Định nghĩa hệ kín : Một hệ vật được xem là hệ kín khi các vật bên trong hệ chỉ tương tác lẫn nhau và khơng tương tác với các vật bên ngồi hệ.. Các trường hợp được xem là hệ kín : Tổn
Trang 1Trường THPT LONG TRƯỜNG Oân tập Vật Lý 10
Chương VIII : ĐỊNH LUẬT BẢO TỒN ĐỘNG LƯỢNG
Bài 1 : ĐỊNH LUẬT BẢO TỒN ĐỘNG LƯỢNG
I Hệ kín :
1 Định nghĩa hệ kín :
Một hệ vật được xem là hệ kín khi các vật bên trong hệ chỉ tương tác lẫn nhau và khơng tương tác với các vật bên ngồi hệ Điều đĩ cĩ nghĩa là chỉ cĩ nội lực từng đơi một trực đối và khơng cĩ ngoại lực tác dụng lên hệ
2 Các trường hợp được xem là hệ kín :
Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng 0
Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ theo một phương nào đĩ bằng 0
Nội lực rất lớn so với ngoại lực
II Các định luật bảo tồn :
Định luật bảo tồn là định luật vật lý trình bày sự bảo tồn một tính chất nào
đĩ thơng qua các đại lượng vật lý khơng đổi theo thời gian khi hệ biến đổi
Các định luật bảo tồn là tổng quát, nĩ đúng cho các hệ vật từ vi mơ đến vĩ
mơ, cho các hệ vật chuyển động với vận ốtc gần bằng vận tốc ánh sáng Như vậy là định luật bảo tồn vượt qua giới hạn ứng dụng của các định luật Newtơn
Chú ý là các định luật bảo tồn chỉ đúng cho hệ kín, hệ quy chiếu quán tính
Trang 21 Khái niệm động lượng :
Động lượng là một đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của vật
Động lượng là một đại lượng vectơ đo bằng tích khối lượng và vectơ vận tốc của vật
v m
p
V: vận tốc của vật (m/s)
M : khối lượng của vật (kg)
P : động lượng của vật (kgm/s)
2 Định luật bảo toàn động lượng :
Tổng động lượng của một hệ kín luôn được bảo toàn
3 Dạng khác của định luật II Newtơn :
Theo định luật II Newton :
p t F t
p F
t
v m F
a m F
.
:
p
Độ biến thiên động lượng của vật
:
t
F
Xung của lực tác dụng lên vật
Phát biểu : Độ biến thiên động lượng của vật bằng xung của lực tác dụng lên vật
trong khoảng thời gian ấy
Trang 3Trường THPT LONG TRƯỜNG Oân tập Vật Lý 10
Bài 2 :ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TỒN ĐỘNG LƯỢNG
I Súng giật khi bắn :
Bài tốn :Một súng đại bắc tự hành cĩ khối lượng M =1000kg, và đặt trên mặt đất
nằm ngang, bắn một viên đạn cĩ khối lượng m= 2,5 kg theo phương nằm ngang Vận tốc của viên đạn là 600m/s Tính vận tốc của súng sau khi bắn ? ( Ma sát rất nhỏ cĩ thể bỏ qua )
Bài giải :
Tĩm tắt :
M=1000kg
m=2,5kg
v= 600m/s
V= ?
Giải :
Ngay trước và sau khi bắn hệ “súng + đạn “ là hệ kín
Aùp dụng định luật bảo tồn động lượng cho hệ ngay trước và sau khi bắn
m
M
Chiếu lên phương ngang :
mv – MV = 0
0
t
P
t s
P P
s
P mvMV
0
mv MV
Trang 4M 1000
Dấu “-” cho biết V ngược hướng với v
=> súng giật lùi lại
Chuyển động của súng gọi là chuyển động bằng phản lực
II Đạn nổ :
Bài toán:
Một viên đạn có khối lượng m=2 kg đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc 250 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau Biết mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500 m/s Hỏi mảnh kia bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?
Bài giải :
Tóm tắt:
m= 2 kg
v = 250 m/s, bay thẳng đứng lên cao
m1= m2 =
2
m
=1 kg
v1 = 500m/s bay theo phương ngang
2
v
= ?
Trang 5Trường THPT LONG TRƯỜNG Oân tập Vật Lý 10 Giải :
Xem hệ viên đạn trước và sau khi nổ là hệ kín Aùp dụng định luật bảo tồn động lượng:
p p
(1)
mv m v m v
với p = mv= 2*250=500 kgm/s
p1= m1v1= 1*500= 500 kgm/s Dựa vào biểu thức (1), ta vẽ hình như sau:
Từ vuơng OAB:
AB2 = OA2 + OB2
p
Suy ra:
2
2
2
500 2
500 2 707( / ) 1
p
m
A
1
p
2
Trang 61 1 45
tg
Vậy viên đạn thứ 2 bay hướng lên trên hợp với p
một góc 45
vận tốc v2 = 707 m/s
Bài 3 :CHUYỂN ĐỘNG BẰNG PHẢN LỰC
I Chuyển động bằng phản lực :
Là chuyển động của một vật tự tạo ra phản lực bằng cách phóng về một hướng một phần của chính nó, phần còn lại tiến về hướng ngược lại
II Động cơ tên lửa :
1 Gia tốc của tên lửa :
Trước khi phụt :
Gọi M là khối lượng của tên lửa
V
là vận tốc của tên lửa đối với trái đất
Động lượng của tên lửa trước khi phụt :
V M
pt
Trang 7Trường THPT LONG TRƯỜNG Oân tập Vật Lý 10
Sau khi phụt :
Gọi m là khối lượng của khí phụt ra
u
là vận tốc của khí phụt ra đối với tên lửa
'
V
là vận tốc của tên lửa
Vận tốc của khí đối với trái đất là : u V'
Động lượng của tên lửa sau khi phụt khí là :
' ) (
) ' (u V M m V m
Áp dụng định luật bảo toản động lượng cho tên lửa trước và sau khi phụt
M
u m a
s t
M
u m t
a
M
u m V
V
u m V
V M
V M u m V M
V m M V
u m V M
1 '
) ' (
'
' ) (
) ' (
Gia tốc càng lớn nếu động lượng của khí phụt ra trong một đơn vị thời gian càng lớn so với khối lượng của tên lửa
2 Động cơ phản lực:
Là loại động cơ hoạt động theo nguyên tắc lực :
Trang 8Có hai loại động cơ phản lực :
liệu và chất oxi hoá cháy trong động động cơ biến thành khí phụt ra phía sau làm động cơ tên lửa chuyển độn về phía trước
xung quanh để làm chất oxi hoá đốt nhiên liệu trong động cơ