1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐÁP án TRẮC NGHIỆM CÔNG PHÁP QUỐC tế EL17

19 1,1K 52

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM CÔNG PHÁP QUỐC TẾ EL17 EHOU – THI TRẮC NGHIỆM 1 Bãi cạn nửa nổi nửa chim không thể được sử dụng làm điểm xác định đường Cơ sở thẳng của quốc gia ven biển trong mọi trường hợp (Đ) Sa.

Trang 1

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - EL17- EHOU – THI TRẮC NGHIỆM

1 Bãi cạn nửa nổi nửa chim không thể được sử dụng làm điểm xác định đường Cơ

sở thẳng của quốc gia ven biển trong mọi trường hợp.

- (Đ): Sai

2 Bản chất của bảo lưu điều ước quốc tế nhằm loại bỏ điều khoản bảo lưu ra khỏi điều ưóc quốc tế.

- (Đ): Sai

3 Bản chất của ký tắt chỉ nhằm xác nhận nội dung của văn bản điều ước.

- (Đ): Đúng

4 Bản chất của thềm lục địa pháp lý là lãnh thổ của quốc gia ven biển trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên trong mọi trường hợp.

- (Đ): Sai

5 Biên giới quốc gia chỉ được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên trong mọi trường hợp.

- (Đ) sai

6 Biên giới quốc gia là ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia với lãnh thổ quốc tế trong một số trường hợp.

- (Đ) Đúng

7 Cá nhân có thể trở thành chủ thể của luật quốc tế trong một số trường hợp.

- (Đ): Sai

8 Các bên chấm dứt quan hệ ngoại giao sẽ đương nhiên làm chấm dứt quan hệ lãnh sự.

- (Đ): Sai

9 Các bên sẽ chỉ soạn thảo điều ước quốc tế sau khi đã tiến hành đàm phán.

- (Đ): Sai

10 Các bên tranh chấp chỉ được giải quyết tranh chấp bằng các biện pháp do luật quốc tế quy định.

- (Đ): Sai

11 Các hình thức công nhận quốc tế chủ yếu khác nhau ở thái độ của bên công nhận đối với bên được công nhận.

- (Đ): Đúng

Trang 2

12 Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là nguồn của luật quốc tế.

- (Đ): Sai

13 Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là quy phạm mệnh lệnh.

- (Đ): Đúng

14 Các tranh chấp liên quan đến cách xác định, quy chế pháp lý các vùng biển bắt buộc phải giải quyết tại Tòa luật biển quốc tế.

- (Đ) Sai

15 Các tuyên bố chính trị mặc dù không có giá trị pháp lý ràng buộc nhưng có thể

là cơ sở hình thài các điều ước quốc tế

- (Đ): Đúng

16 Các ý kiến của bên thứ ba có giá trị pháp lý ràng buộc với các bên

- (Đ) Sai

17 Can thiệp vào công việc nội bộ quốc gia khác không bao gồm hành vi

- (Đ): Tuyên bố đe doạ

18 Chỉ có điều ưóc quốc tế và tập quán quốc tế là nguồn của luật quốc tế

- (Đ) Sai

19 Chỉ có điều ước quốc tế và tập quán quốc tế mới có giá trị pháp lý ràng buộc.

- (Đ): Đúng

20 Chỉ có quốc gia ven biển mới được quyền khai thác cá tại vùng đặc quyền kinh

tế của mình.

- (Đ) Sai

21 Chủ quyền là một trong các yếu tố cấu thành quốc gia.

- (Đ) Sai

22 Chủ quyển là thuộc tính của chủ thể luật quốc tế.

- (Đ) Sai

23 Chủ quyền quốc gia là tuyệt đối.

- (Đ) Sai

24 Cơ quan có thẩm quyền chuẩn/phê duyệt là cơ quan được bên chỉ định trong điều ước quốc tế.

- (Đ): Sai

Trang 3

25 Cơ quan đại diện ngoại giao có thể thực hiện cả chức năng của cơ quan lãnh sự trong một số trường hợp.

- (Đ): Đúng

26 Cơ quan đại diện ngoại giao là cơ quan quan hệ đối ngoại của quốc gia nhằm thực hiện chức năng trên một khu vực lãnh thổ nhất định của quốc

- (Đ): Sai

27 Cơ quan tài phán quốc tế chỉ áp dụng luật quốc tế để giải quyết tranh chấp quốc tế.

- (Đ): Sai

28 Công nhận chính phủ đặt ra đối với mọi chính phủ mới được thành lập của quốc gia.

- (Đ): Sai

29 Công nhận chính phủ là thừa nhận một chủ thể mới của luật quốc tế.

- (Đ): Sai

30 Công nhận de jure chỉ được thực hiện thông qua hình thức công nhận minh thị.

- (Đ): Sai

31 Công nhận là cơ sở làm phát sinh tư cách chủ thể luật quốc tế của quốc gia

- (Đ): Sai

32 Đàm phán là biện pháp có thể được áp dụng để giải quyết mọi tranh chấp quốc tế.

- (Đ): Đúng

33 Đe dọa sử dụng vũ lực có không bao gồm hành vi nào sau đây:

- (Đ) Tấn công phủ đầu

34 Để một tập quán quốc tế được hình thành, đòi hỏi phải được sự thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc đối với quy tắc xử sự có liên quan của tất cả các chủ thể luật quốc tế.

- (Đ): Sai

35 Điểu ước được ký kết sau sẽ làm chấm dứt hiệu lực của điều ưóc trước về cùng một vấn đề trong mọi trường hợp.

- (Đ): Sai

36 Điều ước quốc tế chỉ phát sinh hiệu lực với các quốc gia thực hiện các hành vi ràng buộc với điều ước.

Trang 4

- (Đ): Sai  

37 Điều ước quốc tế chỉ phát sinh trong phạm vi lãnh thổ các bên ký kết trong mọi trường hợp.

- (Đ): Sai

38 Điều ưóc quốc tế có giá trị pháp lý cao hơn tập quán quốc tế

- (Đ): Sai

39 Điều ước quốc tế có thể được hình thành từ phán quyết của Cơ quan tài phán quốc tế

- (Đ): Đúng

40 Điều ước quốc tế được ký kết bởi người không có thẩm quyền đại diện cho quốc gia sẽ không phát sinh hiệu lực trong mọi trường hợp.

- (Đ): Sai

41 Điều ước quốc tế luôn có giá trị ưu tiên áp dụng hơn so với tập quán quốc tế

- (Đ): Sai

42 Điều ước quốc tế phải tồn tại bằng văn bản mới phát sinh hiệu lực trong mọi trường hợp

- (Đ): Sai

43 Do sự khác biệt giữa luật quốc tế với luật quốc gia, để thực hiện điều ước quốc

tế, quốc gia phải chuyển hóa các nội dung của điều ước vào pháp luật quốc gia trong mọi trường hợp

- (Đ): Sai

44 Đối với điều ước quốc tế có quy định thủ tục phê chuẩn/phê duyệt, điều ước sẽ phát sinh hiệu lực ngay khi được Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia phê chuẩn/ phê duyệt.

- (Đ): Sai

45 Giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ ba vẫn đảm bảo được quyền định đoạt của các bên tranh chấp.

- (Đ): Đúng

46 Hoạt động xây dựng pháp luật của tổ chức quốc tế chỉ được thực hiện thông qua việc ký kết các điều ước quốc tế.

- (Đ): Sai

47 Hội đồng bảo an Liên hợp quốc có thẩm quyền giải quyết đối với mọi tranh chấp quốc tế

Trang 5

- (Đ): Sai

48 Khi tuyên bố person non grata, nước sở tại có nghĩa vụ nêu rõ lý do.

- (Đ): Sai

49 Khoản 4 Điều 4 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định: Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế Qua đó có thể khẳng định điều gì dưới đây:

- (Đ): Việt Nam tôn trọng thực hiện luật quốc tế

50 Không đặt ra các trường hợp miễn trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với trách nhiệm pháp lý khách quan.

- (Đ): Đúng

51 Không đặt ra trách nhiệm phi vật chất đối với trách nhiệm pháp lý quốc tế khách quan.

- (Đ): Đúng

52 Lãnh sự danh dự được hưởng quyền uu đãi, miễn trừ như viên chức lãnh sự

- (Đ): Sai

53 Lãnh thổ có quy chế hỗn hợp là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia.

- (Đ): Sai

54 Lãnh thổ có quy chế hỗn hợp là bộ phận của lãnh thổ quốc tế.

(Đ): Sai

55 Lỗi là yếu tố bắt buộc để xác định trách nhiệm pháp lý quốc tế.

- (Đ): Sai  

56 Luật quốc gia là cơ sở hình thành nên các quy định của luật quốc tế trong một

số trường hợp.

- (Đ): Đúng

57 Luật quốc tế có giá trị pháp lý cao hơn luật quốc gia.

- (Đ): Sai

58 Mọi điều ước quốc tế chỉ phát sinh hiệu lực khi được cơ quan có thẩm quyền của các bên tiến hành phê chuẩn/phê duyệt.

- (Đ): Sai

59 Mọi hành vi sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế đều vi phạm luật quốc tế.

- (Đ): Sai

Trang 6

60 Mọi hình thức kỷ đều làm phát sinh hiệu lực của điều ước.

- (Đ): Sai

61 Mọi tranh chấp diễn ra trong quan hệ quốc tế đều là tranh chấp quốc tế.

- (Đ): Sai

62 Một số cơ quan tài phán quốc tế chấp nhận quyển tham gia tố tụng của tổ chức,

cá nhân trong một số trường hợp.

- (Đ): Đúng

63 Một trong những ưu điểm của trọng tài quốc tế so với tòa án quốc tế là sự linh hoạt và đảm bảo rất lớn quyền tự định đoạt của các bên tranh

- (Đ): Đúng

64 Mục đích của bảo lưu điều ước quốc tế nhằm thay đổi hiệu lực của điều ước quốc tế.

- (Đ): Sai

65 Mục đích của nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết bao gồm:

- (S): Các quốc gia bình đẳng về chủ quyền

- (S): Chấm dứt nhanh chóng chủ nghĩa thuộc địa

- (S): Không can thiệp vào công việc nội bộ quốc gia khác

- (Đ): Tất cả các đáp án trên

66 Mức độ thiết lập quan hệ giữa bên công nhận và bên được công nhận phụ thuộc vào hình thức công nhận giữa các bên.

- (Đ): Đúng

67 Người đứng đầu Cơ quan đại diện ngoại giao có thể không phải là công dân của nước cử đại diện trong một số trường hợp

- (Đ): Đúng

68 Nguồn bổ trợ có thể được áp dụng để giải quyết các tranh chấp quốc tế trong một số trường hợp.

- (Đ): Đúng

69 Nhận định nào dưới đây đúng

- (Đ): Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có giá trị pháp lý và tầm quan trọng ngang bằng nhau

70 Nhận định nào dưới đây đúng?

- (Đ): Chủ thể của luật quốc tế có hai cách cơ bản để thực thi luật quốc tế

Trang 7

71 Nhận định nào dưới đây đúng?

- (Đ): ASEAN là chủ thể của luật quốc tế

72 Nhận định nào dưới đây đúng?

- (Đ) Phán quyền của Tòa án công lý quốc tế (Liên hợp quốc) là nguồn bổ trợ của luật quốc tế

73 Nhận định nào dưới đây đúng?

- (S): Nếu cùng có quy định về 1 nội dung thì ưu tiên áp dụng Điều ước quốc tế

- (S): Điều ước quốc tế có giá trị pháp lý ngang bằng với tập quán quốc tế

- (S): Điều ước quốc tế luôn được dẫn chiếu và áp dụng nhiều hơn tập quán quốc tế

- (Đ): Tất cả các đáp án trên

74 Nhận định nào dưới đây đúng?

- (S): Tất cả các đáp án trên

- (S): Đài Loan không thể ký kết điều ước quốc tế

- (Đ): Mọi quốc gia đều có tư cách để ký kết các điều ước quốc tế

- (S): Tập đoàn đa quốc gia có thể ký kết điều ước quốc tế

75 Nhận định nào dưới đây đúng?

- (Đ) Quyền VETO của các quốc gia thành viên thường trực Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc là một ngoại lệ của nguyên tắc các quốc gia bình đẳng về chủ quyền

76 Nhận định nào dưới đây đúng?

- (Đ): Có hai nguyên tắc không có ngoại lệ

77 Nhận định nào dưới đây sai?

(Đ) : Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế tồn tại hoàn toàn độc lập với nhau

78 Nhận định nào dưới đây sai?

- (Đ): Luật quốc gia có thể trở thành nguồn cơ bản của luật quốc tế

79 Nhận định nào dưới đây sai?

- (S): Tên của điều ước quốc tế bắt đầu bằng Điều ước, là Điều ước quốc tế đa phương

- (S): Tên của điều ước quốc tế bắt đầu bằng Nghị định thư, là Điều ước quốc tế có giá trị hiệu lực cao nhất

- (S): Tên của điều ước quốc tế bắt đầu bằng Hiệp định, luôn là Điều ước quốc tế song phương

- (Đ) Tất cả các đáp án trên

Trang 8

80 Nhận định nào dưới đây sai?

- (Đ): Trong ngành luật quốc tế tồn tại một cơ quan có thẩm quyền chung ban hành văn bản quy phạm pháp luật quốc tế

81 Nhân viên hành chính - kỹ thuật được hưởng các quyền ưu đãi miễn trừ trong mọi trường hợp.

- (Đ): Sai

82 Nhân viên hành chính kỹ thuật chỉ có thể là công dân của nước cử đại diện.

- (Đ): Sai

83 Nhân viên hành chính- kỹ thuật được hưởng các quyền ưu đãi miễn trừ như viên chức ngoại giao.

- (Đ): Sai

84 Nội dung của nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế không cho phép:

- (Đ) Các bên lựa chọn cách giải quyết tranh chấp khác

85 Nội luật hóa là cách thức thực hiện điều ước quốc tế do pháp luật quốc tế quy định.

- (Đ): Sai

86 Phần phụ lục của điều ước quốc tế có hiệu lực thấp hơn các phần khác trong điều ước.

- (Đ) Sai

87 Phán quyết của trọng tài quốc tế có thể bị vô hiệu trong một số trường hợp

- (Đ) Đúng

88 Quốc gia bắt buộc phải bổ nhiệm lãnh sự danh dự tại quốc gia khác.

- (Đ) Sai

89 Quốc gia chỉ phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với hành vi vi phạm do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của quốc gia thực hiện.

- (Đ) Sai

90 Quốc gia có quyển bảo lưu điều ước quốc tế trong mọi trường hợp.

- (Đ): Sai

91 Quốc gia có quyền gia nhập tất cả các điều ước quốc tế theo nhu cầu của mình.

- (Đ) Sai

92 Quốc gia có quyền rút khỏi điều ước quốc tế trong mọi trường hợp.

Trang 9

- (Đ): Sai

93 Quốc gia có quyền rút khỏi tổ chức quốc tế trong mọi trường hợp.

- (Đ): Sai

94 Quốc gia có quyền viện dẫn sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh để chấm dứt hiệu lực của điều ước trong mọi trường hợp:

- (Đ): Sai

95 Quốc gia kế thừa có quyền từ chối kế thừa mọi điểu ước quốc tế mà quốc gia kế thừa để lại

- (Đ): Sai

96 Quốc gia kế thừa sẽ kế thừa tài sản của quốc gia để lại kế thừa trong mọi

trường hợp kế thừa

- (Đ): Sai

97 Quốc gia thành viên của Liên hợp quốc đương nhương trở thành thành viên của các tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc.

- (Đ): Sai

98 quốc gia ven biển kết hợp nhiều phương pháp xác định Cơ sở khác nhau khi xác định đường Cơ sở của quốc gia mình.

- (Đ) Đúng

99 Quốc gia ven biển không có thẩm quyển tài phán hình sự đối với tàu thuyền nước ngoài thực hiện quyền đi qua không gây hại.

- (Đ): Sai

100 Quốc gia ven biển không có thẩm quyền tài phán hình sự trong trường hợp hành vi vi phạm diễn ra trên tàu khi tàu đang ở nội thủy trong mọi trường hợp.

- (Đ): Sai

101 Quy chế pháp lý của biên giới quốc gia chỉ được xác định trên cơ sở điệu ước quốc tế.

- (Đ): Sai

102 Quy phạm tùy nghi không có giá trị pháp lý ràng buộc.

- (Đ): Sai

103 Quyền của quốc gia ven biển đối với vùng đặc quyền kinh tế là tồn tại đương nhiên.

- (Đ): Sai

Trang 10

104 Quyển đi qua không gây hại chỉ dành cho tàu thuyền khi đi qua lãnh hải.

- (Đ) Đúng

105 Quyền năng chủ thể của các tổ chức quốc tế liên chính phủ có sự khác biệt với nhau.

- (Đ): Đúng

106 Quyển năng chủ thể của tất cả các chủ thể luật quốc tế tương tự như nhau.

- (Đ): Sai

107 Quyền tự do đặt dây cáp ống dẫn ngầm của các quốc gia khác tại thềm lục địa của quốc gia ven biển bị hạn chế hơn so với vùng đặc quyền kinh tế.

- (Đ): Đúng

108 Quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức lãnh sự tương tự như viên chức ngoại giao.

-(Đ): Sai

109 Quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức ngoại giao sẽ chấm dứt vào thời điểm bị nước sở tại tuyên bố person non grata.

- (Đ): Sai

110 Quyền ưu đãi miễn trừ dành cho phái đoàn đại diện của tổ chức quốc tế tương

tự quyền ưu đãi miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao

- (Đ): Đúng

111 Quyền ưu đãi, miễn trừ của viên chức ngoại giao sẽ chấm dứt tại thời điểm viên chức ngoại giao hết nhiêm kỳ công tác

- (Đ): Sai

112 Quyển ưu đãi, miễn trừ đối với thành viên gia đình viên chức ngoại giao sẽ chấm dứt từ thời điểm viên chức ngoại giao từ trần.

- (Đ): Sai 

113 Sự khác nhau giữa các biện pháp giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ 3 chủ yếu ở vai trò của bên thứ 3 khi tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp

- (Đ): Đúng

114 Tại vùng đặc quyển kinh tế, tất cả các quốc gia đều được hưởng quyển tự do hàng hải, tự do hàng không, tự do đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và tự do nghiên cứu khoa học biến

- (Đ): Sai

115 Tập quán quốc tế có thể hình thành từ điều ước quốc tế

Trang 11

- (Đ): Đúng

116 Tập quán quốc tế có thể hình thành từ hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia.

- (Đ): Đúng

117 Tất cả các nghị quyết của Liên hợp quốc đều chỉ mang tính chất khuyến nghị

- (Đ): Sai

118 Tất cả các nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ đều là nguồn bổ trợ của luật quốc tế

- (Đ): Sai

119 Tất cả các quốc gia đều có cấu trúc lãnh thổ tương tự nhau

- (Đ): Sai

120 Tàu thuỷ nước ngoài ra vào nội thuỷ đều phải xin phép trong mọi trường hợp

- (Đ): Sai

121 Tên gọi của điều ước quốc tế phản ánh giá trị pháp lý cao thấp của điều ước quốc tế

- (Đ): Sai

122 Thành viên của tổ chức thương mại thế giới chỉ bao gồm các quốc gia.

- (Đ): Sai

123 Thành viên trong gia đình lãnh sự danh dự được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ như lãnh sự danh dự

- (Đ): Đúng

124 Thoả thuận là cách thức duy nhất để giải quyết tranh chấp quốc tế.

- (Đ): Sai

125 Thoả thuận là cách thức duy nhất để xây dựng luật quốc tế.

- (Đ): Đúng

126 Thời điểm người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao bắt đầu nhận nhiệm

vụ tại nước sở tại do pháp luật quốc tế quy định.

- (Đ): Sai

127 Thông qua văn bản điều ước là một trong những hành vi làm phát sinh hiệu lực của điều ước.

- (Đ): Sai

128 Thực hiện hành vi công nhận là nghĩa vụ của quốc gia

Trang 12

- (Đ): Sai

129 Tính chất chủ quyền của quốc gia ven biển đối với nội thuỷ và lãnh hải tương

tự nhau

- (Đ): Sai

130 Tính chất chủ quyền quốc gia là tương tự nhau đối với các bộ phận của lãnh thổ quốc gia

- (Đ): Sai

131 Tổ chức quốc tế chỉ được ký kết các điều ước quốc tế trong phạm vi chức năng của tổ chức đó.

- (Đ): Sai

132 Tổ chức quốc tế phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế do hành vi của nhân viên tổ chức quốc tế thực hiện trong mọi trường hợp.

- (Đ): Sai

133 Toà án công lý quốc tế liên hợp quốc có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh giữa tất cả các chủ thể luật quốc tế.

- (Đ): Sai

134 Toà án quốc tế có thẩm quyền đương nhiên

- (Đ): Sai

135 Toà luật biển quốc tế có thể giải quyết tranh chấp mà một bên trong vụ tranh chấp là cá nhân, pháp nhân trong một số trường hợp:

- (Đ): Đúng

136 Toàn bộ phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của quốc gia ven biển đều là lãnh thổ quốc tế

- (Đ): Sai

137 Trách nhiệm pháp lý quốc tế chỉ phát sinh khi có hành vi vi phạm pháp luật quốc tế.

- (Đ): Sai

138 Trong luật quốc tế không tồn tại cơ chế cưỡng chế.

- (Đ): Sai

139 Trong mọi trường hợp, biên giới quốc gia đều được ghi nhận trong các điều ước quốc tế.

- (Đ): Sai

Ngày đăng: 19/10/2022, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w