1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA, HỘI NHẬP QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 472,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ MÔN HỌC: ĐƯỜNG LỐI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Giảng viên: NGUYỄN HỮU KỶ TỴ BÀI TẬP 02: SO SÁNH ĐƯỜ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

MÔN HỌC: ĐƯỜNG LỐI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Giảng viên: NGUYỄN HỮU KỶ TỴ

BÀI TẬP 02: SO SÁNH ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN

ĐẠI HÓA CỦA ĐẢNG THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ TỪ ĐỔI

MỚI CHO ĐẾN NAY

Trang 2

Khái niệm công nghiệp hóa

Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi nền

sản xuất từ lao động thủ công, kỹ thuật lạc hậu sang lao động bằng máy móc.

Trang 3

* Mục đích công nghiệp hóa.

Trang 4

NỘI DUNG CHÍNH

1 CÔNG NGHIỆP HÓA THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI

2 CÔNG NGHIỆP HÓA THỜI KỲ ĐỔI MỚI

3 SO SÁNH SỰ GIỐNG VÀ KHÁC NHAU

TRONG ĐƯỜNG LỐI CNH-HĐH TRƯỚC

VÀ SAU ĐỔI MỚI

Trang 5

1 Chủ trương của Đảng về công nghiệp hóa

1.1 Hoàn cảnh lịch sử:

- Sau 5 năm thực hiện khôi phục kinh tế và cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, Đại hội đại hiểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9-1960) đã khẳng định: " miền Bắc nước ta cần phải tiến ngay vào cách mạng xã hội chủ nghĩa, và có đủ điều kiện để bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa mà tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội"

Trang 6

1 CÔNG NGHIỆP HÓA THỜI KỲ

TRƯỚC ĐỔI MỚI

Trang 7

1.2 Nội dung qua các kỳ Đại hội:

1.2.1 Đại hội lần thứ III:

- Mục tiêu cơ bản của công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc được xác định tại Đại hội lần thứ III của Đảng là:

+ Xây dựng một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa cân đối và hiện đại.+ Kết hợp công nghiệp với nông nghiệp

+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý

+ Phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

Trang 8

- Quá trình công nghiệp hóa của nước ta diễn ra trong bối cảnh tình hình trong nước và quốc tế luôn diễn biến phức tạp và không thuận chiều.

- Điểm xuất phát của Việt Nam khi bước vào thực hiện công nghiệp hóa rất thấp

Trang 9

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (tháng 12-1976) đã

đề ra đường lối công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa:

+ Đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa, xây dựng cơ sở vật chất -

kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội

+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát

triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

+ Vừa xây dựng kinh tế trung ương vừa phát triển kinh tế địa phương

1.2.2 Đại hội lần thứ IV:

Trang 10

- Những thay đổi trong chính sách công nghiệp hóa dù còn chưa thật

rõ nét song cũng đã tạo một sự thay đổi nhất định trong phát triển:

+ Số xí nghiệp công nghiệp quốc doanh tăng từ 1913 cơ sở năm 1976

lên 2627 cơ sở năm 1980 và 3220 cơ sở năm 1985

+ 1976 – 1978 công nghiệp phát triển khá Năm 1978 tăng 118,2% so

với năm 1976

Trang 11

1.2.3 Đại hội lần thứ V:

-Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (tháng 3-1982) đã có sự điều chỉnh:

+ Cần lập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp

+ Ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xây dựng một

số ngành công nghiệp nặng quan trọng

Trang 12

- Một vài thành tựu đạt được:

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 1981 là 2,3%, năm 1985 là 5,7%

+ Tốc độ tăng trưởng công nghiệp năm 1981 là 9,5%

+ Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp năm 1981 là 5,3%, năm 1985 là 3%

+ Năm 1985, công nghiệp nhóm A chiếm 32,7%, công nghiệp nhẹ

67,3%, tiểu thủ công nghiệp 43,5%, công nghiệp địa phương 66%, công nghiệp quốc doanh và công tư hợp doanh 56,5%

+ Tỷ trọng công nghiệp tăng từ 20,2% năm 1980 lên 30% năm 985

+ Nhập khẩu lương thực giảm hẳn so với 5 năm trước (từ 5,6 triệu tấn thời kỳ 1976-1980 xuống 1 triệu tấn thời kỳ 1981-1985)

Trang 14

2 CÔNG NGHIỆP HÓA THỜI KỲ

ĐỔI MỚI

Trang 15

2.1 Hoàn cảnh lịch sử: 2.1.1 Trên thế giới: 2.1.2 Trong nước:

Trang 16

2.2 Nội dung qua các kỳ Đại hội:

2.2.1 Đại hội Đảng lần thứ VI:

-Báo cáo chính trị đề ra ba chương trình kinh tế lớn: + Lương thực - thực phẩm

+ Hàng tiêu dùng

+ Hàng xuất khẩu

Trang 17

2.2.2 Đại hội Đảng lần thứ VII:

- Tiếp tục đẩy mạnh ba chương trình kinh tế Đại hội VI đề ra

- Từng bước xây dựng cơ cấu kinh tế mới theo yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa

- Phát huy sức mạnh các thành phần kinh tế Trước chỉ tập trung vai trò nhà nước, bây giờ phải tập trung vào các thành phần khác như tư nhân, gia đình, nước ngoài Cuối cùng, cần giải quyết vấn đề động lực

Trang 18

2.2.3 Đại hội Đảng lần thứ VIII:

- Nhận định nhiệm vụ của chặng đường đầu tiên là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa cơ bản hoàn thành

- Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường

có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

- Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp

- Tăng nhanh đầu tư phát triển toàn xã hội

Trang 19

- Phát triển khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực nội sinh.

- Xây dựng các phương án cho tiến trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá; xác định hệ thống chính sách xã hội trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Ngăn chặn tận gốc việc gây ô nhiễm môi trường

- Hướng nhập khẩu là tập trung vào nguyên liệu, vật liệu, các loại thiết

bị công nghệ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Đào tạo bồi dưỡng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng

yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá

Trang 20

2.2.4 Đại hội Đảng lần thứ IX:

- Đẩy mạnh công nhiệp hóa, hiện đại hóa với phát triển kinh tế tri thức

- Tăng nhanh năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Xây dựng tiềm lực kinh tế và cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 21

2.2.5 Đại hội Đảng lần thứ X, XI, XII:

- Tiếp tục khẳng định và phát huy những nội dung của Đại hội Đảng lần

IX, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức

Trang 22

2.2.6 Đại hội Đảng lần thứ XIII:

- Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Xây dựng và thực hiện các giải pháp chính sách khắc phục tác động của dịch bệnh Covid-19, nhanh chóng phục hồi nền kinh tế, tận dụng hiệu

quả các cơ hội mới cho phát triển đất nước

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành kinh tế vĩ mô

- Xây dựng và hoàn thiện nền tài chính quốc gia; cơ cấu lại, tăng cường giám sát và điều tiết thị trường tài chính

- Sửa đổi hệ thống luật và chính sách thuế, phí, lệ phí theo nguyên tắc thị trường, phù hợp với thông lệ quốc tế, nâng cao sức cạnh tranh của

môi trường đầu tư

Trang 23

- Thực hiện chế độ kiểm toán, kế toán, thống kê phù hợp với chuẩn mực quốc tế và nâng cao chất lượng công tác phân tích, dự báo phục vụ quản

lý, điều hành

- Đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước

- Phát triển mạnh khu vực kinh tế tư nhân của người Việt Nam

- Chuyển trọng điểm chính sách thu hút, hợp tác đầu tư nước ngoài

- Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp

- Phát triển chăn nuôi, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Trang 24

- Về vấn đề rừng, nhà nước quản lý chặt chẽ, bảo vệ và phục hồi rừng tự nhiên gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái.

- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, hiệu quả

- Xây dựng nền công nghiệp quốc gia vững mạnh

- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nội ngành công nghiệp theo hướng tăng các ngành công nghiệp có công nghệ

- Tập trung phát triển một số ngành công nghiệp nền tảng

- Ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ mới, công nghệ cao

Trang 25

- Công nghiệp quốc phòng, an ninh phát triển theo hướng lưỡng dụng, thực sự trở thành một mũi nhọn của công nghiệp quốc gia.

- Về công nghệ, nhà nước phát triển một số doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin

- Nâng cao năng lực ngành xây dựng

- Về dịch vụ, nhà nước đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, công nghệ số, phát triển các loại dịch vụ mới, xây dựng hệ sinh thái dịch vụ trong nhiều lĩnh vực

Trang 26

2.3 Đánh giá, nhận xét tổng quát:

- Đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng về cơ bản là đúng đắn khi đất nước đã có một khoảng thời gian dài dính trong vũng bùn

- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần có một cơ sở, có một quá trình

vững chắc để tạo tiền đề phát triển, không thể ngay lập tức từ một thái cực mà chuyển sang một thái cực khác ngay lập tức

- Việc thể chế hóa, tổ chức thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã được quan tâm theo dõi

- Sức sản xuất được giải phóng, các nguồn lực bên trong và bên ngoài được khai thác, phát huy phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 27

3 So sánh đường lối Công nghiệp hóa của Đảng

thời kỳ trước đổi mới và từ đổi mới cho đến

nay:

Trang 28

3.1 Giống nhau:

Một là, ngay từ đầu quá trình công nghiệp hóa, Đảng ta đã xác định công

nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trung tâm

Hai là, công nghiệp hoá đều nhằm chuyển đổi một cách căn bản nền sản

xuất xã hội từ lao động thủ công là chủ yếu sang lao động dùng máy

móc, phương tiện kỹ thuật là phổ biến

Ba là, từng bước hình thành quan hệ sản xuất mới tiến bộ.

Bốn là, tiến hành công nghiệp hoá trước đây và hiện nay đều phải được

thực hiện theo hướng hiện đại hoá tuy có sự khác nhau về mức độ

Trang 29

3.2 Khác nhau:

- Thời gian và bước đi thực hiện.

- Phương hướng.

- Lợi thế và chủ lực thực hiện.

Ngày đăng: 13/08/2022, 20:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w