Bãi cạn nửa nổi nửa chìm không thể được sử dụng làm điểm xác định đường Cơ sở thẳng của quốc gia ven biển trong mọi trường hợp. – (Đ)✅: Sai – (S): Đúng 2. Bản chất của bảo lưu điều ước quốc tế nhằm loại bỏ điều khoản bảo lưu ra khỏi điều ước quốc tế. – (S): Đúng – (Đ)✅: Sai 3. Bản chất của ký tắt chỉ nhằm xác nhận nội dung của văn bản điều ước. – (S): Sai – (Đ)✅: Đúng 4. Bản chất của thềm lục địa pháp lý là lãnh thổ của quốc gia ven biển. – (Đ)✅: Sai – (S): Đúng 5. Biên giới quốc gia chỉ được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên trong mọi trường hợp. – (S): Đúng – (Đ)✅: Sai 6. Biên giới quốc gia là ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia với lãnh thổ quốc tế trong một số trường hợp. – (Đ)✅: Đúng – (S): Sai 7. Cá nhân có thể trở thành chủ thể của luật quốc tế trong một số trường hợp. – (Đ)✅: Sai – (S): Đúng 8. Các bên chấm dứt quan hệ ngoại giao sẽ đương nhiên làm chấm dứt quan hệ lãnh sự. – (S): Đúng – (Đ)✅: Sai 9. Các bên sẽ chỉ soạn thảo điều ước quốc tế sau khi đã tiến hành đàm phán. – (Đ)✅: Sai – (S): Đúng 10. Các bên tranh chấp chỉ được giải quyết tranh chấp bằng các biện pháp do luật quốc tế quy định. – (S): Đúng – (Đ)✅: Sai 11. Các hình thức công nhận quốc tế chủ yếu khác nhau ở thái độ của bên công nhận đối với bên được công nhận. – (Đ)✅: Đúng – (S): Sai 12. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là nguồn của luật quốc tế. – (Đ)✅: Sai – (S): Đúng 13. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là quy phạm mệnh lệnh. – (Đ)✅: Đúng – (S): Sai 14. Các tranh chấp liên quan đến cách xác định, quy chế pháp lý các vùng biển bắt buộc phải giải quyết tại Tòa luật biển quốc tế. – (S): Đúng – (Đ)✅: Sai
Trang 11 Bãi cạn nửa nổi nửa chìm không thể được sử dụng làm điểm xác định đường
Cơ sở thẳng của quốc gia ven biển trong mọi trường hợp
Trang 314 Các tranh chấp liên quan đến cách xác định, quy chế pháp lý các vùng biển bắt buộc phải giải quyết tại Tòa luật biển quốc tế
Trang 420 Chỉ có quốc gia ven biển mới được quyền khai thác cá tại vùng đặc quyền kinh tế của mình
Trang 6– (S): Lập căn cứ quân sự ở biên giới
– (S): Tập trận ở biên giới
– (Đ)✅: Tấn công phủ đầu
– (S): Gửi tối hậu thư
34 Để một tập quán quốc tế được hình thành, đòi hỏi phải được sự thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc đối với quy tắc xử sự có liên quan của tất cả các chủ thể luật quốc tế
Trang 739 Điều ước quốc tế có thể được hình thành từ phán quyết của Cơ quan tài phán quốc tế
– (Đ)✅: Sai
– (S): Đúng
44 Đối với điều ước quốc tế có quy định thủ tục phê chuẩn/phê duyệt, điều ước
sẽ phát sinh hiệu lực ngay khi được Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia phê chuẩn/phê duyệt
– (Đ)✅: Sai
– (S): Đúng
Trang 845 Giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ ba vẫn đảm bảo được quyền định đoạt của các bên tranh chấp
– (S): Luật quốc tế có địa vị pháp lý cao hơn luật quốc gia đối với lĩnh vực dân sự tại Việt Nam
– (Đ)✅: Việt Nam tôn trọng thực hiện luật quốc tế
– (S): Điều ước quốc tế có địa vị pháp lý cao hơn luật quốc gia
– (S): Tất cả các đáp án trên
50 Không đặt ra các trường hợp miễn trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với trách nhiệm pháp lý khách quan
Trang 1164 Mục đích của bảo lưu điều ước quốc tế nhằm thay đổi hiệu lực của điều ước quốc tế
– (S): Đúng
– (Đ)✅: Sai
65 Mục đích của nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết bao gồm:
– (S): Các quốc gia bình đẳng về chủ quyền
– (S): Chấm dứt nhanh chóng chủ nghĩa thuộc địa
– (S): Không can thiệp vào công việc nội bộ quốc gia khác
69 Nhận định nào dưới đây đúng
– (S): Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có tầm quan trọng khác nhau bằng nhau
Trang 12– (S): Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế không có giá trị pháp lý ngang nhau nhưng có tầm quan trọng ngang bằng nhau
– (Đ)✅: Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có giá trị pháp lý và tầm quan trọng ngang bằng nhau
– (S): Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế không có giá trị pháp lý ngang bằng nhau
70 Nhận định nào dưới đây đúng?
– (S): Chủ thể của luật quốc tế luôn phải áp dụng gián tiếp luật quốc tế
– (S): Tất cả các đáp án trên
– (Đ)✅: Chủ thể của luật quốc tế có hai cách cơ bản để thực thi luật quốc tế
– (S): Chủ thể của luật quốc tế luôn phải áp dụng trực tiếp luật quốc tế
71 Nhận định nào dưới đây đúng?
– (S): FIFA là chủ thể của luật quốc tế
– (S): WHO là chủ thể của luật quốc tế
– (Đ)✅: ASEAN là chủ thể của luật quốc tế
– (S): Tất cả các đáp án trên
72 Nhận định nào dưới đây đúng?
– (Đ)✅: Phán quyền của Tòa án công lý quốc tế (Liên hợp quốc) là nguồn bổ trợ của luật quốc tế
– (S): Phán quyền của Tòa án công lý quốc tế (Liên hợp quốc) không là nguồn của luật quốc tế
Trang 13– (S): Nếu cùng có quy định về 1 nội dung thì ưu tiên áp dụng Điều ước quốc tế – (S): Điều ước quốc tế có giá trị pháp lý ngang bằng với tập quán quốc tế
– (S): Điều ước quốc tế luôn được dẫn chiếu và áp dụng nhiều hơn tập quán quốc tế – (Đ)✅: Tất cả các đáp án trên
74 Nhận định nào dưới đây đúng?
– (S): Tất cả các đáp án trên
– (S): Đài Loan không thể ký kết điều ước quốc tế
– (Đ)✅: Mọi quốc gia đều có tư cách để ký kết các điều ước quốc tế
– (S): Tập đoàn đa quốc gia có thể ký kết điều ước quốc tế
75 Nhận định nào dưới đây đúng?
– (Đ)✅: Quyền VETO của các quốc gia thành viên thường trực Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc là một ngoại lệ của nguyên tắc các quốc gia đình đẳng về chủ quyền
– (S): Quyền VETC của các quốc gia thành viên thường trực Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc khẳng định vị thế của 5 cường quốc
– (S): Tất cả các đáp án trên đều sai
– (S): Quyền VETO của các quốc gia thành viên thường trực Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc không được coi là ngoại lệ của nguyên tắc các quốc gia đình đẳng về chủ quyền
76 Nhận định nào dưới đây đúng?
– (S): Tất cả các nguyên tắc đều có ngoại lệ
– (S): Có một nguyên tắc không có ngoại lệ
– (S): Không có nguyên tắc không có ngoại lệ
– (Đ)✅: Có hai nguyên tắc không có ngoại lệ
77 Nhận định nào dưới đây sai?
Trang 14– (Đ)✅: Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế tồn tại hoàn toàn độc lập với nhau – (S):Tất cả các đáp án trên
– (S): Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế không tồn tại hoàn toàn độc lập với nhau
– (S): Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có nội dung chứa đựng lẫn nhau
78 Nhận định nào dưới đây sai?
– (S): Luật quốc gia không được liệt kê là nguồn cơ bản của luật quốc tế
– (S):Tất cả các đáp án trên
– (Đ)✅: Luật quốc gia có thể trở thành nguồn cơ bản của luật quốc tế
– (S): Luật quốc gia có thể được dẫn chiếu như là nguồn bổ trợ của luật quốc tế
79 Nhận định nào dưới đây sai?
– (S): Tên của điều ước quốc tế bắt đầu bằng Điều ước, là Điều ước quốc tế đa
80 Nhận định nào dưới đây sai?
– (S): Trong ngành luật quốc tế không tồn tại một cơ quan có thẩm quyền chung ban hành văn bản quy phạm pháp luật quốc tế
– (Đ)✅: Trong ngành luật quốc tế tồn tại một cơ quan có thẩm quyền chung ban hành văn bản quy phạm pháp luật quốc tế
– (S): Tất cả các đáp án trên
Trang 15– (S): Các chủ thể tham gia vào luật quốc tế cũng chính là chủ thể ban hành quy phạmpháp luật quốc tế
81 Nhân viên hành chính – kỹ thuật được hưởng các quyền ưu đãi miễn trừ trong mọi trường hợp
– (S): Không giải quyết tranh chấp
– (Đ)✅: Đúng Các bên lựa chọn cách giải quyết tranh chấp khác
Trang 17– (Đ)✅: Sai
– (S): Đúng
94 Quốc gia có quyền viện dẫn sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh để chấm dứt hiệu lực của điều ước trong mọi trường hợp.101 Quy chế pháp lý của biên giới quốc gia chỉ được xác định trên cơ sở điều ước quốc tế
Trang 19106 Quyền năng chủ thể của tất cả các chủ thể luật quốc tế tương tự như nhau
109 Quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức ngoại giao sẽ chấm dứt vào thời điểm
bị nước sở tại tuyên bố person non grata
Trang 20– (Đ)✅: Sai
– (S): Đúng
113 Sự khác nhau giữa các biện pháp giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ 3 chủ yếu ở vai trò của bên thứ 3 khi tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp
– (S): Sai
– (Đ)✅: Đúng
114 Tại vùng đặc quyền kinh tế, tất cả các quốc gia đều được hưởng quyền tự do hàng hải, tự do hàng không, tự do đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và tự do nghiên cứu khoa học biến
Trang 22125 Thỏa thuận là cách thức duy nhất để xây dựng luật quốc tế
– (S): Sai
– (Đ)✅: Đúng
126 Thời điểm người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao bắt đầu nhận nhiệm
vụ tại nước sở tại do pháp luật quốc tế quy định
Trang 25144 Trong quan hệ ngoại giao, lãnh sự, luật quốc tế không cho phép quốc gia sở tại dành sự đối xử rộng rãi cho một số quốc gia hơn các quốc gia khác đang có quan hệ ngoại giao, lãnh sự với mình so với các nội dung mà Công ước ghi nhận
146 Trong trách nhiệm pháp lý quốc tế, việc bồi thường được thực hiện đối với
cả các thiệt hại trực tiếp và gián tiếp
Trang 26150 Vì không có cơ quan thi hành án nên phán quyết của các cơ quan tài phán quốc tế thực chất không có hiệu lực bắt buộc
– (S): Đúng
– (Đ)✅: Sai
151 Việc bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao luôn phải được
sự đồng ý của nước nhận đại diện
Trang 27– (Đ)✅: Sai
– (S): Đúng