BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VŨ THỤY HUYỀN TRÂN KHẢO SÁT TÁC DỤNG THAY ĐỔI BIÊN ĐỘ VẬN ĐỘNG CỦA ĐỘNG TÁC ƯỠN MÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP DƯỠNG SINH N
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VŨ THỤY HUYỀN TRÂN
KHẢO SÁT TÁC DỤNG THAY ĐỔI BIÊN ĐỘ VẬN ĐỘNG
CỦA ĐỘNG TÁC ƯỠN MÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP
DƯỠNG SINH NGUYỄN VĂN HƯỞNG TRÊN SINH VIÊN KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VŨ THỤY HUYỀN TRÂN
KHẢO SÁT TÁC DỤNG THAY ĐỔI BIÊN ĐỘ VẬN ĐỘNG CỦA ĐỘNG TÁC ƯỠN MÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP
DƯỠNG SINH NGUYỄN VĂN HƯỞNG TRÊN SINH VIÊN KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN
Thầy hướng dẫn: TS BS VÕ TRỌNG TUÂN
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2022
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC HÌNH ẢNH ii
DANH MỤC BẢNG iii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Động tác Ưỡn mông theo phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng 4
1.1.1 Các bước thực hiện 4
1.1.2 Tác dụng 4
1.1.3 Chỉ định 5
1.1.4 Chống chỉ định 5
1.2 Nguyên tắc luyện tập có trọng điểm khi tập dưỡng sinh 5
1.2.1 Yếu tố hơi thở 5
1.2.2 Yếu tố thần kinh 5
1.2.3 Yếu tố động tác 5
1.3 Cơ sở của động tác Ưỡn mông theo y học hiện đại 6
1.3.1 Cột sống 6
1.3.2 Một số cơ chính tham gia các vận động 7
1.4 Cơ sở của động tác Ưỡn mông theo y học cổ truyền 8
1.5 Các phương pháp đánh giá sự thay đổi biên độ vận động CSTL 9
1.6 Các nghiên cứu liên quan 14
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu 18
Trang 42.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 18
2.1.3 Tiêu chuẩn ngưng nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 18
2.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
2.2.3 Cỡ mẫu 19
2.2.4 Mô tả biến số 19
2.2.5 Phương tiện nghiên cứu 20
2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu 22
2.4 Phương pháp thu thập, xử lí số liệu 23
2.4.1 Sơ đồ thu thập số liệu 23
2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu: 23
2.5 Vấn đề y đức 24
2.6 Kế hoạch thực hiện khóa luận 24
2.7 Tính khả thi - ứng dụng 30
2.7.1 Tính khả thi 30
2.7.2 Tính ứng dụng 30
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 31
3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 31
3.2 Các chỉ số biên độ vận động CSTL 32
3.2.1 Độ cúi 32
3.2.2 Độ ngửa 32
3.2.3 Độ nghiêng 33
3.2.4 Độ xoay 33
Trang 53.3 Các than phiền trong quá trình tập động tác Ưỡn mông 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Phụ lục 1 37
Phụ lục 2 41
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Động tác Ưỡn mông 4
Hình 1.2 Cột sống 6
Hình 1.3 Nghiệm pháp Schober khi cúi người 11
Hình 1.4 Nghiệm pháp Schober khi ngửa người 12
Hình 1.5 Đo biên độ nghiêng CSTL 13
Hình 1.6 Đo biên độ xoay CSTL 14
Hình 2.1 Thước dây có chia vạch 21
Hình 2.2 Máy đo huyết áp tự động Omron HEM-7121 21
Hình 2.3 Nhiệt kế hồng ngoại Microlife FR1MF1 22
Hình 2.4 Sơ đồ thu thập số liệu 23
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Biến số độc lập dùng trong nghiên cứu 19
Bảng 2.2 Biến số phụ thuộc dùng trong nghiên cứu 20
Bảng 2.3 Biến số về tác dụng không mong muốn 20
Bảng 2.4 Bảng kế hoạch thực hiện khóa luận 24
Bảng 3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 31
Bảng 3.2 So sánh biên độ cúi CSTL tại các thời điểm ở 2 nhóm 32
Bảng 3.3 So sánh biên độ ngửa CSTL tại các thời điểm ở 2 nhóm 32
Bảng 3.4 So sánh biên độ nghiêng CSTL tại các thời điểm ở 2 nhóm 33
Bảng 3.5 So sánh biên độ xoay CSTL tại các thời điểm ở 2 nhóm 33
Bảng 3.6 Các than phiền trong quá trình tập động tác Ưỡn mông 34
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Hoàng đế Nội kinh đề cập: “Thánh nhân chữa khi chưa có bệnh, không để bệnh phát
ra rồi mới chữa”.1 Như vậy ý thức phòng bệnh hơn chữa bệnh đã hình thành từ rất sớm Phương pháp dưỡng sinh là một phương pháp không dùng thuốc của YHCT không chỉ có vai trò trong trị bệnh, đặc biệt là các bệnh mạn tính mà còn giúp bồi dưỡng sức khỏe, phòng bệnh, ổn định tinh thần và nâng cao tuổi thọ Trên thế giới,
đã hình thành và tồn tại lâu đời các phương pháp tập luyện nổi tiếng như phương pháp Yoga của Ấn Độ, phương pháp Khí công, Thái cực quyền của Trung Quốc Ở Việt Nam, phương pháp dưỡng sinh được Nguyễn Văn Hưởng, nguyên bộ trưởng
Bộ y tế Việt Nam xây dựng và khởi đầu trên cơ sở lý luận y học cổ truyền Việt Nam kết hợp kiến thức y học phương Tây, phương pháp Yoga, phương pháp khí công, …
Từ đó đưa ra một phương pháp tập luyện phù hợp nhất để phòng ngừa và điều trị bệnh Động tác Dưỡng sinh theo phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng mang màu sắc riêng của y học cổ truyền Việt Nam, đã trở thành phong trào luyện tập trên
cả nước với hàng trăm nghìn người tập mỗi ngày, góp phần bồi dưỡng sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh mạn tính và nâng cao tuổi thọ người Việt Nam.1
Đau thắt lưng là một bệnh lý phổ biến ở Việt Nam cũng như trên toàn thế giới2 Mỗi năm tại Hoa Kì ước tính khoảng 20% người trưởng thành bị đau lưng và 50% đến 80% có ít nhất một cơn đau lưng trong suốt cuộc đời của họ3 Bệnh hay gặp ở lứa tuổi trung niên, người già nhưng hiện nay đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa do lối sống thiếu vận động.4 Nó là nguyên nhân chính gây hạn chế vận động và gián đoạn công việc, dẫn đến thiệt hại kinh tế cho cá nhân, gia đình, ngành công nghiệp và chính phủ.5 Các bài tập Dưỡng sinh có hiệu quả trên vùng thắt lưng ngày càng được chú trọng nhiều hơn6-8
Đã có nhiều nghiên cứu về tác dụng thay đổi biên độ vận động cột sống thắt lưng của các động tác dưỡng sinh để nâng cao tính khoa học của phương pháp này Trong đó
có nghiên cứu của Mai Thị Kim Chi năm 2020 cho thấy động tác dưỡng sinh Tam giác có làm cải thiện biên độ vận động của cột sống thắt lưng, đặc biệt là biên độ
Trang 10nghiêng và xoay CSTL.7 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Quỳnh năm 2020 cho thấy động tác dưỡng sinh Vặn cột sống cũng có tác dụng làm tăng biên độ vận động cột sống thắt lưng.8 Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu độc lập nào về tác dụng thay đổi biên độ vận động cột sống thắt lưng của động tác Ưỡn mông, thuộc 60 động tác theo phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng, giúp tập luyện chủ yếu cột sống và các cơ vùng thắt lưng, ứng dụng để phòng và chữa các chứng đau thắt lưng Câu hỏi nghiên cứu đặt ra: Động tác Ưỡn mông theo phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng có tác dụng thay đổi biên độ vận động như thế nào trên người khỏe mạnh?
Trang 11MỤC TIÊU
Mục tiêu tổng quát
Khảo sát sự thay đổi biên độ vận động cột sống thắt lưng (CSTL) của sinh viên Khoa
Y học cổ truyền – Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh sau khi tập động tác Ưỡn mông
Mục tiêu cụ thể
1 Khảo sát sự thay đổi biên độ vận động CSTL thông qua các chỉ số Schober cúi, Schober ngửa, khoảng cách ngón tay – mặt đất khi nghiêng bên, độ xoay CSTL sau khi tập động tác Ưỡn mông ở nhóm tập 5 lần/ngày
2 Khảo sát sự thay đổi biên độ vận động CSTL thông qua các chỉ số Schober cúi, Schober ngửa, khoảng cách ngón tay – mặt đất khi nghiêng bên, độ xoay CSTL sau khi tập động tác Ưỡn mông ở nhóm tập 15 lần/ngày
3 So sánh sự thay đổi biên độ vận động CSTL thông qua các chỉ số Schober cúi, Schober ngửa, khoảng cách ngón tay – mặt đất khi nghiêng bên, độ xoay CSTL sau khi tập động tác Ưỡn mông giữa 2 nhóm tập 5 lần/ngày và 15 lần/ngày
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Động tác Ưỡn mông theo phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn
Giữ hơi mở thanh quản bằng cách liên tục hít thêm
Đồng thời dao động mông qua lại 4 lần
Bước 3: vận động (tt)
Trở về tư thế trung tính
Thở ra triệt để có ép bụng, hạ mông xuống
Bước 4: nghỉ
Trở lại tư thế chuẩn bị.1
Hình 1.1 Động tác Ưỡn mông
(Nguồn: Võ Trọng Tuân Phạm Huy Hùng Phương pháp Dưỡng sinh Giáo trình giảng dạy Đại học - Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh Nhà xuất bản đại học quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh; 2021.) 1
1.1.2 Tác dụng
Tập cột sống và vùng thắt lưng
Trang 13Khí huyết lưu thông mạnh vùng lưng, đặc biệt là vùng thắt lưng và lưng trên, tác động mạnh các huyệt Cách du, Can du, Tỳ du, Vị du giúp kiện Tỳ sinh huyết, bổ Can âm, tác động mạnh nhóm huyệt giáp tích vùng thắt lưng, vùng niệu – sinh dục, Thận du – Đại trường du – Mệnh môn – Quan nguyên du – Khí hải du giúp bổ Thận khí, bổ Thận âm.1
1.1.3 Chỉ định
Phòng và chữa những chứng đau thắt lưng, đau thần kinh toạ
YHCT: chứng yêu thống – Thận âm hư, Can Thận âm hư.1
1.1.4 Chống chỉ định
Chấn thương cột sống, bệnh cấp tính.1
1.2 Nguyên tắc luyện tập có trọng điểm khi tập dưỡng sinh
Khi tập mỗi động tác thể dục dưỡng sinh phải kết hợp 3 yếu tố1
Cần tập dẻo đến mức tối đa mà khớp có thể chịu đựng được.1
Như vậy mục đích của thở 4 thời dương trong khi tập dưỡng sinh là thúc đẩy tuần hoàn, tăng cường thông khí và trao đổi khí, đưa khí huyết lưu thông khắp cơ thể
Trang 141.3 Cơ sở của động tác Ưỡn mông theo y học hiện đại
Động tác Ưỡn mông của bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng có tác dụng tập cột sống và vùng thắt lưng, đặc biệt là vùng thắt lưng và lưng trên.1 Sau đây là giải phẫu của cột sống
và một số cơ chính tham gia các vận động
1.3.1 Cột sống
Cột sống: là cột trụ chính của thân người đi từ mặt dưới xương chẩm đến hết xương cụt Cột sống gồm 33 - 35 đốt sống (vertebra) chồng lên nhau, được chia làm 4 đoạn, mỗi đoạn có một chiều cong và các đặc điểm riêng thích ứng với chức năng của đoạn
đó Cấu trúc 4 đoạn này thích nghi với tư thế đứng thẳng của người.9-13
Hình 1.2 Cột sống
(Nguồn: Frank H.Netter Atlas Giải phẫu người, 5th edition Elsevier; 2007.) 14
Về phương diện chức năng, cột sống là một phức hợp, một hệ thống có hai nhiệm vụ chính:
Trang 15- Chức năng chống đỡ trọng lực: CS có nhiệm vụ chịu đựng trọng lực của đầu của hai chi trên và thân thể cùng các cơ quan nội tạng, sau đó truyền trọng lực đó một cách uyển chuyển xuống xương chậu và hai chi dưới.11,15
- Chức năng bảo vệ thần kinh: hai bản sống phía sau và thân đốt phía trước bằng những cuống cung thất vững chắc, biến cốt sống thành một vỏ bọc (ống sống) cứng chắc cho tủy sống và các rễ thần kinh chống lại những chấn động liên tục của cuộc sống hàng ngày.11,15
Để làm được 2 chức năng kể trên cột sống có những tính chất và khả năng sau đây:
- Mềm mại và cử động được: do cột sống cấu tạo thành từng đoạn rất ngắn và được các cơ điều khiển trực tiếp nhờ bám vào các mẩu gai (là các đòn bây nhỏ).11,15
- Vững chắc; tuy mềm mại nhưng cột sống rất chắc và dẻo dai nhờ các đốt được nối nối nhau bằng một hệ thống khớp dây chằng và các cơ thật chắc chắn, liên tục từ đáy xương sọ xuống tới xương cùng.11,15
- Khả năng giảm chấn: CS có khả năng giảm chấn để không những tự bảo vệ mô còn bảo vệ tủy sống nhờ sự hiện diện của các đĩa gian sống có cấu trúc như những đĩa đệm giữa hai đốt sống Ngoài ra các đường cong của CS: ưỡn ở cổ, cong ra sau ở ngực và ưỡn ở thắt lưng cũng có tác dụng giảm chấn vì nhún được trong khi cây gậy thẳng đứng và cứng thì không có tác dụng này.11,15
1.3.2 Một số cơ chính tham gia các vận động
1.3.5.1 Các cơ có tác dụng nâng chậu – duỗi CSTL (trong cử động nâng mông lên):
- Nhóm cơ nâng chậu: chủ vận là cơ vuông thắt lưng, cơ chậu sườn thắt lưng Các cơ trợ vận gồm cơ chéo bụng trong, cơ chéo bụng ngoài và cơ lưng rộng.11,16
- Nhóm cơ duỗi CSTL: chủ vận là các cơ dọc theo cột sống (gồm cơ chậu sườn ngực,
cơ chậu sườn thắt lưng, cơ dài ngực, cơ gai ngực) và cơ vuông thắt lưng Trợ vận gồm các cơ bán gai, cơ nhiều chân và cơ xoay.11,16
1.3.5.2 Các cơ có tác dụng Nghiêng CSTL– Xoay CSTL (trong cử động dao động mông qua lại)
- Nhóm cơ nghiêng CSTL: gồm cơ vuông thắt lưng, các cơ gian sườn, các cơ gian mỏm ngang.11,16
Trang 16- Nhóm cơ xoay CSTL: chủ vận là cơ chéo bụng ngoài và cơ chéo bụng trong, trợ vận là các cơ của vùng cột sống thắt lưng gồm cơ lưng rộng, cơ bán gai, cơ nhiều chân, cơ xoay, cơ thẳng bụng.11,16
1.3.5.3 Các cơ có tác dụng gập hông – gập CSTL (trong cử động hạ mông xuống)
- Nhóm cơ gập hông: Chủ vận là cơ thắt lưng lớn, cơ chậu, trợ vận là cơ thẳng đùi,
cơ khép dài, cơ khép ngắn, cơ may, cơ lược, cơ căng mạc đùi.11,16
- Nhóm cơ gập CSTL: chủ vận là cơ thẳng bụng, trợ vận gồm cơ chéo bụng trong và
cơ chéo bụng ngoài.11,16
Khi thực hiện các đông tác dưỡng sinh, ở bước giữ hơi thở, mở thanh quản và dao động qua lại khoảng 2-6 lần để tạo khoảng thời gian để cơ giãn ra, tăng cường lưu lượng máu tới cơ, cột sống và cơ cạnh sống sẽ mềm và linh hoạt hơn ở cuối động tác
so với ban đầu
1.4 Cơ sở của động tác Ưỡn mông theo y học cổ truyền
Công dụng của động tác Ưỡn mông là tập cột sống và vùng thắt lưng, khí huyết lưu thông mạnh vùng lưng, đặc biệt là vùng thắt lưng và lưng trên, tác động mạnh các huyệt vùng thắt lưng, vùng niệu – sinh dục Sau đây là mô tả một số kinh mạch đi qua vùng cơ thể này:
-Kinh túc thiếu dương Bàng quang tại vùng lưng có hai nhánh: “nhánh một chạy xuống lưng cách đường giữa lưng 1,5 thốn, chạy tiếp xuống mông, mặt sau đùi rồi vào giữa khoeo chân Nhánh hai chạy xuống lưng cách đường giữa lưng 3 thốn, chạy tiếp ở phía ngoài mặt sau đùi đến hợp với nhánh thứ nhất ở giữa khoeo chân”
-Kinh cân dương minh Vị có nhánh ngoài “ chạy thẳng lên đến Hoàn khiêu, từ đây lên vùng sườn 11, 12 và tận cùng ở cột sống”, có một nhánh trong “ chạy lên qua vùng Phục thố đến tam giác scarpa ở dưới bẹn, chạy vào giữa ở huyệt Khúc cốt và Trung cực, gắn vào các cơ bụng, chạy tiếp thẳng lên hố thượng đòn, ”
-Kinh cân Túc thái âm Tỳ “Gắn vào tam giác Scarpa, băng ngang bộ phận sinh dục đến huyệt Khúc cốt vào dương vật và gắn vào cột sống”
-Kinh túc Thiếu dương Đởm có đường đi xuống nách, dọc ngực sườn đến huyệt Kinh môn (đầu xương sườn cụt 12), huyệt Đới mạch (dưới huyệt Kinh môn 1,8 tấc)
Trang 17-Kinh túc thiếu âm Thận “ có nhánh ngầm vào cột sống đoạn thắt lưng, đến Thận rồi đến Bàng quang “Cân túc thiếu âm lên trên đến bộ phận sinh dục (Khúc cốt, Trung cực) đi dọc theo cột sống trong rồi dọc theo hai bên thịt lưng để lên đến cổ gáy ”
-Kinh Túc Quyết âm Can “ đến nếp bẹn, vòng qua bộ phận sinh dục ngoài và lên bụng dưới đi song song với kinh Vị, qua hông sườn và tận cùng ở khoang liên sườn
- Mạch Đốc “bắt đầu từ huyệt hội âm đi đến huyệt Trường cường, đi lên trên theo đường giữa lưng dọc cột sống đến huyệt Phong phủ”
- Mạch Đới xuất phát từ huyệt Đới mạch, chạy chếch xuống vùng thắt lưng và chạy nối vòng quanh bụng
- Mạch Dương kiểu chạy lên trên theo mặt ngoài đùi, mông, thắt lưng
- Các huyệt ngoài kinh: Giáp tích vùng lưng giữa và giáp tích vùng lưng dưới
Với một hệ thống kinh lạc phong phú đi qua vùng cột sống và thắt lưng, tập luyện động tác Uỡn mông sẽ thúc đẩy khí huyết vận hành thông sướng, vùng cột sống và thắt lưng được sự ôn dưỡng của khí huyết mà khỏe mạnh cử động linh hoạt
1.5 Các phương pháp đánh giá sự thay đổi biên độ vận động CSTL
Trang 18- Tầm vận động (ROM: Range Of Motion) của chi khảo sát cần được so sánh với chi đối bên, sự khác biệt được diễn tả bằng số độ hoặc tính theo tỉ lệ phần trăm so với chỉ đối bên Nếu không có chỉ đối bên thì so sánh với người khác cùng tuổi và thể trạng hoặc tham khảo trị số đo trung bình về hoạt động khớp.16
- Các lần đo cần phải tiến hành cùng một thời điểm.16
- Ghi rõ tầm vận động đo được là tầm vận động thụ động hoặc chủ động
+ Tầm vận động thụ động (PROM: Passive Range Of Motion)
+ Tầm vận động chủ động (AROM: Actice Range Of Motion)16
- Cử động khớp có thể gây đau nên phần cơ thể khảo sát cần được đặt ở vị thế khởi đầu đúng và thoải mái, kỹ thuật khám nhẹ nhàng, người bệnh được hướng dẫn mẫu
cử động đúng để tránh cử động thay thế làm sai lệch số đo, tránh các yếu tố ảnh hưởng ngoại lai.16
- Ghi chép chính xác rõ ràng Các đặc tính của vận động được mô tả một cách đơn giản
Vận động CSTL bao gồm các cử động cúi – ngửa – nghiêng – xoay
Phương pháp đo bằng thước dây là chính xác nhất để lượng giá cử động của CSTL
vì thước dây có thể bám sát các đường cong của CSTL16
1.5.3.1 Cúi (gập) và ngửa (duỗi)
Nghiệm pháp Schober: đánh giá biên độ gập và duỗi của cột sống thắt lưng16
- Cúi (gập):
Đối tượng đứng thẳng, kẻ một đường thẳng qua 2 gai chậu sau trên (X), từ trung điểm của X đo lên trên 15 cm dọc cột sống và đánh dấu điểm A (đo lần 1) Sau đó cho đối tượng cúi người tối đa, hai chân duỗi thẳng tại khớp gối, đo lại khoảng cách giữa
Trang 19đường thẳng X và điểm A (đo lần 2) Biên độ gập của cột sống thắt lưng là hiệu số của lần đo 2 và lần đo 1.17
Ở người bình thường tuổi từ 21-30, biên độ gập (cúi) cột sống thắt lưng khoảng 6-8
cm, dưới 5 cm có giới hạn biên độ vận động17
Hình 1.3 Nghiệm pháp Schober khi cúi người
(Nguồn: Clarkson HM Articulations and movements: Trunk Musculoskeletal Assessment Joint motion and Muscle testing third edition Wolters Kluwer; 2001, pp 461.) 17
-Duỗi (ngửa):
Sau khi đo lần 2, cho đối tượng trở về tư thế đứng thẳng, hai tay chống hông và ngửa người ra sau tối đa, hai chân duỗi thẳng tại đầu gối Tiến hành đo khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng X (đo lần 3) Biên độ duỗi của cột sống thắt lưng là hiệu số của lần đo 1 và lần đo 3.17
Ở người bình thường tuổi từ 21-30, biên độ duỗi cột sống thắt lưng khoảng 2-3,5
cm17
Trang 20Hình 1.4 Nghiệm pháp Schober khi ngửa người
(Nguồn: Clarkson HM Articulations and movements: Trunk Musculoskeletal Assessment Joint motion and Muscle testing third edition Wolters Kluwer; 2001, pp 461.)17
1.5.3.2 Nghiêng
Đối tượng đứng thẳng, hai chân thẳng, hai tay áp sát theo thân mình, đo khoảng cách
từ ngón tay giữa mỗi bên đến mặt đất, ghi nhận số đo lần 1
Yêu cầu đối tượng nghiêng người tối đa sang một bên, giữ thẳng gối, chú ý không để đối tượng cúi người về phía trước, ngửa ra sau, hoặc nhấc chân bên đối diện, tay bên nghiêng người hướng thẳng xuống đất, tay còn lại áp sát thân mình Đo khoảng cách
từ ngón tay giữa bên nghiêng đến mặt đất, ghi nhận số đo lần 2 Biên độ nghiêng của CSTL bằng hiệu hai số đo.17
Thực hiện tương tự với bên còn lại
Trang 21Hình 1.5 Đo biên độ nghiêng CSTL
(Nguồn: Clarkson HM Articulations and movements: Trunk Musculoskeletal Assessment Joint motion and Muscle testing third edition Wolters Kluwer; 2001, pp.463) 17
1.5.3.3 Xoay
Đối tượng ngồi trên ghế, lưng thẳng, gối gập 90⁰, 2 bàn chân đặt trên sàn nhà, 2 tay bắt chéo trước ngực lên vai đối diện, đồng thời giữ một đầu thước dây (vị trí 0 cm) tại mỏm cùng vai, người đo kéo thước dây bắt chéo sau lưng đối tượng đến mấu chuyển lớn xương đùi đổi bên và ghi lại số đo lần 1
Sau đó yêu cầu đối tượng xoay cột sống tối đa về một bên, đồng thời giữ thẳng người trong lúc xoay, người đo giữ thước dây tại mấu chuyển lớn xương đùi và ghi lại số
đo lần 2, Biên độ xoay của CSTL là hiệu số giữa hai lần đo.17
Thực hiện tương tự với đối bên
Trang 22Hình 1.6 Đo biên độ xoay CSTL
(Nguồn: Clarkson HM Articulations and movements: Trunk Musculoskeletal Assessment Joint motion and Muscle testing third edition Wolters Kluwer; 2001, pp.466) 17
1.6 Các nghiên cứu liên quan
1.6.1 Nghiên cứu của Phạm Huy Hùng và Huỳnh Tấn Vũ (2010) về đề tài “Hiệu quả điều trị chứng đau lưng do thoái hóa cột sống của liệu pháp 3 động tác dưỡng sinh và xoa bóp vùng lưng”
- 34 người bệnh thoái hóa CSTL được điều trị bằng liệu pháp xoa bóp vùng lưng và tập 3 động tác Tam giác, Vặn cột sống, rắn hổ mang, mỗi động tác 3-5 hơi x 2 lần/ngày, trong 5 ngày
Kết quả: có sự tăng chỉ số Schober từ 12,6 →16 (p<0,05), khoảng cách bàn tay – đất thu ngắn từ 7,0 →3,4 (p<0,05), thay đổi có ý nghĩa thống kê
- Kết luận: Liệu pháp xoa bóp vùng thắt lưng kết hợp với tập 3 động tác dưỡng sinh
có tác dụng cải thiện biên độ vận động CSTL thể hiện qua chỉ số Schober và khoảng sách bàn tay - đất, nói lên độ dẻo cột sống khá hơn, góp phần giảm triệu chứng đau lưng trên người bệnh thoái hóa CSTL.18
1.6.2 Nghiên cứu của Vũ Thị Hằng (2020) với đề tài “Đánh giá tác dụng điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống của phương pháp kết hợp siêu âm, điện từ trường và dưỡng sinh”
Trang 23- 60 người bệnh được chẩn đoán đau thắt lưng do thoái hóa CSTL được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm: nhóm 1 được điều trị bằng phác đồ nền + Siêu âm + Điện từ trường + Dưỡng sinh, trong đó có sự tham gia của động tác Ưỡn mông; nhóm 2 được điều trị như nhóm 1 nhưng không tập dưỡng sinh, điểu trị trong 20 ngày
- Kết quả: sau 10 ngày chỉ số Schober cúi của nhóm 1 và nhóm 2 lần lượt là 2,4 ± 0,72 cm và 2,33 ± 0,76 cm, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm (p>0,05), sau 20 ngày có sự cải thiện Schober cúi đáng kể giữa nhóm 1 là 3,83 ± 0,38
cm so với nhóm 2 là 3,57 ± 0,5 cm (p<0,05)
- Kết luận: Phương pháp kết hợp siêu âm, điện từ trường và dưỡng sinh làm cải thiện
độ giãn CSTL thể hiện qua chỉ số Schober cúi tốt hơn so với nhóm không tập dưỡng sinh, qua đó cho thấy tập dưỡng sinh (trong đó có động tác Ưỡn mông) góp phần cải thiện độ giãn CSTL trên người bệnh đau thắt lưng do thoái hóa CSTL.19
1.6.3 Nghiên cứu của Yildiz Yaprak (2013) về hiệu quả của bài tập cơ duỗi vùng lưng, lên sức mạnh của cơ vùng lưng và biên độ vận động CS trên các phụ nữ trẻ
- Nhóm tập thể dục (n=35) thực hiện bài tập duỗi lưng năng động, tương tự như động tác Rắn hổ mang theo phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng nhưng 2 tay để sau gáy, 3 ngày mỗi tuần trong 10 tuần Nhóm đối chứng (n=38) không tham gia vào bất kỳ loại bài tập nào.
- Kết quả: sự thay đổi biên độ cúi, ngửa cột sống thể hiện qua bảng sau:
Trang 24L5-1.6.4 Nghiên cứu của Mai Thị Kim Chi (2020) với đề tài “Khảo sát tác động của động tác Tam giác với nhóm cơ vùng thắt lưng”.
-Nghiên cứu được thực hiện trên 42 tình nguyện viên là sinh viên khoa YHCT Đại học Y dược TP.HCM, tập động tác Tam giác 15 lần/ngày trong 2 tuần
- Kết quả sau 2 tuần cho thấy có sự thay đổi biên độ vận động CSTL thông qua các chỉ số Schober cúi, Schober ngửa, độ nghiêng CSTL qua khoảng cách tay – đất, độ xoay CSTL đo bằng thước dây, kết quả được tóm tắt trong bảng sau:
Chênh lệch trước – sau tập
1.6.5 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Quỳnh (2020) với đề tài “Khảo sát tác động của động tác Vặn cột sống với nhóm cơ vùng thắt lưng”.8
- Nghiên cứu được thực hiện trên 30 tình nguyện viên, tập 20 động tác Vặn cột sống
1 lần/ngày trong 2 tuần
- Kết quả có sự thay đổi biên độ vận động CSTL thông qua các chỉ số Schober cúi, Schober ngửa, độ nghiêng CSTL qua khoảng cách tay – đất, độ xoay CSTL đo bằng thước dây, kết quả được tóm tắt trong bảng sau: