Tài liệu đầy đủ học Dược cổ truyền tại Đại học Y Dược TP HCM 2021. Các cây thuốc được chia thành các nhóm dễ học dễ nhớ và giúp bạn vượt qua được môn khó nhằn mang tên Dược cổ truyền Đại cương: Gồm 3 bài về định nghĩa, phân loại, tính năng và các nhóm hợp chất tự nhiên của Thuốc Y học cổ truyền Các nhóm thuốc và vị thuốc tiêu biểu, bao gồm các nhóm thuốc: Giải biểu, khử hàn, hóa đờm – chỉ khái – bình suyễn, thanh nhiệt, bình can tức phong – an thần – khai khiếu, lý khí, lý huyết, bổ dưỡng, trừ thấp, lợi thủy – trục thủy, cố sáp, tiêu đạo, tả hạ, dùng ngoài, trừ giun, gây nôn.
Trang 1LÝ HUYẾT
I/ THÂN THỐNG TRỤC Ứ THANG
Công dụng: Hoại huyết khái ứ thông kinh lạc, chỉ tý thống.
Chủ trị: Bệnh lý lâu ngày không khỏi, ấn vào thì đau dữ, đà xuất hiện mô lưỡi có gân xanh, tía hoặc tử ban
Giải bài thuốc:
• Đào nhân, hồng hoa, Đương quy hoạt huyết hóa ứ.
• Ngũ linh chi, Địa long, khứ ứ thông lạc
• Xuyên khung, Một dược hoạt huyết giảm đau;
• Khương hoạt, Tần giao trừ phong thấp của toàn thân;
• Hương phụ lý khí chỉ thống,
• Ngưu tất cường tráng gân xương
• Cam thảo điều hòa chư dược, phối ngũ thành phương, có công năng tuyên thống khí huyết các chứng đau lâu, tà vào lạc
Hoạt huyết, khử ứ: thống kinh, bế kinh…
Nhuận tràng thông tiện: trị táo bón Trừ đờm, chỉ khái
Hoạt huyết, thông kinh, bế kinh, kinh không đều Giải độc: đẩy thai chết lưu trong bụng
Nhuận tràng, thông tiện: dùng hạt
4 Chích thảo Toàn cây Vị ngọt, nhạt,
tính hàn Quy kinh Tâm, Tiểu trg
thanh tâm hỏa, trừ phiền nhiệt, lợi tiểu tiện, sốt khát nước Dùng chữa tâm phiền, viêm đường tiết niệu, tiểu tiện đỏ và ít, tiểu tiện khó
5 Ngũ linh chi Phân khô của
Hành khí chỉ thống, khai uất điều kinh, kiện vị tiêu thực, thanh can hỏa
7 Địa long Toàn thân
Giun đất Vị mặn, tính hàn, quy kunh
Tỳ, can, thận
Trừ phong thấp, hành thủy, phá huyết kết, khứ nhiệt, thông đại tiện, hành thấp bệnh, trấn kinh, đờm kết, đại giải nhiệt độc và khử trùng tích.
Khử phong thấp, hoạt huyết, chỉ thống, thanh hư nhiệt, trừ phiền, thoái hoàng
Trang 2II/ ĐÀO HỒNG TỨ VẬT THANG
Công dụng: Hoạt huyết điều kinh.
Chủ trị: Phụ nữ kinh nguyệt không đều, thống kinh, đau trước và sau kỳ kinh, hoặc hành kinh khó khăn (bất sướng) mà tạo ra
máu cục, máu tím đen v.v hoặc do ứ huyết mà kinh ra quá nhiều, và các chứng lâm, lậu lâu ngày v.v
Giải bài thuốc
• Tứ vật thang gia Hồng hoa, Đào nhân Tứ vật thang dưỡng huyết, hoạt huyết phối ngũ với Đào hồng để phá ứ
• Toàn phương có công hiệu khứ ứ sinh tân (vì muốn lương huyết nên bỏ Bạch thược thay bằng Xích thược) cho nênchữa được nguyệt kinh bất điều, thống kinh do ứ huyết gây ra
2 Xích thược Rẽ Vị chua, đắng, tính
hơi hàn lương huyết, hoạt huyết, giải độc tiêu ung chỉ thống
Tán ác huyết, tả Can hoả
Trang 3Vị tân, khổ, tính ôn Quy kinh Tâm Tỳ Can
+ Dùng sống: Kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh, đau cơ, đau khớp, nhọt độc đau nhức
+ Tẩm rượu sao: Trị đau đầu (do phong hàn, phong nhiệt, phong thấp, ứ huyết, thiếu máu) hoa mắt, đau răng Trị sốt rét
+ Sao thơm: Điều trị chứng suy nhược, huyết kém, xanh xao
kinh Tâm Can Phế Thanh nhiệt lương uyết, dưỡng âm sinh tân dịch
6 Hồng hoa
Carthamus tinctorius L.
Asteraceae
Hoa phơi khô Vị tân , ôn Quy kinh
Tâm Can Hoạt huyết, thông kinh, bế kinh, kinh không đều
Giải độc: đẩy thai chết lưu trong bụng Nhuận tràng, thông tiện: dùng hạt
III/ CHỈ THỐNG THANG
Công dụng: Hoạt huyết, tán ứ, tiêu thũng, chỉ thống Trị tổn thương ứ huyết, vết thương sưng đau.
1 Địa miết trùng Toàn thân
con Gián cái
Vị măn, tính hàn, quy kinh Can
Phá ứ huyết, tiêu trưng hà, liền xương gãy.
3 Hồng hoa
Carthamus tinctorius L.
Asteraceae
Hoa phơi khô Vị tân , ôn Quy
kinh Tâm Can Hoạt huyết, thông kinh, bế kinh, kinh không đều
Giải độc: đẩy thai chết lưu trong bụng Nhuận tràng, thông tiện: dùng hạt
5 Một dược Nhựa Vị đắng tính ôn,
quy kinh Tâm Can Hoạt huyết, giảm đau, giảm sưng tấy và làm nhanh lành vết thương.
Hoạt huyết, khử ứ: đau do rối loạn kinh nguyệt, huyết ứ sau sinh.
Chỉ thống thư cân Sinh cơ
7 Tam thất
Panax notoginseng
Rễ Vị ngọt, đắng, tính
ấm quy kinh Can
Cầm máu và giải ứ trệ Hoạt huyết và giảm đau
8 Tô mộc Lõi gỗ màu
đỏ Vị cam, tính hàn bình, quy kinh
Tâm Can Tỳ
+ Phá huyết ứ + Thanh tràng, chỉ lỵ
10 Xích thược Rẽ Vị chua, đắng,
tính hơi hàn lương huyết, hoạt huyết, giải độc tiêu ung chỉ thống
Tán ác huyết, tả Can hoả
Trang 4Vị tân, khổ, tính ôn
Quy kinh Tâm Tỳ Can
+ Dùng sống: Kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh, đau cơ, đau khớp, nhọt độc đau nhức
+ Tẩm rượu sao: Trị đau đầu (do phong hàn, phong nhiệt, phong thấp, ứ huyết, thiếu máu) hoa mắt, đau răng Trị sốt rét
+ Sao thơm: Điều trị chứng suy nhược, huyết kém, xanh xao
III/ THÔNG KHIẾU HOẠT HUYẾT THANG
Công dụng: Hóa ứ, thông lạc, tỉnh não, khai khiếu, trị kinh lạc của não bị tắc do chấn thương vào đầu
1 Bạch chỉ RỄ Vị cay, tính ấm Quy
kinh Phế, Vị, Đại trường
Giải cảm hàn, trừ phong chỉ thống, trừ mủ, hành huyết điều kinh, kiện cơ nhục
2 2.Câu đằng
Uncaria sp Rubiaceae Thân có móc câu Vị cam, tính vi hàn Quy
kinh Can, Tâm bào
-Chữa đau đầu hoa mắt
- Chữa kinh phong, điên giản, co giật, đau đầu, chóng mặt.
- Chữa cao huyết áp, hoa mắt mất ngủ
3 Cát căn Rễ sắn dây Vị ngọt, cay, tính mát
Qui kinh Tỳ, Vị Tuyên tán phong nhiệt, giải độc, sinh tân dịch, chỉ khát, thanh tâm nhiệt
4 4.Cúc hoa hoa Vị đắng, cay, tính hơi
hàn Qui kinh Phế, Can, Tâm
Tuyên tán phong nhiệt, thanh can minh mục, giải độc
5 ĐÀO NHÂN
Prunus persica Batsch
Rosaceae
Nhân hat glycosid, enzym Hoạt huyết, khử ứ: thống kinh, bế kinh…
Nhuận tràng thông tiện: trị táo bón Trừ đờm, chỉ khái
6 Hồng hoa
Carthamus tinctorius L.
Asteraceae
Hoa phơi khô Vị tân , ôn Quy kinh
Tâm Can Hoạt huyết, thông kinh, bế kinh, kinh không đều
Giải độc: đẩy thai chết lưu trong bụng Nhuận tràng, thông tiện: dùng hạt
Quy kinh Tâm Tỳ Can Dùng sống: kinh nguyệt bế, kinh nguyệt không đều Nôn ra máu, chảy máu cam
Dùng chín: đau khớp, đau xương sống, đặc biệt đối với khớp chân
Tiểu tiện đau buốt, tiểu tiện ra sỏi đục Trị cao huyết áp.
8 Xạ hương Túi xạ đã
phơi khô và hạt xạ bên trong
Vị cay tính ôn quy kinh Tâm
Hoạt huyết tán kết, khai khiếu tinh thần, chỉ thống thôi sản
9 Xích thược Rẽ Vị chua, đắng, tính hơi
hàn lương huyết, hoạt huyết, giải độc tiêu ung chỉ thống
Tán ác huyết, tả Can hoả
Vị tân, khổ, tính ôn Quy kinh Tâm Tỳ Can
+ Dùng sống: Kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh, đau cơ, đau khớp, nhọt độc đau nhức
+ Tẩm rượu sao: Trị đau đầu (do phong hàn, phong nhiệt, phong thấp, ứ huyết, thiếu máu) hoa mắt, đau răng Trị sốt rét + Sao thơm: Điều trị chứng suy nhược, huyết kém, xanh xao
QUA LÂU GIỚI BẠCH BÁN HẠ THANG
Trang 5vỏ có saponin
ngọt, tính bình, quy kinhphế, tâm, tỳ, vị
- Khí huyết hư nhược thiếu máu
- Viêm họng cấp, mãn tính, viêm amidan hoặc nhiều đờm
- Mụn nhọt sưng đau, ung thũng, giảm độc các vị thuốc
Trang 64 Chỉ thực
(quả non tự rụng của
cây cam toan)
Phá khí giáng nghịch
Âm dược
Alkaloid, glycoside, saponin
Vị khổ, tính hàn Qui kinh
-Tính vị:
Chua, mặn,tính ấm-Quy kinh:
kinh phế, tỳ
- Suy nhược cơ thể, ho suyễn do Phế hư, Tỳ Vị hư, tiêuchảy thuộc nhiệt, nội nhiệt tiêu khát, liệt dương, suy timkiệt
vị ngọt, nhạt, tính bình, qui kinh Tâm, Phế, Thận, Tỳ, Vị.
lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ, ninh tâm
- Lợi thủy, thẩm thấp: dùng trị phù thũng, tiểu bí, tiểu buốt, nhức
nước tiểu đỏ, đục, lượng nước tiểu ít.
- Kiện tỳ: dùng điều trị kém ăn, tiêu chảy do tỳ hư
- An thần: dùng khi tâm thần bất an, tim loạn nhịp, hồi hộp, mất ngủ,
kinh tâm, can
-Trị tim đập hồi hộp, mất ngủ, chóng mặt-Trị thần kinh suy nhược
-Quả bổ can thận, nhuận huyết sinh tân dịch
- Tiêu khát (tiểu đường)
- Ù tai, di mộng tinh, tự hãn, phụ nữ kinh hguyệtkhông đều, huyết hư sinh đau đầu
Vị khổ, tân, tính ôn Qui kinh Tỳ, Vị, Phế
Hành khí kiện tỳ, hòa vị, hóa đàm ráo thấp, chỉ khái
Trang 7- Chữa mất ngủ, hay quên, hồi hộp
Qui kinh Phế, Can
Tuyên tán phong nhiệt, trừ phong chỉ thống, kiện vị chỉ tả, chỉ khái thanh đầu mục, thấu chẩn
Không dùng cho trẻ nhỏ dưới 1 tuổi
ngọt, tính bình, quy kinh phế, tâm, tỳ, vị
- Khí huyết hư nhược thiếu máu
- Viêm họng cấp, mãn tính, viêm amidan hoặc nhiều đờm
- Mụn nhọt sưng đau, ung thũng, giảm độc các vị thuốc
ôn Qui kinh Phế
Ôn phế chỉ khái, thông phế bài nùng, tán phong hàn
Thanh nhiệt giáng hỏa,thanh lợi thấp nhiệt,chỉ huyết, giải độc-trị bất an ,mất ngủ
-viêm gan, viêm túi mật, hàng đản-mụn nhọt, đau mắt, bàng quang thấp nhiệt, tiểu tiện ngắn, buốt
Vị toan, tính hàn
Qui kinh Phế, Vị
Phá khí hóa đàm, kiện vị tiêu thực, giải độc trừ phong
Trang 86 Đại hoàng
Hàn hạ X X tả nhiệt thông trường, lương huyết, giải độc, trục ứ thông kinh
-Trục ứ thông kinh: dùng trị chứng bế kinh, hoặc té ngã, chấn
thương, ứ huyết, nhọt độc sưng đau
Vị đắng, tính bình
Qui kinh Phế
Ôn phế chỉ khái, nhuận táo
vị đắng, tính hàn, quy kinh Tâm, Phế, Can, Đởm, Tiểu trừơng, Đại trường.
tả thực nhiệt, thanh thấp nhiệt, thanh phế chỉ khái, thanh trường chỉ lỵ, lương huyết, an thai.
- Thanh thấp nhiệt, trừ hỏa độc ở phế: dùng trong bệnh phế ung,phế có mủ, viêm phổi gây sốt cao, ho do phế nhiệt.
- Lương huyết chỉ huyết: dùng trong bệnh thổ huyết, chảy máu cam, đại tiểu tiện ra máu, băng huyết
- Thanh can nhiệt: dùng trị đau mắt đỏ, bí tiểu,
vị đắng, cay, tính hơi hàn, quy kinh Tâm, Đởm, Tam Tiêu, Đại trừơng.
thanh nhiệt tại thượng tiêu, giải độc, tiêu thũng, tán kết, tiêu mủ
- Giải biểu nhiệt: dùng trị ngoại cảm phong hàn, thường dùng ở thời kỳ đầu có sốt cao, sợ gió.
- sốt cao, mê sảng.
- tăng sức bền mao mạch,
- ức chế trực khuẩn lỵ, thương hàn, đại tràng, mủ xanh, ho gà, ho lao, …
cơ, pectin,β-amyrin
Vị cam, khổ, tính hàn Qui kinh Phế
Thanh phế nhiệt, chỉ khái, hạ suyễn, lợi thủy
Vị cay, đắng, tính
ấm, qui kinh Phế, Bàng quang
Giải cảm hàn, thông khí, bình suyễn, lợi niệu tiêu phù
Trang 9Vị cam, khổ, tính hàn Qui kinh Phế
Thanh phế nhiệt, chỉ khái, hạ suyễn, lợi thủy
Vị đắng, tính bình
Qui kinh Phế
Ôn phế chỉ khái, nhuận táo
Ráo thấp hóa đờm, chỉ khái, giáng nghịch chỉ ẩu, tiêu thũng tán kết
ngọt, tính bình, quy kinh phế, tâm, tỳ, vị
- Khí huyết hư nhược thiếu máu
- Viêm họng cấp, mãn tính, viêm amidan hoặc nhiều đờm
- Mụn nhọt sưng đau, ung thũng, giảm độc các vị thuốc
Bình suyễn hóa đờm, thu sáp chỉ đới
Giáng khí tiêu đờm, bình suyễn, nhuận trường
Trang 10vị đắng, tính hàn, quy kinh Tâm, Phế, Can, Đởm, Tiểu trừơng, Đại trường.
tả thực nhiệt, thanh thấp nhiệt, thanh phế chỉ khái, thanh trường chỉ lỵ, lương huyết, an thai.
- Thanh thấp nhiệt, trừ hỏa độc ở phế: dùng trong bệnh phế ung,phế có mủ, viêm phổi gây sốt cao, ho do phế nhiệt.
- Lương huyết chỉ huyết: dùng trong bệnh thổ huyết, chảy máu cam, đại tiểu tiện ra máu, băng huyết
- Thanh can nhiệt: dùng trị đau mắt đỏ, bí tiểu,
ôn Qui kinh Phế
Ôn nhuận phế, giáng khí, chỉ khái, hóa đờm
TIỂU KIẾN TRUNG THANG
Vị cay, ngọt, tính
ấm Qui kinh Tâm, Phế, Bàng quang
Giải cảm hàn, thông dương khí, ôn kinh thông mạch, hành huyết, giảm đau
ngọt, tính bình, quy kinh phế, tâm, tỳ, vị
- Khí huyết hư nhược thiếu máu
- Viêm họng cấp, mãn tính, viêm amidan hoặc nhiều đờm
- Mụn nhọt sưng đau, ung thũng, giảm độc các vị thuốc
Vị cay, tính nhiệt, qui kinh Tâm, Phế, Tỳ, Vị, Thận
Giải cảm hàn, ôn vị, chỉ ẩu, hoá đờm, chỉ khái, giải độc, khử trùng, giải độc
ngọt, tính bình, quy kinh tâm, tỳ, vị
- Tỳ vị hư nhược, tiêu chảy, kiết lỵ
- Khí huyết không điều hòa, ho kéo dài, hồi hộp,không ngủ
Trang 11-Tính vị: Mặn, bình
-Quy kinh: Tỳ vị
Tiêu thực hóa tíchLàm mất sữa
6 Bạch thược
Âm dược tính hàn, vị đắng và hơi chua
quy kinh Tỳ, Can
Đau lưng, đau bụng, trúng ác khí, Phế có tà khí, Phế cấp trướng nghịch, can huyết bất túc, hen suyễn, khí huyết tích tụ, các chứng bệnh phụ nữ trước và sau sinh, vùng dưới tim và bụng đầy cứng…
- Tỳ hư gây phù thũng, tiểu tiện khó khăn
- Tỳ Vị hư nhược, tiêu hóa không tốt, bụng đầy trướng,
đau, buồn nôn, trị tiêu chảy do Tỳ Vị thấp trệ, đại tiện lỏng
ngọt, tính bình, quy kinh phế, tâm, tỳ, vị
- Khí huyết hư nhược thiếu máu
- Viêm họng cấp, mãn tính, viêm amidan hoặc nhiều đờm
- Mụn nhọt sưng đau, ung thũng, giảm độc các vị thuốc
Vị cay, tính nhiệt, qui kinh Tâm, Phế, Tỳ, Vị, Thận
Giải cảm hàn, ôn vị, chỉ ẩu, hoá đờm, chỉ khái, giảiđộc, khử trùng, giải độc
phế, tỳ
- Suy nhược cơ thể, ho suyễn do Phế hư, Tỳ Vị
hư, tiêuchảy thuộc nhiệt, nội nhiệt tiêu khát, liệt dương, suy tim kiệt
sức
- Mất ngủ, tim hồi hộp, tăng khả năng làm việc tríóc
Trang 125 Phụ tử
(củ nhánh- rễ củ con
của cây ô đầu)
Hồi dương cứu nghịch
Dương dược
Alkaloid (aconitin) Vị cay, ngọt, tính đại nhiệt, độc
mạnh Qui 12 kinh
Hồi dương cứu nghịch, ôn thận dương Tăng tuầnhoàn Trừ phong hàn thấp, chỉ thống
LÝ TRUNG HOÀN
Bạch truật 120 g Kiện tỳ táo thấp (tá, sứ)
Chích thảo 120 g Ích khí hòa trung (tá, sứ)
Can khương 120 g Ôn trung tiêu, khử lý hàn (quân)
Nhân sâm 120 g Đại bổ nguyên khí (thần)
STT Dược liệu – Tên khoahọc Thành phần hoá học Tính vị quy kinh Tác dụng theo YHCT
amidan hoặc nhiều đờm
- Mụn nhọt sưng đau, ung thũng,giảm độc các vị thuốc
Saponin, acid amin ngọt đắng, tính bình,
quy kinh phế, tỳ - Suy nhược cơ thể, ho suyễn do Phế hư, Tỳ Vị hư, tiêu
chảy thuộc nhiệt, nội nhiệt tiêu khát, liệt dương, suy tim kiệtsức
- Mất ngủ, tim hồi hộp, tăng khả năng làm việc trí óc
BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG
Trang 13tinh dầu ngọt đắng, tính ấm, quy
kinh tỳ, vị - Tỳ hư gây phù thũng, tiểu tiện khó khăn.- Tỳ Vị hư nhược, tiêu hóa không tốt, bụng
đầy trướng,đau, buồn nôn, trị tiêu chảy do Tỳ Vị thấp trệ, đại tiện lỏng
ngọt, tính bình, quy kinh phế, tâm, tỳ, vị - Khí huyết hư nhược thiếu máu.- Viêm họng cấp, mãn tính, viêm amidan hoặc
Vị cay, tính nhiệt, qui kinh Tâm, Phế, Tỳ, Vị, Thận
Giải cảm hàn, ôn vị, chỉ ẩu, hoá đờm, chỉ khái,giải độc, khử trùng, giải độc
chảy thuộc nhiệt, nội nhiệt tiêu khát, liệt dương, suy tim kiệt
ôn Quy kinh tâm -thiếu máu dẫn đén hoa mắt chóng mặt, da dẻ xanh xao, người gầy yếu
-Thiếu máu kèm theo bế kinh, vô sinh, phối hợp với Bạch thược, xa tiền tử Nếu đau khớp
do ứ huyết thì phối hợp với thuốc hoạt huyết như hồng hoa, ngưu tất nếu đau đầu dữ dội thì dùng đương quy chính rượu
-Huyết hư, huyết táo gây táo bón Phối hợp với thảo quyết minh, thục địa
-Nhọt đầu đinh, thuốc vừa có tác dụng giải độc, vừa có tác dụng giảm đau
ngọt, tính bình, quy kinh tâm, tỳ, vị - Tỳ vị hư nhược, tiêu chảy, kiết lỵ.- Khí huyết không điều hòa, ho kéo dài, hồi
hộp,không ngủ
Vị khổ, tân, tính ôn Qui kinh Tỳ, Vị, Phế Hành khí kiện tỳ, hòa vị, hóa đàm ráo thấp, chỉ khái
Trang 14alkaloid Vị cay, hơi đắng, tính
hơi hàn Qui kinh Phế,
Điều trị các triệu chứng suy nhược cơ thể
- Bổ nguyên khí, tăng cường các chức năng của tạng phủ
Tinh dầu (menthol) Vị cay, tính mát Qui kinh
Phế, Can Tuyên tán phong nhiệt, trừ phong chỉ thống, kiện vị chỉ tả,
chỉ khái thanh đầu mục, thấu chẩn
Không dùng cho trẻ nhỏ dưới 1 tuổi
amidan hoặc nhiều đờm
- Mụn nhọt sưng đau, ung thũng,giảm độc các vị thuốc
Trang 15Vị đắng, cay, tính hơi hàn Qui kinh Phế, Can, Tâm
Tuyên tán phong nhiệt, thanh can minh mục, giải độc
Vị đắng, tính lương Qui kinh Can, Đởm Tuyên tán phong nhiệt, kích thíchtiêu hóa, giảm đau
Tinh dầu Vị cay, đắng, tính ấm,
qui kinh Phế, Can Giải cảm hàn, giải độc, khử ứ, chỉ huyết, khử phong, chỉ kinh,
lợi đại tiểu tiện
7 Tô diệp
(lá-tô diệp, cành-tô
ngạnh thu hái từ cây
tía tô)
Phát tán phong hàn
Dương dược
Tinh dầu Vị cay, tính ấm Qui kinh
Tỳ, Phế Tô diệp: giải biểu tán hàn, hành khí hoà vị Tô ngạnh: lý trí khoan
nhiệt
Trang 16amidan hoặc nhiều đờm.
- Mụn nhọt sưng đau, ung thũng,giảm độc các vị thuốc
đường, protit, lipid, vit
A, B1, C ngọt, tính bình, quy kinhtâm, tỳ, vị - Tỳ vị hư nhược, tiêu chảy, kiết lỵ
- Khí huyết không điều hòa, ho kéo dài, hồi hộp,
quang
Giải cảm hàn, thông khí, bình suyễn, lợi niệu tiêu phù
Vị cay, ngọt, tính ấm
Qui kinh Tâm, Phế, Bàng quang
Giải cảm hàn, thông dương khí,
ôn kinh thông mạch, hành huyết, giảm đau
7 Bạch thược
Âm dược tính hàn, vị đắng và hơi chua
quy kinh Tỳ, Can
Đau lưng, đau bụng, trúng ác khí,Phế có tà khí, Phế cấp trướng nghịch, can huyết bất túc, hen suyễn, khí huyết tích tụ, các chứng bệnh phụ nữ trước và sau sinh, vùng dưới tim và bụng đầy cứng…
QUẾ CHI THANG QUẾ CHI PHỤ TỬ THANG
Quế chi Quế chi 8-16 g
Bạch thược Phụ tử 8-12 g
Chích thảo Chích thảo 4-8 g
Sinh khương Sinh khương 8-12 g
Đại táo Đại táo 2-5 quả
Trang 17STT Dược liệu – Tên khoahọc Thành phần hoá học Tính vị quy kinh Tác dụng theo YHCT
1 Phụ tử
(củ nhánh- rễ củ con
của cây ô đầu)
Hồi dương cứu nghịch
Dương dược
Alkaloid (aconitin) Vị cay, ngọt, tính đại
nhiệt, độc mạnh Qui 12 kinh
Hồi dương cứu nghịch, ôn thận dương Tăng tuần hoàn Trừ phong hàn thấp, chỉ thống
amidan hoặc nhiều đờm
- Mụn nhọt sưng đau, ung thũng,giảm độc các vị thuốc
đường, protit, lipid, vit
A, B1, C ngọt, tính bình, quy kinhtâm, tỳ, vị - Tỳ vị hư nhược, tiêu chảy, kiết lỵ
- Khí huyết không điều hòa, ho kéo dài, hồi hộp,
Vị cay, ngọt, tính ấm
Qui kinh Tâm, Phế, Bàng quang
Giải cảm hàn, thông dương khí,
ôn kinh thông mạch, hành huyết, giảm đau
6 Bạch thược
Âm dược tính hàn, vị đắng và hơi chua
quy kinh Tỳ, Can
Đau lưng, đau bụng, trúng ác khí,Phế có tà khí, Phế cấp trướng nghịch, can huyết bất túc, hen suyễn, khí huyết tích tụ, các chứng bệnh phụ nữ trước và sau sinh, vùng dưới tim và bụng đầy cứng…
TANG CÚC ẨM / TIÊU PHONG TÁN
Trang 18STT Dược liệu – Tên khoahọc Thành phầnhoá học Tính vị quy kinh Tác dụng theo YHCT
Không dùng cho trẻ nhỏ dưới 1 tuổi
ngọt, tính bình, quy kinh phế, tâm, tỳ, vị
- Khí huyết hư nhược thiếu máu
- Viêm họng cấp, mãn tính, viêm amidan hoặc nhiều đờm
- Mụn nhọt sưng đau, ung thũng, giảm độc các vị thuốc
Tuyên tán phong nhiệt, cố biểu liễm hãn, thanh can minh mục, thanh phế chỉ khái
tố Chrysanthmi
n
Vị đắng, cay, tính hơi hàn Qui kinh Phế, Can, Tâm
Tuyên tán phong nhiệt, thanh can minh mục, giải độc
Vị đắng, tính bình Qui kinh Phế
Ôn phế chỉ khái, nhuận táo
Trang 19vị đắng, cay, tính hơi hàn, quy kinh Tâm, Đởm, Tam Tiêu, Đại trừơng.
thanh nhiệt tại thượng tiêu, giải độc, tiêu thũng, tán
- tăng sức bền mao mạch,
- ức chế trực khuẩn lỵ, thương hàn, đại tràng, mủ xanh, ho gà, ho lao, …
BẠCH HỔ QUẾ CHI THANG
Thanh nhiệt giáng hỏa Thanh phế nhiệt Giải độc chống viêm Thu liễm sinh cơ
Tỳ, Vị, Thận
Thanh nhiệt giáng hỏa: dùng khi sốt cao, phiền khát.
- Tư âm thoái chưng: dùng với chứng âm hư hỏa vượng hoặc cốt chưng trào nhiệt, tự hãn.
- Sinh tân chỉ khát: dùng khi tân dịch hao tổn, vị táo miệng khát Phối hợp với Cát căn, Ngũ vị, Hoài sơn, Hoàng kỳ.
ngọt, tính bình, quy kinh phế, tâm, tỳ, vị
- Khí huyết hư nhược thiếu máu
- Viêm họng cấp, mãn tính, viêm amidan hoặc nhiều đờm
- Mụn nhọt sưng đau, ung thũng, giảm độc các vị thuốc
Vị cay, ngọt, tính
ấm Qui kinh Tâm, Phế, Bàng quang
Giải cảm hàn, thông dương khí, ôn kinh thông mạch, hành huyết, giảm đau
5
Ngạnh mễ (gạo nếp)
Dương dược
Vị ngọt tính ấm bổ tỳ vị, chống hư tổn
NHỊ TRẦN THANG
Trang 20ngọt, tính bình, quykinh phế, tâm, tỳ, vị - Khí huyết hư nhược thiếu máu.- Viêm họng cấp, mãn tính, viêm amidan hoặc
vị ngọt, nhạt, tính bình, qui kinh Tâm, Phế, Thận, Tỳ, Vị.
lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ, ninh tâm
- Lợi thủy, thẩm thấp: dùng trị phù thũng, tiểu
bí, tiểu buốt, nhức nước tiểu đỏ, đục, lượng nước tiểu ít.
- Kiện tỳ: dùng điều trị kém ăn, tiêu chảy do tỳ hư
- An thần: dùng khi tâm thần bất an, tim loạn nhịp, hồi hộp, mất ngủ,
Vị khổ, tân, tính ôn
Qui kinh Tỳ, Vị, Phế Hành khí kiện tỳ, hòa vị, hóa đàm ráo thấp, chỉ khái
Bổ dưỡng 1,tả quy hoàn
n, hợp chất chất manit)
Vị cam, tính ôn
Quy kinh tâm, can, thận
- Thiếu máu, chóng mặt, đau đầu, tân dịch khô sáp,
mắt, mặt khô, nứt nẻ môi, râu tóc sớm bạc, lưng đau
gối mỏi
- Tiêu khát (tiểu đường)
- Ù tai, di mộng tinh, tự hãn, phụ nữ kinh hguyệt
Trang 21không đều, huyết hư sinh đau đầu
tỳ, vị , thận
- Tỳ Vị hư nhược, ăn uống kém, tiêu chảy, trẻ con vàng da
-Tính vị:
Chua, tính ấm
-Quy kinh: Can, thận
Cố tinh sáp niệu
Bổ can thận Chữa mồ hôi trộm, tiểu nhiều lần; di tinh, liệt dương; đau lưng, lạnh lưng Chữa hoa mắt, chóng mặt
Fe, vitamin
C, có thể
có Atropin
vị ngọt, tính bình, qui kinh Thận, Can.
- Lưng đau gối mỏi, tai ù, chóng mặt, mắt mờ Có thể
dùng Câu kỷ tử, Hoàng tinh lượng bằng nhau nghiền
thành bột, luyện với mật ong làm hoàn, ngày uống 2 lần
mỗi lần 12g Hoặc dùng Câu kỷ tử ngâm rượu 3 - 7
ngày, dùng trị bệnh do can hư sinh ra đau mắt hoặc
nước mắt chảy ràn rụa khi ra gió
- Tiểu đường, di tinh, mộng tinh, liệt dương.
nguyệt không đều Nôn ra máu, chảy máu cam
Dùng chín: đau khớp, đau xương sống, đặc biệt đối với khớp chân
Tiểu tiện đau buốt, tiểu tiện ra sỏi đục Trị cao huyết áp.
Trang 22- Di tinh, liệt dương, hoạt tinh do thận dương hư.
- Gối lạnh đau yếu do thận hư.
- Tiểu tiện nhiều lần, tiểu tiện không tự chủ, đái dầm, tiêu
chảy mạn tính do tỳ hư và thận dương hư.
- Quáng gà, giảm thị lực do can huyết hư.
- Người hay bị sẩy thai, đẻ non.
Tính vị:
Vị ngọt, mặn, tính
ôn, không đôc.
Quy kinh:
Vào kinh can, thận
- Bổ khí huyết, ích tinh tủy, cường gân cốt Trị hư lao, gầy ốm, lưng gối đau, liệt dương, hoạt tinh, tử cung hư lạnh, băng lậu, suy nhược cơ thể, còi xương, rỗng xương.
- Cầm máu dùng trong các trường hợp thổ huyết, nôn và ho ra máu, dạ dày và ruột chảy máu, tử cung ra máu, kinh nguyệt quá nhiều, đi tiểu nhiều, mồ hôi trộm, chân tay đau nhức.
- Ngậm để chữa các loại ho, ho khan,
g lysine, arginine, histadine , glycine, cystine.
Vị vi cam, tính bình, qui kinh Phế, Can, Thận
- Thiếu máu dẫn đến hoa mắt, chóng mặt, da dẻ xanh xao,
người gầy yếu.
- Thiếu máu kèm theo bế kinh, vô sinh, phối hợp với Bạch
thược, Xa tiền tử Nếu đau khớp do ứ huyết thì phối hợp
với thuốc hoạt huyết như Hồng hoa, Ngưu tất Nếu đau đầu
dữ dội thì dùng Đương quy chính rượu.
- Huyết hư, huyết táo gây táo bón Phối hợp với Thảo quyết
Trang 23Vị cam, tính ôn
Quy kinh tâm, can, thận
- Thiếu máu, chóng mặt, đau đầu, tân dịch khô sáp,
mắt, mặt khô, nứt nẻ môi, râu tóc sớm bạc, lưng đau
gối mỏi
- Tiêu khát (tiểu đường)
- Ù tai, di mộng tinh, tự hãn, phụ nữ kinh hguyệt
không đều, huyết hư sinh đau đầu
Rễ chứa alcaloid, saponin
và một số chất thuộc nhóm anthocyan
in, tinh dầu, sterol… vỏ
rễ có acetophe nol
+ Trị nhiệt nhập dinh huyết, sốt về chiều, phát ban, can dương vượng lên, kinh nguyệt không đều, đinh nhọt sưng tấy, ứ đau do ngoại thương (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
+ Trị nhiệt tà thuộc ôn nhiệt bệnh nhập vào phần dinh, phát ban, kinh giật, thổ huyết, chảy máu cam, tiêu
ra máu, tiểu ra máu, kinh bế, trưng
hà, trường ung, ung nhọt do ứ huyết đình trệ (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Can, thận
Cố tinh sáp niệu
Bổ can thận Chữa mồ hôi trộm, tiểu nhiều lần; di tinh, liệt dương; đau lưng, lạnh lưng Chữa hoa mắt, chóng mặt
vị ngọt, nhạt, tính bình, qui kinh Tâm, Phế, Thận, Tỳ, Vị.
lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ, ninh tâm
- Lợi thủy, thẩm thấp: dùng trị phù thũng, tiểu bí, tiểu buốt, nhức nước tiểu đỏ, đục, lượng nước tiểu ít.
- Kiện tỳ: dùng điều trị kém ăn, tiêu chảy do tỳ hư
- An thần: dùng khi tâm thần bất an, tim loạn nhịp, hồi hộp, mất ngủ, hay quên.( phục thần)
Trang 24tỳ, vị , thận
- Tỳ Vị hư nhược, ăn uống kém, tiêu chảy, trẻ con vàng da
Thân rễ
(lợi thủy)
tinh dầu, protid, chất nhựa, chất bột
vị ngọt, tính hàn, qui kinh Thận, Bàng quang.
Lợi thủy thẩm thấp, thanh nhiệt: dùng trị các bệnh tiểu tiện
khó khăn, tiểu buốt, tiểu dắt, phù thũng
- Thanh thấp nhiệt ở đại tràng, trị tiêu chảy
- dụng hạ đường huyết, hạ huyết áp,
Tiên địa hoàng (rễ tươi): vị ngọt đắng, tính hàn, quy kinhTâm, Can, Thận Sinh địa hoàng (rễ khô): vị ngọt, tính hàn, quy kinh Tâm,Can, Thận
Tiên địa hoàng: thanh nhiệt sinh tân, lương huyết chỉ huyết
Sinh địa hoàng: thanh nhiệt lương huyết, dưỡng âm sinh tân dịch Trị các bệnh ngoài da do huyết nhiệt: chàm, lở ngứa, eczema.
Dưỡng âm, sinh tân dịch: Dùng trong trường hợp âm hư nội nhiệt, tiểu đường, tân dịch hao tổn do nhiệt hoặc sau khi sốt cao
- tác dụng cầm máu, cường tim,hạ đg huyết
-Tính vị:
Chua, tính ấm
-Quy kinh:
Can, thận
Cố tinh sáp niệu
Bổ can thận Chữa mồ hôi trộm, tiểu nhiều lần; di tinh, liệt dương; đau lưng, lạnh lưng Chữa hoa mắt, chóng mặt
Trang 25e, glucose, fructose, chất khoáng.
vị ngọt, nhạt, tính bình, qui kinh Tâm, Phế, Thận,
Tỳ, Vị.
lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ, ninh tâm
- Lợi thủy, thẩm thấp: dùng trị phù thũng, tiểu bí, tiểu buốt, nhức nước tiểu đỏ, đục, lượng nước tiểu ít.
- Kiện tỳ: dùng điều trị kém ăn, tiêu chảy do tỳ hư
- An thần: dùng khi tâm thần bất an, tim loạn nhịp, hồi hộp, mất ngủ, hay quên.( phục thần)
vị ngọt, tính hàn, qui kinh Thận, Bàng quang.
Lợi thủy thẩm thấp, thanh nhiệt: dùng trị các bệnh tiểu tiện
khó khăn, tiểu buốt, tiểu dắt, phù thũng
- Thanh thấp nhiệt ở đại tràng, trị tiêu chảy
- dụng hạ đường huyết, hạ huyết áp,
ra glucose và
paeonol), saponin, acid benzoic
đắng, cay, tính hơi hàn, quy kinh Tâm, Can,
- Giải độc: dùng trong các trừơng hợp mụn nhọt, sưng đau do nhiệt.
- Thanh can nhiệt, hạ huyết áp
Vị cay, ngọt, tính đại nhiệt, độc mạnh
Qui 12 kinh
Hồi dương cứu nghịch, ôn thận dương Tăng tuần hoàn Trừ phong hàn thấp, chỉ thống
Trang 26Vị cay, ngọt, tính
ấm Qui kinh Tâm, Phế, Bàng quang
Giải cảm hàn, thông dương khí, ôn kinh thông mạch, hành huyết, giảm đau
d, flavonoid, estrogen steroid, dẫn chất coumarin
Vị ngọt, tính bình, qui kinh
Tỳ Vị Phế Tâm
Kiện tỳ ích khí, nhuận phế chỉ ho, giải độc, chỉ thống.
- Điều hoà tác dụng các vị thuốc.
ôn Quy kinh tâm
-thiếu máu dẫn đén hoa mắt chóng mặt,
da dẻ xanh xao, người gầy yếu.
-Thiếu máu kèm theo bế kinh, vô sinh, phối hợp với Bạch thược, xa tiền tử Nếu đau khớp do ứ huyết thì phối hợp với thuốc hoạt huyết như hồng hoa, ngưu tất nếu đau đầu dữ dội thì dùng đương quy chính rượu.
-Huyết hư, huyết táo gây táo bón Phối hợp với thảo quyết minh, thục địa -Nhọt đầu đinh, thuốc vừa có tác dụng giải độc, vừa có tác dụng giảm đau.
Trang 274 HOÀNG KỲ
( Radix
Astragali)
saccaroza, nhiều loại acid amin, protid (6,16 -9,9%), cholin, betatain, acid folic, vitamin P, amylase.
saccaroz
a, nhiều loại acid amin, protid (6,16 -9,9%), cholin, betatain, acid folic, vitamin
P, amylase.
bổ khí, thăng dương, ích vệ khí, cố biểu, sinh cơ, lợi thủy tiêu thũng Dùng trị các chứng Tỳ khí hư nhược, các chứng khí bất nhiếp huyết, trung khí huyết hạ hãm,
tỳ phế khí hư, khí huyết lưỡng suy, khí
hư phát nhiệt, cơ thể hư nhiều mồ hôi, ung thư lỡ loét miệng khó lành, khí hư thủy thũng, huyết tý tê dại chân tay, di chứng trúng phong, chứng tiêu khát.
ngọt đắng, tính bình, quy kinh phế, tỳ
- Suy nhược cơ thể, ho suyễn do Phế hư,
Tỳ Vị hư, tiêu chảy thuộc nhiệt, nội nhiệt tiêu khát, liệt dương, suy tim kiệt
Vị đắng, tính hơi hàn Qui kinh Can, Đởm
Tuyên tán phong nhiệt, bình can giải uất, ích tinh, sáng mắt, kiện tỳ, bổ trung ích khí
Vị, Đại tràng
Tuyên tán phong nhiệt, thấu chẩn, thăng dương, thanh nhiệt, tiêu độc
Vị khổ, tân, tính
ôn Qui kinh Tỳ,
Vị, Phế
Hành khí kiện tỳ, hòa vị, hóa đàm ráo thấp, chỉ khái
5 thập toàn đại bổ
Trang 28- Kém ăn, kém ngủ, cơ thể mệt mỏi, miệng khát Dùng tốt
trong các trường hợp trung khí bị hư yếu, gây sa dạ dày,
sa ruột, sa tử cung, trĩ, lòi dom
- Khí Phế hư nhược, hơi thở ngắn, suyễn tức.
se, glucose, fructose, chất khoáng.
vị ngọt, nhạt, tính bình, qui kinh Tâm, Phế, Thận, Tỳ, Vị.
lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ, ninh tâm
- Lợi thủy, thẩm thấp: dùng trị phù thũng, tiểu bí, tiểu buốt, nhức nước tiểu đỏ, đục, lượng nước tiểu ít.
- Kiện tỳ: dùng điều trị kém ăn, tiêu chảy do tỳ hư
- An thần: dùng khi tâm thần bất an, tim loạn nhịp, hồi hộp, mất ngủ, hay quên.( phục thần)
ngọt, tính bình, quy kinh phế, tâm, tỳ, vị
- Khí huyết hư nhược thiếu máu.
- Viêm họng cấp, mãn tính, viêm amidan hoặc nhiều đờm.
- Mụn nhọt sưng đau, ung thũng, giảm độc các vị thuốc.
ôn Quy kinh tâm
-thiếu máu dẫn đén hoa mắt chóng mặt, da dẻ xanh xao, người gầy yếu -Thiếu máu kèm theo bế kinh, vô sinh, phối hợp với Bạch thược, xa tiền tử Nếu đau khớp do ứ huyết thì phối hợp với thuốc hoạt huyết như hồng hoa, ngưu tất nếu đau đầu dữ dội thì dùng đương quy chính rượu -Huyết hư, huyết táo gây táo bón Phối hợp với thảo quyết minh, thục địa.
-Nhọt đầu đinh, thuốc vừa có tác dụng giải độc, vừa có tác dụng giảm đau.
n, hợp chất chất manit)
Vị cam, tính
ôn Quy kinh tâm, can, thận
- Thiếu máu, chóng mặt, đau đầu, tân dịch khô sáp,
mắt, mặt khô, nứt nẻ môi, râu tóc sớm bạc, lưng đau
gối mỏi
- Tiêu khát (tiểu đường)
- Ù tai, di mộng tinh, tự hãn, phụ nữ kinh hguyệt
không đều, huyết hư sinh đau đầu
Trang 29ol, đường, tanin, tinh dầu
vị đắng, chua, tính hơi hàn, quy kinh
+ Dùng sống: Kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh, đau cơ, đau khớp, nhọt độc đau nhức
+ Tẩm rượu sao: Trị đau đầu (do phong hàn, phong nhiệt, phong thấp,
ứ huyết, thiếu máu) hoa mắt, đau răng Trị sốt rét
+ Sao thơm: Điều trị chứng suy nhược, huyết kém, xanh xao
( Radix
Astragali)
saccaroza , nhiều loại acid amin, protid (6,16 -9,9%), cholin, betatain, acid folic, vitamin P, amylase.
saccaroza, nhiều loại acid amin, protid (6,16 -9,9%), cholin, betatain, acid folic,
vitamin P, amylase.
bổ khí, thăng dương, ích vệ khí, cố biểu, sinh cơ, lợi thủy tiêu thũng Dùng trị các chứng Tỳ khí hư nhược, các chứng khí bất nhiếp huyết, trung khí huyết hạ hãm, tỳ phế khí hư, khí huyết lưỡng suy, khí
hư phát nhiệt, cơ thể hư nhiều mồ hôi, ung thư lỡ loét miệng khó lành, khí hư thủy thũng, huyết tý tê dại chân tay, di chứng trúng phong, chứng tiêu khát.
Vị tân, cam, tính đại nhiệt, có độc Qui kinh Can, Thận, Tâm, Tỳ
Bổ mệnh môn tướng hỏa, hoạt huyết thông kinh, tán hàn Giảm đau, cầm tiêu chảy, tiêu độc, chỉ huyết
- Tỳ hư gây phù thũng, tiểu tiện khó khăn.
- Tỳ Vị hư nhược, tiêu hóa không tốt, bụng đầy trướng,
đau, buồn nôn, trị tiêu chảy do Tỳ
Vị thấp trệ, đại tiện lỏng.
- Khí hư đạo hãn
- An thai, chỉ huyết dùng khi bị động thai.
Trang 30- Kém ăn, kém ngủ, cơ thể mệt mỏi, miệng khát Dùng tốt trong các trường hợp trung khí bị
hư yếu, gây sa dạ dày,
sa ruột, sa tử cung, trĩ, lòi dom
- Khí Phế hư nhược, hơi thở ngắn, suyễn tức.
- Tỳ hư gây phù thũng, tiểu tiện khó khăn.
- Tỳ Vị hư nhược, tiêu hóa không tốt, bụng đầy trướng,
đau, buồn nôn, trị tiêu chảy do Tỳ
e, glucose, fructose, chất khoáng.
vị ngọt, nhạt, tính bình, qui kinh Tâm, Phế, Thận, Tỳ, Vị.
lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ, ninh tâm
- Lợi thủy, thẩm thấp: dùng trị phù thũng, tiểu bí, tiểu buốt, nhức nước tiểu đỏ, đục, lượng nước tiểu ít.
- Kiện tỳ: dùng điều trị kém ăn, tiêu chảy do tỳ hư
ngọt, tính bình, quy kinh phế, tâm, tỳ, vị
- Khí huyết hư nhược thiếu máu.
- Viêm họng cấp, mãn tính, viêm amidan hoặc nhiều đờm.
- Mụn nhọt sưng đau, ung thũng, giảm độc các vị thuốc.
Bình can tức phong, an thần khai khiếu, bổ
dưỡng
Trang 31Vị cay, tính bình,quy kinh can - Chữa đầu choáng mắt hoa.- Trị co giật trẻ em, liệt nửa người do tai biến.
m, sắt, silicat, phosphat, chlorid
Vị mặn tính hàn, qui kinh Can
Thuốc có tác dụng: bình can tiềm dương, thanh can minh mục.
Chủ trị các chứng: can dương thịnh hoặc âm hư dương kháng, can hỏa bốc, can hư mắt mờ.
catechin
và Hyperosi d
Vị đắng, tính bình, Qui vào kinh Thận
-Trị đại tiện ra máu, thiếu máu/ chảy máu ở phụ nữ mang thai, trị đau kinh
và tăng cường sức khỏe.
Dùng chín: đau khớp, đau xương sống, đặc biệt đối với khớp chân Tiểu tiện đau buốt, tiểu tiện ra sỏi đục Trị cao huyết áp.
Tỳ, Vị, Thận
Thanh nhiệt giáng hỏa: dùng khi sốt cao, phiền khát.
- Tư âm thoái chưng: dùng với chứng
âm hư hỏa vượng hoặc cốt chưng trào nhiệt, tự hãn.
- Sinh tân chỉ khát: dùng khi tân dịch hao tổn, vị táo
miệng khát Phối hợp với Cát căn, Ngũ vị, Hoài sơn, Hoàng kỳ.
Trang 32Trị bế kinh, kinh nguyệt không đều, ứ huyết sau sanh
Viêm thận gây phù Chữa đau mắt đỏ, sưng mắt, mờ mắt Trị cao huyết áp, trĩ
-Chữa đau đầu hoa mắt
- Chữa kinh phong, điên giản, co giật, đau đầu, chóng mặt.
- Chữa cao huyết áp, hoa mắt mất ngủ
- Chữa hồi hộp, mất ngủ, hay quên, tim loạn nhịp
ôn, qui kinh Can, Thận.
- Đau lưng, mỏi gối, hai chân tê mỏi, đau nhức trong xương, vô lực,
chóng mặt, liệt dương, tiết tinh sớm.
- Động thai ra máu, có thể phối hợp Tục đoạn, Củ gai, Ngải diệp.
- Cao huyết áp, có thể dùng sống hoặc qua sao tẩm, nếu đem sao
ol, emodin, rhein
vị ngọt, tính bình;
quy kinh tâm, tỳ, can, thận
an thần, dưỡng tâm, chỉ hãn, trừ phong thấp, thư cân lạc
Hoàng cầm
(thanh nhiệt,
táo thấp)
tinh dầu, flavonoid (baicalein ,
baicalin).
vị đắng, tính hàn, quy kinh Tâm, Phế, Can, Đởm, Tiểu trừơng, Đại trường
tả thực nhiệt, thanh thấp nhiệt, thanh phế chỉ khái, thanh trường chỉ lỵ, lương huyết, an thai.
- Thanh thấp nhiệt, trừ hỏa độc ở phế: dùng trong bệnh phế ung,phế có mủ, viêm phổi gây sốt cao, ho do phế nhiệt.
- Lương huyết chỉ huyết: dùng trong bệnh thổ huyết, chảy máu cam, đại tiểu tiện ra máu, băng huyết
- Thanh can nhiệt: dùng trị đau mắt
đỏ, bí tiểu,
Trang 33- Nhóm bình can, an thần: Thiên ma, Câu đằng, Thạch quyết minh, Phục
thần, Dạ giao đằng
- Thanh nhiệt giáng hỏa: Chi tử
- Thanh nhiệt táo thấp: Hoàng cầm
- Hoạt huyết: Ngưu tất, Ích mẫu
- Bổ dương: Đỗ trọng
- Trừ phong thấp: Tang ký sinh
2, dưỡng âm thang II
Vị cam, tính bình
Quy kinh tâm, thận, đại trường
-Trị tâm hồi hộp, ra nhiều mồ hôi, mất ngủ, chiêm bao, hay
quên -Chữa táo bón, trĩ, bí kết, đại tiện
ra máu -Chữa kinh giản hoặc các chứng khóc đêm của trẻ em.
estrogen steroid, dẫn chất
coumarin
Vị ngọt, tính bình, qui kinh
Tỳ Vị Phế Tâm
Kiện tỳ ích khí, nhuận phế chỉ ho, giải độc, chỉ thống.
- Điều hoà tác dụng các vị thuốc.
ôn Quy kinh tâm
-thiếu máu dẫn đén hoa mắt chóng mặt, da dẻ xanh xao, người gầy yếu.
-Thiếu máu kèm theo bế kinh, vô sinh, phối hợp với Bạch thược, xa tiền tử Nếu đau khớp do ứ huyết thì phối hợp với thuốc hoạt huyết như hồng hoa, ngưu tất nếu đau đầu dữ dội thì dùng đương quy chính rượu.
-Huyết hư, huyết táo gây táo bón Phối hợp với thảo quyết minh, thục
Trang 34-Nhọt đầu đinh, thuốc vừa có tác dụng giải độc, vừa có tác dụng giảm đau.
Quy kinh Tâm, Phế, Vị
- Táo bón do âm hỏa, sốt cao mất tân dịch
- Ho do nhiệt táo làm tổn thương Phế âm, ho
stigmasterol, tinh dầu, acid hữu cơ, vitamin
C, vitamin E.
Vị ôn chua, qui kinh Phế, Thận, Tâm
liễm phế tư thận, sinh tân liễm hãn, sáp tinh chỉ tả, định tâm an thần Chủ trị các chứng hư suyễn cửu khái, tân dịch tổn thương, mồm khát, tự hãn, đạo hãn ( ra mồ hôi trộm), di tinh, hoạt tinh, tiêu chảy kéo dài, tim hồi hộp, mất ngủ, mộng nhiều.
ngọt đắng, tính bình, quy kinh phế, tỳ
- Suy nhược cơ thể, ho suyễn do Phế hư, Tỳ Vị hư, tiêu
chảy thuộc nhiệt, nội nhiệt tiêu khát, liệt dương, suy tim kiệt sức
- Mất ngủ, tim hồi hộp, tăng khả năng làm việc trí óc
- Chữa hồi hộp, mất ngủ, hay quên, tim loạn nhịp
Tiên địa hoàng (rễ tươi): vị ngọt đắng, tính hàn, quy
Tiên địa hoàng: thanh nhiệt sinh tân, lương huyết chỉ huyết
Sinh địa hoàng: thanh nhiệt lương huyết, dưỡng âm sinh tân dịch Trị các bệnh ngoài da do huyết nhiệt: chàm, lở ngứa, eczema Dưỡng âm, sinh tân dịch: Dùng trong trường hợp âm hư nội nhiệt, tiểu đường, tân dịch hao tổn do
Trang 35m, Can, Thận Sinh địa hoàng (rễ khô): vị ngọt, tính hàn, quy kinh Tâm,Ca
n, Thận
nhiệt hoặc sau khi sốt cao
- tác dụng cầm máu, cường tim,hạ
Vị cam, tính bình
Quy kinh tâm, can
-Trị tim đập hồi hộp, mất ngủ, chóng mặt
-Trị thần kinh suy nhược -Quả bổ can thận, nhuận huyết sinh tân dịch.
Vị cam, tính ôn
Quy kinh tâm, can, thận
- Thiếu máu, chóng mặt, đau đầu, tân dịch khô sáp,
mắt, mặt khô, nứt nẻ môi, râu tóc sớm bạc, lưng đau
gối mỏi
- Tiêu khát (tiểu đường)
- Ù tai, di mộng tinh, tự hãn, phụ
nữ kinh hguyệt không đều, huyết hư sinh đau đầu
LỢI THỦY ( LỢI TIỂU), TRỤC THỦY
A Lục vị tri bá
Công năng, chủ trị:
Tư âm tả hỏa, thích hợp với các chứng âm hư hỏa vượng, xương nhức, ra mồ hôi trộm, họng đau, bốc hỏa, miệng khô, lưỡi ráo Trong đó Lục vị địa hoàng hoàn (thường được gọi tắt là lục vị) có tác dụng bổ thận âm, dùng để chữa hội chứng thận âm hư với các triệu chứng như: người gầy, sốt hâm hấp về chiều, ra mồ hôi trộm, nhức trong xương, lòng bàn tay, bàn chân nóng; khô họng; tiểu tiện ít, vàng; đại tiện táo; mạch nhanh
id (rhem
Vị cam, tính ôn
Quy kinh tâm, can, thận
- Thiếu máu, chóng mặt, đau đầu, tân dịch khô sáp, mắt, mặt khô, nứt nẻ môi, râu tóc sớm bạc, lưng đau gối mỏi - Tiêu khát (tiểu đường) - Ù tai,
di mộng tinh, tự hãn, phụ nữ kinh hguyệt không đều, huyết hư sinh đau
Trang 36anin, hợp chất chất manit
đầu
2 TRẠCH TẢ
Thân rễ
tinh dầu, protid, chất nhựa, chất bột
vị ngọt, tính hàn, qui kinh Thận, Bàng quang.
Lợi thủy thẩm thấp, thanh nhiệt: dùng trị các bệnh tiểu tiện khó khăn, tiểu buốt, tiểu dắt, phù thũng - Thanh thấp nhiệt ở đại tràng, trị tiêu chảy - dụng hạ đường huyết, hạ huyết áp,
3 TRI MẪU thân
rễ
Saponi n
vị đắng, tính hàn, quy kinh
Tỳ, Vị, Thận
Thanh nhiệt giáng hỏa: dùng khi sốt cao, phiền khát - Tư âm thoái chưng: dùng với chứng âm hư hỏa vượng hoặc cốt chưng trào nhiệt, tự hãn - Sinh tân chỉ khát: dùng khi tân dịch hao tổn, vị táo miệng khát Phối hợp với Cát căn, Ngũ vị, Hoài sơn, Hoàng kỳ
-Acid hữu
cơ, glycos id
-Tính vị:
Chua, tính
ấm -Quy kinh: Can, thận
Cố tinh sáp niệu Bổ can thận Chữa
mồ hôi trộm, tiểu nhiều lần; di tinh, liệt dương; đau lưng, lạnh lưng Chữa hoa mắt, chóng mặt
ĐƠN
BÌ Vỏ rễ
glycos
id (khi thủy phân cho ra glucos
e và paeon ol), saponi
n, acid benzoi c
đắng, cay, tính hơi hàn, quy kinh Tâm, Can, Thận
Thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết tán ứ, thông kinh - Thanh nhiệt lương huyết: thổ huyết, nục huyết, ban chẩn - Hoạt huyết khử ứ: dùng trong các chứng huyết trệ bế kinh, ứ huyết, chấn thương, sưng tím, đau nhức cơ gân - Giải độc: dùng trong các trừơng hợp mụn nhọt, sưng đau do nhiệt - Thanh can nhiệt, hạ huyết áp
6 HOÀNG BÁ Vỏ
thân và vỏ cành alkaloi d
(berbe rin).
vị đắng, tính hàn, quy kinh Thận, Bàng quang.
- tả hoả, thanh thấp nhiệt ở hạ tiêu - Thanh nhiệt táo thấp: dùng trị các chứng hạ tiêu thấp nhiệt - Thấp nhiệt
ứ đọng ở chân, gây sưng gối, sưng khớp,nhức mỏi - Giải độc tiêu viêm: dùng trị thấp chẩn, lở ngứa, mụn nhọt - Ức chế vi khuẩn lỵ, đại tràng, liên cầu khuẩn - Tác dụng chống viêm đường hô hấp Ứng dụng trong các bệnh nhiễm trùng phổi.
7 Sơn dược
(Hoài sơn) Tinh bột ngọt, tính bình, quy - Tỳ Vị hư nhược, ăn uống kém, tiêu chảy, trẻ con vàng da bụng ỏng - Phế
Trang 37tỳ, vị , thận khí hư nhược, hơi thở ngắn, người mệt mỏi, ngoài ra còn có tác dụng chỉ
khái - Thận hư, dẫn đến mộng tinh,
di tinh, tiểu tiện không cầm, phụ nữ bạch đới
e, fructos
e, chất khoán g.
vị ngọt, nhạt, tính bình, qui kinh Tâm, Phế, Thận,
Tỳ, Vị.
lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ, ninh tâm
- Lợi thủy, thẩm thấp: dùng trị phù thũng, tiểu bí, tiểu buốt, nhức nước tiểu đỏ, đục, lượng nước tiểu ít - Kiện tỳ: dùng điều trị kém ăn, tiêu chảy do tỳ hư - An thần: dùng khi tâm thần bất an, tim loạn nhịp, hồi hộp, mất ngủ, hay quên.( phục thần)
B THẬN KHÍ HOÀN
Công dụng Ôn bổ thận dương
1 Giải thích bài thuốc:
Đây là bài thuốc chính chữa chứng thận dương hư •Phụ tử, Quế chi ôn bổ thận dương là chủ dược
•Thêm bài "Lục vị" tư bổ thận âm để điều hòa âm dương làm cho thận khí được sung túc thì các triệu chứng do thận dương hư gây nên như đau lưng, gối mỏi, phía nửa người dưới lạnh, tiểu tiện nhiều lần hoặc tiểu són, hoặc chứng hoạt tinh, di niệu tự khỏi.
Acid hữu
cơ, glycosid
Tính vị:
Chua, tính ấm -Quy kinh:
Can, thận
Cố tinh sáp niệu Bổ can thận Chữa mồ hôi trộm, tiểu nhiều lần; di tinh, liệt dương; đau lưng, lạnh lưng Chữa hoa mắt, chóng mặt
vị ngọt, nhạt, tính bình, qui kinh Tâm, Phế, Thận,
Tỳ, Vị.
lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ, ninh tâm - Lợi thủy, thẩm thấp: dùng trị phù thũng, tiểu bí, tiểu buốt, nhức nước tiểu đỏ, đục, lượng nước tiểu ít - Kiện tỳ: dùng điều trị kém ăn, tiêu chảy do tỳ hư - An thần: dùng khi tâm thần bất an, tim loạn nhịp, hồi hộp, mất ngủ, hay quên.( phục thần)
vị , thận
- Tỳ Vị hư nhược, ăn uống kém, tiêu chảy, trẻ con vàng da bụng ỏng - Phế khí hư nhược, hơi thở ngắn, người mệt mỏi, ngoài ra còn có tác dụng chỉ khái - Thận hư, dẫn đến mộng tinh, di tinh, tiểu tiện không cầm, phụ nữ bạch đới
5 TRẠCH TẢ tinh dầu, vị ngọt, Lợi thủy thẩm thấp, thanh nhiệt: dùng trị
Trang 38Thân rễ protid, chất
nhựa, chất bột
tính hàn, qui kinh Thận, Bàng quang.
các bệnh tiểu tiện khó khăn, tiểu buốt, tiểu dắt, phù thũng - Thanh thấp nhiệt ở đại tràng, trị tiêu chảy - dụng hạ đường huyết, hạ huyết áp,
6 MẪU ĐƠN
BÌ Vỏ rễ
glycosid (khi thủy phân cho ra glucose và paeonol), saponin, acid benzoic
đắng, cay, tính hơi hàn, quy kinh Tâm, Can, Thận
Thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết tán
ứ, thông kinh - Thanh nhiệt lương huyết: thổ huyết, nục huyết, ban chẩn - Hoạt huyết khử ứ: dùng trong các chứng huyết trệ bế kinh, ứ huyết, chấn thương, sưng tím, đau nhức cơ gân - Giải độc:
dùng trong các trừơng hợp mụn nhọt, sưng đau do nhiệt - Thanh can nhiệt, hạ huyết áp
tính đại nhiệt, độc mạnh
Qui 12 kinh
Hồi dương cứu nghịch, ôn thận dương Tăng tuần hoàn Trừ phong hàn thấp, chỉ thống
8 Quế chi (cành
non)
Tinh dầu, tinh bột, chất nhày, tanin, chất màu, đường
Vị cay, ngọt, tính ấm
Qui kinh Tâm, Phế, Bàng quang
Giải cảm hàn, thông dương khí, ôn kinh thông mạch, hành huyết, giảm đau
- Tỳ hư gây phù thũng, tiểu tiện khó khăn - Tỳ Vị hư nhược, tiêu hóa không tốt, bụng đầy trướng, đau, buồn nôn, trị tiêu chảy do Tỳ Vị thấp trệ, đại tiện lỏng - Khí
hư đạo hãn - An thai, chỉ huyết dùng khi bị động thai.
2 CAM THẢO
ĐẤT alkaloid, flavonoid, các vị ngọt, hơi đắng, tính thanh nhiệt giải độc, nhuận phế - Thanh nhiệt: dùng khi
Trang 39acid béo, tannin mát, quy kinh Tỳ, Vị,
Phế,Can
sốt cao, phát ban, sởi - Tiêu độc: giải độc khoai mì, mụn nhọt, lở ngứa - Nhuận phế chỉ khái: trị ho đờm (sao thơm), ho khan,viêm họng - kháng khuẩn, hạ đường huyết, hạ mỡ máu.
Vị khổ, tân, tính ôn Qui kinh Tỳ, Vị, Đại trường Vị khổ, tính vi
ôn (ko có qui kinh
Hành khí hóa thấp, giáng khí bình suyễn, thanh tràng chỉ lị Lý khí khoan trung, hóa thấp chỉ thống
4 Hoạt thạch Khoán
g chất Vị ngọt nhạt, tính hàn
, qui kinh Vị, Bàng quang.
thanh nhiệt, lợi thấp, thanh thử thấp.
thanh nhiệt lợi tiểu, thông kinh, tăng sữa - Phụ nữ sau khi sinh nở bị bí tiểu - Hành huyết, thông kinh: -
Sử dụng cho phụ nữ sau khi sinh sữa ít
6 Nhục quế
(vỏ thân) Tinh dầu (aldehyde
cinamic), tannin, chất màu
Vị tân, cam, tính đại nhiệt,
có độc Qui kinh Can, Thận, Tâm, Tỳ
Bổ mệnh môn tướng hỏa, hoạt huyết thông kinh, tán hàn Giảm đau, cầm tiêu chảy, tiêu độc, chỉ huyết
Vị cay, ngọt, không độc, tính ấm Quy vào kinh Đại trường, Phế, Can, túc Thái
âm tỳ, Dương minh Vị.
phát hãn, giải biểu, khu phong, tán hàn, ích thần và hành kinh lạc
giải độc do dược liệu Ô đầu, Phụ tử và Nguyên hoa.
can,đởm, tam tiêu
Thanh nhiệt giáng hỏa,thanh lợi thấp nhiệt,chỉ huyết, giải độc-trị bất an ,mất ngủ -viêm gan, viêm túi mật, hàng đản-mụn nhọt, đau mắt, bàng quang thấp nhiệt, tiểu tiện ngắn, buốt
Trang 40Tỳ, Vị, Can Trừ thấp, kiện
Tỳ, khu phong tán hàn, minh mục
10 Trạch tả
Thân, Rễ tinh dầu, protid, chất
nhựa, chất bột
vị ngọt, tính hàn, qui kinh Thận, Bàng quang.
Lợi thủy thẩm thấp, thanh nhiệt: dùng trị các bệnh tiểu tiện khó khăn, tiểu buốt, tiểu dắt, phù thũng - Thanh thấp nhiệt ở đại tràng, trị tiêu chảy - dụng hạ đường huyết, hạ huyết áp,
11 Trần bì
(vỏ quả quýt
chín)
Tinh dầu, flavonoid (hesperidin)
Vị khổ, tân, tính ôn Qui kinh Tỳ, Vị, Phế
Hành khí kiện tỳ, hòa vị, hóa đàm ráo thấp, chỉ khái
Vị ngọt, nhạt, tính bình, qui kinh Thận, Bàng quang.
lợi thủy thẩm thấp - Lợi tiểu, thông lâm: trị các chứng tiểu tiện khó, tiểu đục, thủy thũng, viêm bàng quang gây tiểu ít, tiểu dắt, tiểu ra máu - Thẩm thấp chỉ tả: dùng trị tiêu chảy do thấp nhiệt, khí hư bạch đới.
vị ngọt, nhạt, tính bình, qui kinh Tâm, Phế, Thận,
Tỳ, Vị.
lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ, ninh tâm - Lợi thủy, thẩm thấp: dùng trị phù thũng, tiểu bí, tiểu buốt, nhức nước tiểu đỏ, đục, lượng nước tiểu ít - Kiện tỳ: dùng điều trị kém ăn, tiêu chảy
do tỳ hư - An thần: dùng khi tâm thần bất an, tim loạn nhịp, hồi hộp, mất ngủ, hay quên.( phục thần)
Thành phần hh Tính vị quy kinh Công năng chủ trị
1 Độc hoạt
Radix
angelica
kinh Can Thận Khu phong trừ thấp, chỉ thống