1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá sự phát triển Du lịch quốc tế của Việt Nam và các giải pháp đẩy mạnh du lịch quốc tế của Việt Nam trong thời gian tới

33 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 642,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn Từ điển Bách Khoa toàn thư Việt Nam 1966 đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt: - Nghĩa thứ nhất đứng trên góc

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Du lịch ngày càng có vai trò quan trọng tại Việt Nam Đối với khách du lịch ba-lô, những người du lịch khám phá văn hóa và thiên nhiên, bãi biển và các cựu chiến binh Mỹ và Pháp, Việt Nam đang trở thành một địa điểm du lịch mới ở Đông Nam

Á Các dự án đầu tư vào bất động sản du lịch dọc theo bờ biển hơn 3.000 km và tại

và các thành phố lớn đang gia tăng nhanh chóng Dịch vụ du lịch ngày càng đa dạng Công ty lữ hành địa phương và quốc tế cung cấp các tour du lịch tham quan các bản làng dân tộc thiểu số, đi bộ và tour du lịch xe đạp, đi thuyền kayak và du lịch ra nước ngoài cho du khách Việt Nam, đặc biệt là gắn kết với các quốc gia láng giềng Campuchia, Lào và Thái Lan Ngoài ra, nhờ vào việc nới lỏng các quy định

về đi lại, xuất cảnh, khách du lịch nước ngoài đã có thể đi lại tự do trong nước từ năm 1997 Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi từ nông nghiệp sang nền kinh

tế dịch vụ Hơn một phần ba của tổng sản phẩm trong nướcđược tạo ra bởi các dịch

vụ, trong đó bao gồm khách sạn và phục vụ công nghiệp và giao thông vận tải Nhà sản xuất và xây dựng (28 %) nông nghiệp, và thuỷ sản (20 %) và khai thác mỏ (10 %) Trong khi đó, du lịch đóng góp 4,5% trong tổng sản phẩm quốc nội (thời điểm 2007) Ngày càng có nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đổ vào ngành du lịch Sau các ngành công nghiệp nặng và phát triển đô thị, đầu tư nước ngoài hầu hết đã được tập trung vào du lịch, đặc biệt là trong các dự án khách sạn Với tiềm năng lớn, từ năm 2001, Du lịch Việt Nam đã được chính phủ quy hoạch, định

hướng để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Mặc dù "Chiến lược phát triển du lịch

Việt Nam 2001 - 2010" có vài chỉ tiêu không đạt được, từ năm 2011, "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" đã được thủ

tướng chính phủ Việt Nam phê duyệt ngày 30/12/2011 để tiếp nối Tuy nhiên, cũng

có nhiều ý kiến cho rằng, trong thực tiễn còn cần làm rất nhiều để ngành du lịch thật sự trở thành "mũi nhọn" và từ có "tiềm năng" trở thành có "khả năng" Với mong muốn tìm hiểu nhiều hơn về ngành du lịch, một nhánh nhóm nganh dịch vụ đầy tiềm năng Việt Nam, cũng nhưng phác họa vài nét cơ bản về lĩnh vực du lich

của Việt nam trong năm năm trở lai đây, chúng tôi lựa chọn đề tài “Đánh giá sự

Trang 2

phát triển Du lịch quốc tế của Việt Nam và các giải pháp đẩy mạnh du lịch quốc tế của Việt Nam trong thời gian tới”

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm du lịch:

Ngày nay, du lịch đã thực sự trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến không chỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Tuy nhiên, cho đến nay không chỉ ở nước ta nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưa thống nhất Do hoàn cảnh (thời gian, khu vực) khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau mỗi người có một cách hiểu về du lịch khác nhau Đúng như một chuyên gia du lịch nhận định: “Đối với du lịch có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa”

Ở nước Anh, du lịch xuất phát từ tiếng “To Tour” có nghĩa là cuộc dạo chơi (Tour round the world-cuộc đi vòng quanh thế giới; to go for tour round the town- cuộc dạo quanh thành phố; tour of inspection- cuộc kinh lý kiểm tra, …) Tiếng Pháp, từ du lịch bắt nguồn từ Le Tour có nghĩa là cuộc dạo chơi, dã ngoại, … Theo nhà sử học Trần Quốc Vượng, Du lịch được hiểu như sau: Du có nghĩa là đi chơi, Lịch là lịch lãm, từng trải, hiểu biết, như vây du lịch được hiểu là việc đi chơi nhằm tăng thêm kiến thức

Như vậy, có khá nhiều khái niệm Du lịch nhưng tổng hợp lại ta thấy du lịch hàm chứa các yếu tố cơ bản sau:

- Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội

- Du lịch là sự di chuyển và tạm thời lưu trú ngoài nơi ở thường xuyên của các cá nhân hoặc tập thể nhằm thoả mãn các nhu cầu đa dạng của họ

- Du lịch là tập hợp các hoạt động kinh doanh phong phú và đa dạng nhằm phục vụ cho các cuộc hành trình, lưu trú tạm thời và các nhu cầu khác của cá nhân hoặc tập thể khi họ ở ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ

- Các cuộc hành trình, lưu trú tạm thời của cá nhân hoặc tập thể đó đều đồng thời có một số mục đích nhất định, trong đó có mục đích hoà bình

Năm 1963, với mục đích quốc tế hoá, tại Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch

họp ở Roma, các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: Du lịch là

tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên

Trang 4

của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ

Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn Từ điển Bách Khoa toàn thư Việt Nam (1966) đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt:

- Nghĩa thứ nhất (đứng trên góc độ mục đích của chuyến đi): Du lịch là một

dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, nghệ thuật, …

Nghĩa thứ hai (đứng trên góc độ kinh tế): Du lịch là một ngành kinh doanh

tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doah mang lại hiệu quả rất lớn: có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ

Việc phân định rõ ràng hai nội dung cơ bản của khái niệm có ý nghĩa góp phần thúc đẩy sự phát triển du lịch Cho đến nay, không ít người, thậm chí ngay cả các cán bộ, nhân viên đang làm việc trong ngành du lịch, chỉ cho rằng du lịch là một ngành kinh tế Do đó, mục tiêu được quan tâm hàng đầu là mang lại hiệu quả kinh tế Điều đó cũng có thể đồng nghĩa với việc tận dụng triệt để mọi nguồn tài nguyên, mọi cơ hội để kinh doanh Trong khi đó, du lịch còn là một hiện tượng xã hội, nó góp phần nâng cao dân trí, phục hồi sức khoẻ cộng đồng, giáo dục lòng yêu nước, tính đoàn kết, … Chính vì vậy, toàn xã hội phải có trách nhiệm đóng góp, hỗ trợ, đầu tư cho du lịch phát triển như đối với giáo dục, thể thao hoặc một lĩnh vực văn hoá khác

Theo Pháp lệnh du lịch (do chủ tịch nước CHXNCN Việt Nam công bố ngày 20/02/1999): Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

Du lịch là đi du lịch để vui chơi, giải trí hoặc nhằm mục đích kinh doanh; là việc thực hiện chuyến đi khỏi nơi cư trú, có tiêu tiền, có thể lưu trú qua đêm và có

Trang 5

sự trở về Mục đích của chuyến đi là giải trí, nghỉ dưỡng, thăm thân nhân, công tác, hội nghị khách hàng hay du lịch khen thưởng, hoặc nhằm mục đích kinh doanh

Các Tổ chức Du lịch Thế giới định nghĩa khách du lịch như những người "đi du

lịch đến và ở lại ở những nơi bên ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ trong hơn

24 giờ và không quá một năm liên tiếp cho giải trí, kinh doanh và các mục đích khác không liên đến những nhân viên hướng dẫn viên du lịch của tổ chức thực hiện việc du lịch đó."

1.2 Khái niệm Tài nguyên du lịch:

1.2.1 Định nghĩa tài nguyên du lịch:

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về tài nguyên du lịch Có tác giả cho rằng: Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch sử cùng các thành phần của chúng góp phần khôi phục và phát triển thể lực và trì lực của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ, những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ du lịch Tuy nhiên định

nghĩa này chưa phản ánh được bản chất của tài nguyên du lịch Nguyễn Minh Tuệ

và một số học giả cho rằng tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên, kinh tế, văn hóa được sử dụng để phục hồi sức khỏe cho con người Trên cơ sở này cho rằng địa hình, thủy văn, khí hậu, thế giới động vật, di tích, lễ hội…là những tài nguyên du lịch Thế nhưng rõ ra không phải trong bất cứ mọi dạng, mọi kiểu địa hình, không phải bất cứ kiểu khì hậu nào cũng đếu có khả năng thu hút khách du lịch Hay nói cách khác, khóng phải tất cả chúng đều có thể được khai thác cho kinh doanh du lịch, đôi khi có những kiểu địa hình, khí hậu, thủy văn lại là những điều kiện bất lợi, cản trở việc thu hút khách Như vậy, tài nguyên du lịch phải là những giá trị thẩm mỹ, lịch sử, văn hóa tâm linh, giải trì, kinh tế…của các thành tạo tự nhiên, những tình chất của tự nhiên các công trình, sản phẩm do bàn tay hay trí tuệ của con người làm nên có sức hấp dẫn với du khách hoặc được khai thác phục vụ phát triển du lịch Luật du lịch Việt Nam (2005) định nghĩa về tài nguyên du lịch tại điều 4 như sau: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân

Trang 6

văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đó thị du lịch”

1.2.2 Đặc điểm tài nguyên du lịch:

- Là loại tài nguyên có thể tái tạo được Trong quá trình khai thác và kinh doanh du lịch, khách được đưa đến điểm du lịch để họ cảm nhận tại chỗ những giá trị của thế giới xung quanh, cụ thể là những giá trị của tài nguyên du lịch Tài nguyên của mỗi loại hình du lịch mang tình đặc thù của chúng Mục đìch nghỉ ngơi, điều dưỡng là các loại hính nước khoáng, bùn, thời tiết, khì hậu, thìch hợp cho việc chữa bệnh…Du lịch thể thao và các cuộc hành trình cần những đặc điểm đặc biệt của lãnh thổ như: những chướng ngại vật, dân cư thưa thớt, ở xa trung tâm Đối với du lịch tham quan cần những danh lam thắng cảnh tự nhiên và lịch sử văn hña, các cóng trính kinh tế, những ngày lễ dân gian và những thành phần văn hña dân tộc Những tài nguyên này được du khách tiêu thụ song hầu như khóng mất đi giá trị ban đầu

- Thường thuộc loại tài nguyên có tính đa dạng Một số tài nguyên khóng chỉ

là tài nguyên du lịch mà còn là tài nguyên của các ngành kinh tế khác Điều này thường dẫn đến những tranh chấp về trách nhiệm trong cóng tác quản lý và điều hành khai thác Trong trường hợp này, chính quyền phải có quyết định hợp lý mặc

dù để dành tài nguyên đó cho du lịch thì hiệu quả kinh tế trước mắt sẽ khóng cao bằng để cho ngành kinh tế khác khai thác

- Là thành phần cơ bản để tạo nên sản phẩm du lịch: Tài nguyên du lịch cũng là yếu tố đặc trưng của sản phẩm du lịch Sản phẩm du lịch là tất cả những gì

mà du khách được hưởng thụ trong suốt chuyến đi sản phẩm du lịch, là kết quả của

dịch vụ, dịch vụ bổ sung và dịch vụ đặc trưng

- Giá trị của tài nguyên du lịch phụ thuộc vào yếu tố chủ quan Giá trị của tài nguyên du lịch khóng chỉ phụ thuộc vào giá trị tự thân mà còn phụ thuộc vào các nhà cung ứng và du khách Về phần mính giá trị tự thân phụ thuộc vào độ lớn,

sự phong phú, sự đa dạng, độc đáo và sự tương phản…một di tìch cñ nhiều cóng trính, một khu rừng cñ nhiều tầng, nột địa hính cñ nhiều núi non tạo nên sự đa

Trang 7

dạng, phong phú Một cóng trính đương đại đặc sắc, một lễ hội truyền thống, một trò chơi dân gian độc đáo…cñ sức hấp dẫn rất lớn đối với du khách

1.2.3 Phân loại tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là yếu tố quan trọng để tạo nên sản phẩm du lịch Quyết định tới loại hình du lịch Tài nguyên du lịch được chia thành hai loại:

- Tài nguyên du lịch tự nhiên: Theo tiến sĩ Nguyễn Minh Tuệ cùng các tác giả trong cuốn địa lý du lịch:" Tài nguyên du lịch tự nhiên là các đối tượng và hiện tượng trong mói trường tự nhiên bao quanh chúng ta" Theo thạc sĩ Bùi Thị Hải Yến trong đề tài Tài nguyên du lịch Bắc Ninh với sự phát triển du lịch bền vững:" Tài nguyên du lịch tự nhiên là các thành phần và các tổng thể tự nhiên trực tiếp hoặc gián tiếp khai thác sử dụng để tạo ra sản phẩm du lịch, phục vụ cho mục đìch phát triển du lịch" Các tài nguyên du lịch tự nhiên luón gắn liền với các điều kiện tự nhiên, điều kiện lịch sử, văn hña, kinh tế, xã hội, nñ thường được khai thác đồng thời với tài nguyên du lịch nhân văn Gồm:

+ Tài nguyên địa hình

+ Tài nguyên khí hậu

+ Tài nguyên nước

+Tài nguyên sinh vật

1.2.4 Ý nghĩa và vai trò của tài nguyên du lịch

- Ý nghĩa: Tài nguyên du lịch là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của du lịch

- Vai trò: Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để hính thành các sản phẩm du lịch Sản phẩm du lịch được tạo nên bởi nhiều yếu tố, song trước hết phải kể đến tài nguyên du lịch Sự phong phú và đa dạng của tài nguyên du lịch đã tạo nên sự phong phú và đa dạng của sản phẩm du lịch Tài nguyên du lịch càng độc đáo, đặc sắc thí giá trị của sản phẩm du lịch và độ hấp dẫn khách du lịch càng tăng Tài nguyên du lịch là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du lịch Trong quá trình phát triển du lịch, để không ngừng đáp ứng các yêu cầu và thoả mãn các mục đích của du khách, các loại hình du lịch mới cũng khóng ngừng xuất hiện và phát triển Các loại hình du lịch ra đời đều phải dựa trên cơ sở của tài nguyên du lịch

Trang 8

Và chính sự xuất hiện của các loại hình du lịch đã làm cho các yếu tố điều kiện tự nhiên, xã hội trở thành tài nguyên du lịch Tài nguyên du lịch là một bộ phận cấu thành quan trọng tổ chức lãnh thổ du lịch Hệ thống lãnh thổ du lịch thể hiện mối quan hệ về mặt không gian của các yếu tố có quan hệ mật thiết với nhau cấu tạo nên nó Các yếu tố đó là khách du lịch, tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, đội ngũ cán bộ cóng nhân viên, tổ chức điều hành và quản

lý du lịch Hệ thống lãnh thổ du lịch có nhiều cấp phân vị khác nhau Nhưng dù ở cấp phân vị nào thì tài nguyên du lịch đều đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức lãnh thổ du lịch, cũng là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch, tạo điều kiện để có thể khai thác một cách hiệu quả nhất các tiềm năng của nó Tổ chức lãnh thổ du lịch hợp lý sẽ góp phần tạo nên hiệu quả cao trong việc khai thác các tài nguyên du lịch nñi riêng cũng như trong mọi hoạt động du lịch nói chung

1.3 Khách du lịch

1.3.1 Khái niệm khách du lịch

Có không ít định nghĩa về khách du lịch Tuy nhiên do hoàn cảnh thực tế ở mỗi nước, dưới lăng kính khác nhau của các học giả, các định nghĩa được đưa ra khóng phải hoàn toàn như nhau Trong Luật du lịch Việt Nam năm 2005 tại khoản

4 điều 4 chương 1 đã quy định rõ : “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp

đi du lịch trừ những người đi với mục đích học tập, làm việc hay sinh lợi” Trong cuốn “Nhập món khoa học du lịch” của Trần Đức Thanh viết “Khách du lịch là người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi một cách tạm thời nhằm mục đìch phục hồi sức khỏe, nâng cao nhận thức tại chỗ

về thế giới xung quanh, có thể sử dụng dịch vụ du lịch” Trong cuốn “Kinh tế du lịch” của nhà xuất bản Kinh tế quốc dân năm 2005 đã nói “Khách du lịch là những người đi du lịch với mục đích tham quan, tìm hiểu, giải trí và nghỉ dưỡng với việc

sử dụng các cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch Nơi đến của họ cách xa so với cư trú thường xuyên” (nơi cư trú thường xuyên được hiểu là nơi họ ở với thời gian là trên một năm)

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách

Trang 9

Du lịch là một ngành “công nghiệp không khói” đem lại nhiều lợi ích to lớn cho mỗi quốc gia nói chung và cho khu du lịch, điểm du lịch nói riêng Khu du lịch, điểm du lịch muốn phát triển thì điều cần thiết và quan trọng hàng đầu là phải thu hút khách đến tham quan, tìm hiểu và sử dụng các dịch vụ du lịch tại đó Tài nguyên du lịch của khu du lịch, điểm du lịch chỉ có thể được khai thác triệt để và phát huy hết tiềm năng vẻ đẹp vốn có của nó khi nhờ đến hệ thống cơ sở vật chất,

cơ sở hạ tầng, chình sách phát triển đầu tư du lịch của nhà nước, chính quyền địa phương Nhưng vẻ đẹp và giá trị của tài nguyên sẽ bị lụi tàn, rơi vào quên lãng nếu như không được du khách biết tới Do đó vấn đề thu hút khách đến khu du lịch, điểm du lịch không những là vận đề của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch mà còn là vấn đề đặt ra cho ngành du lịch nói chung

1.3.2.1 Nhân tố khách quan:

- Tài nguyên du lịch: Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để hính thành các

sản phẩm du lịch Để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch thì sản phẩm du lịch phải

đa dạng, đặc sắc, phong phú, mới mẻ Chính sự phong phú của tài nguyên du lịch

đã tạo nên sự phong phú và đa dạng của sản phẩm du lịch Tài nguyên du lịch càng độc đáo, hấp dẫn thí giá trị của sản phẩm du lịch và độ hấp dẫn khách du lịch ngày càng cao Có thể nói chất lượng của tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng và hiệu quả của hoạt động du lịch

- Địa hình: Địa hình ở một nơi thường chứa đựng cảnh đẹp và sự đa dạng

của phong cảnh ở nơi đó Đối với du lịch điều kiện quan trọng nhất là địa phương phải có địa hình đa dạng và có những đặc điểm tự nhiên như: biển, rừng, sóng, núi, hồ…du khách thưòng thìch những nơi đó

- Khí hậu: Những nơi có khì hậu điều hoà thường được du khách ưa thích

Những cuộc thăm dò đã cho kết quả là khách du lịch thường tránh những nơi quá lạnh, quá ẩm hoặc quá nóng, quá khô Những nơi có nhiều gió cũng không thích hợp cho sự phát triển của du lịch Mỗi điều kiện du lịch đòi hỏi mỗi điều kiện khí hậu khác nhau

Trang 10

- Thực vật: Thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển của du lịch

chủ yếu nhờ sự đa dạng số luợng nhiều rừng, nhiều hoa… Đối với khách du lịch, những loài thực vật không có ở đất nước của họ thường có sức hấp dẫn mạnh

- Động vật: Động vật cũng là một trong những nhân tố có thể góp phần thu

hút khách du lịch Có nhiều loài động vật quý hiếm là đối tượng để nghiên cứu

- Tài nguyên nước: Các nguồn tài nguyên nước mặt như ao, hồ, sóng ngòi…

vừa tạo điều kiện để điều hoà không khí, phát triển mạng lưới giao thóng vận tải nói chung, vừa tạo điều kiện phát triển nhiếu loại hính du lịch nổi riêng Các nguồn nước khoáng là tiền đề không thể thiếu được đối với việc phát triển du lịch chữa bệnh Tính chất chữa bệnh của các nguồn nước khoáng đã được phát triển từ thời

đế chế La Mã Ngày nay, các nguồn nước khoáng đóng vai trò quyết định cho sự phát triển của du lịch chữa bệnh

- Dân cư và nguồn lao động: Dân cư là lực lượng sản xuất quan trọng của xã

hội Cùng với hoạt động lao động, dân cư còn có nhu cầu nghỉ ngơi và du lịch Hơn nữa, dân cư cùng nguồn lao động ổn định sẽ làm cho chất lượng hoạt động du lịch, sản phẩm du lịch phát triển; hoàn thiện, nâng cao hơn thu hút đóng đảo khách tham quan

- Điều kiện an ninh chình trị và an toàn xã hội: An ninh chính trị là tình hình

xung đột hay ổn định ; hoà bình hay chiến tranh…Tất cả những tình hình chính trị đều có những tác động tích cực hoạt tiêu cực đến quyết định du lịch đến một quốc gia của du khách Vì vậy an ninh chình trị là điều kiện rất quan trong đối với sự phát triển của ngành du lịch đồng thời ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách du lịch An toàn xã hội là đề cập đến vấn đề thiên tai, bệnh dịch, tác động xấu đến du lịch, cản trở hoạt động du lịch Như vậy, mỗi khu du lịch, điểm du lịch hay vùng du lịch muốn thu hút khách du lịch phải đảm bảo được an ninh chình trị và an toàn xã hội

- Điều kiện kinh tế: Điều kiện kinh tế của một quốc gia đóng vai trò quan

trọng đối với nguồn vốn đầu tư cho du lịch của một quốc gia, từ đó mới có thể tạo

ra những hoạt động du lịch thu hút các lượt khách du lịch vào trong nước

Trang 11

- Ý thức cộng đồng dân cư địa phương: Ý thức cộng đồng dân cư địa

phưong là một nhân tố quan trọng góp phần tăng khả năng thu hút khách đến địa phương Việc bảo vệ mói trường, tôn tạo tài nguyên và giữ gìn bản sắc văn hoá truyền thống của phong tục tập quán tại các khu du lịch không chỉ là trách nhiệm của chình quyền địa phương mà còn là trách nhiệm của dân cư, những người trực tiếp tiếp xúc và quảng bá vẻ đẹp, giá trị của tài nguyên du lịch tới khách tham quan Thông qua đó giáo dục lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, tự hào dân tộc của người dân

1.3.2.2 Các nhân tố chủ quan

- Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng: Đây là nhân tố tương đối quan trọng có ảnh

hưởng lớn đến khả năng thu hút khách du lịch Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và

cơ sở hạ tầng là một trong nhiều yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của

du lịch trong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch cũng như quyết định mức độ khai thác các tiềm năng du lịch, nhằm thoả mãn nhu cầu khách du lịch Cơ

sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng đồng bộ, có chất lượng tốt, khả năng đáp ứng được nhu cầu du lịch cao sẽ thu hút được đông đảo khách du lịch đến tham quan,

sử dụng dịch vụ và sản phẩm du lịch tại khu du lịch đó Chính vì có vai trò quan trọng như vậy nên sự phát triển du lịch bao giờ cũng gắn liền với việc xây dựng, hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch

- Vấn đề đầu tư phát triển du lịch: Du lịch phát triển đòi hỏi phải có chình

sách đầu tư và vốn đầu tư kịp thời, cấp thiết Việc đầu tư phát triển du lịch phải kết hợp tốt việc sử dụng nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước với việc khai thác, sử dụng vốn nước ngoài và huy động nguồn nhân lực trong dân theo phương châm xã hội hoá phát triển du lịch Có được sự đầu tư đúng đắn sẽ giúp cho khu du lịch phát triển mạnh mẽ, ngoài việc phát huy hết các tiềm năng vốn có, còn có thể nâng cao

về chất lượng các nguồn lực, thu hút được đông đảo khách du lịch

- Vấn đề bảo vệ mói trường: Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp mà sự

tồn tại và phát triển của nó gắn liền với mói trường Sự suy giảm của mói trường đồng nghĩa với việc suy giảm hoạt động du lịch Ví vậy bảo vệ mói trường tự nhiên trong kinh doanh du lịch là điều kiện quyết định Sự phát triển của điểm du lịch cần

Trang 12

sự chung tay của mọi người bằng nhiều biện pháp cụ thể, hữu hiệu chứ khóng thể phó mặc cho tự nhiên Mói trường được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tình hấp dẫn của các sản phẩm du lịch Qua đó ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách, đến sự tồn tại của hoạt động du lịch Hơn nữa, các cơ sở kinh doanh du lịch hiện nay chủ yếu kinh doanh dựa trên những nguồn lực sẵn có

từ tự nhiên Vì vậy, việc giữ gín, bảo vệ cảnh quan mói trường du lịch là việc làm

có tính sống còn đối với các doanh nghiệp

- Công tác marketing và xúc tiến du lịch: Sức hấp dẫn thu hút khách cũng

như vẻ đẹp tiềm ẩn của khu du lịch sẽ trở nên mờ nhạt, kém lôi cuốn khi không có công tác marketing và xúc tiến quảng bá du lịch Vẻ đẹp chỉ là tiềm ẩn nếu như khách du lịch khóng biết đến Tuyên truyền, quảng bá hính ảnh du lịch đến đóng đảo người dân thóng qua các hình thức, phuơng tiện thông tin đại chúng cùng các chình sách nâng cao quảng bá, xúc tiến du lịch sẽ thu hút đến một quốc gia

- Chính sách phát triển du lịch: Đề cập đến vai trò của nhà nước và chình

quyền địa phương đối với sự phát triển của du lịch thông qua các chình sách, cơ chế Muốn phát triển du lịch thì nhà nước, chính quyền địa phương phải có những chính sách, cơ chế tạo điều kiện thúc đẩy du lịch phát triển Du lịch phát triển, khả năng lói cuốn, hấp dẫn, thu hút khách du lịch đến khu du lịch, điểm du lịch tăng cao

Như vậy, một điểm du lịch muốn hấp dẫn khách du lịch ngoài những tiềm năng vốn cñ của nó thì những nhân tố do chủ quan do sự tác động của con người cũng có những ảnh huởng nhất định đối với khả năng thu hút khách du lịch Từ những tiêu chì, những vấn đề được phân tích ở trên ta sẽ đánh giá được thực trạng hoạt động khai thác du lịch ở một điểm đến du lịch, rút ra những thuận lợi và hạn chế cần khắc phục

Trang 13

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

2 1 Phân tích thực trạng du lịch Việt Nam trong việc thu hút du khách quốc tế 2.1.1 Tình hình du khách quốc tế đến Việt Nam du lịch trong thời gian qua

Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2009-2013 có tăng lên liên tục qua các năm, nguyên nhân họ đến Việt Nam là để du lịch, công việc, đi thăm thân nhân hoặc các mục đích khác Tuy nhiên, du khách quốc tế đến với Việt Nam cũng xem như đã sử dụng các dịch vụ du lịch vì cũng sử dụng các dịch vụ ăn uống,

đi lại, nghỉ ngơi tại Việt Nam.Trong tất cả các mục đích trên thì mục đích chiếm tỷ trọng cao nhất khi khách quốc tế đến với Việt Nam là để du lịch nghỉ ngơi, con số này luôn chiếm tỷ trọng trên 59% từ năm 2009 đến nay Khách quốc tế đến với Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2013 tăng trưởng 11% năm 2013 so với năm 2012, con số này lần lượt là 34%, 19% và 14 % trong các năm 2010, 2011 và 2012 so với năm trước đó Cụ thể số lượng du khách đến Việt Nam được thể hiện qu biểu đồ dưới đây:

Biểu đồ 2.1: Số lượng khách quốc tế và số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2009-2013

Đơn vị: người

Nguồn: Tổng cục thống kê

1000000,0

Trang 14

Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng khách quốc tế đến Việt Nam với mục đích du lịch

du lịch trong nước

Cũng theo thống kê, con số khách qốc tế đến Việt Nam bằng đường hàng không cũng tăng qua các năm, cụ thể như sau: 34,2% (2010), 23,9% (2011), 10,82% (2012), 7,2% (2013), riêng năm 2010 các năm còn lại số hành khách sử dụng dịch vụ đường hàng không tăng trưởng thấp hơn tỷ lệ gia tăng hành khách đến Việt Nam Chứng tỏ lượng khách đi bằng đường biển và đường bộ tăng lên, mà

cụ thể là cá hành khách đến từ Trung Quốc sang, đối với lượng khách này thì khả năng khai thác du lịch, dịch vụ không nhiều Đặc biêt từ khi mối quan hệ Trung Quốc và Việt Nam căng thẳng trong quý 2/2014, lượng khách Trung Quốc sang

Trang 15

Việt Nam sụt giảm đáng kể, vì Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lượng khách đến Việt Nam

Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng khách quốc tế ở các nước đến Việt Nam

STT Các nước 2009

tỷ lệ (%) 2010

tỷ lệ (%) 2011

tỷ lệ (%) 2012

tỷ lệ (%) 2013

tỷ lệ (%)

1 Trung Quốc 527,610 13.99

905,360 17.93

1,416,804 23.56 1,428,693 20.86

1,907,794 25.19

2 Mỹ 403,930 10.71

430,993 8.53

439,872 7.31 443,826 6.48

432,228 5.71

3 Hàn Quốc

362,115 9.60

495,902 9.82

536,408 8.92 700,917 10.24

748,727 9.89

4 Nhật Bản 359,231 9.52

442,089 8.75

481,519 8.01 576,386 8.42

604,050 7.98

5 Đài Loan 271,643 7.20

334,007 6.61

361,051 6.00 409,385 5.98

398,990 5.27

6 Úc

218,461 5.79

278,155 5.51

289,762 4.82 289,844 4.23

319,636 4.22

7 Pháp 174,525 4.63

199,351 3.95

211,444 3.52 219,721 3.21

209,946 2.77

8 Malaysia

166,284 4.41

211,337 4.19

233,132 3.88 299,041 4.37

339,510 4.48

9 Thái Lan

152,633 4.05

222,839 4.41

181,820 3.02 225,866 3.30

268,968 3.55

10 Campuchia

213,567 5.66

254,553 5.04

423,440 7.04 331,939 4.85

342,347 4.52

11

Các thị trường

khác 922,360 24.45

1,275,269 25.25

1,438,779 23.92 1,922,060 28.07

2,000,156 26.41

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Ta thấy rằng khách quốc tế đến Việt Nam từ Trung Quốc chiếm tỷ trọng khá lớn trong những năm vừa qua, cụ thể là trên 20% trong 3 năm trở lại đây Do vậy, khi bị ảnh hưởng bởi tình hình chính trị thì việc số lượng khách quốc tế đến Việt Nam sẽ bị giảm sút trong thời gian này Chính vì vậy, Việt Nam nên phân lại thị trường cơ cấu khách hàng hợp lý trong du lịch quốc tế, chủ yếu lấy chất lượng làm đầu và phân tán số lượng du khách thu hút du khách tại nhiều quốc gia khác nhau

để giảm sự ảnh hưởng bởi một quốc gia nhất định, đồng thời để quảng bá hình ảnh Việt Nam đến với nhiều nước trên thế giới

2.1.2 Vai trò và đóng góp của du khách quốc tế

- Đóng góp trong việc gia tăng thu nhập cho quốc gia: gia tăng và tăng

thu nhập trong nước

Trang 16

Bảng 2.1: Tổng thu dịch vụ du lịch Việt Nam giai đoạn 2009-2013

Tổng giá trị đóng góp du lịch vào GDP của quốc gia gồm:

Đóng góp trực tiếp (1) + Đóng góp gián tiếp (2) + Đóng góp phát sinh (3) (1) Đóng góp trực tiếp: Tổng chi tiêu (trên phạm vi quốc gia) của khách du lịch quốc tế, khách du lịch nội địa (cả mục đích kinh doanh và nghỉ dưỡng), chi tiêu của Chính phủ đầu tư cho các điểm tham quan như công trình văn hóa (bảo tàng) hoặc các khu vui chơi giải trí (công viên quốc gia); thu nhập của các doanh nghiệp

lữ hành, khách sạn, cơ sở lưu trú, vận chuyển (đường bộ, đường không, đường thủy, ), cầu cảng, sân bay, dịch vụ vui chơi giải trí, các điểm tham quan du lịch, các cửa hàng bán lẻ, các khu dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí Trừ phần chi phí mà các cơ sở cung cấp dịch vụ này mua các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho khách du lịch

Ngày đăng: 28/02/2015, 18:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng thu dịch vụ du lịch Việt Nam giai đoạn 2009-2013 - Đánh giá sự  phát triển Du lịch quốc tế của Việt Nam và các giải pháp đẩy mạnh du lịch quốc tế của Việt Nam trong thời gian tới
Bảng 2.1 Tổng thu dịch vụ du lịch Việt Nam giai đoạn 2009-2013 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w