Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1 PHẦN I. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Trong xu thế hội nhập quốc tế, là thành viên của tố chức thương mại thế giới (WTO), nghành nông nghiệp ñang ñứng trước bốn thách thức lớn là : Sản xuất nông sản sạch, hợp với thông lệ quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm soát dư lượng kháng sinh, hóa chất; tập chung sản xuất hàng hóa lớn; ñảm bảo chất lượng cao và bổ dưỡng; giá rẻ ñể nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường. ðời sống của nhân dân càng nâng cao cùng với xu thế hội nhập và phát triển với kinh tế thế giới sẽ là cơ hội lớn cho ngành sản xuất rau. Rau xanh là một trong các loại thực phẩm không thể thiếu trong khẩu phần ăn hàng ngày của con người. Rau cung cấp cho cơ thể những chất quan trọng như: Protein, Vitamin, lipid, muối khoáng, axít hữu cơ và chất thơm… ðáng chú ý hơn cả là rau có ưu thế hơn một số cây trồng khác về vitamin, chất khoáng. Các loại vitamin trong rau như: Vitamin A, B1, B2, C, E,… chúng có tác dụng quan trọng trong quá trình phát triển cơ thể, thiếu vitamin sẽ gây ra nhiều bệnh tật. Chất khoáng trong rau chủ yếu là Ca, Fe, P,… là những chất cần thiết tạo nên máu và xương. Các chất khoáng có tác dụng ñiều hoà, cân bằng kiềm tan trong máu, làm tăng khả năng ñồng hoá protein… ðặc biệt khi lượng lương thực và các chất thức ăn giàu ñạm ñã ñược ñảm bảo thì nhu cầu về rau lại càng tăng, như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ của con người. Về mặt kinh tế, rau xanh mang lại thu nhập cho người sản xuất, là mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao và là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến khác. Ngoài ra cây rau còn có ý nghĩa về mặt y học như một số cây tỏi ta, gừng, nghệ, hành tây,… Khi ñời sống người dân ñược nâng cao, nhu cầu về thực phẩm nói chung không những ña dạng, mà còn quan tâm ñặc biệt ñến chất lượng bên trong của sản phẩm. Người tiêu dùng không những muốn ăn ngon, ñảm bảo dinh dưỡng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
NGUYỄN ÍCH TUẤN
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
RAU AN TOÀN Ở HUYỆN YÊN PHONG,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
NGUYỄN ÍCH TUẤN
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
RAU AN TOÀN Ở HUYỆN YÊN PHONG,
TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN VIẾT ðĂNG
HÀ NỘI, 2014
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng ñể bảo vệ trong một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ trong luận văn này ñã ñược cảm
ơn, mọi thông tin trích trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Ích Tuấn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn và phòng ñào tạo ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Phong, phòng Thống kê huyện, Phòng Nông nghiệp & PTNT và các phòng ban khác huyện Yên Phong ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện ñể tôi thu thập những số liệu, tài liệu cần thiết ñể nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS Nguyễn Viết ðăng ñã dành nhiều thời gian tâm huyết, trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ñề tài và hoàn thành luận văn này Qua ñây, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñồng viên, khích lệ, sẻ chia, giúp ñỡ và ñồng hành cùng tôi trong cuộc sống và trong quá trình học tập, nghiên cứu
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Ích Tuấn
Trang 51.4 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 5
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng rau an toàn 6
2.1.2 Một số quy trình quản lý chất lượng thực phẩm nói chung và rau an
2.1.3 Nội dung quản lý chất lượng rau an toàn 23 2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý chất lượng rau an toàn 28 2.2.1 Quản lý an toàn thực phẩm tại một số quốc gia trên thế giới 28 2.2.2 Tình hình quản lý chất lượng rau an toàn tại Việt Nam 33 2.2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 40
Trang 6PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 41
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tắch và xử lý số liệu 61
4.1 Thực trạng quản lý chất lượng rau an toàn tại huyện Yên Phong,
4.1.1 Hoạt ựộng quản lý chất lượng rau an toàn tại huyện Yên Phong 63 4.1.2 Quy trình sản xuất và tiêu chuẩn rau an toàn ựược áp dụng tại huyện
4.1.3 Công tác quản lý các yếu tố ựầu vào trong sản xuất rau an toàn tại
4.1.4 Quản lý chất lượng rau an toàn sau thu hoạch tại ựịa phương 93 4.1.5 Nghiên cứu tắnh chặt chẽ về quản lý chất lượng trong kênh tiêu thụ
rau an toàn tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 98 4.1.6 đánh giá chung về quản lý chất lượng Rau an toàn tại huyện Yên
4.2 định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
Trang 7PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng rau ở Việt Nam giai ñoạn
3.1 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Yên Phong năm 2013 46
3.5 Tần suất lượng mưa 1 ngày lớn nhất tại các trạm 51 3.6 Tình hình dân số huyện Yên Phong giai ñoạn 2011 – 2013 51 3.7 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của
3.9 ðối tượng khảo sát và phương pháp thu thập thông tin 60 3.10 Chỉ tiêu ñánh giá sự biến ñộng diện tích năng suất, sản lượng
3.11 Chỉ tiêu phản ánh thực trạng quản lý chất lượng RAT 62 3.12 Chỉ tiêu ñánh giá tác ñộng của các nhân tố ñến phát triển
4.1 Cơ cấu nguồn thu nhập bình quân của hộ trong năm 65 4.2 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của
4.5 Tình hình triển khai, áp dụng IPM và VietGAP tại ñịa phương 76
4.7 Tổng hợp diện tích tưới toàn huyện yên phong 83
Trang 94.8 Một số chỉ tiêu chất lượng nguồn nước ngầm 85 4.9 đánh giá các loại cây rau có ảnh hưởng trực tiếp ựến từ
4.10 Nguồn cung ứng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật 89 4.11 Kết quả khảo sát thủ tục ựăng ký kinh doanh phân bón của các
4.12 Một số ựặc ựiểm của các kênh phân phối RAT 100 4.13 So sánh hiệu quả kinh tế rau theo phương pháp rau thông
thường và rau an toàn ở huyện Yên Phong 109
Trang 10DANH MỤC BIỂU đỒ
3.1 Cơ cấu sử dụng ựất ựai của huyện Yên Phong năm 2013 45
4.2 đánh giá của người dân về hiệu quả hoạt ựộng của Tổ chức
quản lý chất lượng rau an toàn Yên Phong 74
4.5 Tình hình thực hiện thời gian cách ly từ lần phun thuốc 92 4.6 Xếp hạng các yếu tố khó khăn của nông dân trong khâu thu 93
4.8 Hình thức tiêu thụ rau an toàn chắnh tại huyện Yên Phong 99 4.9 Tắnh liên kết của người sản xuất ựối với ựối tượng thu mua rau 101
Trang 11IPM Hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp
NN & PTNT Nông nghiệp phát triển nông thôn
QLCL Quản lý chất lượng
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
WHO Tổ chức Y tế thế giới
WTO Tố chức thương mại thế giới
Trang 12PHẦN I MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong xu thế hội nhập quốc tế, là thành viên của tố chức thương mại thế giới (WTO), nghành nông nghiệp ựang ựứng trước bốn thách thức lớn là : Sản xuất nông sản sạch, hợp với thông lệ quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm soát dư lượng kháng sinh, hóa chất; tập chung sản xuất hàng hóa lớn; ựảm bảo chất lượng cao và bổ dưỡng; giá rẻ ựể nâng cao tắnh cạnh tranh trên thị trường đời sống của nhân dân càng nâng cao cùng với xu thế hội nhập và phát triển với kinh tế thế giới sẽ là cơ hội lớn cho ngành sản xuất rau
Rau xanh là một trong các loại thực phẩm không thể thiếu trong khẩu phần ăn hàng ngày của con người Rau cung cấp cho cơ thể những chất quan trọng như: Protein, Vitamin, lipid, muối khoáng, axắt hữu cơ và chất thơmẦ đáng chú ý hơn cả là rau có ưu thế hơn một số cây trồng khác về vitamin, chất khoáng Các loại vitamin trong rau như: Vitamin A, B1, B2, C, E,Ầ chúng có tác dụng quan trọng trong quá trình phát triển cơ thể, thiếu vitamin sẽ gây ra nhiều bệnh tật Chất khoáng trong rau chủ yếu là Ca, Fe, P,Ầ là những chất cần thiết tạo nên máu và xương Các chất khoáng có tác dụng ựiều hoà, cân bằng kiềm tan trong máu, làm tăng khả năng ựồng hoá proteinẦ đặc biệt khi lượng lương thực và các chất thức ăn giàu ựạm ựã ựược ựảm bảo thì nhu cầu về rau lại càng tăng, như một nhân tố tắch cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ của con người Về mặt kinh tế, rau xanh mang lại thu nhập cho người sản xuất, là mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao và là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến khác Ngoài ra cây rau còn có ý nghĩa về mặt y học như một số cây tỏi ta, gừng, nghệ, hành tây,Ầ
Khi ựời sống người dân ựược nâng cao, nhu cầu về thực phẩm nói chung không những ựa dạng, mà còn quan tâm ựặc biệt ựến chất lượng bên trong của sản phẩm Người tiêu dùng không những muốn ăn ngon, ựảm bảo dinh dưỡng
Trang 13mà còn phải an toàn cho sức khỏe của họ Riêng về rau không chỉ phải tươi, non, hấp dẫn mà còn phải an toàn (sạch) điều này ựòi hỏi người sản xuất phải ựổi mới tập quán sản xuất, thay ựổi công nghệ và thiết bị ựể phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng Rau không sạch - mất an toàn, nghĩa là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cũng như các hoá chất bất lợi trong rau ựã vượt ngưỡng cho phép, gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ và tắnh mạng người tiêu dùng Nhiều nước tiên tiến trên thế giới và một số nước trong khu vực (đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan, Philippin, Singapo, Hàn Quốc,Ầ) ựã và ựang sử dụng công nghệ cao trong sản xuất rau an toàn Sản xuất rau an toàn ựã dần trở thành một ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất nhằm ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường
Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp chiếm chủ yếu, có ựiều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất rau - quả Với ngành sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau nói riêng chiếm một vị trắ rất quan trọng trong ựời sống của người nông dân và trong nền kinh tế Do ựặc thù của cây rau có tắnh chất là một cây trồng ngắn ngày, có thể trồng nhiều vụ trong một năm và trồng xen kẽ với các loại cây trồng khác nên nó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, tạo công ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho người sản xuất Ngoài ra, các sản phẩm phụ của ngành sản xuất rau còn là nguồn thức ăn phong phú tạo ựiều kiện phát triển chăn nuôi trở thành một trong những ngành chắnh cân ựối với ngành trồng trọt
Trong thời kỳ hiện nay, khi nền kinh tế nước ta ựang có những bước phát triển mạnh, ựời sống người dân dần ựược nâng cao thì nhu cầu về rau an toàn của thị trường ngày càng tăng lên Trên cả nước ựã hình thành những khu vực, những ựịa phương nổi tiếng về sản xuất rau an toàn Tuy nhiên, nền nông nghiệp nước ta vẫn còn lạc hậu, chưa ựưa ựược những tiến bộ khoa học vào sản xuất và chế biến làm cho chất lượng hàng nông sản vẫn còn kém, chưa ựủ sức cạnh tranh trên thị trường thế giới Bên cạnh ựó, do tập quán sản
Trang 14xuất nhỏ lẻ, tùy tiện, người nông dân vẫn sử dụng nguồn nước bẩn bị ô nhiễm
ñể tưới rau, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt mức cho phép, sử dụng các loại phân bón không ñảm bảo, thiếu kỹ thuật trong sản xuất, họ chưa tuân thủ tốt theo quy trình sản xuất rau an toàn ðể giảm chi phí ñầu tư chăm sóc, người sản xuất sẵn sàng rút ngắn quy trình sản xuất, giảm thời gian sinh trưởng và làm giảm chất lượng của rau Ngoài các vùng, các ñịa phương ñã tổ chức quy hoạch thành vùng sản xuất rau an toàn thì vẫn còn có những vùng sản xuất rau không ñảm bảo chất lượng, khi tiêu thụ trên thị trường lại mang nhãn hiệu rau an toàn ðặc biệt trong thời gian gần ñây, trên thị trường thành phố Hà Nội cơ quan quản lý ñã phát hiện rất nhiều loại rau mang nhãn hiệu an toàn nhưng chất lượng lại không ñảm bảo Vấn ñề quản lý chất lượng rau an toàn vẫn gặp rất nhiều khó khăn ðứng trước tình hình ñó thì câu hỏi ñặt ra cho ngành sản xuất rau an toàn là phải làm gì ñể có những sản phẩm thực sự tươi, sạch, ñảm bảo theo các tiêu chuẩn chất lượng ñáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài
ðể ñảm bảo rau quả an toàn, phải ñáp ứng ñược các quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho Rau quả tại huyện Yên phong nói riêng và ñáp ứng cho chung cho toàn tỉnh bắc ninh, các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực hơn nữa
Việc quản lý chất Lượng rau an toàn trước hết cần phải tiến hành ngay từ nơi trồng rau Các tổ sản xuất rau an toàn và cán bộ kỹ thuật ñịa phương kiểm tra các hộ trồng rau thực hiện ñúng qui trình kỹ thuật
Chương trình sản xuất và sử dụng RAT ñã ñược phổ biến và áp dụng ở nhiều ñịa phương nên trong năm qua Yên Phong ñã giảm số vụ ngộ ñộc thực phẩm do sử dụng rau Tuy vậy, ñến nay toàn huyện mới có khoảng 325 ha vùng quy hoạch sản xuất rat Nguyên nhân của tình trạng trên là do sản xuất RAT có chi phí cao hơn nhưng giá bán sản phẩm không cao hơn rau thường, chất lượng rau an toàn Yên Phong ñang chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
Trang 15trong quá trình sản xuất và tiêu thụ Tình trạng sử dụng nguồn nước tưới chưa tuân thủ tuyệt ñối quy trình và kỹ thuật trồng rau an toàn Bên cạnh ñó, có hiện tượng người kinh doanh lợi dụng rau an toàn Yên Phong ñể tiêu thụ các loại rau khác không ñảm bảo chất lượng, nên chưa khuyến khích ñược nông dân tham gia, mở rộng sản xuất RAT
Vấn ñề tăng cường hơn nữa biện pháp quản lý và kiểm tra, kiểm soát từ khâu sản xuất ñến lưu thông, chế biến; người sản xuất, kinh doanh ñề cao hơn nữa trách nhiệm và lương tâm trong việc sản xuất, chế biến và cung ứng ra thị trường ngày càng nhiều sản phẩm rau an toàn phục vụ người tiêu dùng, trong
ñó có bản thân và gia ñình mình và các bữa ăn hằng ngày của gia ñình việt
Xuất phát từ những vấn ñề trên chúng tôi chọn ñề tài: “Giải pháp tăng
cường quản lý chất lượng rau an toàn ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”
Nhằm góp phần thiết thực vào việc tăng cường công tác quản lý về chất lượng rau an toàn và phát triển sản xuất Rau an toàn nhằm nâng cao ñời sống của
Trang 161.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Những lý luận và thực tiễn nào làm cơ sở cho sự tăng cường công tác quản lý chất lượng RAT?
- Tình hình công tác quản lý chất lượng RAT hiện nay như thế nào?
- Cần phải làm gì ñể từng bước nâng cao chất lượng RAT và công tác quản lý chất lượng RAT?
1.4 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng
ðề tài này tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về chất lượng RAT trên ñịa bàn huyện Yên Phong ðối tượng ñiều tra bao gồm các chủ thể có liên quan tới công tác quản lý nhà nước về chất lượng RAT tại ñịa bàn nghiên cứu Cụ thể là nhà nông, các cơ sở sản xuất - kinh doanh RAT, ñội quản lý thị trường, chính quyền ñịa phương
- Phạm vi về thời gian: ðề tài nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu trong
3 năm từ năm 2011 ñến năm 2013 Số liệu sơ cấp ñược ñiều tra năm 2013 Thời gian thực hiện ñề tài từ 5/2013 ñến tháng 10/2014 và ñề ra giải pháp cho các năm tiếp theo
Trang 17PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG RAU AN TOÀN
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng rau an toàn
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về rau an toàn
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc (FAO), rau sạch là sản phẩm không chứa lượng ñộc tố, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và vi sinh vật gây hại quá ngưỡng cho phép
Theo Nguyễn thị Nhung, sản phẩm rau an toàn chỉ bón phân hữu cơ và ñược phòng trừ sâu bệnh bằng các loại thuốc trừ sâu chiết suất từ thảo mộc, hoặc bằng bẫy Pheromon, bằng Virus, ong mắt ñỏ, ong vàng; trừ cỏ bằng phương pháp phủ rơm, phủ nylon
+ Sạch, hấp dẫn về hình thức: tươi, sạch bụi bấn và tạp chất, thu và ñóng gói ñúng ñộ chín (có chất lượng cao nhất), không có triệu chứng bệnh,
có bao bì vệ sinh hấp dẫn
+ Sạch, an toàn về chất lượng: khi sản phấm rau chứa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng Nitrat, dư lượng kim loại nặng và lượng vi sinh vật gây hại không vượt quá ngưỡng cho phép của Tổ chức Y tế thế giới
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ñưa ra những quy ñịnh về sản xuất rau an toàn như sau:
Theo Quyết ñịnh số 67/Qð-BNN-KHCN ngày 28/04/1998 về sản xuất rau an toàn của Bộ NN & PTNT thì “rau an toàn” ñược ñịnh nghĩa: những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng ñúng với ñặc tính giống của chúng; hàm lượng các hoá chất ñộc và mức ñộ nhiễm các vi sinh vật hại ở dưới mức tiêu chuấn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì ñươc coi là ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phấm, gọi tắt là rau an toàn Rau an toàn phải ñáp ứng ñược các yêu cầu
Trang 18sạch và an toàn về chất lượng, tức là sản phấm rau không chứa các dư lượng (thuốc BVTV, hàm lượng nitrat, kim loại nặng, vi sinh vật gây hại) vượt ngưỡng cho phép Trong các yêu cầu trên, mức ñộ an toàn về chất lượng thực phấm là quan trọng nhất
Các ñiều kiện sản xuất RAT
ðất trồng: ðất cao, thoát nước thích hợp với sinh trưởng và phát triển của rau Thích hợp cho sản xuất rau nhất là ñất cát pha hoặc thịt nhẹ hoặc ñất thịt trung bình có tầng canh tác dày 20-30 cm Vùng trồng rau cách ly khu
vực có chất thải công nghiệp, bệnh viện ít nhất 2 km và chất thải thành phố ít
nhất 200 m ðất trồng rau không ñược có hoá chất ñộc hại
Nước tưới : Cần dùng nước sạch ñể tưới rau Nếu có ñiều kiện nên sử
dụng nước giếng khoan nhất là ñối với sản xuất các loại rau ăn sống như: xà lách, rau thơm, rau gia vị v.v… Có thể dùng nước sông hoặc ao hồ trong, không ô nhiễm ñể tưới rau ðối với cây ăn quả có thể sử dụng nước bơm từ ao
mương ñể tưới rãnh trong giai ñoạn ñầu
Giống :Nếu tự ñể giống: cần chọn những hạt giống tốt không có mầm
bệnh Nếu là giống mua: phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất hạt giống Hạt giống trước khi gieo cần xử lý hoá chất hoặc nhiệt Cần xử lý sạch sâu bệnh trên cây con trước khi ra khỏi vườn ươm
Phân bón: Phân hữu cơ: trung bình sử dụng 15 tấn phân chuồng ñã ủ
oai mục và 300 kg phân lân hữu cơ vi sinh cho 1 ha: Toàn bộ dùng ñể bón lót Phân hóa học: Tuỳ thuộc vào nhu cầu sinh lý của từng loại cây mà có lượng phân thích hợp Bón lót 30% N và 50% K Số ñạm và Kali còn lại dùng bón thúc Tuyệt ñối không dùng phân chuồng chưa hoai ñể loại trừ vi sinh vật gây bệnh, tránh nóng cho rễ cây Những loại rau có thời gian sinh trưởng ngắn (ít hơn 60 ngày) bón thúc 2 lần Kết thúc bón trước khi thu hoạch 7-10 ngày Các loại rau có thời gian sinh trưởng dài, có thể bón thúc 3-4 lần, kết thúc bón phân hóa học trước khi thu hoạch 10-12 ngày Tuyệt ñối không dùng phân tươi hoặc nước phân pha loãng tưới cho rau
Trang 19Bảo vệ thực vật : Hạn chế sử dụng thuốc BVTV nhóm I và II Khi thật
cần thiết có thể sử dụng thuốc nhóm III và IV Chọn các loại thuốc có hoạt chất thấp, ít ñộc hại với ký sinh thiên ñịch Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc khác nhau ñể tránh sâu kháng thuốc Kết thúc phun thuốc hoá học trước thu hoạch ñúng theo hướng dẫn trên nhãn của từng loại thuốc sử dụng Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học, các chế phẩm thảo mộc, thiên ñịch ñể phòng trừ bệnh Áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM): vệ sinh ñồng ruộng, luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt, chống chịu sâu bệnh, chăm sóc cây theo yêu cầu sinh lý, bắt sâu bằng tay, dùng bẫy ñể trừ bướm, sử dụng các chế phẩm sinh học, thường xuyên kiểm tra ñồng ruộng ñể theo dõi, phát hiện sâu bệnh kịp thời, tập trung phòng trừ sớm
Yêu cầu chất lượng của RAT
Về hình thái: Sản phẩm ñược thu hoạch ñúng lúc, ñúng với yêu cầu
từng loại rau (ñúng ñộ già, kỹ thuật hay thương phẩm) không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp
Về chỉ tiêu nội chất: Chỉ tiêu nội chất ñược qui ñịnh cho RAT như sau:
Dư lượng thuốc hoá học (trừ sâu, diệt cỏ); Số lượng vi sinh vật gây bệnh phong(E.Coli, Samonella v.v…) và ký sinh trùng (trứng giun ñũa ascaris v.v…); Dư lượng ñạm tự do (NO3); Dư lượng một số kim loại nặng chủ yếu:
Cu, Pb, Hg, As v.v…; Tất cả các chỉ tiêu trên trong sản phẩm RAT phải ñảm bảo ñạt dưới mức cho phép theo tiêu chuẩn của tổ chức FAO hay WHO
2.1.1.2 Khái niệm quản lý
Quản lý là tất yếu khách quan do lịch sử quy ñịnh, là sự tác ñộng chỉ huy, ñiều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt ñộng của con người ñể chúng phát triển phù hợp với quy luật ñạt tới mục ñích ñề ra và ñúng ý chí của người quản lý
* Những yếu tố cơ bản của quản lý
Trang 20Yếu tố xã hội tức là yếu tố con người: Con người vừa là mục ñích, vừa
là ñộng lực và lực lượng của quá trình phát triên xã hội; cũng tức là mục ñích của hoạt ñộng quản lý
Vai trò trong quản lý: là hết sức cần thiết ñối với phát triển nông thôn Kinh nghiệm thế giới chỉ ra rằng các Nhà nước ñã can thiệp mạnh mẽ
và tích cực vào quá trình này theo những chiến lược riêng, tùy theo ñặc thù
về lịch sử, văn hóa, xã hội, chính trị và kinh tế của từng quốc gia Có những kinh nghiệm thành công, giúp nông thôn chuyển ñổi mạnh mẽ từ tình trạng truyền thống, lạc hậu sang hiện ñại, cạnh tranh và thực hiện ñược các chức năng ñặc thù của nó
Quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng theo nguyên tắc hậu kiểm và xã hội hóa
Hoạt ñộng quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nói chung là trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh Các yếu tố chất lượng không liên quan ñến an toàn ñược ñiều chỉnh theo cơ chế thị trường, Nhà nước không can thiệp mà chỉ tạo ra sân chơi bình ñẳng, công bằng
Quản lý chất lượng trong quy trình kĩ thuật bảo quản sau thu hoạch rau an toàn
Ở nước ta, tính trung bình tổn thất sau thu hoạch ñối với cây có hạt khoảng 10%, ñối với cây củ là 10-20%, và ñối với rau quả là 10-30% Vì vậy các công nghệ bảo quản các loại rau là vô cùng quan trọng Nó giúp chúng ta giảm ñược hiện tượng “mất mùa trong nhà”, giảm ñược tổn thất về số lượng và chất lượng, ñồng thời ñóng góp tích cực trong việc duy trì chất lượng nông sản
Phương pháp thu hoạch thích hợp ñối với mỗi loại rau ñược xác ñịnh dựa trên cơ sở có tổn thất sau thu hoạch là nhỏ nhất, hợp vệ sinh và phù hợp với ñiều kiện thu hoạch của nhà nông Rau chủ yếu ñược thu hoạch thủ công,
Trang 21bằng tay với công cụ thích hợp: liềm, dao, kéo sắc Thời gian thu hoạch nên vào ñầu buổi sáng và cuối buổi chiều, tránh thời gian nắng gắt hoặc mưa
Trong khi thu hoạch hoặc ngay sau khi thu hoạch cần tách rau bị bệnh, biến màu và tổn thương ra khỏi lô rau sản phẩm nếu không sẽ làm hỏng cả lô sau ñó Bảo quản sản phẩm ñã phân loại sẽ dễ dàng và chất lượng ñồng ñều hơn Vận chuyển rau trong quá trình thu hoạch hoặc vận chuyển từ ñồng về nơi xử lý ñóng gói, bảo quản bằng phương tiện hợp lý và tiến hành một cách cẩn thận tránh những hư hỏng cơ giới Nên vận chuyển nhanh chóng vào lúc trời mát
Những ñiều cần lưu ý khi lựa chọn phương pháp thu hoạch phù hợp là:
• Giảm thiểu các tổn thương cơ giới;
• Tránh nhiệt ñộ cao và ánh nắng chiếu trực tiếp;
• Xếp ngay vào dụng cụ ñựng, không ñể rau tiếp xúc với ñất, ñể tránh rau bị dính ñất cát, vi sinh;
• Thu hoạch khi thời tiết khô ráo vì nấm bệnh, mốc phát triển rất nhanh trong khối rau nếu thu hoạch lúc trời mưa hay ngay sau khi mưa;
• ðồng thời quan tâm tới chi phí thu hoạch và tính thuận tiện của phương pháp thu hoạch;
• Nếu có ñiều kiện nên sơ bộ phân loại ngay trên ñồng, loại bỏ bớt những phần không sử dụng ñược và giảm khối lượng vận chuyển
Trong rau, hàm lượng nước chiếm 85-95%, chỉ có 5-15% chất khô, nên rau là ñối tượng rất dễ bị hỏng, dập nát khi thu hoạch, vận chuyển và bảo quản Các thành phần dinh dưỡng làm tăng giá trị của rau nhưng cũng là môi trường hấp dẫn cho các loại vi sinh vật, côn trùng, sâu bọ phát triển, nên cần
có những biện pháp tổng hợp kết hợp giữa các khâu trước và sau thu hoạch, thu hái, vận chuyển, lưu thông phấn phối ñể giảm tổn thất, bảo ñảm chất lượng và tăng thêm thu nhập cho người sản xuất
Trang 22Tất cả các biện pháp bảo quản nhằm ñảm bảo và duy trì chất lượng rau quả sau thu hoạch ñều hướng tới việc ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật, giảm cường ñộ hô hấp và hạn chế sự bốc hơi của rau quả Trên thực tế có các phương pháp bảo quản sau:
- Bảo quản bằng hóa chất: dùng hóa chất tác ñộng lên bề mặt rau quả nhằm hạn chế hoạt ñộng của vi sinh vật Phương pháp này thường ñể lại dư lượng hóa chất trong sản phẩm, gây tác hại cho người sử dụng Do vậy trên thế giới hạn chế tối ña hoặc cấm dùng phương pháp này
- Phương pháp sấy thăng hoa: rau quả ñược sấy thăng hoa sau khi hút nước trở lại tính chất gần như rau quả tươi sống Phương pháp này ñòi hỏi kỹ thuật cao, thiết bị ñắt tiền, ñầu tư kinh phí lớn nên ít ñược sử dụng
- Phương pháp bảo quản lạnh và lạnh ñông: ñặt rau quả vào môi trường
có nhiệt ñộ và ñộ ẩm thích hợp cùng với sự ñiều chỉnh thành phần khí quyển
ñể khống chế sự phát triển của các loại vi khuẩn gây ảnh hưởng ñến chất lượng và hạn chế tối ña sự thay ñổi hình dạng của rau quả Hiện nay trên thế giới sử dụng tối ña phương pháp này ñể bảo quản thực phẩm, ñặc biệt là rau quả tươi
• Quy trình STH chung cho rau ăn lá (cải ngọt, cải xanh, rau muống) tại nhà ñóng gói quy mô HTX :
1.Thu hoạch ñể vào rổ nhựa, không tiếp xúc với ñất, tránh dập nát, sơ
bộ phân loại ngay tại ruộng
2 Vận chuyển bằng xe thô sơ về nhà ñể ñóng gói
3 Lựa chọn lấy rau tốt phân loại theo chất lượng và kích thước
4 Rửa lần 1 trong dòng nước chảy sạch
5 Ngâm rửa lần 2 trong nước ozone 2-3 ppm, 15’
6 Rửa lại bằng nước sạch
7 ðể ráo nước tự nhiên, 2-3h , hoặc quay ly tâm 3-5 phút
Trang 238 đóng bao 0,5-1 kg/bao, bao PE 7,5 mm/1kg rau hoặc xếp trong rổ nhựa ựục 10-12 lỗ
9 Tạm trữ trong kho mát bốc hơi, ựộ ẩm 85-98% RH, <3-4 ngày hoặc vận chuyển, tiêu thụ ngay
* Khái niệm về chất lượng sản phẩm
Thuật ngữ Ộchất lượngỢ ựã ựược sử dụng từ lâu ựể mô tả các thuộc tắnh như ựẹp, tốt, ựắt, tươi và trên hết là xa xỉ Bộ tiêu chuẩn ISO (International
Standard Organisation) của Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế ựịnh nghĩa: ỘChất lượng là tập hợp các ựặc tắnh của một thực thể (ựối tượng) tạo cho thực thể (ựối tượng) ựó khả năng thỏa mãn những yêu cầu ựã nêu ra hoặc tiềm ẩnỢ
Chất lượng có ựặc ựiểm là:
(1) Mang tắnh chủ quan;
(2) Không có chuẩn mực cụ thể;
(3) Thay ựổi theo thời gian, không gian và ựiều kiện sử dụng;
(4) Không ựồng nghĩa với Ộsự hoàn hảoỢ
Chất lượng gắn liền với sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, vậy nên sản phẩm hay dịch vụ nào không ựáp ứng ựược nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình ựộ công nghệ sản xuất ra có thể hiện ựại ựến ựâu ựi nữa
*) Quản lý chất lượng sản phẩm
Theo ựịnh nghĩa của tiêu chuẩn ISO 9001:2005, ỘQuản lý chất lượng
là hoạt ựộng tương tác và phối hợp lẫn nhau nhằm ựịnh hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng"
Theo chuyên gia người Anh, A.G.Robertson: ỘQuản lý chất lượng sản phẩm ựược xác ựịnh như một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình
và sự phối hợp các cố gắng của những ựơn vị khác nhau ựể duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho ựảm bảo nền
Trang 24sản xuất có hiệu quả nhất, ñồng thời cho phép thỏa mãn ñầy ñủ các yêu cầu của người tiêu dùng”
Chuyên gia người Mỹ, Philip Crosby cho rằng: “Quản lý chất lượng sản phẩm là một phương tiện có tính chất hệ thống ñảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành ñộng”
Tóm lại, quản lý nói chung là những hoạt ñộng liên quan ñến tổ chức, kiểm soát và ñiều phối các nguồn lực ñể ñạt mục tiêu Quản lý chất lượng là hoạt ñộng tổ chức, kiểm soát và phân bổ các nguồn lực ñể ñạt ñược những mục tiêu chất lượng Quản lý chất lượng ñược hình thành dựa trên nhu cầu ngăn chặn, loại trừ những lỗi hay thiếu sót trong chế biến, sản xuất sản phẩm
2.1.1.3 Các yếu tố gây ô nhiễm cho rau
Có nhiều yếu tố làm rau bị ô nhiễm, song quan trọng nhất là do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng nitrat (NO3-), dư lượng kim loại nặng quá cao và mức ñộ nhiễm các sinh vật gây hại trên rau
a) Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
* Khái niệm: Thuốc BVTV hay nông dược là những chất ñộc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp ñược dùng ñể bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại ñến tài nguyên thực vật.[5] Khi phun thuốc BVTV, có một lượng thuốc bám lại trên bề mặt cây rau, gọi là dư lượng thuốc Lượng thuốc tồn dư này ở một mức ñộ nhất ñịnh
sẽ gây ngộ ñộc cho người ăn Người bị ngộ ñộc có thể sẽ gánh chịu những hậu quả nặng nề trước mắt hoặc lâu dài tuỳ thuộc vào nồng ñộ và loại ñộc tố tích luỹ trong cơ thể ðây cũng là một trong những nguyên nhân gây nên một
số bệnh nan y như ung thư, thai dị dạng,
* Nguyên nhân: Nguyên nhân làm cho dư lượng thuốc BVTV trên rau cao chủ yếu là do:
(1) Sử dụng các loại thuốc có ñộ ñộc cao và chậm phân hủy, kể cả một số thuốc ñã bị cấm sử dụng;
Trang 25(2) Phun thuốc nhiều lần không cần thiết và phun với nồng ñộ cao quá mức qui ñịnh;
(3) Phun thuốc quá gần ngày thu hoạch
* Biện pháp khắc phục: Không phun, rải các loại thuốc cấm hoặc ñã ñược khuyến cáo là không nên dùng cho rau Nên sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học như các thuốc vi sinh, thuốc thảo mộc,… ñã ñược chứng nhận Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi thật sự cần thiết trên cơ sở nắm vững tình hình và ñặc ñiểm của các loại sâu bệnh, dịch bệnh ñang bùng phát Chỉ ñược sử dụng thuốc ñúng liều lượng cho phép, không ñược dùng quá nhiều lần và phải thực hiện ñúng thời gian cách ly của thuốc
b) Dư lượng nitrate (NO3-)
* Khái niệm: ðạm là thành phần hữu cơ quan trọng cho rau, khi ñất trồng có quá nhiều ñạm thì lượng ñạm dư thừa sẽ tồn tại trong rau dưới dạng nitrate (NO3-).[5]
Khi ñi vào cơ thể con người, NO3- sẽ bị khử thành NO2, NO2 làm chuyển hóa chất oxyhaemoglobin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành một chất không hoạt ñộng ñược gọi là methaemoglobin, làm cho máu thiếu oxy
Do ñó nếu trong cơ thể lượng NO3- nhiều sẽ hạn chế sự hô hấp của tế bào, ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của tuyến giáp, gây ñột biến và phát triển các khối
u Vì vậy lượng NO3- cao là triệu chứng nguy hiểm cho sức khỏe con người
* Nguyên nhân: Nguyên nhân làm cho dư lượng NO3- cao trên rau chủ yếu là do sử dụng nhiều phân ñạm hóa học và sử dụng quá gần ngày thu hoạch
* Biện pháp khắc phục: Không bón quá nhiều phân ñạm và không bón phân ñạm quá gần ngày thu hoạch
c) Dư lượng kim loại nặng
* Khái niệm: Các kim loại nặng như Asen (As), Chì (Pb), Thủy ngân (Hg), ðồng (Cu), Kẽm (Zn), Thiếc (Sn),… nếu vượt quá mức cho phép cũng
Trang 26là những chất có hại cho cơ thể, hạn chế sự phát triển của tế bào và hoạt ñộng của máu, gây thiếu máu, biến ñộng thân nhiệt, rối loạn tiêu hóa,… [5]
* Nguyên nhân: Nguyên nhân làm cho hàm lượng lượng kim loại nặng trên rau cao chủ yếu do:
(1) Trong thuốc BVTV và phân bón NPK có chứa cả một số kim loại nặng Trong quá trình tưới tiêu, các kim loại nặng này bị rửa trôi xuống ao hồ, sông rạch, thâm nhập vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước tưới rau (2) Nguồn nước thải của thành phố và các khu công nghiệp chứa nhiều kim loại nặng chuyển trực tiếp vào rau tươi
* Biện pháp khắc phục: Không trồng rau trong khu vực có chất thải của nhà máy, các khu vực ñất ñã bị ô nhiễm do quá trình sản xuất trước ñó gây ra Không tưới rau bằng nguồn nước có nước thải của các nhà máy công nghiệp
d) Sinh vật gây bệnh
* Khái niệm: Các sinh vật như giun ñũa, giun tóc, vi khuẩn E.Coli và Samonella khi thâm nhập vào cơ thể sẽ gây các bệnh về ñường ruột, ngoài ra còn các triệu chứng thiếu máu, bệnh ngoài da
* Nguyên nhân: Dùng nước phân tươi hoặc nguồn nước dơ bẩn tưới cho rau là nguyên nhân làm rau nhiễm các sinh vật gây bệnh
* Biện pháp khắc phục: Không bón phân người và phân gia súc còn tươi; không rửa rau bằng nước dơ bẩn hoặc nước ao hồ, sông rạch bị ô nhiễm Những yếu tố trên là nguyên nhân chủ yếu làm cho rau bị ô nhiễm, ảnh hưởng ñến sức khỏe người, trong ñó phổ biến nhất là thuốc BVTV và
vi sinh vật gây bệnh Vì vậy, yêu cầu cần thiết là phải gieo trồng thế nào ñể
có ñược những sản phẩm rau không bị ô nhiễm, tức rau an toàn ñối với tất
cả mọi người
Trang 272.1.2 Một số quy trình quản lý chất lượng thực phẩm nói chung và rau an toàn nói riêng
2.1.2.1 Hệ thống phân tích mối nguy hại và ñiểm kiểm soát tới hạn (Hazard Analysis and Critical Control Points - HACCP)
HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points) là hệ thống phân tích mối nguy hại và ñiểm kiểm soát tới hạn do Ủy ban Tiêu chuẩn hoá thực phẩm (CODEX) ban hành Nó ñược Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) yêu cầu tất cả các nước thành viên và các nước trong quá trình gia nhập ñều phải
áp dụng
HACCP ñề cập tới các vấn ñề về an toàn thực phẩm Nó ñược sử dụng như biện pháp ñể nhận dạng, theo dõi và kiểm soát các mối nguy tiềm ẩn trong sản xuất thực phẩm; là công cụ hữu hiệu ñể ñánh giá các mối nguy, xây dựng hệ thống kiểm soát tập trung vào phòng ngừa, ngăn chặn hơn là thụ ñộng dựa vào kết quả thử nghiệm thực phẩm HACCP áp dụng cho các cơ sở chế biến thực phẩm ñã áp dụng ñầy ñủ các quy ñịnh của Hướng dẫn thực hành sản xuất tốt (GMP) nhằm loại trừ các nguy cơ nhiễm bẩn ở các ñiểm trọng yếu trong dây chuyền công nghệ
HACCP là hệ thống xác ñịnh những nguy hại cụ thể, tức là những trạng thái sinh học, hoá học hoặc tính chất vật lý có ảnh hưởng bất lợi ñến an toàn thực phẩm, ñồng thời vạch ra những biện pháp kiểm soát những bất lợi ñó Hệ thống HACCP bao gồm 7 nguyên tắc cơ bản sau:
(1) Phân tích mối nguy và các biện pháp phòng ngừa: Tiến hành phân tích mối nguy; chuẩn bị sơ ñồ quy trình sản xuất bao gồm các bước diễn ra trong quy trình; xác ñịnh và lập danh mục các nguy hại; chỉ ra các biện pháp phòng ngừa cho từng mối nguy
(2) Xác ñịnh các ñiểm kiểm soát trọng yếu (CCPs) trong quy trình bằng việc phân tích các mối nguy theo cây quyết ñịnh
Trang 28(3) Thiết lập các ngưỡng tới hạn: ðây là các mức ñộ ñặt ra và mức sai biệt có thể chấp nhận ñược ñể ñảm bảo cho các ñiểm CCPs nằm trong vòng kiểm soát ñược
(4) Giám sát ñiểm kiểm soát tới hạn: Thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát ñảm bảo kiểm soát các CCPs bằng các thủ tục xét nghiệm, quan trắc
(5) Thiết lập các biện pháp khắc phục kịp thời: Tiến hành những hoạt ñộng ñiều chỉnh một khi các quan trắc theo dõi cho thấy một ñiểm CCP nào ñó bị chệch ra khỏi vòng kiểm soát
(6) Thiết lập hệ thống kiểm tra ñánh giá: Tiến hành những thủ tục thẩm tra xác nhận ñể khẳng ñịnh là hệ thống HACCP hoạt ñộng hữu hiệu
(7) Thiết lập bộ hồ sơ và tài liệu HACCP: Tư liệu hoá tất cả các những thủ tục ñã tiến hành và các bộ hồ sơ liên quan ñến các nguyên tắc và quá trình vận dụng những nguyên tắc này
2.1.2.2 Hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
Theo nhóm chuyên gia của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO), “Quản
lý dịch hại tổng hợp là một hệ thống quản lý dịch hại mà trong khung cảnh cụ thể của môi trường và những biến ñộng quần thể của các loài gây hại, sử dụng tất cả các kỹ thuật và biện pháp thích hợp có thể ñược, nhằm duy trì mật ñộ của các loài gây hại ở dưới mức gây ra những thiệt hại kinh tế”
Theo Oudejans (1991), Phòng trừ tổng hợp quan niệm một cách lý tưởng là một hệ thống phòng trừ hợp lý về kinh tế và vững bền, dựa trên sự phối hợp các biện pháp trồng trọt, sinh học, di truyền chọn giống và hoá học, nhằm ñạt ñược những sản lượng cao nhất với tác hại tới môi trường ít nhất Tóm lại, có thể hiểu Quản lý dịch hại tổng hợp là một hệ thống ñiều khiển dịch hại bằng cách sử dụng hài hoà những biện pháp kỹ thuật một cách thích hợp trên cơ sở phân tích hệ sinh thái ñồng ruộng một cách hợp lý ñể giữ cho chủng quần dịch hại luôn ở dưới ngưỡng gây hại kinh tế
Trang 29Có 5 biện pháp cơ bản trong IPM:
(1) Biện pháp canh tác kỹ thuật: Sử dụng thực tiễn canh tác có liên
quan tới sản xuất cây trồng, hạn chế tối ña môi trường sống và sinh sản của các loài dịch hại, ñồng thời tạo môi trường thuận lợi cho cây trồng phát triển
khỏe, có sức chống dịch hại cao
(2) Biện pháp sử dụng giống: Sử dụng các loại giống mà khi dịch hại
tấn công thường ít hay không gây ảnh hưởng thiệt hại về mặt kinh tế
(3) Ðấu tranh sinh học và cách phòng trừ sinh học: Trong hệ sinh thái
luôn có mối quan hệ dinh dưỡng, các thành phần trong chuỗi dinh dưỡng luôn khống chế lẫn nhau ñể chúng hài hòa về số lượng, ñó là sự ñấu tranh sinh học trong tự nhiên Trong sản xuất nên lợi dụng ñặc tính này ñể hạn chế sự can thiệp của con người
(4) Biện pháp ñiều hòa: Tổ chức việc kiểm dịch, khử trùng nhằm ngăn chặn dịch hại
(5) Biện pháp sử dụng hóa chất khi cần thiết và hợp lý: Ðây là biện
pháp cuối cùng sau khi áp dụng các biện pháp trên không có hiệu quả, khi mật
ñộ dịch hại phát triển ñến ngưỡng gây thiệt hại về kinh tế Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc phải cân nhắc kỹ theo nguyên tắc 4 ñúng và nhớ ñọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng
Các nguyên tắc cơ bản của chương trình IPM ñó là:
(1) Trồng cây khỏe: chọn giống tốt, bón phân cân ñối và chăm sóc hợp
lý nhằm tạo tiền ñề cho cây trồng sinh trưởng khỏe, có khả năng cho năng suất cao và ñền bù lại những mất mát do sâu hại hay tác nhân khác gây ra
(2) Làm giàu thiên ñịch, tạo ñiều kiện cho thiên ñịch phát triển và nhân giống: thiên ñịch là côn trùng có ích, sử dụng nguồn thức ăn chính là sâu
hại do ñó có tác dụng kìm hãm mật ñộ sâu hại một cách ñáng kể Thiên ñịch
ñã có sẵn trong tự nhiên và ñược bảo vệ bằng cách không phun thuốc BVTV lên ñồng ruộng
Trang 30(3) Thường xuyên thăm vườn ñể có biện pháp cụ thể, kịp thời: quan sát
sự sinh trưởng của cây trồng ñể có biện pháp tác ñộng thích hợp (tưới nước, bón phân, ) giúp cây trồng phát triển tốt ðiều tra mật ñộ sâu hại và thiên ñịch ñể ñánh giá mức ñộ cân bằng của chúng nhằm giúp ñề ra quyết ñịnh xử
lý thích hợp
(4) Nông dân trở thành chuyên gia ñồng ruộng: chuyên gia nghĩa là
tinh thông trong lĩnh vực nào ñó Huấn luyện nông dân trở thành chuyên gia tức là nông dân ñã am tường về canh tác và quản lý tổng hợp dịch hại Họ có khả năng ứng dụng thành công IPM trên ruộng nhà và hướng dẫn cho nhiều nông dân khác cùng làm theo IPM Nguyên tắc này mang tính xã hội và tính cộng ñồng
Về nguyên lý IPM cần ñược hiểu:
(1) Trong hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp tất cả các biện pháp kỹ thuật tham gia cần phải hài hoà với các yếu tố môi trường, ñặc biệt cần khai thác tối ña các yếu tố gây chết tự nhiên của sâu hại
(2) Không thể cho rằng có thể tiêu diệt hết các cá thể gây hại trên ñồng ruộng mà chỉ có thể duy trì mật ñộ chúng ở dưới mức gây hại có ý nghĩa Như vậy, một biện pháp phòng trừ sẽ ñược áp dụng nếu không thì giá trị tổn thất
về sản lượng sẽ lớn hơn chi phí của việc xử lý
(3) Sâu hại ở mật ñộ thấp không ñược xem là dịch hại mà ñôi khi còn
có lợi vì là nguồn thức ăn ñể duy trì sự sống của quần thể thiên ñịch Chấp nhận một mật ñộ sâu hại nhỏ trên ñồng ruộng là một ý tưởng tốt
(4) Không thể quan niệm quản lý dịch hại tổng hợp là một quy trình cứng nhắc ñể áp dụng trong mọi trường hợp mà cần phải coi ñó như là một nguyên tắc cần phải tuân theo ñể xá ñịnh một giải pháp tối ưu trong một tình huống cụ thể
(5) IPM là sự vận dụng linh hoạt trên nền tảng khoa học cũ và những tiến bộ kỹ thuật mới
Trang 312.1.2.3 Lý luận về GAP
Từ năm 1997, Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt - GAP (Good Argricultural Practice) là sáng kiến của nhà bán lẻ Châu Âu (Euro - Retailer Produce Working Group) nhằm giải quyết mối quan hệ bình ñẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất sản phẩm nông nghiệp và khách hàng của họ Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt là những nguyên tắc ñược thiết lập nhằm ñảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải ñảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất ñộc sinh học (vi khuẩn, nấm, virut kí sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng Nitrat), ñồng thời sản phẩm phải ñảm bảo an toàn từ ngoài ñồng ruộng ñến khi sử dụng
GAP bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn ñịa ñiểm, việc sử dụng ñất ñai, phân bón, nước, phòng trừ sâu hại, thu hái, ñóng gói, vệ sinh ñồng ruộng và vận chuyển sản phẩm nhằm phát triển nền nông nghiệp bền vững với mục ñích ñảm bảo an toàn cho thực phẩm, an toàn cho người sản xuất, bảo vệ môi trường, truy nguyên nguồn gốc sản phẩm
Mỗi nước có thể xây dựng tiêu chuẩn GAP cho mình theo tiêu chuẩn Quốc tế Hiện nay có USGAP (Mỹ), EUREPGAP (Liên minh Châu Âu), GLOBALGAP (EUREPGAP) (Europ - Retailer Produce Working Group Good Agricultural Practices) ñược dịch ra từ tiếng Anh là nhóm (tổ chức) bán lẻ Châu Âu quy ñịnh ra tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP) ðây là tài liệu chuẩn tắc ñược tổ chức quốc tế chứng nhận Tài liệu chuẩn tắc về chứng nhận quốc tế “Rau quả EUREP” ñược phát triển bởi một nhóm các nhà ñại diện của Châu Âu về lĩnh vực rau quả với sự hỗ trợ của các
tổ chức sản xuất rau quả bên ngoài Châu Âu
EUREPGAP là tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong quá trình sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch ðây là tiêu chuẩn kiểm tra an toàn thực phẩm xuyên suốt từ A ñến Z của dây chuyền sản xuất, bắt ñầu từ khâu
Trang 32sửa soạn nông trại, canh tác ựến khâu thu hoạch, chế biến, tồn trữ (bao gồm những yếu tố liên quan ựến sản xuất như môi trường, các chất hóa học và BVTV, bao bì, ngay cả ựiều kiện làm việc và phúc lợi của người làm việc trong nông trại Tiêu chuẩn này ựược áp dụng toàn cầu trên sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản gồm những ựiểm chắnh như sau:
(1) Truy nguyên nguồn gốc;
(2) Lưu trữ hồ sơ và kiểm tra nội bộ;
(10) Vận chuyển, bảo quản sản phẩm;
(11) Quản lý ô nhiễm và chất thải, tái sản xuất và tái sử dụng;
(12) Sức khỏe an toàn và an sinh xã hội của người lao ựộng;
(13) Vấn ựề môi trường;
(14) đơn khiếu nại
Cùng với các tổ chức bán lẻ Châu Âu, các nước trong khu vực ASEAN
ựã thực hiện GAP của mình theo tiêu chuẩn quốc tế từ việc ựiều chỉnh tiêu chuẩn EUREPGAP cho phù hợp với tình hình sản xuất của nước họ như hệ thống SALM của Malaysia, INDONGAP của Indonexia, VFGAP của Singapore, Q Thai của Thái Lan,
Liên hiệp các nước đông Nam Á (ASEAN) và Chắnh phủ Úc xây dựng bản thảo tiêu chuẩn ASEANGAP ựại diện cho 10 nước trong khu vực đông Nam Á vào tháng 11 năm 2005 và tiêu chuẩn ASEANGAP ựã ban hành vào năm 2006
Trang 33ASEANGAP (Asean Good Agricultural Practices) là tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong quá trình gieo trồng, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch các sản phẩm rau quả tươi trong khu vực đông Nam Á Mục ựắch của ASEANGAP là tăng cường việc hài hòa các chương trình GAP trong khu vực ASEAN điều này sẽ thúc ựẩy thương mại giữa các nước thành viên và với thị trường toàn cầu Nội dung của ASEANGAP gồm 4 phần:
(1) An toàn thực phẩm;
(2) Quản lý môi trường;
(3) điều kiện sức khỏe;
(4) Chất lượng rau quả
Cùng với các nước trong khu vực và trên thế giới Việt Nam ban hành ỘVietGAP Ờ Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt NamỢ
VietGAP là tên viết tắt của các chữ cái tiếng Anh (Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi của Việt Nam, là những nguyên tắc, thủ tục, trình tự hướng dẫn
tổ chức, cá nhân, sản xuất thu hoạch, sơ chế bảo ựảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, ựảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm
VietGAP cho rau quả tươi an toàn dựa trên ASEANGAP, GLOBALGAP, nhằm tạo ựiều kiện thuận lợi cho rau quả tươi của Việt Nam tham gia thị trường khu vực đông Nam Á và thế giới hướng tới một nền sản xuất nông nghiệp bền vững Tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp, ựơn vị sự nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ nông dân sản xuất theo mô hình kinh tế trang trại tham gia sản xuất, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản phẩm rau, quả an toàn theo VietGAP
Trang 342.1.3 Nội dung quản lý chất lượng rau an toàn
2.1.3.1 Quản lý việc thực hiện quy hoạch ñất, vùng trồng rau an toàn
- ðịa ñiểm sản xuất
a) Không trái với quy hoạch sản xuất nông nghiệp của ñịa phương (trừ rau mầm và nấm)
b) Không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây ô nhiễm sản phẩm như: mùi, khói, bụi, chất thải, hóa chất ñộc hại từ hoạt ñộng giao thông vận tải, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, sinh hoạt khu dân cư, bệnh viện, khu chăn nuôi, cơ sở giết mổ, nghĩa trang
- ðường dẫn ñến ñịa ñiểm sản xuất và ñường nội ñồng ñáp ứng việc ñi lại, vận chuyển vật tư, sản phẩm và không gây ô nhiễm cho quá trình sản xuất
- Nơi bảo quản, xử lý phân bón, tàn dư thực vật và nơi chứa thuốc bảo
vệ thực vật, dụng cụ pha, bình bơm ñược che nắng mưa, cách ly với khu vực chứa sản phẩm, nguồn nước tưới ðối với nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật phải ñược khoá cẩn thận, không ñể thuốc bảo vệ thực vật dạng lỏng phía trên thuốc dạng bột
- Có bể hoặc dụng cụ chứa vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật Bể hoặc dụng cụ chứa phải có ñáy, mái che, ñảm bảo không cho thuốc bảo vệ thực vật còn tồn dư phát tán ra bên ngoài
- ðối với rau mầm: nơi sản xuất có mái che; không sản xuất trực tiếp trên nền ñất, có biện pháp phòng trừ côn trùng và ñộng vật gây hại
- ðất canh tác và giá thể
trong giới hạn cho phép thì ñược chấp nhận ñủ ñiều kiện sản xuất ñối với loài cây trồng ñược lấy mẫu phân tích
2.1.3.2 Quản lý nguồn nước tưới rau an toàn
Giám sát trước khi ñưa nguồn nước vào sử dụng:
- Xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu thuộc mức ñộ A, B do cơ sở cung cấp nước thực hiện
Trang 35Giám sát ñịnh kỳ:
1 ðối với các chỉ tiêu thuộc mức ñộ A:
a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/03 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện; b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện, cụ thể như sau:
- Lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên ñịa bàn ñược giao quản lý;
- Lấy mẫu nước ngẫu nhiên ñối với nước do cá nhân, hộ gia ñình tự khai thác ñể sử dụng cho mục ñích sinh hoạt
2 ðối với các chỉ tiêu thuộc mức ñộ B:
a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện; b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/01 năm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, cụ thể như sau:
- Lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên ñịa bàn ñược giao quản lý;
- Lấy mẫu nước ngẫu nhiên ñối với nước do cá nhân, hộ gia ñình tự khai thác ñể sử dụng cho mục ñích sinh hoạt
Giám sát ñột xuất:
1 Các trường hợp phải thực hiện giám sát ñột xuất:
a) Khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc ñiều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm;
b) Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng ñến chất lượng vệ sinh nguồn nước;
c) Khi có các yêu cầu ñặc biệt khác
2 Việc thực hiện giám sát ñột xuất và lựa chọn mức ñộ giám sát do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện
Trang 36Các chỉ tiêu có thể ñược xác ñịnh bằng phương pháp thử nhanh sử dụng bộ công cụ xét nghiệm tại hiện trường Các bộ công cụ xét nghiệm tại hiện trường phải ñược cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành
2.1.3.3 Quản lý việc sử dụng phân bón cho rau an toàn
a) Sử dụng phân bón có tên trong Danh mục phân bón ñược phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, ñang có hiệu lực
b) Phân bón sử dụng có nguồn gốc rõ ràng
c) Không ñược sử dụng trực tiếp phân tươi (chất thải của người, ñộng vât) Trường hợp sử dụng các loại phân này phải ñược xử lý hoai mục và ñảm bảo vệ sinh môi trường
d) Các dụng cụ, nơi phối trộn và lưu giữ phân bón sau khi sử dụng ñược vệ sinh thường xuyên
2.1.3.4 Quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho rau an toàn
a) Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật ñược phép sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, ñang có hiệu lực
b) Dụng cụ pha, bình bơm phun thuốc bảo ñảm an toàn và ñược vệ sinh thường xuyên
c) Phải mua thuốc bảo vệ thực vật từ các cửa hàng ñược phép kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
d) Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc 4 ñúng: ñúng thuốc; ñúng nồng ñộ, liều lượng; ñúng lúc; ñúng cách
ñ) Thuốc bảo vệ thực vật phải giữ nguyên trong bao bì, thùng chứa chuyên dụng với nhãn mác rõ ràng Nếu ñổi sang bao bì, thùng chứa khác, phải ghi rõ ñầy ñủ tên hóa chất, hướng dẫn sử dụng như bao bì, thùng chứa hóa chất gốc
Trang 37e) Thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng phải ghi chép, ký hiệu ựể theo dõi và lưu giữ tại nơi an toàn cho ựến khi xử lý theo qui ựịnh của nhà nước
f) Các loại nhiên liệu, xăng, dầu và hóa chất khác cần ựược lưu trữ riêng nhằm ựảm bảo an toàn và hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm
2.1.3.5 Quản lý khâu sơ chế, bảo quản, chế biến cho rau an toàn
điều kiện về ựịa ựiểm, cơ sở vật chất, nhân lực:
* địa ựiểm:
a) Bố trắ ở vị trắ thuận tiện về giao thông, có khả năng thoát nước tốt b) Không bị ảnh hưởng bởi các các nguồn gây ô nhiễm: khói, bụi, chất ựộc hại từ hoạt ựộng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, sinh hoạt khu dân cư, bệnh viện, khu chăn nuôi, cơ sở giết mổ, nghĩa trang hoặc các khu vực ô nhiễm khác
* Nhà xưởng:
a) Diện tắch phù hợp với nhu cầu và công suất của cơ sở
b) Khu vực sơ chế phải ựược bố trắ theo nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu ựầu vào ựến sản phẩm cuối cùng ựể tránh lây nhiễm chéo
c) Sàn nhà: Có bề mặt cứng, bền vững, làm bằng các vật liệu không thấm nước, không trơn, dễ làm vệ sinh và không ựọng nước
d) Tường nhà: kắn, không ngấm nước, dễ làm vệ sinh, tránh sự xâm nhập của ựộng vật gây hại
ự) Mái và trần nhà: kắn, không thấm dột, hạn chế tắch tụ và rơi vãi bụi bẩn e) Cửa ra vào và cửa sổ: kắn, dễ dàng làm vệ sinh, khử trùng
f) Khu vực sơ chế phải ựảm bảo ựủ ánh sáng đèn chiếu sáng ựược lắp ựặt chụp bảo vệ an toàn
* Nước:
a) Hệ thống cấp nước, các vật dụng ựể chứa nước ựược làm bằng các vật liệu thắch hợp không gây ô nhiễm nước dùng ựể sơ chế
Trang 38b) Nước sơ chế phải ñạt tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt theo QCVN 02/2009/BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế
* Thu gom và xử lý chất thải:
a) Có dụng cụ thu gom, chứa chất thải, rác thải ñảm bảo bền, kín, có nắp ñậy
b) Có hệ thống thoát nước thải ñảm bảo vệ sinh và bảo vệ môi trường
* Thiết bị, dụng cụ sơ chế rau, quả:
a) Có các bồn rửa, giá ñể rau, quả, khay ñựng, rổ rá, bàn sơ chế, bàn ñể sản phẩm, dụng cụ cắt tỉa sản phẩm Tùy theo yêu cầu sơ chế, có máy sục ô-zôn và các vật dụng cần thiết khác
b) Các dụng cụ, bao bì tiếp xúc trực tiếp với rau, quả tươi phải làm bằng vật liệu ñáp ứng yêu cầu về an toàn vệ sinh quy ñịnh tại QCVN 12-1:2011/BYT, QCVN 12-2:2011/BYT và QCVN 12-3:2011/BYT của Bộ Y tế Các thiết bị, dụng cụ khác phải ñược vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi sơ chế
ðiều kiện trong quá trình sơ chế:
* Rau, quả tươi ñưa vào sơ chế ñược sản xuất phù hợp với các ñiều kiện quy ñịnh tại mục 2.1 của Quy chuẩn kỹ thuật này
* Trong quá trình sơ chế, phải ñảm bảo các yêu cầu:
a) Có biện pháp cách ly gia súc, gia cầm, các loại sinh vật khác với khu vực sơ chế, nhà bảo quản sản phẩm;
b) Sơ chế sản phẩm theo nguyên tắc một chiều không gây nhiễm bẩn; c) Chỉ sử dụng hóa chất, màng sáp ñược phép sử dụng ñể xử lý sản phẩm sau thu hoạch;
Trang 39d) Có cảnh báo tại nơi ñặt/ sử dụng bẫy ñể phòng trừ dịch hại (nếu
có dùng);
ñ) Vật liệu bao gói, chứa ñựng rau, quả phải phù hợp quy ñịnh tại QCVN 12-1:2011/BYT, QCVN 12-2:2011/BYT và QCVN 12-3:2011/BYT của Bộ Y tế;
e) Sản phẩm rau, quả an toàn trước khi lưu thông phải có bao gói, thùng chứa hoặc dây buộc bảo ñảm an toàn thực phẩm theo quy ñịnh;
f) Các chất thải trong quá trình sơ chế phải ñược thu gom và xử lý bảo ñảm an toàn thực phẩm, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm ở khu vực sản xuất, nguồn nước và sản phẩm
* Quy trình sơ chế :
Có các quy trình kiểm soát chất lượng nguyên liệu ñầu vào, quá trình
sơ chế và sản phẩm sau sơ chế, ñóng gói ñảm bảo an toàn thực phẩm phù hợp với quy ñịnh của Quy chuẩn kỹ thuật này
* Phương tiện vận chuyển cần ñược làm sạch trước khi vận chuyển sản phẩm Không vận chuyển sản phẩm chung với các hàng hóa có nguy cơ gây ô nhiễm
* Hồ sơ lưu trữ
Thông tin về sản phẩm cần ghi chép và lưu giữ tối thiểu 01 năm, kể từ
ngày thu hoạch gồm:
a) Tên hoá chất, màng sáp, nơi mua, liều lượng sử dụng hóa chất trong quá trình sơ chế;
b) Tên sản phẩm, mã số lô, khối lượng, ngày thu hoạch, tên cơ sở sản xuất, tên và ñịa chỉ khách hàng
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý chất lượng rau an toàn
2.2.1 Quản lý an toàn thực phẩm tại một số quốc gia trên thế giới
An toàn thực phẩm là vấn ñề quan trọng ñối với sức khỏe cộng ñồng Mỗi năm, việc sử dụng thực phẩm không an toàn ñã cướp ñi sinh mạng của
Trang 40nhiều người và hàng triệu người mắc bệnh Trong thập niên qua, sự bùng nổ của ngộ ñộc thực phẩm ñã ñược ghi nhận ở khắp nơi trên thế giới Ở nhiều quốc gia tỷ lệ mắc bệnh do ngộ ñộc thực phẩm ñang gia tăng ñáng kể Những năm gần ñây, trên thế giới số trường hợp ngộ ñộc thực phẩm ngày càng gia tăng Hàng năm trên thế giới có khoảng 1,5 tỷ ca bị bệnh tiêu chảy mà phần lớn xảy ra ở các nước ñang phát triển Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ñã công
bố về tình hình An toàn thực phẩm ở một số quốc gia trong một số năm: + Năm 1999 tại Australia, có trên 500 người ngộ ñộc do uống phải nước cam nhiễm vi sinh Salmonela mà qua ñiều tra trong kho ñóng gói có thùng thuốc trừ nấm bệnh;
+ Năm 2003 tại Hoa Kỳ, hành lá nhiễm khuẩn bị quy là thủ phạm chính gây ra dịch viêm gan làm 400 người mắc bệnh và 3 ca tử vong;
+ Năm 2004 tại Hoa Kỳ và Canada, 3 ñợt dịch nhiễm khuẩn Salmonela liên quan tới cà chua Roma làm 561 người bị ngộ ñộc ở 18 bang Hoa Kỳ và 1 tỉnh của Canada;
+ Năm 2005 tại Philippines, 27 học sinh ở miền Trung Philippines chết
sau khi ăn bánh sắn nhiễm thuốc bảo vệ thực vật
Những bất cập trong việc quản lý về VSATTP ñã ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe người dân Chất lượng VSATTP hiện nay trên thế giới rất ñáng quan ngại, ñặc biệt là tại những nơi vừa xảy ra thiên tai như lụt lội, mất mùa Thực phẩm trôi nổi bán ngoài thị trường tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây bệnh cho người tiêu dùng Mầm bệnh có thể nhiễm vào thực phẩm từ khâu sản xuất ñến vận chuyển và bảo quản Hệ quả là tại nhiều nước ñang phát triển có ñến 3/4 dân chúng bị nhiễm giun sán mà nguyên nhân là ăn phải thực phẩm kém vệ sinh Thực phẩm không an toàn có hóa chất ñộc hại là nguyên nhân của 35%
ca ung thư tại các nước nghèo ðiều ñáng nói là không chỉ các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ mới vi phạm các chuẩn mực VSATTP, mà ngay cả các công ty lớn tại nhiều quốc gia phát triển cũng có lúc vi phạm nghiêm trọng, ñặc biệt là trong