CÔNG PHÁP QUỐC TẾ BBB 3, Bản chất của thềm lục địa pháp lý là lãnh thổ của quốc gia ven biển Sai Vì Bản chất của thềm lục địa pháp lý là lãnh thổ ngập dưới nước kéo dài của quốc gia ven biển từ đường.
Trang 1Vì: Điều ước và tập quán là nguồn cơ bản Ngoài ra còn có nguồn bổ trợ
7, Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là nguồn của luật quốc tế.
13, Công nhận de jure chỉ được thực hiện thông qua hình thức công nhận minh thị.
Sai
15, Công nhận chính phủ là thừa nhận một chủ thể mới của luật quốc tế.
Sai
Trang 2Vì: Công nhận chính phủ là thừa nhận người đại diện hợp pháp cho quốc gia tham gia vào quan hệ quốc tế
16, Chủ quyền là thuộc tính của mọi chủ thể luật quốc tế.
Sai
Vì: Cơ quan đại diện ngoại giao là cơ quan quan hệ đối ngoại của quốc gia nhằm thực hiện chức năng trên toàn bộ lãnh thổ của quốc gia sở tại
22, Cơ quan đại diện ngoại giao có thể thực hiện cả chức năng của
cơ quan lãnh sự trong một số trường hợp.
Đúng
Vì: Trong trường hợp không có cơ quan lãnh sự, sẽ có một phòng lãnh sự trong cơ quan đại diện ngoại giao thực hiện các chức năng của cơ quan lãnh sự
24, Các tranh chấp liên quan đến cách xác định, quy chế pháp lý các vùng biển bắt buộc phải giải quyết tại Tòa luật biển quốc tế.
Vì: Trọng tài quốc tế có thể áp dụng luật quốc gia nếu các bên thỏa thuận
áp dụng luật quốc tế để giải quyết tranh chấp.
Trang 326, Chỉ có quốc gia ven biển mới được quyền khai thác cá tại vùng đặc quyền kinh tế của mình.
Sai
Vì: Trong trường hợp tuyên bố có lượng cá thừa, quốc gia ven biển có nghĩa vụ cho các quốc gia khác khai thác cá tại vùng đặc quyền kinh tế của mình.
27, Các ý kiến của bên thứ ba có giá trị pháp lý ràng buộc với các bên.
31, Để một tập quán quốc tế được hình thành, đòi hỏi phải được
sự thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc đối với quy tắc xử sự có liên quan của tất cả các chủ thể luật quốc tế.
34, Điều ước quốc tế chỉ phát sinh trong pham vi lãnh thổ các bên
ký kết trong mọi trường hợp.
Trang 4 Sai
Vì: Đối với điều ước quốc tế song phương có quy định thủ tục phê
chuẩn/phê duyệt, điều ước sẽ phát sinh hiệu lực sau khi các bên trao đổi văn kiện phê chuẩn/ phê duyệt.
39, Điều ước quốc tế chỉ phát sinh hiệu lực với các quốc gia thực hiện các hành vi ràng buộc với điều ước.
Sai
Vì: Điều ước quốc tế có thể phát sinh hiệu lực với các bên thứ ba nếu bên thứ ba chấp nhận quyền, nghĩa vụ từ điều ước; điều ước tạo ra hoàn cảnh khách quan hoặc điều ước có điều khoản tối huệ quốc.
40, Điều ước được ký kết sau sẽ làm chấm dứt hiệu lực của điều ước trước về cùng một vấn đề trong mọi trường hợp.
Sai
Vì: Điều ước được ký kết sau sẽ làm chấm dứt hiệu lực của điều ước trước
về cùng một vấn đề trong trường hợp nội dung của chúng mâu thuẫn đến mức không thể thực hiện đồng thời.
41, Đàm phán là biện pháp có thể được áp dụng để giải quyết mọi tranh chấp quốc tế.
Trang 5Vì: Luật quốc tế, luật quốc gia có giá trị pháp lý ngang nhau.
49, Luật quốc gia là cơ sở hình thành nên các quy định của luật quốc tế trong một số trường hợp.
Đúng
Vì: Từ sự tham gia của các quốc gia vào quá trình xây dựng luật quốc tế, luật quốc gia là cơ sở hình thành nên luật quốc tế
50, Lãnh thổ có quy chế hỗn hợp là một bộ phận của lãnh thổ quốc tế.
Sai
Vì: Lãnh thổ có quy chế hỗn hợp là bộ phận nằm giữa các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia và các vùng biển thuộc sở hữu chung của cộng đồng quốc tế.
51, Lãnh thổ có quy chế hỗn hợp là môt bộ phận của lãnh thổ quốc gia.
vụ việc cụ thể
55, Mọi điều ước quốc tế chỉ phát sinh hiệu lực khi được cơ quan
có thẩm quyền của các bên tiến hành phê chuẩn/phê duyệt.
Trang 657, Mọi hình thức ký đều làm phát sinh hiệu lực của điều ước.
PPP
Trang 767, Phần phụ lục của điều ước quốc tế có hiệu lực thấp hơn các phần khác trong điều ước.
QQQ
37, Quốc gia có quyền viện dẫn sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh
để chấm dứt hiệu lực của điều ước trong mọi trường hợp.
Sai
Vì: Quốc gia không có quyền viện dẫn sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh
để chấm dứt hiệu lực của điều ước trong trường hợp sự thay đổi do hành
vi vi phạm của một bên hoặc điều ước lien quan đến biên giới lãnh thổ.
69, Quy phạm tùy nghi không có giá trị pháp lý ràng buộc.
Sai
Vì: Quy phạm tùy nghi vẫn trực tiếp chứa đựng quy phạm pháp luật quốc
tế nên có giá trị pháp lý rang buộc
70, Quyền năng chủ thể của tất cả các chủ thể luật quốc tế tương
tự như nhau.
Sai
Vì: Quyền năng chủ thể của quốc gia là đầy đủ nhất trong khi của tổ chức quốc tế là quy.ền năng hạn chế
71, Quốc gia kế thừa có quyền từ chối kế thừa mọi điều ước quốc
tế mà quốc gia kế thừa để lại.
Sai
Vì: Quốc gia kế thừa không có quyền từ chối kế thừa với điều ước quốc tế
về biên mà quốc gia kế thừa để lại
72, Quốc gia có quyền rút khỏi tổ chức quốc tế trong mọi trường hợp.
Sai
Vì: Việc rút khỏi tổ chức quốc tế phải tuân thủ các quy định về điều kiện, thủ tục và cả trường hợp không được rút khỏi nếu ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức quốc tế.
73, Quyền năng chủ thể của các tổ chức quốc tế liên chính phủ có
sự khác biệt với nhau.
Đúng
Vì: Quyền năng chủ thể của các tổ chức quốc tế liên chính phủ có sự khác biệt với nhau phụ thuộc vào nội dung và phạm vi các quyền được các quốc gia khi thành lập trao cho
74, Quốc gia kế thừa sẽ kế thừa tài sản của quốc gia để lại kế thừa trong mọi trường hợp kế thừa.
Sai
Trang 8Vì: Trong trường hợp kế thừa do sự phân chia quốc gia, việc kế thừa động sản được tiến hành trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên
75, Quốc gia thành viên của Liên hợp quốc đương nhiên trở thành thành viên của các tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc.
Sai
Vì: Quốc gia thành viên của Liên hợp quốc nếu muốn trở thành thành viên của các tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc phải gia nhập theo đúng các quy định về điều kiện và thủ tục của các tổ chức này
76, Quốc gia có quyền gia nhập tất cả các điều ước quốc tế theo nhu cầu của mình.
79, Quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức ngoại giao sẽ chấm dứt vào thời điểm bị nước sở tại tuyên bố person non grata.
Vì: Lãnh sự danh dự là một chế định tùy nghi.
81, Quyền ưu đãi, miễn trừ của viên chức ngoại giao sẽ chấm dứt tại thời điểm viên chức ngoại giao hết nhiệm kỳ công tác
Vì: Quyền ưu đãi, miễn trừ đối với thành viên gia đình viên chức ngoại giao
sẽ vẫn tồn tại đến khi thành viên gia đình rời khỏi lãnh thổ nước sở tại.
83, Quyền ưu đãi miễn trừ dành cho phái đoàn đại diện của tổ chức quốc tế tương tự quyền ưu đãi miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao.
Đúng
Trang 9Vì: Quyền ưu đãi miễn trừ dành cho phái đoàn đại diện của tổ chức quốc
tế tương tự quyền ưu đãi miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao.
84, Quyền tự do đặt dây cáp ống dẫn ngầm của các quốc gia khác tại thềm lục địa của quốc gia ven biển bị hạn chế hơn so với vùng đặc quyền kinh tế.
Đúng
Vì: Tại thềm lục địa, các quốc gia khác khi đặt dây cáp ống dẫn ngầm phải thỏa thuận với quốc gia ven biển.
85, Quy chế pháp lý của biên giới quốc gia chỉ được xác định trên
cơ sở điều ước quốc tế.
Đúng
Vì: Quốc gia ven biển có thể kết hợp nhiều phương pháp xác định đường
cơ sở khác nhau khi xác định đường cơ sở của quốc gia mình tùy theo dạng địa hình bờ biển.
87, Quyền của quốc gia ven biển đối với vùng đặc quyền kinh tế là tồn tại đương nhiên.
Vì: Quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức lãnh sự chỉ có tính chất tương đối.
89, Quốc gia ven biển không có thẩm quyền tài phán hình sự
trong trường hợp hành vi vi pham diễn ra trên tàu khi tàu đang ở nội thủy trong mọi trường hợp.
Sai
Vì: Quốc gia ven biển có thẩm quyền tài phán hình sự trong trường hợp hành vi vi pham diễn ra trên tàu khi tàu đang ở nội thủy nếu vi phạm do người ngoài thủy thủ đoàn thực hiện; thuyền trưởng yêu cầu can thiệp hoặc vi phạm có tính chất phá hoại hòa bình an ninh của cảng.
90, Quyền đi qua không gây hại chỉ dành cho tàu thuyền khi đi qua lãnh hải.
Đúng
91, Quốc gia chỉ phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với hành vi vi phạm do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của quốc gia thực hiện.
Sai
Vì: Quốc gia phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với hành vi vi phạm do tổ chức cá nhân thực hiện nếu quốc gia không thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm ngăn ngừa, trừng trị vi phạm.
SSS
Trang 1092, Sự khác nhau giữa các biện pháp giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ 3 chủ yếu ở vai trò của bên thứ 3 khi tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp.
Đúng
Vì: Trong các biện pháp giải quyết thông qua bên thứ ba, bên thứ ba sẽ có những vai trò khác nhau, tùy thuộc vào chức năng của bên thứ ba là môi giới, trung gian hay hòa giải.
95, Trong luật quốc tế không tồn tại cơ chế cưỡng chế.
Sai
96, Thỏa thuận là cách thức duy nhất để xây dựng luật quốc tế.
Đúng
Vì: các chủ thể luật quốc tế bình đẳng với nhau
97, Tất cả các nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ đều
là nguồn bổ trợ của luật quốc tế.
Sai
98, Trong trường hợp có sự khác biệt giữa các quy định của luật quốc tế với luật quốc gia sẽ áp dụng các quy định của luật quốc gia.
Trang 11Vì: Các nghị quyết của Hội đồng bảo an về giữ gìn hòa bình an ninh quốc
tế có giá trị pháp lý ràng buộc với các quốc gia thành viên
102, Trong thời gian bị tạm đình chỉ tư cách thành viên, quốc gia
bị tạm đình chỉ không được hưởng các quyền và ưu đãi của tổ chức quốc tế.
106, Tên gọi của điều ước quốc tế phản ánh giá trị pháp lý cao thấp của điều ước quốc tế.
Sai
Vì: Trong trường hợp một bên có hành vi vi phạm nghiêm trọng điều ước, bên còn lại mới có quyền viện dẫn sự vi phạm đó để chấm dứt hiệu lực của điều ước.
109, Tuyên bố bảo lưu của quốc gia có thể đưa ra tại mọi thời điểm trong quá trình ký kết điều ước quốc tế.
Sai
Vì: Trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại, trong quan hệ ngoại giao, lãnh sự, luật quốc tế không cấm quốc gia sở tại dành sự đối xử rộng rãi cho một số quốc gia hơn các quốc gia khác đang có quan hệ ngoại giao, lãnh sự với mình so với các nội dung mà Công ước ghi nhận
111, Thời điểm người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao bắt đầu nhận nhiệm vụ tại nước sở
Trang 12115, Trách nhiệm pháp lý quốc tế chỉ phát sinh khi có hành vi vi phạm pháp luật quốc tế.
Sai
Vì: Trách nhiệm pháp lý quốc tế khách quan phát sinh khi thực hiện hành
vi luật quốc tế không cấm nhưng gây thiệt hại.
116, Tòa án quốc tế có thẩm quyền đương nhiên.
Sai
Vì: Tại vùng đặc quyền kinh tế, tất cả các quốc gia chỉ được hưởng quyền
tự do hàng hải, tự do hàng không, tự do đặt dây cáp, ống dẫn.
118, Tòa án công lý quốc tế liên hợp quốc có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh giữa tất cả các chủ thể luật quốc tế.
Sai
Vì: Tòa án công lý quốc tế liên hợp quốc chi có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các quốc gia thành viên Liên hợp quốc hoặc quốc gia không phải thành viên nhưng chấp nhận quy chế của Tòa.
119, Tính chất chủ quyền quốc gia là tương tự nhau đối với các bộ phận của lãnh thổ quốc gia.
Sai
Vì: Vùng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối, nội thủy thuộc chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối, lãnh hải thuộc chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ, vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn, riêng biệt.
121, Tổ chức quốc tế phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế
do hành vi của nhân viên tổ chức quốc tế thực hiện trong mọi trường hợp.
Sai
Vì: Tổ chức quốc tế chỉ phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế do hành vi của nhân viên tổ chức quốc tế thực hiện trong khi thi hành nhiệm vụ.
122, Trong mọi trường hợp, quốc gia có hành vi vi phạm pháp luật quốc tế đều phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế.
Sai
Vì: Quốc gia được miễn trách nhiệm pháp lý quốc tế khi thực hiện quyền
tự vệ chính đáng, bất khả kháng và có sự đồng ý của các chủ thể có liên quan.
123, Tàu thuyền nước ngoài ra vào nội thủy đều phải xin phép trong mọi trường hợp.
Sai
Vì: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 8, tàu thuyền nước ngoài trong trường hợp này được hưởng quyền qua lại vô hại.
124, Tính chất chủ quyền của quốc gia ven biển đối với nội thủy
và lãnh hải tương tự như nhau.
Sai
Trang 13Vì: Nội thủy thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối còn lãnh hải thuộc chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ.
126, Thỏa thuận là cách thức duy nhất để giải quyết tranh chấp quốc tế.
Thời điểm người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao bắt đầu nhận nhiệm vụ tại nước
sở tại do pháp luật quốc tế quy định.
Vì: Việc kế thừa điều ước quốc tế của quốc gia được thực hiện theo
nguyên tắc “kế thừa chọn lọc”, quốc gia được từ khối không kế thừa các điều ước không phù hợp với bản chất của quốc gia
125, Vùng trời phía trên lãnh hải là vùng trời quốc tế.
: Sai
Vì: Vùng trời phía trên lãnh hải là vùng trời quốc gia.
128, Viên chức ngoại giao được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ
ngoại giao từ thời điểm được coi là bắt đầu nhận nhiệm vụ tại nước sở tại.
Sai
Vì: Viên chức ngoại giao đang đi qua lãnh thổ hoặc tại lãnh thổ nước thứ
ba chỉ được hưởng đầy đủ các quyền ưu đãi, miễn trừ để phục vụ cho việc
đi qua
130, Viên chức ngoại giao có quyền từ bỏ quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
Sai
Vì: Chỉ có nước cử mới có quyền từ bỏ quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao
131, Vợ/chồng và con của viên chức ngoại giao đương nhiên được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ như viên chức ngoại giao
Trang 14 Sai
Vì: Vợ/chồng và con của viên chức ngoại giao được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ như viên chức ngoại giao nếu không phải là công dân nước
sở tại và sống cùng hộ với viên chức ngoại giao
132, Viên chức lãnh sự được hưởng quyền miễn trừ xét xử hình sự trong mọi trường hợp.
135, Xuất phát từ những vai trò to lớn của Liên hợp quốc đối với
sự ra đời của nhiều điều ước quốc tế quan trọng, Liên hợp quốc được coi là cơ quan lập pháp trong luật quốc tế hiện đại.
1 Luật Quốc tế chỉ điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia với nhau
Sai Luật Quốc tế điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể của luật Quốc tế với nhau và quốc gia
là một trong các chủ thể của luật quốc tế
2 Luật Quốc tế có trước Luật Quốc gia
Sai Luật Quốc tế được hình thành trên cơ sở cùng tham gia xây dựng của các quốc gia Do
đó Luật Quốc tế được hình thành và chịu ảnh hưởng từ luật Quốc tế của mỗi quốc gia tham gia xây dựng
3 Công pháp quốc tế chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau
Sai Công pháp quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia hoặc các chủ thể khác của công pháp quốc tế Các chủ thể khác đó là: các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập và các tổchức có tính chất chính phủ (đơn cử: Liên hợp quốc)
4 Các Tổ chức Quốc tế Liên Chính phủ (WTO, Liên Hợp Quốc…) là cơ quan tối cao bắt buộc mọi quốc gia phải tuân theo.
Trang 15Sai Đây là các tổ chức được các quốc gia thành lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằm mục đích chung là bảo vệ quyền bình đẳng, tự do chính quốc gia đó.
5 Các quy phạm, điều ước, tập quán quốc tế có thể có nội dung trái với những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế nhưng vẫn có giá trị pháp lý
Sai Nếu các quy phạm, điều ước, tập quán quốc tế có nội dung trái với những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế đều không có giá trị pháp lý
6 Các chủ thể của Luật Quốc tế không được can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Sai Vẫn có những trường hợp ngoại lệ chẳng hạn công việc nội bộ có ảnh hưởng đến nước khác hoặc đe dọa hòa bình an ninh thế giới
7 Trong quan hệ pháp luật quốc tế, quốc gia là chủ thể đặc biệt
Sai Trong công pháp quốc tế, quốc gia là chủ thể cơ bản
8 Mọi điều ước quốc tế điều phát sinh hiệu lực kể từ sau khi ký kết
Sai Để điều ướcƯQT có hiệu lực đôi khi còn chờ các quốc gia phê chuẩn, phê duyệt
9 Luật Quốc tế là tổng thể các nguyên tắc và quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia
Sai Điều chỉnh giữa các chủ thể và quốc gia là 1 trong số các chủ thể
10 Trong mọi trường hợp các quốc gia đều phải có nghĩa vụ tự nguyện thực hiện 1 cách thiện chí cam kết của mình trong các điều ước quốc tế có liên quan.
Sai vì nguyên tắc phải tôn trọng nghĩa vụ quốc tế (Pacta sunt servanda) không được áp dụng trong 5 trường hợp
11 Mọi hành vi dùng vũ lực của chủ thể luật quốc tế đều vi phạm nguyên tắc cấm chiến tranh xâm lược là nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế.
Sai Vì theo điều 51 và điều 49 của Hiến chương Liên hợp quốc thì vẫn có thể được sử dụng theo mục đích tự vệ hoặc có liên quan đến hòa bình thế giới
12.Những cơ quan sau đây cơ quan nào thực hiện biện pháp cưỡng chế của Luật quốc tế? Tại sao?
Tòa án quốc tế, WTO , Tòa án quốc tế về luật biển, Tòa án quốc tế về nhân quyền, Hội đồng bảo an Liên hiệp quốc
Chỉ có Hội đồng bảo an Liên hiệp quốc là cơ quan thực hiện cưỡng chế của Liên hiệp quốc vìxét theo nội dung của các điều 39, 40, 41, 42 thì nếu xét thấy có sự đe dọa hòa bình, có sự phá hoại hòa bình hoặc có một hành vi xâm lược thì Hội đồng bảo an Liên hiệp quốc có quyền quyết định những biện pháp dùng vũ lực hay không dùng vũ lực để giải quyết các vấn
đề trên bất cứ lúc nào nếu xét thấy cần thiết nhằm để duy trì hoặc khôi phục hòa bình và an ninh quốc tế
Trang 1613 Các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế hiện đại là cơ sở cho sự hình thành và phát triển của Luật quốc tế
Sai, vì những nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế hiện đại được ghi nhận trong Hiến chương Liên hiệp quốc 1945 mà nguồn gốc của luật quốc tế được hình thành từ trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ Do đó, những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại chỉ làm cơ sở cho sự phát triển của luật quốc tế hiện đại chứ không thể là cơ sở cho sự hình thành của luật quốc tế
14 Nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là quy phạm pháp luật quốc tế
Sai, vì nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là những tư tưởng quan điểm chính trị pháp lí là cơ
sở cho việc xây dựng & hòan thiện pháp luật quốc tế còn qui phạm pháp luật quốc tế là các qui tắc xử sự trong quan hệ quốc tế
15 Nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có thể bị thay thế bởi một nguyên tắc mới được cộng đồng quốc tế thừa nhận
Đúng vì bản chất của luật quốc tế là sự thỏa thuận; do đó các quốc gia thỏa thuận với nhau thay thế một nguyên tắc mới này cho một nguyên tắc đã lỗi thời thì được cộng đồng thừa nhận
16 Mọi điều ước quốc tế sau khi ký kết đều phát sinh hiệu lực pháp lý
Sai Vì một số điều ước phải qua phê duyệt và phê chuẩn, tức là sau một thời gian thì nó mới
có hiệu lực
17 Công nhận chủ thể mới trong công pháp quốc tế có nghĩa là tạo ra chủ thể mới đó.
Sai Công nhận chủ thể mới chỉ là hành vi công nhận địa vị pháp lý của một quốc gia mới xuất hiện nhằm thiết lập quan hệ bình thường với quốc gia mới xuất hiện này
18 Nếu quốc gia đã ký kết điều ước quốc tế bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ theo đã cam kết trong điều ước
Sai Việc ký kết không đồng nghĩa làm phát sinh nghĩa vụ của quốc gia đối với Điều ước đã
ký kết
19 Hiến chương Liệp quốc là hiến pháp của cộng đồng quốc tế
Sai, vì bản chất của Luật quốc tế là sự thỏa thuận vì vậy Hiến chương Liên hiệp quốc chỉ ràngbuộc với những quốc gia thành viên của nó mà thôi, không ràng buộc những quốc gia không tham gia Vì vậy, không thể coi là hiến pháp của cộng đồng
20 Quốc gia là chủ thể cơ bản & chủ yếu của luật quốc tế
Đúng, bởi vì quốc gia là chủ thể đầu tiên, chủ thể trước hết xây dựng pháp luật quốc tế Quốc gia cũng là chủ thể đầu tiên cho việc thi hành pháp luật quốc tế, quốc gia là chủ thể cơ bản chủ yếu trong việc thi hành áp dụng biện pháp cưỡng chế để tuân thủ áp dụng pháp luật quốc
tế quốc gia là chủ thể duy nhất có quyền tạo lập ra chủ thể mới của luật quốc tế
22 Thể nhân – pháp nhân có phải là chủ thể của luật quốc tế hay không?
Trang 17Thể nhân – pháp nhân không phải là chủ thể của luật quốc tế mà chỉ là chủ thể của luật quốc gia mà thôi, vì chỉ có quốc gia mới sánh vai với các quốc gia khác, và chỉ có quốc gia mới xếp ngang hàng với các quốc gia Chủ thể của luật quốc tế gồm: các quốc gia có chủ quyền, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết, tổ chức quốc tế liên chính phủ, và các thực thể khác (các thực thể này có quy chế pháp lý đặc biệt)
23 Hội luật gia Dân chủ quốc tế là tổ chức quốc tế – chủ thể của luật quốc tế hiện đại
Sai, vì Hội luật gia là tổ chức quốc tế phi chính phủ, do đó nó không được coi là chủ thể của luật quốc tế mà chỉ có những tổ chức liên chính phủ thành lập phù hợp với luật quốc tế hiện đại mới được coi là chủ thể của luật quốc tế hiện đại
24 Tổ chức quốc tế là chủ thể hạn chế của luật quốc tế
Sai, vì tổ chức phi chính phủ không là chủ thể của luật quốc tế Chỉ có tổ chức liên chính phủ được thành lập phù hợp với luật quốc tế mới là chủ thể hạn chế vì nó do các quốc gia thỏa thuận nên và giao cho nó thực hiện một số quyền nhất định, do đó nó là chủ thể hạn chế của luật quốc tế
25 Mọi điều ước quốc tế đều là nguồn của luật quốc tế hiện đại
Sai, bởi vì trong quan hệ quốc tế đã chứng minh rằng bằng nhiều thủ đọan đe dọa dùng vũ lựcgiữa các quốc gia lớn đối với các quốc gia nhỏ từ đó ra đời những điều ước quốc tế để điều chỉnh các quan hệ quốc tế nhưng không phải là nguồn của luật quốc tế hiện đại mà chỉ có những điều ước quốc tế đáp ứng đủ các điều kiện sau thì mới trở thành nguồn của luật quốc tếhiện đại: Điều ước được ký đúng năng lực của bean ký kết; Điều ước quốc tế phải được ký kết phù hợp với pháp luật quốc gia của các bên ký kết về thẩm quyền & thủ tục ký kết Phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng Cam kết đưa ra phải phù hợp về mặt hình thức; Phải phù hợp với nội dung của những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
1) Các tổ chức quốc tế liên chính phủ như WTO, Liên hợp quốc được coi là các cơ quan siêu quyền lực đứng lên trên các quốc gia và được các quốc gia tuân theo
.=> SAI vì đây là các tổ chức được các quốc gia lập ra dựa trên sự tự nguyện, bình đẳng nhằm bảo vệ các quyền bình đẳng, tự do của chính các quốc gia đó
2) Công pháp quốc tế chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau
=> sai Công pháp quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia hoặc các chủ thể khác của công pháp quốc tế Các chủ thể khác đó là: các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập và các tổ chức có tính chất chính phủ (vd: liên hợp quốc)
3) Công pháp quốc tế có trước luật quốc gia
=> SAI vì khi một quốc gia tham gia vào việc xây dựng công pháp quốc tế thì các quốc gia
đó phải xuất phát từ cơ sở luật pháp trong nước mình
4) Các quy phạm, điều ước, tập quán quốc tế có nội dung trái với những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế đều không có giá trị pháp lý
.=> ĐÚNG
Trang 185) Trong mọi trường hợp, các chủ thể của công pháp quốc tế đều không được can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
=> sai nếu trường hợp đó, công việc nội bộ có liên quan, ảnh hưởng đến các nước khác Ví
dụ như xây dựng lò phản ứng hạt nhân ko phải để chế tạo điện mà là để chế tạo vũ khí hạt nhân Hoặc các vấn đề về môi trường, vấn đề nhân đạo, quyền con người,
6) Trong mọi trường hợp các quốc gia đều phải có nghĩa vụ tự nguyện thực hiện 1 cách thiện chí cam kết của mình trong các điều ước quốc tế có liên quan.
=> sai vì nguyên tắc phải tôn trọng nghĩa vụ quốc tế (Pacta sunt servanda) không được áp dụng trong 5 trường hợp (SGK)
7) Mọi hành vi dùng vũ lực của chủ thể luật quốc tế đều vi phạm nguyên tắc cấm chiến tranh xâm lược là nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế
=> Sai Vì theo điều 51 và điều 49 của Hiến chương Liên hợp quốc thì vẫn có thể được sử dụng theo mục đích tự vệ hoặc có liên quan đến hòa bình thế giới
8) Trong mọi quan hệ pháp luật, quốc gia luôn là chủ thể đặc biệt
=> sai trong công pháp quốc tế, quốc gia là chủ thể cơ bản Nhưng đúng trong luật dân sự Việt nam và trong tư pháp quốc tế
9) Mọi điều ước quốc tế sau khi ký kết đều phát sinh hiệu lực pháp lý.
=> SAI Vì một số điều ước phải qua phê duyệt và phê chuẩn, tức là sau một thời gian thì nó mới có hiệu lực
10) Công nhận chủ thể mới trong công pháp quốc tế có nghĩa là tạo ra chủ thể mới đó.
=> Sai công nhận chủ thể mới chỉ là hành vi công nhận địa vị pháp lý của một quốc gia mới xuất hiện nhằm thiết lập quan hệ bình thường với quốc gia mới xuất hiện này
1 Luật Quốc tế chỉ điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia với nhau
Sai Luật Quốc tế điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể của LQT với nhau và quốc gia là 1 trong các chủ thể của LQT
2 Luật Quốc tế có trước Luật Quốc gia
Sai Luật Quốc tế được hình thành trên cơ sở cùng tham gia xây dựng của các quốc gia Do
đó Luật Quốc tế được hình thành và chịu ảnh hưởng từ LQT của mỗi quốc gia tham gia xây dựng
3 Các TCQTLCP (WTO, Liên Hợp Quốc…) là cơ quan tối cao bắt buộc mọi quốc gia phải tuân theo
Trang 19Sai Đây là các tổ chức được các quốc gia thành lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằm mục đích chung là bảo vệ quyền bình đẳng, tự do chính quốc gia đó.
4 Các quy phạm, điều ước, tập quán quốc tế có thể có nội dung trái với những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế nhưng vẫn có giá trị pháp lý.
Sai Nếu các quy phạm, điều ước, tập quán quốc tế có nội dung trái với những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế đều không có giá trị pháp lý
5 Các chủ thể của Luật Quốc tế không được can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Sai Vẫn có những trường hợp ngoại lệ chẳng hạn công việc nội bộ có ảnh hưởng đến nước khác hoặc đe dọa hòa bình an ninh thế giới
6 Trong quan hệ pháp luật quốc tế, quốc gia là chủ thể đặc biệt
Sai Trong công pháp quốc tế, quốc gia là chủ thể cơ bản
8 Mọi điều ước quốc tế điều phát sinh hiệu lực kể từ sau khi ký kết
Sai Để ĐƯQT có hiệu lực đôi khi còn chờ các quốc gia phê chuẩn, phê duyệt
9 LQT là tổng thể các nguyên tắc và quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia
Sai Điều chỉnh giữa các chủ thể và quốc gia là 1 trong số các chủ thể
10 Nếu quốc gia đã ký kết ĐƯQT bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ theo đã cam kết trong Điều ước
Sai Việc ký kết không đồng nghĩa làm phát sinh nghĩa vụ của quốc gia đối với Điều ước đã
ký kết
Bản chất của ký tắt chỉ nhằm xác nhận nội dung của văn bản
Bản chất của bảo lưu điều ước quốc tế nhằm loại bỏ điều
khoản bảo lưu ra khỏi điều ước quốc tế Sai
Bãi cạn nửa nổi nửa chìm không thể được sử dụng làm điểm
xác định đường cơ sở thẳng của quốc gia ven biển trong mọi
Biên giới quốc gia là ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia
với lãnh thổ quốc tế trong một số trường hợp Đúng
Biên giới quốc gia chỉ được xác định trên cơ sở thỏa thuận
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là nguồn của luật
Các hình thức công nhận quốc tế chủ yếu khác nhau ở thái
độ của bên công nhận đối với bên được công nhận b Đúng
Chủ quyền là thuộc tính của mọi chủ thể luật quốc tế b Sai
Chủ quyền quốc gia là tuyệt đối Sai
Trang 20Chủ quyền là một trong các yếu tố cấu thành quốc gia Sai
Công nhận chính phủ đặt ra đối với mọi chính phủ mới
được thành lập của quốc gia a Sai
Công nhận chính phủ là thừa nhận một chủ thể mới của luật
Công nhận là cơ sở làm phát sinh tư cách chủ thể luật quốc
Chỉ có điều ước quốc tế và tập quán quốc tế mới có giá trị
Chỉ có điều ước quốc tế và tập quán quốc tế là nguồn của
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là quy phạm mệnh
Các hình thức công nhận quốc tế chủ yếu khác nhau ở thái
độ của bên công nhận đối với bên được công nhận Đúng
Can thiệp vào công việc nội bộ quốc gia khác không bao
Công nhận de jure chỉ được thực hiện thông qua hình thức
Các bên sẽ chỉ soạn thảo điều ước quốc tế sau khi đã tiến
Cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn/phê duyệt là cơ quan
được các bên chỉ định trong điều ước quốc tế Sai
Cơ quan đại diện ngoại giao là cơ quan quan hệ đối ngoại
của quốc gia nhằm thực hiện chức năng trên một khu vực
lãnh thổ nhất định của quốc gia sở tại Sai
Các bên chấm dứt quan hệ ngoại giao sẽ đương nhiên làm
Cơ quan đại diện ngoại giao có thể thực hiện cả chức năng
của cơ quan lãnh sự trong một số trường hợp Đúng
Các bên tranh chấp chỉ được giải quyết tranh chấp bằng các
biện pháp do luật quốc tế quy định Sai
Cơ quan tài phán quốc tế chỉ áp dụng luật quốc tế để giải
Các ý kiến của bên thứ ba có giá trị pháp lý ràng buộc với
Các tranh chấp liên quan đến cách xác định, quy chế pháp lý
các vùng biển bắt buộc phải giải quyết tại Tòa luật biển
quốc tế
Sai
Cá nhân có thể trở thành chủ thể của luật quốc tế trong một Sai
Trang 21số trường hợp.
Điều ước quốc tế có thể được hình thành từ phán quyết của
Điều ước quốc tế luôn có giá trị ưu tiên áp dụng hơn so với
Đe dọa sử dụng vũ lực có không bao gồm hành vi nào sau
Đối với điều ước quốc tế có quy định thủ tục phê chuẩn/phê
duyệt, điều ước sẽ phát sinh hiệu lực ngay khi được cơ quan
có thẩm quyền của quốc gia phê chuẩn/phê duyệt a Sai
Điều ước quốc tế được ký kết bởi người không có thẩm
quyền đại diện cho quốc gia sẽ không phát sinh hiệu lực
Do sự khác biệt giữa luật quốc tế với luật quốc gia, để thực
hiện điều ước quốc tế, quốc gia phải chuyển hóa các nội
dung của điều ước vào pháp luật quốc gia trong mọi trường
hợp
Sai
Để một tập quán quốc tế được hình thành, đòi hỏi phải được
sự thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc đối với quy tắc xử sự
có liên quan của tất cả các chủ thể luật quốc tế
Sai
Điều ước quốc tế phải tồn tại bằng văn bản mới phát sinh
hiệu lực trong mọi trường hợp Sai
Điều ước được ký kết sau sẽ làm chấm dứt hiệu lực của điều
ước trước về cùng một vấn đề trong mọi trường hợp Sai
Điều ước quốc tế chỉ phát sinh hiệu lực với các quốc gia
thực hiện các hành vi ràng buộc với điều ước Sai
Đàm phán là biện pháp có thể được áp dụng để giải quyết
Giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ ba vẫn đảm bảo
được quyền định đoạt của các bên tranh chấp Đúng
Hoạt động xây dựng pháp luật của tổ chức quốc tế chỉ được
thực hiện thông qua việc ký kết các điều ước quốc tế a Sai
Hội đồng bảo an Liên hợp quốc có thẩm quyền giải quyết
đối với mọi tranh chấp quốc tế Sai
Khoản 4 Điều 4 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định: Trường
hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật này và điều
ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
c Việt Nam tôn trọng thực hiệnluật quốc tế
Trang 22thành viên về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của
điều ước quốc tế Qua đó có thể khẳng định điều gì dưới
Luật quốc tế có giá trị pháp lý cao hơn luật quốc gia Sai
Luật quốc gia là cơ sở hình thành nên các quy định của luật
quốc tế trong một số trường hợp ĐÚng
Lãnh sự danh dự được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ như
Lãnh thổ có quy chế hỗn hợp là một bộ phận của lãnh thổ
Lãnh thổ có quy chế hỗn hợp là môt bộ phận của lãnh thổ
Mọi hành vi sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế đều vi
b Các quốc gia bình đẳng về chủ quyền
c Tất cả các đáp án trên
d Không can thiệp vào công việc nội bộ quốc gia khácMức độ thiết lập quan hệ giữa bên công nhận và bên được
công nhận phụ thuộc vào hình thức công nhận giữa các bên Đúng
Mọi điều ước quốc tế chỉ phát sinh hiệu lực khi được cơ
quan có thẩm quyền của các bên tiến hành phê chuẩn/phê
duyệt
SaiMọi hình thức ký đều làm phát sinh hiệu lực của điều ước Sai
Mục đích của bảo lưu điều ước quốc tế nhằm thay đổi hiệu
Một trong những ưu điểm của trọng tài quốc tế so với tòa án
quốc tế là sự linh hoạt và đảm bảo rất lớn quyền tự định
Mọi tranh chấp diễn ra trong quan hệ quốc tế đều là tranh
Một số cơ quan tài phán quốc tế chấp nhận quyền tham gia Đúng
Trang 23tố tụng của tổ chức, cá nhân trong một số trường hợp.
Nhận định nào dưới đây đúng? c Phán quyền của Tòa án công lý quốc tế (Liên hợp quốc) là
nguồn bổ trợ của luật quốc tế
Nhận định nào dưới đây đúng? d Chủ thể của luật quốc tế có hai cách cơ bản để thực thi luật
quốc tế Nhận định nào dưới đây sai?
d Luật quốc gia có thể trở thành nguồn cơ bản của luật quốc tế
Nhận định nào dưới đây sai?
d Tên của điều ước quốc tế bắt đầu bằng Nghị định thư, là Điềuước quốc tế có giá trị hiệu lực cao nhất
Nhận định nào dưới đây đúng? c Mọi quốc gia đều có tư cách để ký kết các điều ước quốc tế
Nhận định nào dưới đây sai?
c Trong ngành luật quốc tế tồn tại một cơ quan có thẩm quyền chung ban hành văn bản quy phạm pháp luật quốc tế
Nhận định nào dưới đây đúng?
Chọn một câu trả lời:
a Điều ước quốc tế luôn được dẫn chiếu và áp dụng nhiều hơntập quán quốc tế
b Tất cả các đáp án trên
c Điều ước quốc tế có giá trị pháp lý ngang bằng với tập quán quốc tế
d Nếu cùng có quy định về 1 nội dung thì ưu tiên áp dụng Điều ước quốc tế
Nguồn bổ trợ có thể được áp dụng để giải quyết các tranh
chấp quốc tế trong một số trường hợp Đúng
Nhận định nào dưới đây đúng? Chọn một câu trả lời:a ASEAN là chủ thể của luật
Trang 24quốc tế >Đúng??
b WHO là chủ thể của luật quốc tế
c Tất cả các đáp án trên Câu trảlời không đúng
d FIFA là chủ thể của luật quốctế
Nội dung của nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp
quốc tế không cho phép: Các bên lựa chọn cách giải quyết tranh chấp khác
Nhận định nào dưới đây đúng
Chọn một câu trả lời:
a Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có giá trị pháp lý vàtầm quan trọng ngang bằng nhau
b Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có tầm quan trọng khác nhau bằng nhau
c Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế không có giá trị pháp lý ngang bằng nhau
d Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế không có giá trị pháp lý ngang nhau nhưng có tầm quan trọng ngang bằng nhau Câu trả lời không đúng
Nhận định nào dưới đây đúng?
Chọn một câu trả lời:
a Quyền VETO của các quốc gia thành viên thường trực Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc không được coi là ngoại lệ của nguyên tắc các quốc gia đình đẳng về chủ quyền
b Tất cả các đáp án trên đều saiCâu trả lời không đúng
c Quyền VETO của các quốc gia thành viên thường trực Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc khẳng định vị thế của 5 cường quốc
d Quyền VETO của các quốc gia thành viên thường trực Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc là một ngoại lệ của nguyên tắc cácquốc gia đình đẳng về chủ quyền
Nội luật hóa là cách thức thực hiện điều ước quốc tế do
Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao có thể không Đúng
Trang 25phải là công dân của nước cử đại diện trong một số trường
hợp
Nhân viên hành chính – kỹ thuật được hưởng các quyền ưu
đãi miễn trừ trong mọi trường hợp Sai
Nhân viên hành chính- kỹ thuật được hưởng các quyền ưu
đãi miễn trừ như viên chức ngoại giao Sai
Nhân viên hành chính kỹ thuật chỉ có thể là công dân của
Phần phụ lục của điều ước quốc tế có hiệu lực thấp hơn các
Quy phạm tùy nghi không có giá trị pháp lý ràng buộc a Sai
Quyền năng chủ thể của tất cả các chủ thể luật quốc tế
Quốc gia có quyền gia nhập tất cả các điều ước quốc tế theo
Quốc gia có quyền bảo lưu điều ước quốc tế trong mọi
Quốc gia có quyền viện dẫn sự thay đổi cơ bản của hoàn
cảnh để chấm dứt hiệu lực của điều ước trong mọi trường
hợp
Sai
Quốc gia có quyền rút khỏi điều ước quốc tế trong mọi
Quyền năng chủ thể của các tổ chức quốc tế liên chính phủ
Quốc gia thành viên của Liên hợp quốc đương nhiên trở
thành thành viên của các tổ chức chuyên môn của Liên hợp
quốc
Sai
Quốc gia kế thừa sẽ kế thừa tài sản của quốc gia để lại kế
thừa trong mọi trường hợp kế thừa Sai
Quốc gia kế thừa có quyền từ chối kế thừa mọi điều ước
quốc tế mà quốc gia kế thừa để lại Sai
Quyền ưu đãi, miễn trừ của viên chức ngoại giao sẽ chấm
dứt tại thời điểm viên chức ngoại giao hết nhiệm kỳ công
Quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức lãnh sự tương tự như
Quyền ưu đãi, miễn trừ đối với thành viên gia đình viên
chức ngoại giao sẽ chấm dứt từ thời điểm viên chức ngoại
giao từ trần
Sai Quốc gia bắt buộc phải bổ nhiệm lãnh sự danh dự tại quốc Sai