Mục đích• trình bày một phương pháp số phương pháp front-tracking để giải bài toán giá trị ban đầu và bài toán biên đối với định luật bảo toàn vô hướng trong không gian một chiều dạng ut
Trang 1ViÖn To¸n häc Hµ Néi
Trang 2Mục đích
• trình bày một phương pháp số (phương pháp front-tracking)
để giải bài toán giá trị ban đầu và bài toán biên đối với định
luật bảo toàn vô hướng trong không gian một chiều dạng
ut + H(u)x = 0 (x, t) ∈ R ì (0, ∞)
• chuyển phương pháp nói trên sang áp dụng cho bài toán giá
trị ban đầu đối với phương trình Hamilton-Jacobi dạng
vt + H(vx) = 0 (x, t) ∈ R ì (0, ∞),v(x, 0) = v0(x) x ∈ R
Trang 3Mục lục
4 Phương pháp front-tracking cho bài toán Cauchy đối
với định luật bảo toàn vô hướng trong không gian một
5 Phương pháp front-tracking cho bài toán biên
6 Chuyển phương pháp front-tracking sang cho bài toán
Trang 4Nghiệm entropy cho định luật bảo toàn
Nghiệm tích phân
Định nghĩa 1 Ta nói hàm u ∈ L∞(R ì (0, ∞)) là một nghiệm tích
phân của bài toán
ut + H(u)x = 0 (x, t) ∈ R ì (0, ∞), (1)
u(x, 0) = u0(x) x ∈ R, (2)nếu như đẳng thức
Trang 5Điều kiện Rankine-Hugoniot
Giả sử hàm u là nghiệm phân bố thuộc C1 từng mảnh của (1),
tức là u thỏa
Z ∞
−∞
Z ∞ 0
(uϕt + H(u)ϕx)dxdt = 0, (4)với mọi hàm thử ϕ(x, t) ∈ C1
0(R ì (0, ∞)) và tồn tại một số hữuhạn các đường cong trơn C trong mặt phẳng (x, t) sao cho hàm
u thuộc lớp C1 bên ngoài các đường đó, còn ngang qua các
đường đó hàm u không liên tục có bước nhảy Khi đó bằng cách
chọn các hàm thử phù hợp và dùng tích phân từng phần, từ (4)
ta thu được đẳng thức sau đây
H(ul) − H(ur) = ˙s(ul − ur) dọc theo mỗi đường cong C, (5)
trong đó x = s(t) là phương trình của đường cong C và
ul,r = lim
x→s(t)−,+u(x, t)
Trang 6dọc theo đường cong C Đẳng thức (5) gọi là điều kiện
Rankine-Hugoniot Chú ý rằng vận tốc σ và các giá trị ul, ur, H(ul), H(ur)
nói chung là sẽ thay đổi dọc theo đường cong C Mặc dù vậy,
biểu thức [H(u)] = H(ul) − H(ur) và σ[u] = ˙s(ul − ur) vẫn
0 (R ì [0, ∞)), ϕ ≥ 0 và mọi k ∈ R
Trang 7Nếu ta xét định luật bảo toàn trong miền Rì(0, T ] thì bất đẳng
Nghiệm entropy cho bài toán biên Dirichlet
Ta xét bài toán tìm nghiệm duy nhất của định luật bảo toàn vô
hướng trong không gian nhiều chiều
ut + divH(u) = 0 (x, t) ∈ Ω ì (0, T ) (8)với điều kiện ban đầu
u(x, 0) = u0(x) x ∈ Ω, (9)
Trang 8và điều kiện biên
trên một phần của ∂Ω ì (0, T ) sẽ được nói rõ ở sau, trong đó
H = (H1, H2, , Hn) là hàm liên tục Lipschitz và T > 0
Bài toán biên (8)-(9)-(10) là đặt không chỉnh nếu ta đòi hỏi
điều kiện biên (10) thỏa mãn theo nghĩa mạnh Vì lí do này, ta
phải tìm cách sửa đổi điều kiện biên một cách thích hợp để bài
toán trở nên đặt chỉnh Trong [B-L-N], các tác giả đó đã hiệu
chỉnh điều kiện biên (10) thành
sign(γu(x, t)−k)(H(γu(x, t))−H(k)).n(x) ≥ 0, ∀k ∈ I(r(x, t), γu(x, t)),
(11)với hầu hết (x, t) ∈ ∂Ω ì (0, T ), trong đó I(α, β) kí hiệu cho đoạn
có hai đầu mút là α và β, γu kí hiệu cho L1-vết của u
Định nghĩa 3 Ta nói một hàm u(x, t) ∈ L∞(Ω ì (0, ∞)) là nghiệm
entropy của bài toán (8)-(9)-(10) nếu u thỏa mãn bất đẳng thức
Trang 90 (Ω × [0, T )), ϕ ≥ 0 vµ mäi k ∈ R.
Trang 10Nghiệm nhớt cho PT Hamilton-Jacobi
Định nghĩa 4 Một hàm bị chặn và liên tục đều u được gọi là một
nghiệm nhớt của bài toán Cauchy
thì
ϕt(x0, t0) + H(ϕx(x0, t0)) ≤ 0,và
(iii) u là nghiệm nhớt trên, tức là với mọi ϕ ∈ C∞
R ì (0, ∞),
Trang 11nếu u−ϕ có một cực tiểu địa phương tại điểm (x0, t0) ∈ Rnì (0, ∞)
thì
ϕt(x0, t0) + H(ϕx(x0, t0)) ≥ 0
Trang 12Hàm với biến phân toàn phần bị chặn
Một trong những tính chất đáng chú ý nhất của các hàm có
biến phân toàn phần bị chặn là kết quả sau
Định lý 1 (Nguyên lý lựa chọn Helly) Giả sử {un(x)}n là một dãy
các hàm có biến phân toàn phần bị chặn trên khoảng hữu hạn hoặc
vô hạn (a, b) Khi đó nếu tồn tại một hằng số C > 0 không phụ thuộc
vào n sao cho
||un||L∞ ≤ C và T V (un
) ≤ Cthì tồn tại một dãy con {unk(x)} của dãy {un(x)}n sao cho
unk(x) → u(x) khi k → ∞, ∀x ∈ (a, b)
Hơn nữa hàm u có biến phân toàn phần bị chặn trên khoảng (a, b) và
ta có tính chất nửa liên tục dưới
T V (u) ≤ lim inf
n→∞ T V (un)
Trang 13Định lý 2 [H-R, Theorem A.8] Giả sử {un(x, t)}n là một dãy các
hàm xác định trên (a, b) ì [0, ∞) Khi đó nếu tồn tại một hằng số
C > 0 không phụ thuộc vào n sao cho
||un(., t)||L∞ ≤ C; T V (un(., t)) ≤ C, ∀t ∈ [0, ∞) và
||un(., t) − un(., s)||L1 ≤ C|t − s|, ∀t, s ∈ [0, ∞)thì tồn tại một dãy con {unk(x, t)} của dãy {un(x, t)}n sao cho
unk(x, t) → u(x, t) khi k → ∞, ∀(x, t) ∈ (a, b) ì [0, ∞);
unk(., t) → u(., t) trong L1
loc(a, b) khi k → ∞, ∀t ∈ [0, ∞)
Hơn nữa hàm u có biến phân toàn phần bị chặn theo biến x trên
khoảng (a, b) và ta có
||u(., t)||L∞ ≤ C; T V (u(., t)) ≤ C, ∀t ∈ [0, ∞) và
||u(., t) − u(., s)||L1 ≤ C|t − s|, ∀t, s ∈ [0, ∞)
Trang 14Phương pháp front-tracking cho bài toán Cauchy
đối với định luật bảo toàn vô hướng trong
không gian một chiều
Ta bắt đầu bằng việc đưa ra một thủ tục giải chính xác bài
toán Cauchy
ut + H(u)x = 0 (x, t) ∈ R ì (0, T ] (13)u(x, 0) = u0(x) x ∈ R, (14)
ở đó H là hàm liên tục và tuyến tính từng khúc, u0 là hàm hằng
từng khúc (nhận hữu hạn giá trị) Ta gọi một điểm gãy của H là
điểm mà tại đó hàm H0 là không liên tục
Trang 15Để giải bài toán (2.1)-(2.2) trong trường hợp này, trước hết ta
giả bài toán Riemann tương ứng, với u0 được cho bởi
g g(u)| g(u)lõm và g(u) ≥ H(u), ∀u giữa ul và ur
là bao lõm trên của H giữa ul và ur Đặt
eH(u; ul, ur) =
(
H∗(u; ul, ur) if ul < ur,
H∗(u; ul, ur) if ul > ur
Trang 16Do H là hàm liên tục tuyến tính từng đoạn nên hàm He cũng
liên tục và tuyến tính từng đoạn Đặt u1 = ul, uN = ur và giả
sử He có N − 2 điểm gãy nằm giữa ul và ur là u2, , uN −1 sao
cho ui < ui+1 nếu ul < ur và ui > ui+1 nếu ul > ur Bây giờ đặt
Ωi = (x, t) | 0 ≤ t ≤ T, và tσi−1 < x ≤ tσi Khi đó ta có, xem Hình 1
Mệnh đề 1 [K-R, Proposition 2.1] Nếu ta đặt
u(x, t) = ui for (x, t) ∈ Ωi, (17)thì u là nghiệm entropy của bài toán Riemann (2.1)-(2.3)
Trang 17Hình 1: Các front trong nghiệm u.
Bây giờ chúng ta xây dựng nghiệm chính xác của bài toán
Cauchy (14)-(15)
ut + H(u)x = 0, (x, t) ∈ R ì (0, T ]; u(x, 0) = u0(x), x ∈ R,
với hàm giá trị ban đầu tổng quát hơn một chút, đó là các hàm
hằng từng khúc Vì hàm giá trị ban đầu u0 là hằng trên từng
đoạn nên nó xác định một dãy các bài toán Riemann
Trang 18Hình 2: Một nghiệm front-tracking; u(x, t) là hằng từng mảnh trên
một số hữu hạn miền của mặt phẳng (x, t)
Bổ đề 1 [H-R, Lemma 2.6] Với mỗi hàm hằng từng khúc u0 chỉ nhận
hữu hạn giá trị và mọi hàm liên tục tuyến tính từng khúc H, chỉ có
hữu hạn va chạm giữa các front của nghiệm entropy của bài toán
(14)-(15) với t > 0
Bổ đề 2 [H-R, Theorem 2.14] Giả sử u(x, t) là nghiệm front-tracking
của bài toán (14)-(15) và gọi ||H||Lip là hằng số Lipschitz của hàm
H Khi đó
Trang 19(i) ||u(., t)||∞ ≤ ||u0||∞, với mọi t > 0;
(ii) T V (u(., t)) ≤ T V (u0), với mọi t > 0;
(iii) ||u(., t) − u(., s)||1 ≤ ||H||LipT V (u0)|t − s|, với mọi s, t > 0
Như vậy phương pháp front-tracking cho ta nghiệm entropy
của tất cả các bài toán Cauchy mà ở đó H là hàm tuyến tính
liên tục từng khúc còn u0 là hàm hằng trên từng đoạn và có hữu
hạn điểm gián đoạn Bây giờ ta trở lại xét bài toán Cauchy tổng
quát
ut + H(u)x = 0 (x, t) ∈ R ì (0, ∞) (18)u(x, 0) = u0(x) x ∈ R, (19)trong đó hàm H là liên tục Lipschitz trên đoạn [m, M] với hằng
số Lipschitz L và u0 là thuộc vào L1
(R) ∩ BV (R), nhận giá trịtrong đoạn [m, M] Để giải bài toán này ta sẽ xấp xỉ hàm u0 bởi
một dãy các hàm hằng từng khúc với hữu hạn bước nhảy, xấp
xỉ hàm H bởi một dãy các hàm tuyến tính liên tục từng khúc với
hữu hạn điểm gãy Sau đó giải chính xác các bài toán xấp xỉ
Trang 20này bằng phương pháp front-tracking và lấy giới hạn dãy nghiệm
này trong không gian thích hợp ta sẽ thu được hàm giới hạn u
nghiệm của bài toán tổng quát (19)-(20)
Định lý 3 Hàm u(x, t) thu được ở trên là nghiệm entropy của bài
toán (19)-(20) Ngoài ra ta còn có các đáng giá
(i) ||u(., t)||∞ ≤ ||u0||∞, với mọi t > 0;
(ii) T V (u(., t)) ≤ T V (u0), với mọi t > 0;
(iii) ||u(., t) − u(., s)||1 ≤ ||H||LipT V (u0)|t − s|, với mọi s, t > 0
Pháp front-tracking cho ta một phương pháp mới dùng để
chứng minh sự tồn tại nghiệm entropy duy nhất của bài toán
Cauchy (và cả bài toán biên Dirichlet) đối với định luật bảo toàn
vô hướng Do đó cũng chứng minh được sự tồn tại nghiệm nhớt
duy nhất của bài toán Cauchy đối với phương trình
Hamilton-Jacobi
Trang 21Phương pháp front-tracking cho bài toán biên
Dirichlet đối với định luật bảo toàn vô hướng
Trong mục này ta chuyển phương pháp front-tracking sang
áp dụng cho định luật bảo toàn vô hướng trong không gian một
chiều
ut + H(u)x = 0, (x, t) ∈ (a, b) ì (0, T ], (20)với điều kiện ban đầu và điều kiện biên kiểu Dirichlet
(21)trong đó H là hàm liên tục Lipschit, u0, ua và ub là các hàm có
biến phân toàn phần bị chặn trên (a, b)
Trang 22Đối với bài toán trong không gian một chiều này, điều kiện
biên (11) trở thành
sign(γu(a, t) − k)(H(γu(a, t)) − H(k)) ≤ 0, ∀k ∈ I(ua(t), γu(a, t)),
(22)và
sign(γu(b, t) − k)(H(γu(b, t)) − H(k)) ≥ 0, ∀k ∈ I(ub(t), γu(b, t))
(23)Trước hết ta giải bài toán này trong trường hợp ua(t), ub(t) là
các hằng số ua, ub tương ứng, u0(x) là hàm hằng từng khúc với
hữu hạn bước nhảy và H là hàm liên tục tuyến tính từng khúc
với hữu hạn điểm gãy Khi đó các dữ kiện biên và dữ kiện ban
đầu xác định một dãy các bài toán Riemann (ban đầu, biên bên
trái và biên bên phải)
Bài toán Riemann biên bên trái đối với (2.16) là bài toán với giá
Trang 23trị biên-ban đầu có dạng
(u(x, 0) = u0(a+) với x > au(a, t) = ua với t ∈ (0, T ) (24)Nghiệm của bài toán này có được bằng cách hạn chế nghiệm
front-tracking của bài toán Riemann tại a với điều kiện ban đầu
u(x, 0) =
(
ua nếu x ≤ a,
u0(a+) nếu x > a (25)lên miền (a, ∞) Ta chứng tỏ được rằng đối với bài toán Riemann
biên bên trái, điều kiện biên tại x = a là (23) sẽ tự động được
thỏa mãn
Bài toán Riemann biên bên phải đối với (2.16) là bài toán với giá
trị biên-ban đầu có dạng
(u(x, 0) = u0(b−) với x < bu(b, t) = ub với t ∈ (0, T ) (26)
Trang 24Nghiệm của bài toán này có được bằng cách hạn chế nghiệm
front-tracking của bài toán Riemann tại x = b với điều kiện ban
lên miền (−∞, b) Ta cũng chứng minh được rằng đối với bài
toán Riemann biên bên phải, điều kiện biên tại x = b là (24)
cũng sẽ tự động được thỏa mãn
Hoàn toàn tương tự với trường hợp của bài toán Cauchy, ta
cũng có mệnh đề sau, nó chứng tỏ rằng phương pháp
front-tracking cho bài toán biên là hoàn toàn xác định
Mệnh đề 2 Cho H(u) là một hàm tuyến tính liên tục trên từng đoạn
và có hữu hạn điểm gãy trong đoạn [m, M], với m, M là các hằng số
nào đó Giả sử u0(x), ua(t), ub(t) là hàm hằng trên từng đoạn và có
hữu hạn các điểm gián đoạn, nhận giá trị trong đoạn [m, M] Khi đó
Trang 25bài toán biên Dirichlet
u(a, t) = ua(t) t ∈ (0, T )u(b, t) = ub(t) t ∈ (0, T )
tồn tại nghiệm entropy u(t, x) được xây dựng bằng phương pháp
front-tracking Với mỗi t, nghiệm này là một hàm hằng trên từng đoạn theo
biến x và u(x, t) nhận giá trị trong tập hữu hạn
{u0(x), ua(t), ub(t)} ∪ {các điểm gãy của H}
Hơn nữa, chỉ có hữu hạn các va chạm giữa các front của u với nhau
và hữu hạn các va chạm giữa các front của u với các biên x = a, b,
ngoài ra ta còn có các đánh giá:
(i) ||u(x, t)||∞ ≤ max{||u0||∞, ||ua||∞, ||ub||∞};
(ii) T V (u(., t)) ≤ T V (u0) + |ua(t) − u0(a+)| + |ub(t) − u0(b−)|,
Trang 26∀t ∈ (0, T );
(iii) ||u(., t) − u0||1 ≤ ||H||LipT V (u0)t, ∀t ∈ (0, T )
Bây giờ ta giải bài toán (21)-(22) với hàm thông lượng H, các
dữ kiện ban đầu, biên u0, ua, ub tổng quát hơn, cách làm là thay
H bằng một hàm xấp xỉ liên tục tuyến tính từng khúc với hữu
hạn điểm gãy, thay u0, ua, ub bằng các hàm hằng từng khúc với
hữu hạn bước nhảy Ta có định lý sau đây
Định lý 4 [K-L-R, Theorem 2.4] Giả sử u0 : (a, b) → [m, M ] và
ua, ub : [0, T ) → [m, M ] là các hàm có biến phân toàn phần bị chặn,
H : [m, M ] → R là hàm liên tục Lipschitz với hằng số Lipschitz L
Khi đó bài toán biên-giá trị ban đầu (21)-(22) có một nghiệm entropy
u(x, t) được xây dựng như là giới hạn trong không gian L1((a, b) ì
[0, T )) của các nghiệm thu được bằng phương pháp front-tracking
Trang 27Chuyển phương pháp front-tracking sang cho
bài toán Cauchy đối với phương trình
Hamilton-Jacobi
Xét bài toán Cauchy đối với PT Hamilton-Jacobi
vt + H(vx) = 0 (x, t) ∈ R ì (0, ∞),v(x, 0) = v0(x) x ∈ R (28)
và định luật bảo toàn vô hướng tương ứng trong không gian một
chiều
ut + H(u)x = 0 (x, t) ∈ R ì (0, ∞),u(x, 0) = u0(x) x ∈ R, (29)
Trang 28Lấy đạo hàm một cách hình thức theo x phương trình (28) ta nhận
Đầu tiên ta giải bào toán (28) với điều kiện ban đầu có dạng
đặc biệt (mà ta cũng gọi là bài toán Riemann)
v0(x) = v0(0) +
(
ulx với x < 0,
urx với x ≥ 0, (31)
Trang 29ở đây ul và ur là những hằng số Đối với hai hằng số ul và ur
này ta có bài toán Riemann đối với định luật bảo toàn tương ứng
Gọi u(x, t) là nghiệm entrropy thu được như trong Mệnh đề 2.1
của bài toán Riemann này Ta sẽ chứng tỏ rằng nghiệm nhớt
của bài toán Cauchy (28)-(31) được cho bởi
v(x, t) = v0(0) + xu(x, t) − tH(u(x, t)) (34)Nhận xét Ta thấy rằng hàm u(x, t) chỉ phụ thuộc vào một biến
ξ = x/t, tức là u(x, t) = u(x
t) cho nênv(x, t) = v0(0) +
Z x
0
Từ đó ta cũng thấy rằng v(x, t) là hàm tuyến tính từng khúc
Trang 30Mệnh đề 3 [K-R, Proposition 2.3] Giả sử H là hàm tuyến tính từng
đoạn, ul và ur là các hằng số Khi đó bài toán Riemann đối với
phương trình Hamilton-Jacobi
vt + H(vx) = 0 trong R ì (0, ∞),với điều kiện ban đầu
ut + H(u)x = 0, trong R ì (0, ∞),
Trang 31víi ®iÒu kiÖn ban ®Çu
u(x, 0) =
(
ul víi x < 0,
ur víi x ≥ 0,
Trang 32Tµi liÖu
[B-L-N] Bardos, C., LeRoux, A Y., Nedelec, J C., First
or-der quasilinear equations with boundary conditions,Com Partial Differential Equations, 4(9), 1017-1034,1979
[C-I-Li] Crandall M G., Ishii H., and Lions P L., User's guide
to viscosity solutions of second order partial ential equations, Bull Amer Math Soc., 27(1), 1-67,1992
differ-[Daf] Dafermos, C., Polygonal approximation of solutions
of the initial value problem for a conservation law, J
Math Anal Appl., 38(1), 33-41, 1972
Trang 33[Go-Ra] Godlewski E., and Raviart P-A., Hyperbolic systems of
conservation laws, Mathematiques and Applications,Ellipses, Paris, 1991
[H-H-HK] Holden, H., Holden, L and Hoegh-Krohn, R., A
nu-merical method for first order nonlinear scalar bolic conservation laws in one dimension, Comput
hyper-Math Appl., 15(6-8), 595-602, 1988
[H-R] Holden, H and Risebro, N H., Front tracking for
hy-perbolic conservation laws, Applied Mathematical ences, 152, Springer-Verlag, New York, 2002
Sci-[K-R] Karlsen, K H., and Risebro, N H., A note on front
tracking and the equivalence between viscosity tions of Hamilton-Jacobi equations and entropy so-lutions of scalas conservation laws, Nonlinear Anal
solu-Theory Meth Appl., 50, 455-469, 2002
Trang 34[K-L-R] Karlsen, K H., Lie, K A., and Risebro, N H., A front
tracking method for conservation laws with boundaryconditions, Hyperbolic problems: theory, numerics, ap-plications (Seventh International Conference in Zurich,1998), Eds., M Fey and R Jeltsch, Int Series ofNumerical Mathematics, 129, 493-502, Birkhauser,1999
[Kr] Kruzkov, S N., First-order quasilinear equations in
several independent variables, Math USSR Sb., 10(2),217-243, 1970