1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn học sinh lớp 12 giải nhanh một số bài toán hóa học vô cơ hay và khó bằng phương pháp kết hợp các định luật bảo toàn

22 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 501 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những lí do trên tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài sáng kiến kinh nghiệm: “Hướng dẫn học sinh lớp 12 giải nhanh một số bài toán Hóa học vô cơ hay và khó bằng phương pháp kết hợp các địn

Trang 1

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 2

Trang 2

1 Mở đầu

- Lí do chọn đề tài

Thực tế việc thi THPT Quốc gia hiện nay, số câu khó nhiều trong khi thờigian làm bài ít Vì vậy, kinh nghiệm của thầy đóng vai trò rất quan trọng trongviệc trang bị cho học sinh những kĩ năng, phương pháp giải quyết nhanh nhữngbài tập khó, những câu “chốt” trong đề thi THPT Quốc gia

Nếu học sinh chỉ dựa vào kiến thức trong sách giáo khoa thì không đủ khảnăng để giải quyết các bài tập Hóa học hay và khó

Nguồn tài liệu thực tế hiện nay không thiếu, tuy nhiên mỗi tài liệu có số bàitập hay và khó không nhiều Học sinh sẽ mất nhiều thời gian nghiên cứu tài liệu

mà việc giải quyết các bài tập khó lại kém hiệu quả

Với những lí do trên tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài sáng kiến kinh nghiệm:

“Hướng dẫn học sinh lớp 12 giải nhanh một số bài toán Hóa học vô cơ hay

và khó bằng phương pháp kết hợp các định luật bảo toàn”

- Mục đích nghiên cứu

Tôi nghiên cứu đề tài sáng kiến kinh nghiệm này với mục đích:

Bản thân có tư liệu để tham khảo trong quá trình giảng dạy ở các năm họctiếp theo

Bản thân có điều kiện tham gia nghiên cứu khoa học, tìm tòi kiến thức ở cácnguồn tài liệu và học hỏi đồng nghiệp

Học sinh trường THPT Quảng Xương 3 có nguồn tài liệu để tham khảo Nâng cao năng lực giải quyết các bài tập khó trong đề thi THPT Quốc giamôn Hóa học cho học sinh

- Đối tượng nghiên cứu.

Một số bài tập hóa học vô cơ hay và khó

Hướng dẫn học sinh sử dụng phối hợp các định luật bảo toàn trong Hóa học

để giải quyết nhanh một số bài toán Hóa học vô cơ hay và khó

- Phương pháp nghiên cứu.

Nghiên cứu thực tiễn:

Từ sự hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân qua nhiều năm dạy học

Thông qua trau dồi kiến thức, nghiên cứu các nguồn tài liệu khác nhau và họchỏi đồng nghiệp

Trang 3

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

Theo từ điển tiếng Việt:

“Hướng dẫn” (động từ) có nghĩa là chỉ bảo, dẫn dắt cho biết phương hướng

và cách thức tiến hành một hoạt động nào đó

“Hay” (tính từ) có nghĩa là được đánh giá cao, là đạt yêu cầu, có tác dụngmang lại hiệu quả như mong muốn

“Khó” (tính từ) có nghĩa là phải cố gắng nhiều, vất vả nhiều mới có được,mới làm được

“Phương pháp” (danh từ) có nghĩa là hệ thống các cách sử dụng để tiến hànhmột hoạt động nào đó

2.1.2 Các định luật bảo toàn trong Hóa học

- Định luật bảo toàn electron: Trong mỗi phương trình phản ứng oxi hóa-khửhoặc một hệ gồm nhiều phương trình phản ứng oxi hóa khử, số mol electron màcác chất khử nhường bằng số mol electron mà các chất oxi hóa nhận

- Định luật bảo toàn khối lượng: Khối lượng của các chất tham gia phản ứngbằng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng

- Định luật bảo toàn điện tích: Trong một dung dịch, tổng số mol điện tíchdương luôn bằng tổng số mol điện tích âm

- Định luật bảo toàn nguyên tố: Trong mỗi phương trình phản ứng hóa họchoặc một hệ gồm nhiều phương trình phản ứng hóa học số mol mỗi nguyên tốtrước phản ứng bằng số mol chính nguyên tố đó sau phản ứng

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

- Kĩ năng giải quyết các bài tập vô cơ hay và khó của học sinh còn hạn chế.

Trước những bài toán hay và khó học sinh thường có những biểu hiện sau:

Không biết bắt đầu giải quyết bài toán từ đâu.

Hoặc viết phương trình phản ứng để giải quyết bài toán Với thời gian hạn

chế trong khi các bài tập cần giải quyết nhiều, như vậy việc viết phương trìnhhóa học để giải sẽ mất nhiều thời gian

Học sinh chưa biết phối hợp các định luật bảo toàn trong Hóa học để giải

quyết các bài toán hay và khó

Chưa biết phân tích, tổng hợp các dữ kiện bài cho nên chưa có cái nhìn baoquát toàn bộ bố cục của bài toán Hóa học

- Với việc thi trắc nghiệm như hiện nay nếu học sinh không có kĩ năng làmbài tốt thì ngay cả khi nắm được cách làm thì các em cũng đang mắc phải “Vấn

đề tâm lí” chứ chưa nói là không có cách làm Lúc này kinh nghiệm của ngườithầy dẫn dắt học sinh là cần thiết hơn bao giờ hết

Ví dụ: Bài toán Hóa học sau đây tôi trích trong đề thi minh họa THPT Quốc

gia năm 2015:

Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2 và Al tan hoàn toàn trongdung dịch chứa 3,1 mol KHSO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toànthu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít

Trang 4

(đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỉ khối

của Z so với He là 23/18 Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

Nhận xét:

Đây rõ ràng là một bài toán Hóa học hay và khó Trước bài toán này học sinhthường không có hướng làm Việc viết phương trình hóa học để giải bài toánnày là rất khó khăn và không nên áp dụng do thời gian có hạn Bản thân tôi đãnghiên cứu và hướng dẫn học sinh một cách giải rất hay cho bài toán này bằngphương pháp kết hợp các định luật bảo toàn trong Hóa học như sau:

   Trong Z có H2 và NO Số mol hỗn hợp khí Z là 0,45 mol

Dễ dàng tính được NO (0,05 mol) và H2 (0,4 mol)

Sơ đồ phản ứng: X + KHSO4  muối + khí Z + H2O

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Trong dung dịch sau phản ứng có thể có muối (NH4)2SO4

Theo định luật bảo toàn nguyên tố H ta có:

2.3 Sáng kiến kinh nghiệm đã sử dụng:

Bài 1: Cho 5,12 gam đồng phản ứng hoàn toàn với 50,4 gam dung dịch HNO360% thu được dung dịch X Hãy xác định nồng độ % của muối tan trong X biếtrằng nếu thêm 210ml dung dịch KOH 2M vào X rồi cô cạn và nung chất rắn sau

cô cạn tới khối lượng không đổi thì được 41,52 gam chất rắn

A 26,15% B 17,67% C 28,66%. D 75,12%

Nhận xét:

Trang 5

Một trong những cái khó của bài toán này là học sinh phân vân không biếtkhí sinh ra là những khí nào Phương pháp làm hay là dùng định luật bảo toànnguyên tố để tìm ra số mol N tạo khí và số mol O tạo khí từ đó tính được khốilượng khí thoát ra và khối lượng dung dịch sau phản ứng.

Bài toán này được giải nhanh bằng phương pháp kết hợp các định luật: bảotoàn nguyên tố (Cu, N, O, K), bảo toàn khối lượng và bảo toàn electron

Hướng dẫn giải:

3

n 0, 08mol;n 0, 48mol;n 0, 42 mol

Nếu hỗn hợp sau khi nung không có KOH dư thì khối lượng hỗn hợp này gồm0,08 mol CuO và 0,42 mol KNO2  khối lượng là: 0,08.80+0,42.85=42,1 gam

41,52 gam Vậy KOH dư

41,52 gam hỗm hợp sau nung gồm:

2

KNO :x molCuO:0,08molKOH: 0,42-x mol

Hay3.0,24 6.0, 08 0,12   n  nO(khÝ) 0,12 mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

Khối lượng dung dịch sau phản ứng=50,4+5,12-0,08.14-0,12.16=52,48 gam

Trang 6

Theo định luật bảo toàn nguyên tố K ta có: 2a + b=0,7 (2)

Từ (1) và (2) suy ra: a = 0,3125 mol; b=0,075 mol

Theo định luật bảo toàn nguyên tố S:

Theo định luật bảo toàn electron ta có: 2x + 8y = 0,2.2 = 0,4 (4)

Từ (3) và (4) suy ra: x 0,05moly 0,0375mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

A 47,2% B 46,2% C 46,6% D 44,2%.

Nhận xét:

Bài tập này ở một số tài liệu người ta cho cụ thể 2 phản ứng xảy ra giữa

Fe3O4 và FeS2 với HNO3, học sinh dựa vào các phản ứng đã cho và kết hợp vớicác dữ kiện khác để giải Tuy nhiên theo tôi cách giải đó rất mất thời gian và đểgiải bài toán này không cần viết phương trình phản ứng mà vẫn giải nhanh đượcthông qua việc kết hợp các định luật bảo toàn như: bảo toàn nguyên tố (Fe, S,N), bảo toàn electron và bảo toàn điện tích

Hướng dẫn giải:

Gọi số mol của Fe3O4, số mol FeS2 lần lượt là a mol, b mol

Số mol Fe2O3 là 0,061 mol, theo định luật bảo toàn nguyên tố Fe ta có:

Trang 7

Theo định luật bảo toàn nguyên tố S: Số mol SO42- là 0,004 mol

Trong dung dịch sau phản ứng với NaOH có:

Theo định luật bảo toàn điện tích: c = 0,4 - 0,004.2 = 0,392 mol

Theo định luật bảo toàn nguyên tố N:

Số mol HNO3  0,392 0,07 0,462 mol  

A 38,06% B 47,92% C 32,82% D 39,02%

Nhận xét:

Muối thu được có thể có NH4NO3 Trước hết dùng định luật bảo toàn khốilượng để tính khối lượng H2O, sau đó dùng định luật bảo toàn nguyên tố H đểtính số mol NH4+ Tiếp theo ta dùng định luật bảo toàn nguyên tố (N, O) và địnhluật bảo toàn electron để giải nhanh bài toán

Trang 8

Y sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn lấy thanh Mg ra cân lại thấy tăng 2,8gam (Giả sử 100% kim loại sinh ra bám vào thanh Mg) Đốt cháy hoàn toàn 10gam X (nguyên tố S bị oxi hóa thàng SO2) bằng lượng vừa đủ V lít (đktc) hỗnhợp khí A gồm O2 và O3 tỉ lệ mol 1:1 Giá trị của V là:

A 1,4336 B 1,5232 C 1,4784 D 1,568

Nhận xét:

Đây là bài toán rất hay, học sinh sẽ rất khó khăn để tìm ra hướng giải.

Tuy nhiên nếu biết kết hợp các định luật bảo toàn như: bảo toàn nguyên tố(H, O, Fe, Cu, S), bảo toàn điện tích, bảo toàn electron thì việc giải bài toán nàytrở nên rất dễ dàng

a mol Fe3+, b mol Cu2+ và 0,17 mol SO4

2-Theo định luật bảo toàn điện tích đối với dung dịch Y:

3a + 2b = 0,17.2 = 0,34 (1)

Khi dung dịch Y tác dụng với Mg:

Dung dịch sau phản ứng với Mg dư chỉ có MgSO4 (0,17 mol)

Trang 9

A 4,48 B 5,60 C 6,72 D 3,36.

Nhận xét:

Trước hết phải kiểm tra lượng NaOH phản ứng với dung dịch Y có dư hay

không Ta có thể kết hợp các định luật bảo toàn như: bảo toàn nguyên tố (Na, Fe,S), bảo toàn điện tích và bảo toàn electron để giải nhanh bài toán này

Bài 7: Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khốilượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung

Trang 10

dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015mol H2) Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Z đến khi các phản ứng xảy rahoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thìlượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol Giá trị của m gần giá trị nào nhất sauđây?

Nhận xét:

Đây là bài toán rất hay về việc dùng kết hợp các định luật bảo toàn để giải

Để giải nhanh bài toán này ta dùng kết hợp các định luật bảo toàn như: bảo toànnguyên tố (Al, H, Na, S, N) và bảo toàn khối lượng

Số mol H+ tạo thành ion NH4+ = 4.0,015 = 0,06 mol

Số mol H+ tạo H2 = 2.0,015 = 0,03 mol

Theo định luật bảo toàn nguyên tố H suy ra số mol H+ tạo H2O là:

0,8 – (0,06 + 0,03) = 0,71 mol Suy ra số mol H2O là 0,355 mol

Sơ đồ phản ứng:

X + H2SO4 + NaNO3  Na2SO4 + Al2(SO4)3 + (NH4)2SO4 + T + H2O

0,4 0,095 0,0475 0,115 0,0075 0,355 (mol)Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

7,65+0,4.98+0,095.85=0,0475.142+0,115.342+0,0075.132+mT+0,355.18

 mT=1,47 gam Chọn đáp án C

Bàì 8: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 0,25 lít dung dịchHNO3 xM, vừa đủ thu được 14,336 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 có tỉkhối so với hiđro bằng 18 và dung dịch X chứa 82,08 gam hỗn hợp 2 muối Giátrị của a là:

A 5,66M B 8,24M C 5,44M D 4,84M

Nhận xét:

Hai muối trong dung dịch X là Fe2(SO4)3 và Fe(NO3)3 Có thể dùng kết hợpcác định luật bảo toàn như: bảo toàn nguyên tố (Fe, S), bảo toàn điện tích và bảotoàn electron để giải

Hướng dẫn giải:

Trước hết tính số mol mỗi khí: NO (0,4 mol), NO2 (0,24 mol)

Gọi số mol FeS2, Fe3O4 lần lượt là a mol, b mol

Theo định luật bảo toàn các nguyên tố Fe, S suy ra trong dung dịch X có

Trang 11

Theo định luật bảo toàn điện tích ta có: 3.(a + 3b) = 2.2a + c (2)

Mặt khác theo định luật bảo toàn electron ta có: 15a + b = 0,4.3 + 0,24.1 (3)Giải hệ các phương trình (1), (2), (3) ta được

A 12,5%. B 14,5% C 16,5% D 10,5%

Nhận xét:

Phải nói rằng đây là bài toán rất hay! Nếu không dùng kết hợp các định luật

bảo toàn sẽ không giải được

Có thể giải nhanh được bài toán này thông qua việc kết hợp các định luật bảotoàn như: bảo toàn nguyên tố (H, O, Cu, Fe, S, Zn, Cl, Na, N), bảo toàn điện tích

và bảo toàn khối lượng

Hướng dẫn giải:

Ta có : H2SO4: 1,7 mol; H2: 0,1 mol

Theo định luật bảo toàn nguyên tố H ta có: nH O2 1,6mol

Theo định luật bảo toàn nguyên tố O ta có: nFe O3 4 0, 4mol

Suy ra: 64a + 65b = 19,4 (1)

Ta lại có : 114,8 gam kết tủa gồm:

Trang 12

Mặt khác theo định luật bảo toàn điện tích trong dung dịch sau phản ứng ta có:2a + 2b + 0,8.2 + 0,4.3 = 1,7.2 hay a + b = 0,3 (2)

Fe :1,2mol; Cu :0,1mol

Fe O :0,4mol

Theo định luật bảo toàn nguyên tố H nH O2 2,24mol

Theo định luật bảo toàn nguyên tố O nO(trongC) 0,38mol

Theo định luật bảo toàn nguyên tố N nN(trongC) 0,32mol

- Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gammột chất kết tủa

- Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa.Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

A 20,62. B 41,24 C 20,21. D 31,86

Nhận xét:

Trước hết phải kiểm tra xem có H+ dư trong dung dịch Y hay không

Dùng kết hợp các định luật bảo toàn như: bảo toàn nguyên tố (Fe, S, N), bảo

toàn điện tích và bảo toàn electron để giải

Hướng dẫn giải:

2

n  0,7mol;n  0,5mol;n  0,1mol

Phần 1 tác dụng với 0,2 mol OH- được 5,35 gam kết tủa

Nếu H+ không dư thì toàn bộ lượng OH- sẽ tham gia pư tạo kết tủa và khi đólượng kết tủa khác 5,35 gam Vậy H+ dư

Số mol OH- tạo kết tủa Fe(OH)3 là 3.0,05 = 0,15 mol OH- dư trong phần 1 là0,2 – 0,15 = 0,05 mol

Coi hỗn hợp X gồm 2 nguyên tố: Fe (x mol) và O (y mol)

Trang 13

Theo định luật bảo toàn electron:

2

3n 2n 3n n hay3x 2y 0,3 a (3)  

Giải hệ các phương trình (1), (2), (3) ta được:

x = 0,16 mol ; y = 0,08 mol ; a = 0,02 mol

Bài 11: Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và

KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4 Giá trị của m là:

Dễ dàng tính được: H2 (0,005 mol), N2 (0,02 mol)

Theo định luật bảo toàn electron:

A 29,04 gam B 29,6 gam C 32,4 gam D 21,6 gam Nhận xét:

Trang 14

Học sinh thường có suy nghĩ liệu trong dung dịch Y có HCl dư hay không.

Tuy nhiên, ta có thể giải bài toán này một cách nhanh chóng mà lúc đầu khôngcần quan tâm đến lượng HCl có dư trong Y hay không thông qua việc kết hợpcác định luật bảo toàn như: bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố (K, Cl, N), bảotoàn điện tích

Hướng dẫn giải:

Ta có : nNO 2, 688  0,12 mol

22, 4

Theo định luật bảo toàn electron, số mol NO3- trong X là 0,12.3=0,36 mol

nKOH=0,65 mol Theo định luật bảo toàn nguyên tố K và Cl, dung dịch sau phảnứng với KOH có:

Theo định luật bảo toàn nguyên tố N, số mol NO tiếp tục thoát ra:

0,36-0,35=0,01 mol n Fe 2   0,03mol Vậy trong dung dịch X có:

Fe2+ (0,03 mol), Fe3+ (0,1 mol) và NO3- (0,36 mol)

Khối lượng muối trong X: mmuèi  0,13.56 0,36.62 29,6gam    Chọn đáp án B

Bài 13: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X

gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muốiclorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịchHCl 2M, thu được dung dịch Z Cho dung dịch Z tác dụng hoàn toàn với lượng

dư AgNO3, thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của clo trong hỗnhợp X là:

A 76,70% B 56,36% C 51,72% D 53,85%.

Nhận xét:

Học sinh thường không phát hiện ra được trong 56,69 gam kết tủa có thể có

Ag Ta dùng kết hợp các định luật bảo toàn như: bảo toàn nguyên tố (Mg, Fe, Cl,

N, Ag) và định luật bảo toàn electron để giải nhanh bài toán này

Ngày đăng: 16/10/2017, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w