1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khảo sát tác dụng thay đổi biên độ vận động của động tác ưỡn mông theo phương pháp dưỡng sinh nguyễn văn hưởng trên sinh viên khoa y học cổ truyền đại học y dược thành phố hồ chí minh

49 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tác dụng thay đổi biên độ vận động của động tác ưỡn mông theo phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng trên sinh viên khoa y học cổ truyền đại học y dược thành phố hồ chí minh
Tác giả Vũ Thủy Huyền Trân
Người hướng dẫn TS. BS Võ Trọng Tuấn
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại đề cương khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y học cổ truyền
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VŨ THỤY HUYỀN TRÂN KHẢO SÁT TÁC DỤNG THAY ĐỔI BIÊN ĐỘ VẬN ĐỘNG CỦA ĐỘNG TÁC ƯỠN MÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP DƯỠNG SINH N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VŨ THỤY HUYỀN TRÂN

KHẢO SÁT TÁC DỤNG THAY ĐỔI BIÊN ĐỘ VẬN ĐỘNG

CỦA ĐỘNG TÁC ƯỠN MÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP

DƯỠNG SINH NGUYỄN VĂN HƯỞNG TRÊN SINH VIÊN KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VŨ THỤY HUYỀN TRÂN

KHẢO SÁT TÁC DỤNG THAY ĐỔI BIÊN ĐỘ VẬN ĐỘNG CỦA ĐỘNG TÁC ƯỠN MÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP

DƯỠNG SINH NGUYỄN VĂN HƯỞNG TRÊN SINH VIÊN KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN

Thầy hướng dẫn: TS BS VÕ TRỌNG TUÂN

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2022

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC HÌNH ẢNH ii

DANH MỤC BẢNG iii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Động tác Ưỡn mông theo phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng 4

1.1.1 Các bước thực hiện 4

1.1.2 Tác dụng 4

1.1.3 Chỉ định 5

1.1.4 Chống chỉ định 5

1.2 Nguyên tắc luyện tập có trọng điểm khi tập dưỡng sinh 5

1.2.1 Yếu tố hơi thở 5

1.2.2 Yếu tố thần kinh 5

1.2.3 Yếu tố động tác 5

1.3 Cơ sở của động tác Ưỡn mông theo y học hiện đại 6

1.3.1 Cột sống 6

1.3.2 Một số cơ chính tham gia các vận động 7

1.4 Cơ sở của động tác Ưỡn mông theo y học cổ truyền 8

1.5 Các phương pháp đánh giá sự thay đổi biên độ vận động CSTL 9

1.6 Các nghiên cứu liên quan 14

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu 18

Trang 4

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 18

2.1.3 Tiêu chuẩn ngưng nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 18

2.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19

2.2.3 Cỡ mẫu 19

2.2.4 Mô tả biến số 19

2.2.5 Phương tiện nghiên cứu 20

2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu 22

2.4 Phương pháp thu thập, xử lí số liệu 23

2.4.1 Sơ đồ thu thập số liệu 23

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu: 23

2.5 Vấn đề y đức 24

2.6 Kế hoạch thực hiện khóa luận 24

2.7 Tính khả thi - ứng dụng 30

2.7.1 Tính khả thi 30

2.7.2 Tính ứng dụng 30

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 31

3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 31

3.2 Các chỉ số biên độ vận động CSTL 32

3.2.1 Độ cúi 32

3.2.2 Độ ngửa 32

3.2.3 Độ nghiêng 33

3.2.4 Độ xoay 33

Trang 5

3.3 Các than phiền trong quá trình tập động tác Ưỡn mông 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Phụ lục 1 37

Phụ lục 2 41

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Động tác Ưỡn mông 4

Hình 1.2 Cột sống 6

Hình 1.3 Nghiệm pháp Schober khi cúi người 11

Hình 1.4 Nghiệm pháp Schober khi ngửa người 12

Hình 1.5 Đo biên độ nghiêng CSTL 13

Hình 1.6 Đo biên độ xoay CSTL 14

Hình 2.1 Thước dây có chia vạch 21

Hình 2.2 Máy đo huyết áp tự động Omron HEM-7121 21

Hình 2.3 Nhiệt kế hồng ngoại Microlife FR1MF1 22

Hình 2.4 Sơ đồ thu thập số liệu 23

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Biến số độc lập dùng trong nghiên cứu 19

Bảng 2.2 Biến số phụ thuộc dùng trong nghiên cứu 20

Bảng 2.3 Biến số về tác dụng không mong muốn 20

Bảng 2.4 Bảng kế hoạch thực hiện khóa luận 24

Bảng 3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 31

Bảng 3.2 So sánh biên độ cúi CSTL tại các thời điểm ở 2 nhóm 32

Bảng 3.3 So sánh biên độ ngửa CSTL tại các thời điểm ở 2 nhóm 32

Bảng 3.4 So sánh biên độ nghiêng CSTL tại các thời điểm ở 2 nhóm 33

Bảng 3.5 So sánh biên độ xoay CSTL tại các thời điểm ở 2 nhóm 33

Bảng 3.6 Các than phiền trong quá trình tập động tác Ưỡn mông 34

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hoàng đế Nội kinh đề cập: “Thánh nhân chữa khi chưa có bệnh, không để bệnh phát

ra rồi mới chữa”.1 Như vậy ý thức phòng bệnh hơn chữa bệnh đã hình thành từ rất sớm Phương pháp dưỡng sinh là một phương pháp không dùng thuốc của YHCT không chỉ có vai trò trong trị bệnh, đặc biệt là các bệnh mạn tính mà còn giúp bồi dưỡng sức khỏe, phòng bệnh, ổn định tinh thần và nâng cao tuổi thọ Trên thế giới,

đã hình thành và tồn tại lâu đời các phương pháp tập luyện nổi tiếng như phương pháp Yoga của Ấn Độ, phương pháp Khí công, Thái cực quyền của Trung Quốc Ở Việt Nam, phương pháp dưỡng sinh được Nguyễn Văn Hưởng, nguyên bộ trưởng

Bộ y tế Việt Nam xây dựng và khởi đầu trên cơ sở lý luận y học cổ truyền Việt Nam kết hợp kiến thức y học phương Tây, phương pháp Yoga, phương pháp khí công, …

Từ đó đưa ra một phương pháp tập luyện phù hợp nhất để phòng ngừa và điều trị bệnh Động tác Dưỡng sinh theo phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng mang màu sắc riêng của y học cổ truyền Việt Nam, đã trở thành phong trào luyện tập trên

cả nước với hàng trăm nghìn người tập mỗi ngày, góp phần bồi dưỡng sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh mạn tính và nâng cao tuổi thọ người Việt Nam.1

Đau thắt lưng là một bệnh lý phổ biến ở Việt Nam cũng như trên toàn thế giới2 Mỗi năm tại Hoa Kì ước tính khoảng 20% người trưởng thành bị đau lưng và 50% đến 80% có ít nhất một cơn đau lưng trong suốt cuộc đời của họ3 Bệnh hay gặp ở lứa tuổi trung niên, người già nhưng hiện nay đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa do lối sống thiếu vận động.4 Nó là nguyên nhân chính gây hạn chế vận động và gián đoạn công việc, dẫn đến thiệt hại kinh tế cho cá nhân, gia đình, ngành công nghiệp và chính phủ.5 Các bài tập Dưỡng sinh có hiệu quả trên vùng thắt lưng ngày càng được chú trọng nhiều hơn6-8

Đã có nhiều nghiên cứu về tác dụng thay đổi biên độ vận động cột sống thắt lưng của các động tác dưỡng sinh để nâng cao tính khoa học của phương pháp này Trong đó

có nghiên cứu của Mai Thị Kim Chi năm 2020 cho thấy động tác dưỡng sinh Tam giác có làm cải thiện biên độ vận động của cột sống thắt lưng, đặc biệt là biên độ

Trang 10

nghiêng và xoay CSTL.7 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Quỳnh năm 2020 cho thấy động tác dưỡng sinh Vặn cột sống cũng có tác dụng làm tăng biên độ vận động cột sống thắt lưng.8 Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu độc lập nào về tác dụng thay đổi biên độ vận động cột sống thắt lưng của động tác Ưỡn mông, thuộc 60 động tác theo phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng, giúp tập luyện chủ yếu cột sống và các cơ vùng thắt lưng, ứng dụng để phòng và chữa các chứng đau thắt lưng Câu hỏi nghiên cứu đặt ra: Động tác Ưỡn mông theo phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng có tác dụng thay đổi biên độ vận động như thế nào trên người khỏe mạnh?

Trang 11

MỤC TIÊU

Mục tiêu tổng quát

Khảo sát sự thay đổi biên độ vận động cột sống thắt lưng (CSTL) của sinh viên Khoa

Y học cổ truyền – Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh sau khi tập động tác Ưỡn mông

Mục tiêu cụ thể

1 Khảo sát sự thay đổi biên độ vận động CSTL thông qua các chỉ số Schober cúi, Schober ngửa, khoảng cách ngón tay – mặt đất khi nghiêng bên, độ xoay CSTL sau khi tập động tác Ưỡn mông ở nhóm tập 5 lần/ngày

2 Khảo sát sự thay đổi biên độ vận động CSTL thông qua các chỉ số Schober cúi, Schober ngửa, khoảng cách ngón tay – mặt đất khi nghiêng bên, độ xoay CSTL sau khi tập động tác Ưỡn mông ở nhóm tập 15 lần/ngày

3 So sánh sự thay đổi biên độ vận động CSTL thông qua các chỉ số Schober cúi, Schober ngửa, khoảng cách ngón tay – mặt đất khi nghiêng bên, độ xoay CSTL sau khi tập động tác Ưỡn mông giữa 2 nhóm tập 5 lần/ngày và 15 lần/ngày

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Động tác Ưỡn mông theo phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn

Giữ hơi mở thanh quản bằng cách liên tục hít thêm

Đồng thời dao động mông qua lại 4 lần

Bước 3: vận động (tt)

Trở về tư thế trung tính

Thở ra triệt để có ép bụng, hạ mông xuống

Bước 4: nghỉ

Trở lại tư thế chuẩn bị.1

Hình 1.1 Động tác Ưỡn mông

(Nguồn: Võ Trọng Tuân Phạm Huy Hùng Phương pháp Dưỡng sinh Giáo trình giảng dạy Đại học - Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh Nhà xuất bản đại học quốc gia

Thành phố Hồ Chí Minh; 2021.) 1

1.1.2 Tác dụng

Tập cột sống và vùng thắt lưng

Trang 13

Khí huyết lưu thông mạnh vùng lưng, đặc biệt là vùng thắt lưng và lưng trên, tác động mạnh các huyệt Cách du, Can du, Tỳ du, Vị du giúp kiện Tỳ sinh huyết, bổ Can âm, tác động mạnh nhóm huyệt giáp tích vùng thắt lưng, vùng niệu – sinh dục, Thận du – Đại trường du – Mệnh môn – Quan nguyên du – Khí hải du giúp bổ Thận khí, bổ Thận âm.1

1.1.3 Chỉ định

Phòng và chữa những chứng đau thắt lưng, đau thần kinh toạ

YHCT: chứng yêu thống – Thận âm hư, Can Thận âm hư.1

1.1.4 Chống chỉ định

Chấn thương cột sống, bệnh cấp tính.1

1.2 Nguyên tắc luyện tập có trọng điểm khi tập dưỡng sinh

Khi tập mỗi động tác thể dục dưỡng sinh phải kết hợp 3 yếu tố1

Cần tập dẻo đến mức tối đa mà khớp có thể chịu đựng được.1

Như vậy mục đích của thở 4 thời dương trong khi tập dưỡng sinh là thúc đẩy tuần hoàn, tăng cường thông khí và trao đổi khí, đưa khí huyết lưu thông khắp cơ thể

Trang 14

1.3 Cơ sở của động tác Ưỡn mông theo y học hiện đại

Động tác Ưỡn mông của bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng có tác dụng tập cột sống và vùng thắt lưng, đặc biệt là vùng thắt lưng và lưng trên.1 Sau đây là giải phẫu của cột sống

và một số cơ chính tham gia các vận động

1.3.1 Cột sống

Cột sống: là cột trụ chính của thân người đi từ mặt dưới xương chẩm đến hết xương cụt Cột sống gồm 33 - 35 đốt sống (vertebra) chồng lên nhau, được chia làm 4 đoạn, mỗi đoạn có một chiều cong và các đặc điểm riêng thích ứng với chức năng của đoạn

đó Cấu trúc 4 đoạn này thích nghi với tư thế đứng thẳng của người.9-13

Hình 1.2 Cột sống

(Nguồn: Frank H.Netter Atlas Giải phẫu người, 5th edition Elsevier; 2007.) 14

Về phương diện chức năng, cột sống là một phức hợp, một hệ thống có hai nhiệm vụ chính:

Trang 15

- Chức năng chống đỡ trọng lực: CS có nhiệm vụ chịu đựng trọng lực của đầu của hai chi trên và thân thể cùng các cơ quan nội tạng, sau đó truyền trọng lực đó một cách uyển chuyển xuống xương chậu và hai chi dưới.11,15

- Chức năng bảo vệ thần kinh: hai bản sống phía sau và thân đốt phía trước bằng những cuống cung thất vững chắc, biến cốt sống thành một vỏ bọc (ống sống) cứng chắc cho tủy sống và các rễ thần kinh chống lại những chấn động liên tục của cuộc sống hàng ngày.11,15

Để làm được 2 chức năng kể trên cột sống có những tính chất và khả năng sau đây:

- Mềm mại và cử động được: do cột sống cấu tạo thành từng đoạn rất ngắn và được các cơ điều khiển trực tiếp nhờ bám vào các mẩu gai (là các đòn bây nhỏ).11,15

- Vững chắc; tuy mềm mại nhưng cột sống rất chắc và dẻo dai nhờ các đốt được nối nối nhau bằng một hệ thống khớp dây chằng và các cơ thật chắc chắn, liên tục từ đáy xương sọ xuống tới xương cùng.11,15

- Khả năng giảm chấn: CS có khả năng giảm chấn để không những tự bảo vệ mô còn bảo vệ tủy sống nhờ sự hiện diện của các đĩa gian sống có cấu trúc như những đĩa đệm giữa hai đốt sống Ngoài ra các đường cong của CS: ưỡn ở cổ, cong ra sau ở ngực và ưỡn ở thắt lưng cũng có tác dụng giảm chấn vì nhún được trong khi cây gậy thẳng đứng và cứng thì không có tác dụng này.11,15

1.3.2 Một số cơ chính tham gia các vận động

1.3.5.1 Các cơ có tác dụng nâng chậu – duỗi CSTL (trong cử động nâng mông lên):

- Nhóm cơ nâng chậu: chủ vận là cơ vuông thắt lưng, cơ chậu sườn thắt lưng Các cơ trợ vận gồm cơ chéo bụng trong, cơ chéo bụng ngoài và cơ lưng rộng.11,16

- Nhóm cơ duỗi CSTL: chủ vận là các cơ dọc theo cột sống (gồm cơ chậu sườn ngực,

cơ chậu sườn thắt lưng, cơ dài ngực, cơ gai ngực) và cơ vuông thắt lưng Trợ vận gồm các cơ bán gai, cơ nhiều chân và cơ xoay.11,16

1.3.5.2 Các cơ có tác dụng Nghiêng CSTL– Xoay CSTL (trong cử động dao động mông qua lại)

- Nhóm cơ nghiêng CSTL: gồm cơ vuông thắt lưng, các cơ gian sườn, các cơ gian mỏm ngang.11,16

Trang 16

- Nhóm cơ xoay CSTL: chủ vận là cơ chéo bụng ngoài và cơ chéo bụng trong, trợ vận là các cơ của vùng cột sống thắt lưng gồm cơ lưng rộng, cơ bán gai, cơ nhiều chân, cơ xoay, cơ thẳng bụng.11,16

1.3.5.3 Các cơ có tác dụng gập hông – gập CSTL (trong cử động hạ mông xuống)

- Nhóm cơ gập hông: Chủ vận là cơ thắt lưng lớn, cơ chậu, trợ vận là cơ thẳng đùi,

cơ khép dài, cơ khép ngắn, cơ may, cơ lược, cơ căng mạc đùi.11,16

- Nhóm cơ gập CSTL: chủ vận là cơ thẳng bụng, trợ vận gồm cơ chéo bụng trong và

cơ chéo bụng ngoài.11,16

Khi thực hiện các đông tác dưỡng sinh, ở bước giữ hơi thở, mở thanh quản và dao động qua lại khoảng 2-6 lần để tạo khoảng thời gian để cơ giãn ra, tăng cường lưu lượng máu tới cơ, cột sống và cơ cạnh sống sẽ mềm và linh hoạt hơn ở cuối động tác

so với ban đầu

1.4 Cơ sở của động tác Ưỡn mông theo y học cổ truyền

Công dụng của động tác Ưỡn mông là tập cột sống và vùng thắt lưng, khí huyết lưu thông mạnh vùng lưng, đặc biệt là vùng thắt lưng và lưng trên, tác động mạnh các huyệt vùng thắt lưng, vùng niệu – sinh dục Sau đây là mô tả một số kinh mạch đi qua vùng cơ thể này:

-Kinh túc thiếu dương Bàng quang tại vùng lưng có hai nhánh: “nhánh một chạy xuống lưng cách đường giữa lưng 1,5 thốn, chạy tiếp xuống mông, mặt sau đùi rồi vào giữa khoeo chân Nhánh hai chạy xuống lưng cách đường giữa lưng 3 thốn, chạy tiếp ở phía ngoài mặt sau đùi đến hợp với nhánh thứ nhất ở giữa khoeo chân”

-Kinh cân dương minh Vị có nhánh ngoài “ chạy thẳng lên đến Hoàn khiêu, từ đây lên vùng sườn 11, 12 và tận cùng ở cột sống”, có một nhánh trong “ chạy lên qua vùng Phục thố đến tam giác scarpa ở dưới bẹn, chạy vào giữa ở huyệt Khúc cốt và Trung cực, gắn vào các cơ bụng, chạy tiếp thẳng lên hố thượng đòn, ”

-Kinh cân Túc thái âm Tỳ “Gắn vào tam giác Scarpa, băng ngang bộ phận sinh dục đến huyệt Khúc cốt vào dương vật và gắn vào cột sống”

-Kinh túc Thiếu dương Đởm có đường đi xuống nách, dọc ngực sườn đến huyệt Kinh môn (đầu xương sườn cụt 12), huyệt Đới mạch (dưới huyệt Kinh môn 1,8 tấc)

Trang 17

-Kinh túc thiếu âm Thận “ có nhánh ngầm vào cột sống đoạn thắt lưng, đến Thận rồi đến Bàng quang “Cân túc thiếu âm lên trên đến bộ phận sinh dục (Khúc cốt, Trung cực) đi dọc theo cột sống trong rồi dọc theo hai bên thịt lưng để lên đến cổ gáy ”

-Kinh Túc Quyết âm Can “ đến nếp bẹn, vòng qua bộ phận sinh dục ngoài và lên bụng dưới đi song song với kinh Vị, qua hông sườn và tận cùng ở khoang liên sườn

- Mạch Đốc “bắt đầu từ huyệt hội âm đi đến huyệt Trường cường, đi lên trên theo đường giữa lưng dọc cột sống đến huyệt Phong phủ”

- Mạch Đới xuất phát từ huyệt Đới mạch, chạy chếch xuống vùng thắt lưng và chạy nối vòng quanh bụng

- Mạch Dương kiểu chạy lên trên theo mặt ngoài đùi, mông, thắt lưng

- Các huyệt ngoài kinh: Giáp tích vùng lưng giữa và giáp tích vùng lưng dưới

Với một hệ thống kinh lạc phong phú đi qua vùng cột sống và thắt lưng, tập luyện động tác Uỡn mông sẽ thúc đẩy khí huyết vận hành thông sướng, vùng cột sống và thắt lưng được sự ôn dưỡng của khí huyết mà khỏe mạnh cử động linh hoạt

1.5 Các phương pháp đánh giá sự thay đổi biên độ vận động CSTL

Trang 18

- Tầm vận động (ROM: Range Of Motion) của chi khảo sát cần được so sánh với chi đối bên, sự khác biệt được diễn tả bằng số độ hoặc tính theo tỉ lệ phần trăm so với chỉ đối bên Nếu không có chỉ đối bên thì so sánh với người khác cùng tuổi và thể trạng hoặc tham khảo trị số đo trung bình về hoạt động khớp.16

- Các lần đo cần phải tiến hành cùng một thời điểm.16

- Ghi rõ tầm vận động đo được là tầm vận động thụ động hoặc chủ động

+ Tầm vận động thụ động (PROM: Passive Range Of Motion)

+ Tầm vận động chủ động (AROM: Actice Range Of Motion)16

- Cử động khớp có thể gây đau nên phần cơ thể khảo sát cần được đặt ở vị thế khởi đầu đúng và thoải mái, kỹ thuật khám nhẹ nhàng, người bệnh được hướng dẫn mẫu

cử động đúng để tránh cử động thay thế làm sai lệch số đo, tránh các yếu tố ảnh hưởng ngoại lai.16

- Ghi chép chính xác rõ ràng Các đặc tính của vận động được mô tả một cách đơn giản

Vận động CSTL bao gồm các cử động cúi – ngửa – nghiêng – xoay

Phương pháp đo bằng thước dây là chính xác nhất để lượng giá cử động của CSTL

vì thước dây có thể bám sát các đường cong của CSTL16

1.5.3.1 Cúi (gập) và ngửa (duỗi)

Nghiệm pháp Schober: đánh giá biên độ gập và duỗi của cột sống thắt lưng16

- Cúi (gập):

Đối tượng đứng thẳng, kẻ một đường thẳng qua 2 gai chậu sau trên (X), từ trung điểm của X đo lên trên 15 cm dọc cột sống và đánh dấu điểm A (đo lần 1) Sau đó cho đối tượng cúi người tối đa, hai chân duỗi thẳng tại khớp gối, đo lại khoảng cách giữa

Trang 19

đường thẳng X và điểm A (đo lần 2) Biên độ gập của cột sống thắt lưng là hiệu số của lần đo 2 và lần đo 1.17

Ở người bình thường tuổi từ 21-30, biên độ gập (cúi) cột sống thắt lưng khoảng 6-8

cm, dưới 5 cm có giới hạn biên độ vận động17

Hình 1.3 Nghiệm pháp Schober khi cúi người

(Nguồn: Clarkson HM Articulations and movements: Trunk Musculoskeletal Assessment Joint motion and Muscle testing third edition Wolters Kluwer; 2001, pp 461.) 17

-Duỗi (ngửa):

Sau khi đo lần 2, cho đối tượng trở về tư thế đứng thẳng, hai tay chống hông và ngửa người ra sau tối đa, hai chân duỗi thẳng tại đầu gối Tiến hành đo khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng X (đo lần 3) Biên độ duỗi của cột sống thắt lưng là hiệu số của lần đo 1 và lần đo 3.17

Ở người bình thường tuổi từ 21-30, biên độ duỗi cột sống thắt lưng khoảng 2-3,5

cm17

Trang 20

Hình 1.4 Nghiệm pháp Schober khi ngửa người

(Nguồn: Clarkson HM Articulations and movements: Trunk Musculoskeletal Assessment Joint motion and Muscle testing third edition Wolters Kluwer; 2001, pp 461.)17

1.5.3.2 Nghiêng

Đối tượng đứng thẳng, hai chân thẳng, hai tay áp sát theo thân mình, đo khoảng cách

từ ngón tay giữa mỗi bên đến mặt đất, ghi nhận số đo lần 1

Yêu cầu đối tượng nghiêng người tối đa sang một bên, giữ thẳng gối, chú ý không để đối tượng cúi người về phía trước, ngửa ra sau, hoặc nhấc chân bên đối diện, tay bên nghiêng người hướng thẳng xuống đất, tay còn lại áp sát thân mình Đo khoảng cách

từ ngón tay giữa bên nghiêng đến mặt đất, ghi nhận số đo lần 2 Biên độ nghiêng của CSTL bằng hiệu hai số đo.17

Thực hiện tương tự với bên còn lại

Trang 21

Hình 1.5 Đo biên độ nghiêng CSTL

(Nguồn: Clarkson HM Articulations and movements: Trunk Musculoskeletal Assessment Joint motion and Muscle testing third edition Wolters Kluwer; 2001, pp.463) 17

1.5.3.3 Xoay

Đối tượng ngồi trên ghế, lưng thẳng, gối gập 90⁰, 2 bàn chân đặt trên sàn nhà, 2 tay bắt chéo trước ngực lên vai đối diện, đồng thời giữ một đầu thước dây (vị trí 0 cm) tại mỏm cùng vai, người đo kéo thước dây bắt chéo sau lưng đối tượng đến mấu chuyển lớn xương đùi đổi bên và ghi lại số đo lần 1

Sau đó yêu cầu đối tượng xoay cột sống tối đa về một bên, đồng thời giữ thẳng người trong lúc xoay, người đo giữ thước dây tại mấu chuyển lớn xương đùi và ghi lại số

đo lần 2, Biên độ xoay của CSTL là hiệu số giữa hai lần đo.17

Thực hiện tương tự với đối bên

Trang 22

Hình 1.6 Đo biên độ xoay CSTL

(Nguồn: Clarkson HM Articulations and movements: Trunk Musculoskeletal Assessment Joint motion and Muscle testing third edition Wolters Kluwer; 2001, pp.466) 17

1.6 Các nghiên cứu liên quan

1.6.1 Nghiên cứu của Phạm Huy Hùng và Huỳnh Tấn Vũ (2010) về đề tài “Hiệu quả điều trị chứng đau lưng do thoái hóa cột sống của liệu pháp 3 động tác dưỡng sinh và xoa bóp vùng lưng”

- 34 người bệnh thoái hóa CSTL được điều trị bằng liệu pháp xoa bóp vùng lưng và tập 3 động tác Tam giác, Vặn cột sống, rắn hổ mang, mỗi động tác 3-5 hơi x 2 lần/ngày, trong 5 ngày

Kết quả: có sự tăng chỉ số Schober từ 12,6 →16 (p<0,05), khoảng cách bàn tay – đất thu ngắn từ 7,0 →3,4 (p<0,05), thay đổi có ý nghĩa thống kê

- Kết luận: Liệu pháp xoa bóp vùng thắt lưng kết hợp với tập 3 động tác dưỡng sinh

có tác dụng cải thiện biên độ vận động CSTL thể hiện qua chỉ số Schober và khoảng sách bàn tay - đất, nói lên độ dẻo cột sống khá hơn, góp phần giảm triệu chứng đau lưng trên người bệnh thoái hóa CSTL.18

1.6.2 Nghiên cứu của Vũ Thị Hằng (2020) với đề tài “Đánh giá tác dụng điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống của phương pháp kết hợp siêu âm, điện từ trường và dưỡng sinh”

Trang 23

- 60 người bệnh được chẩn đoán đau thắt lưng do thoái hóa CSTL được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm: nhóm 1 được điều trị bằng phác đồ nền + Siêu âm + Điện từ trường + Dưỡng sinh, trong đó có sự tham gia của động tác Ưỡn mông; nhóm 2 được điều trị như nhóm 1 nhưng không tập dưỡng sinh, điểu trị trong 20 ngày

- Kết quả: sau 10 ngày chỉ số Schober cúi của nhóm 1 và nhóm 2 lần lượt là 2,4 ± 0,72 cm và 2,33 ± 0,76 cm, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm (p>0,05), sau 20 ngày có sự cải thiện Schober cúi đáng kể giữa nhóm 1 là 3,83 ± 0,38

cm so với nhóm 2 là 3,57 ± 0,5 cm (p<0,05)

- Kết luận: Phương pháp kết hợp siêu âm, điện từ trường và dưỡng sinh làm cải thiện

độ giãn CSTL thể hiện qua chỉ số Schober cúi tốt hơn so với nhóm không tập dưỡng sinh, qua đó cho thấy tập dưỡng sinh (trong đó có động tác Ưỡn mông) góp phần cải thiện độ giãn CSTL trên người bệnh đau thắt lưng do thoái hóa CSTL.19

1.6.3 Nghiên cứu của Yildiz Yaprak (2013) về hiệu quả của bài tập cơ duỗi vùng lưng, lên sức mạnh của cơ vùng lưng và biên độ vận động CS trên các phụ nữ trẻ

- Nhóm tập thể dục (n=35) thực hiện bài tập duỗi lưng năng động, tương tự như động tác Rắn hổ mang theo phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng nhưng 2 tay để sau gáy, 3 ngày mỗi tuần trong 10 tuần Nhóm đối chứng (n=38) không tham gia vào bất kỳ loại bài tập nào.

- Kết quả: sự thay đổi biên độ cúi, ngửa cột sống thể hiện qua bảng sau:

Trang 24

L5-1.6.4 Nghiên cứu của Mai Thị Kim Chi (2020) với đề tài “Khảo sát tác động của động tác Tam giác với nhóm cơ vùng thắt lưng”.

-Nghiên cứu được thực hiện trên 42 tình nguyện viên là sinh viên khoa YHCT Đại học Y dược TP.HCM, tập động tác Tam giác 15 lần/ngày trong 2 tuần

- Kết quả sau 2 tuần cho thấy có sự thay đổi biên độ vận động CSTL thông qua các chỉ số Schober cúi, Schober ngửa, độ nghiêng CSTL qua khoảng cách tay – đất, độ xoay CSTL đo bằng thước dây, kết quả được tóm tắt trong bảng sau:

Chênh lệch trước – sau tập

1.6.5 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Quỳnh (2020) với đề tài “Khảo sát tác động của động tác Vặn cột sống với nhóm cơ vùng thắt lưng”.8

- Nghiên cứu được thực hiện trên 30 tình nguyện viên, tập 20 động tác Vặn cột sống

1 lần/ngày trong 2 tuần

- Kết quả có sự thay đổi biên độ vận động CSTL thông qua các chỉ số Schober cúi, Schober ngửa, độ nghiêng CSTL qua khoảng cách tay – đất, độ xoay CSTL đo bằng thước dây, kết quả được tóm tắt trong bảng sau:

Ngày đăng: 16/03/2023, 08:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Võ Trọng Tuân. Phạm Huy Hùng. Phương pháp Dưỡng sinh. Giáo trình giảng dạy Đại học - Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp Dưỡng sinh
Tác giả: Võ Trọng Tuân, Phạm Huy Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2021
2. Trần Ngọc Ân, Nguyễn Thị Ngọc Lan. Phác đồ chẩn đoán và điều trị các bệnh Cơ xương khớp thường gặp. Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam; 2015:191-200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phác đồ chẩn đoán và điều trị các bệnh Cơ xương khớp thường gặp
Tác giả: Trần Ngọc Ân, Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2015
3. Urits I, Burshtein A, Sharma M, et al. Low Back Pain, a Comprehensive Review: Pathophysiology, Diagnosis, and Treatment. Current pain and headache reports. Mar 11 2019;23(3):23. doi:10.1007/s11916-019-0757-1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Low Back Pain, a Comprehensive Review: Pathophysiology, Diagnosis, and Treatment
Tác giả: I. Urits, A. Burshtein, M. Sharma
Nhà XB: Current Pain and Headache Reports
Năm: 2019
4. Bộ y tế. Đau cột sống thắt lưng (Yêu thống). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Nhà xuất bản y học; 2017: 7-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đau cột sống thắt lưng (Yêu thống). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2017
5. Nguyễn Vinh Quốc, Nguyễn Đức Minh. Tứ vật đào hồng thang kết hợp điện châm điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;508(1)(Tháng 9):6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tứ vật đào hồng thang kết hợp điện châm điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống
Tác giả: Nguyễn Vinh Quốc, Nguyễn Đức Minh
Nhà XB: Tạp chí Y học Việt Nam
Năm: 2021
6. Lê Đăng Trường. Đánh giá hiệu quả của bài tập khí công dưỡng sinh trong cải thiện một số chỉ tiêu chất lượng cột sống ở người cao tuổi tại quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội. Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam; 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của bài tập khí công dưỡng sinh trong cải thiện một số chỉ tiêu chất lượng cột sống ở người cao tuổi tại quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội
Tác giả: Lê Đăng Trường
Nhà XB: Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam
Năm: 2017
7. Mai Thị Kim Chi. Khảo sát tác động của động tác tam giác đối với nhóm cơ vùng thắt lưng. Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y học cổ truyền; 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tác động của động tác tam giác đối với nhóm cơ vùng thắt lưng
Tác giả: Mai Thị Kim Chi
Năm: 2020
8. Nguyễn Thị Như Quỳnh. Khảo sát tác động của động tác vặn cột sống đối với nhóm cơ vùng thắt lưng. Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y học cổ truyền; 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tác động của động tác vặn cột sống đối với nhóm cơ vùng thắt lưng
Tác giả: Nguyễn Thị Như Quỳnh
Năm: 2020
10. Nguyễn Quang Quyền. Bài giảng Giải phẫu học tập 2. Giáo trình giảng dạy Đại học - Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản Y học Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh; 2012: 594 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Giải phẫu học tập 2
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2012
11. Lê Quang Khanh, Hoàng Ngọc Chương. Giải Phẫu Chức Năng Hệ Vận Động Và Hệ Thần Kinh. Dùng cho đào tạo Cao đẳng Vật lý trị liệu/Phục hồi Chức Năng.Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam; 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải Phẫu Chức Năng Hệ Vận Động Và Hệ Thần Kinh. Dùng cho đào tạo Cao đẳng Vật lý trị liệu/Phục hồi Chức Năng
Tác giả: Lê Quang Khanh, Hoàng Ngọc Chương
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
12. Wilke HJ, Jungkunz B, Wenger K, Claes LE. Spinal segment range of motion as a function of in vitro test conditions: effects of exposure period, accumulated cycles, angular-deformation rate, and moisture condition. The Anatomical record.May 1998;251(1):15-9. doi:10.1002/(sici)1097-0185(199805)251:1&lt;15::aid-ar4&gt;3.0.co;2-d Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spinal segment range of motion as a function of in vitro test conditions: effects of exposure period, accumulated cycles, angular-deformation rate, and moisture condition
Tác giả: Wilke HJ, Jungkunz B, Wenger K, Claes LE
Nhà XB: The Anatomical Record
Năm: 1998
15. Hoàng Ngọc Chương, Lê Quang Khanh. Lượng giá chức năng hệ vận động. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam; 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lượng giá chức năng hệ vận động
Tác giả: Hoàng Ngọc Chương, Lê Quang Khanh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
16. Nguyễn Ánh Chi, Lê Thanh Vân. Giáo Trình Giảng Dạy Đại Học Thử cơ và đo tầm vận động. Nhà xuất bản y học; 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Giảng Dạy Đại Học Thử cơ và đo tầm vận động
Tác giả: Nguyễn Ánh Chi, Lê Thanh Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2020
17. Clarkson HM. Articulations and movements: Trunk. Musculoskeletal Assessment Joint motion and Muscle testing third edition. Wolters Kluwer; 2001:451 - 468 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Musculoskeletal Assessment Joint Motion and Muscle Testing
Tác giả: Clarkson HM
Nhà XB: Wolters Kluwer
Năm: 2001
13. Schrửder G, Jabke B. A comparison, using X-ray micro-computed tomography, of the architecture of cancellous bone from the cervical, thoracic and lumbar spine using 240 vertebral bodies from 10 body donors. Mar 312021;54(1):25-34. doi:10.5115/acb.20.269 Link
18. Phạm Huy Hùng, Huỳnh Tấn Vũ. Hiệu quả điều trị chứng đau lưng do thoái hóa cột sống của liệu pháp 3 động tác dưỡng sinh và xoa bóp vùng lưng, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 2010: 73-81 Khác
19. Vũ Thị Hằng. Đánh giá tác dụng điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống của phương pháp kết hợp siêu âm, điện từ trường và dưỡng sinh, Luận văn Thạc sĩ Y khoa, Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam; 2020 Khác
20. Yaprak Y. The effects of back extension training on back muscle strength and spinal range of motion in young females, Biol Sport, 30(3); 2013: 201-206 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w