Trong khi thực tế gửi hàng bằng containerthì thường container sẽ gửi cho người chuyên chở và để container tại bãi ở cảng, từ đóngười bán không còn kiểm soát được hàng, và khi đó người bá
Trang 1Tra lòi bô đê thuc tê vân đáp Logistics by Trọng Nghĩa
Logistic và vận tải quốc tế (TMA305E)
Đề số 01:
Câu 1.Dùng điều khoản CIF và FOB với hàng container thì có nhược điểm gì? Tại sao?
Nhược điểm: Người bán có khả năng không được thanh toán do không lấy được vậnđơn đã xếp hàng lên tàu
Khi dùng 2 điều khoản này, hàng hóa phải được xếp lên boong tàu thì người bán mớiđược coi là hoàn thành nghĩa vụ giao hàng Trong khi thực tế gửi hàng bằng containerthì thường container sẽ gửi cho người chuyên chở và để container tại bãi ở cảng, từ đóngười bán không còn kiểm soát được hàng, và khi đó người bán sẽ chỉ được nhận vậnđơn nhận để xếp (không phải vận đơn đã xếp hàng lên tàu) Như vậy thì người bán sẽđược coi là không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, và ngân hàng cũng không thể thanhtoán nếu không có vận đơn đã xếp hàng lên tàu
Câu 2 Nêu trách nhiệm của MTO theo công ước của Liên hiệp quốc về chuyên chở hànghoá vận tải đa phương thức quốc tế 1980
Trách nhiệm: thiệt hại do mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng khi hàng hóa nằm trong
sự kiểm soát của MTO
+ Chậm giao hàng: hàng không được giao trong thời hạn thỏa thuận/ khoảng thời gian hợp lý+ Mất hàng: hàng không được giao sau 90 ngày liên tục kể từ ngày đáng lẽ hàng phải đượcgiao
- Miễn trách: MTO CMR anh ta, người làm công hoặc đại lý của anh ta đã áp dụng mọi biệnpháp trong khả năng có thể để ngăn ngừa và hạn chế hậu quả của sự cố
Nguyên tắc suy đoán lỗi
Thời hạn trách nhiệm: kể từ khi nhận hàng ở nơi đi cho đến khi giao xong hàng ở nơi đếnGiới hạn trách nhiệm: - có kê khai: bồi thường theo GTKK or gtri thực tế
- ko kê khai:
+ Nếu hành trình VTB hoặc thuỷ: 920 SDR/kiện hoặc đơn vị hàng hóa; 2,75 SDR/kg;
+ nếu không có hành trình VTB hoặc thuỷ: 8,33 SDR/kg
- Đối với hàng container: khi container, pallet hoặc công cụ VT tương tự dùng để chứacác kiện hàng và số kiện được kê khai trên B/L thi số kiện này được coi là kiện hoặc đơn
vị hàng hóa; nếu không kê khai thi cả container, pallet, công cụ VT tương tự chỉ được coi
là 1 kiện hoặc đơn vị hàng hóa
- Trường hợp bản thân công cụ VT bị hư hỏng hoặc mất mát nếu không thuộc sở hưuhoặc do MTO cấp, sẽ được coi là 1 kiện hoặc đơn vị chuyên chở
Trang 2- Chậm giao hàng: 2,5 lần tiền cước của số hàng giao chậm nhưng không vượt quá tổngtiền cước HĐ
- Nếu thiệt hại xảy ra tại một chặng nào đó, tại đó có quy định phải áp dụng luật quốcgia hoặc Công ước quốc tế mà có một giới hạn TN cao hơn trong Công ước thi phải ápdụng luật quốc gia hoặc Công ước quốc tế đó
2 Cơ sở trách nhiệm:chịu trách nhiệm về những thiệt hại do mất mát, hư hỏng hàng hóakhi hàng hóa trong quá trình vận chuyển
3 trách nhiệm:
+ Cung cấp tàu đủ khả năng đi biển:
- tàu kín nước, chịu được sóng gió ở điều kiện bình thường
- tàu thích hợp để chở hàng hóa
- được trang bị đầy đủ nhiên liệu và biên chế thủy thủ
+ Trách nhiệm thương mại: tiến hành một cách cẩn thận và thích hợp việc xếp, dịchchuyển, sắp xếp, chuyên chở, coi giữ, chăm sóc và dỡ những hàng hóa được chuyên chở+ Trách nhiệm cung cấp vận đơn: sau khi nhận hàng từ người gửi hàng, người chuyênchở có trách nhiệm cung cấp vận đơn cho người gửi
17 miễn trách:
1)(LỖI HÀNG VẬN – NAUTICAL FAULT):Hành vi sơ suất hay khuyết điểmcủathuyền trưởng, thủy thủ, hoa tiêu, người giúp việc cho người chuyên chở trong quyếtđịnh về thuật đi biển hoặc quản trị tàu (miễn trách vô lí nhất)
2) Cháy trừ trường hợplỗi lầm thực sựhoặc hành động cố ýcủa người chuyên chở3) Tai họa, nguy hiểm, tai nạn của biển gây ra
4) Thiên tai
5) Hành động chiến tranh
6) Hành động thù địch
Trang 37) Bịcầm giữ, câu thúcdo lệnh của vua chúa, chính quyền nhân dân, hoặc bịtịch thudophán quyết của tòa án
8) Hạn chế về kiểm dịch
9) Đình công, cấm xưởng hoặc lao động bị ngưng trệ do bất cứ nguyên nhân nào, xảy ratoàn bộ hay cục bộ
10) Hành vi hay thiếu sót củachủ hàng, đại lý hoặc đại diện của chủ hàng
11) Cứu người hoặc cố ý cứu người và hàng gặp nạn trên biển
12) Bạo động hoặc nổi loạn
13) Bao bì không đầy đủ
14) Ký mã hiệu không đầy đủ hoặc sai
15) Hao hụt về trọng lượng, khối lượng hoặc mất mát donội tì, ẩn tỉ, đặc điểm đặc trưngcủa hàng hóa
16) Ẩn tì của tàu mà bằng sự cần mẫn hợp lý không thể phát hiện
17) Mọi nguyên nhân kháckhông phảido lỗi lầm hay sơ suất của người chuyên chở hoặclỗi lầm, sơ suất của đại diện và nhân viên của người chuyên chở
3 Giới hạn trách nhiệm:
10000 Franc vàng/kiện hoặc đơn vị hàng hóa hoặc 30 Franc vàng/kg hàng hóa cả bì tùytheo sự lựa chọn có lợi của chủ hàng
Đối với hàng đóng trong container:
nếu được kê khai số kiện, bao gói trong vận đơn thì tính cước theo đơn vị đã kê khainếu không được kê khai thì 1 container được coi là 1 đơn vị hàng hóa
Nghị định thư SDR 1979 điều chỉnh đơn vị tiền tệ tính GHTN:
- 666,67 SDR/kiện hoặc đơn vị
- 2 SDR/kg hàng hóa cả bì tùy theo cách tính nào cao hơn
Câu 2.Nêu ưu và nhược điểm trong hệ thống vận tải container
Ưu điểm:
- Bảo vệ hàng hóa, giảm mất mát hư hỏng trong vận chuyển
- Giảm nhiều loại chi phí cho cả người bán và người chuyên chở
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển tải và vận chuyển đa phương thức
- Giảm khiếu nại của người mua về tổn thất
- Tăng nhanh thời gian giao hàng
- Tạo nhiều cơ hội việc làm và tiếp thu công nghệ mới
Trang 4Nhược điểm:
- Vận tải hàng hóa bằng container trên đường biển thường phụ thuộc vào yếu tố thời tiếtnên thường bị hạn chế ở một số phương diện, đơn cử là tốc độ di chuyển
- Cước phí vận chuyển được ấn định thành biểu cước, khó thay đổi linh hoạt
- Chi phí đầu tư container và cơ sở vật chất lẫn chi phí sửa chữa và bảo dưỡng cao
Quy định cụ thể: cảng xếp và cảng dỡ, cầu cảng số mấy Nếu xếp dỡ tại
nhiều cảng nêu rõ thứ tự và chi phí chuyển cầu
Quy định chung chung: One safe berth, Haiphong Port
Cảng xếp dỡ phải đảm bảo an toàn:
- Về hàng hải: cảng có độ sâu, mớn nước phù hợp để tàu có thể
đến và đỗ luôn luôn nổi và/hoặc chạm đất an toàn
- Về chính trị: không có xung đột chính trị, vũ trang, đình công
Thời gian tàu đến cảng xếp hàng (LAYCAN): khoảng thời gian tàu
phải có mặt tại cảng xếp hàng và sẵn sàng xếp dỡ hàng
Tàu đã đến cảng và sẵn sàng xếp dỡ hàng:
+ tàu đã cập cầu cảng quy định (HĐ bến – Berth charter) hoặc tàu
đã neo đậu tại khu vực vẫn thường chờ xếp dỡ hàng hay khu vực
mà tàu thường chờ cầu (HĐ cảng – Port charter)
Trường hợp tàu đến trước thời gian quy định, người thuê tàu không
nhất thiết phải giao hàng nhưng nếu giao hàng thì thời gian đó được
tính vàothời gian làm hàng Ngược lại, nếu tàu đến đúng thời gian
Trang 5quy định nhưng chưa có hàng để xếp thì thời gian tàu đợi vẫn tính vào
thời gian làm hàng
Nếu tàu đến cảng xếp hàng muộn và không sẵn sàng xếp hàng trước
hoặc vào ngày 20/11/2022 hoặc 25/11/2022 thì người thuê tàu có quyền
hủy hợp đồng và đòi bồi thường thiệt hại nếu có Ngày 20/11 và ngày
25/11 ở đây gọi là Cancelling date tức là ngày hủy hợp đồng
Câu 2 Thông báo tổn thất và khiếu nại MTO
Theo Công ước của LHQ 1980:
- Người nhận hàng phải gửi thông báo bằng văn bản cho MTO về thiệt hại,tình trạng của hàng hóa không muộn hơn ngày làm việc sau ngày giao
hàng Đây là tổn thất rõ rệt có thể nhìn bắt mắt
- Nếu không tổn thất rõ rệt, phải gửi thông báo bằng văn bản cho MTO trongvòng 6 ngày liên tục sau ngày giao hàng cho người nhận
- Nếu khi giao hàng, các bên đã cùng kiểm tra, giám định tình trạng hàng hóa
và ghi vào biên bản thì không cần thông báo nữa
- Thiệt hại đối với hàng chậm giao được bồi thường nếu có thông báo bằngvăn bản trong vòng60 ngày liên tụckể từ ngày hàng đáng lẽ được giao
- Thời hạn khiếu nại:6 thángkể từ ngày hàng được giao hoặc đáng lẽ đượcgiao
- Thời hiệu tố tụng: 2 năm
=> Chưa có hiệu lực vì chưa đủ nước tham gia cần 21 nước
Theo bộ quy tắc UNCTAD/ICC năm 1992
- Nếu tổn thất rõ rệt, thời hạn thông báo tổn thất là1 ngàyngay sau ngày nhậnhàng
- Nếu tổn thất không rõ rệt, Thời hạn thông báo là 6 ngày
- Thời hạn khiếu nại: 9 tháng
- Thời hạn tố tụng: 2 năm
NĐ: thời hạn: 3 tháng
Đề số 04:
Câu 1.Trình bày về mớn nước và hệ số xếp hàng của tàu?
Mớn nước: là phần chìm dưới nước của tàu, chiều cao thẳng đứng đo từ đáy tàu lêmặt nước Dùng để xác định khả năng đi vào các cảng, kênh rạch
Mớn nước tối thiểu: mớn nước khi tàu không chở hàng nhưng vẫn chở máy móc, thủthủ và hành lý của họ
Mớn nước tối đa: mớn nước khi tàu chở đầy hàng vào mùa hè
Trang 6Mớn nước phụ thuộc vào mùa, lượng hàng hóa và khu vực.
Hệ số xếp hàng của tàu (CL): thể hiện mối quan hệ giữa dung tích chứa hàng (CS) ctàu và trọng tải tịnh (DWCC) của tàu CL = CS/DWCC
Câu 2.Nêu hiểu biết về MTO (định nghĩa và phân loại) Phân biệt chế độ tráchnhiệm thống nhất và từng chặng (Xem đề số
Ghi chú: Thầy Lâm hỏi thêm: Nêu mối quan hệ giữa hệ số xếp hàng của tàu và của hàng.Khi nào thì dùng thống nhất? Khi nào dùng từng chặng?
- Điều kiện miễn chi phí xếp dỡ cho người chuyên chở:
FI: Miễn chi phí xếp hàng
FO: Miễn chi phí dỡ hàng
FIO: Miễn chi phí xếp dỡ
FIOST: Miễn chi phí xếp dỡ, sắp xếp và san cào
*Các thuật ngữ trên phải đi kèm với giác trong hợp đồng VD: 20 USD/MT LinerTerms, FIO
+ Cần nắm được điều kiện mua bán theo Incoterms để cân đối việc quy định chi phí
và dùng điều khoản miễn chi phí như thế nào VD: FOB người mua không phảichịu trách nhiệm xếp hàng Nếu quy định chi phí theo Liner Term thì người mua đãphải trả cước phí xếp hàng 2 lần (do giá FOB đã bao gồm chi phí xếp hàng)
+ Thuận tiện cho việc xếp dỡ
+ Tiết kiệm ngoại tệ
Câu 2.Trình bày cơ sở vật chất kỹ thuật trong vận tải hàng không
Cảng hàng không:là khu vực xác định, bao gồm sân bay, nhà ga và trang thiết bị,công trình cần thiết khác được sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận
chuyển hàng không
Máy bay:là thiết bị nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với khôngkhí
Trang 7Đơn vị xếp hàng trên máy bay (ULD):
● Pallet máy bay – khay hàng (mâm): làm bằng nhôm, có thể có lưới phủlên hàng hóa đặt cố định hoặc không
● Container máy bay: các thùng chứa hàng bằng nhôm hoặc nhiên liệutổng hợp
ULD thường được thiết kế với kích cỡ tiêu chuẩn theo IATA Mỗi ULD có
mã số nhận dạng bao gồm phần số và chữ VD: VRA16036VN
Các thiết bị xếp dỡ vận chuyển hàng hóa trong khu vực cảng hàng không:
● Xe vận chuyển container/pallet
● Xe nâng
● Thiết bị nâng container/pallet
● Băng chuyển hàng rời
- Là biên lai nhận hàng để chở của người chuyên chở gửi cho người gửi hàng
(chứng minh số lượng tình trạng hàng đã giao)
- Xác nhận quyền sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn Đây là chức năng thể hiện việcvận đơn có thể chuyển nhượng được
Mục đích sử dụng của B/L:
Đối với người gửi hàng: Là bằng chứng chứng minh đã giao hàng cho người muathông qua người chuyên chở và tình trạng hàng hóa khi giao Là một trong nhữngchứng từ trong bộ chứng từ dùng để thanh toán tiền hàng
Đối với người chuyên chở: Dùng làm biên lai nhận hàng để chở, làm cơ sở giaohàng ở cảng đến Giao hàng xong thu lại vận đơn để chứng minh đã hoàn thànhtrách nhiệm cam kết
Đối với người mua: Dùng B/L xuất trình để nhận hàng, làm cơ sở xác nhận tráchnhiệm của người chuyên chở với tổn thất của hàng, theo dõi tình trạng hàng hóachủ hàng giao, làm chứng từ trong các bộ hồ sơ thông quan, khiếu nại
Câu 2.Trình bày phương thức FCL/LCL (ở đề dưới)
Trang 8Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005
Thời hạn trách nhiệm các nguồn luật:
Quy tắc Hague & Hague Visby: từ móc cẩu tới móc cẩu
Quy tắc Hamburg & Bộ luật Hàng hải Việt Nam: từ khi nhận hàng để chở đến khi giaoxong hàng
Người chuyên chở coi như đã nhận hàng để chởtừ khi nhận hàng từ: người gửi
hàng/người thay mặt người gửi hàng hoặc một cơ quan có thẩm quyền/một bên thứ bakhác theo quy định
Người chuyên chở coi như đã giao hàngkhi đã giao cho người nhận; hoặc đặt hàng hóadưới quyền định đoạt của người nhận phù hợp với các quy định; hoặc giao hàng cho cơquan có thẩm quyền hoặc bên thứ ba khác theo quy định
Câu 2.Nêu định nghĩa và phân loại MTO
Trang 9- Đặc điểm kỹ thuật của tàu khác như chiều dài, chiều rộng, mớn nước, DWC/ DWAT,GT/NT, hệ số xếp hàng của tàu, động cơ, tốc độ của tàu.
- Trang thiết bị xếp dỡ có trên tàu
- Vị trí của tàu (present position)
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu
Quy định về hàng hóa: Thể hiện đầy đủ các chi tiết về hàng hóa: tên hàng, loại bao bì, sốlượng, các đặc điểm, các tính chất nguy hiểm (nếu có)
- Tên hàng: “và/hoặc” nhiều loại hàng hoặc thay thế hàng
- Lượng hàng hóa vận chuyển
+ Số lượng (cái, con, chiếc…)
+ Theo khối lượng hàng (MT, LT, ST)
+ Theo thể tích hàng (m3, cft)
- Cách quy định lượng hàng vận chuyển:
+ con số tuyệt đối, chính xác
+ theo dung sai
+ số lượng tối đa và tối thiểu
Giải quyết tranh chấp:
Trong các hợp đồng mẫu:
- Tranh chấp thường được xét xử bằng trọng tài
- Trọng tài tại Luân Đôn theo Luật Anh
- Hoặc Trọng tài tại New York theo Luật Hoa Kỳ
Nên quy định giải quyết tranh chấp tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế bên cạnh PhòngThương mại và công nghiệp Việt Nam hoặc theo luật Việt Nam
Câu 2.Trình bày khái niệm, đặc điểm, phân loại logistics
Khái niệm: Logistics là quá trình tối ưu hóa cả về vị trí và thời gian, vận chuyển và dựtrữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng tới tay người tiêu dùng cuốicùng, thông qua một loạt các hoạt động kinh tế
Đặc điểm:
+ là một quá trình từ khi nhập kho đến khi xuất kho đến tay người tiêu dùng, có quan
hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau
+ liên quan đến tất cả nguồn tài nguyên/yếu tố đầu vào để tạo ra hàng hóa/dịch vụ nhưNVL, con người, máy móc, vốn,
+ tồn tại ở 2 cấp độ: hoạch định và tổ chức
Trang 10+ mục tiêu: thỏa mãn nhu cầu của KH dựa trên cơ sở 7 đúng
Phân loại:
+ Theo hình thức:
1PL: chủ sở hữutự mìnhtổ chức và điều hành các hoạt động logistics
2PL: Người cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ 2 sẽ cung cấp dich vụ các khâu đơn lẻtrong hoạt động Logistics
3PL: Người cung cấp dịch vụ sẽ thay mặt chủ hàng quản lý hoạt động logistics cho từng
bộ phận Kết hợp chặt chẽ và có tínhtích hợpvào dây chuyền cung ứng của khách hàng4PL: Người cung cấp DV làngười tích hợp, hướng đếnquản lýcả quá trình Logistics.5PL: Là nhà cung cấp DV Logistics dựa trên nền tảng thương mại điện tử
+ Theo quá trình: Logistics đầu vào (DV cung cấp yếu tố đầu vào), Logistics đầu ra (DVcung cấp thành phẩm tới tay NTD), Logistics ngược (DV thu hồi phế liệu, phế phẩm, cácyếu tố ảnh hưởng tới môi trường)
Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005
Quy tắc Hague & Hague Visby: 3 trách nhiệm & 17 miễn trách
Quy tắc Hamburg: Nguyên tắc “suy đoán lỗi”/ “lỗi hoặc sơ suất suy đoán” (presumedfault or neglect)
Người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về:
- Mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng trừ phi chứng minh được đã áp
dụng mọi biện pháp cần thiết hợp lý để ngăn ngừa sự cố và hậu quả
- Mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng do cháy gây ra khi người khiếu nạichứng minh được rằng cháy là do lỗi lầm hoặc sơ suất của người chuyển chở, ngườilàm công hay đại lý của họ gây ra
- Mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng do lỗi lầm hoặc sơ suất của người
chuyên chở, người làm công và đại lý của họ trong khi thi hành mọi biện pháp cầnthiết để hạn chế hậu quả của cháy
Miễn trách:
o Đưa ra bằng chứng chứng minh đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết hợp lý
để tránh sự cố và hậu quả của nó;
o Cháy nhưng nguyên nhân là khách quan;
o Chuyên chở súc vật sống;
Trang 11o Do biện pháp cứu người và tài sản trên biển.
Bộ luật Hàng hải Việt Nam:
o Quy định 3 trách nhiệm (Đ75.1,2 và Đ86.1) và 17 miễn trách (Đ78): Giống Hague,Hague – Visby
o Người chuyên chở muốn được miễn trách thì phải chứng minh không có lỗi (Đ78) nguyên tắc suy đoán lỗi: giống Hamburg
o Chịu trách nhiệm đối với chậm giao hàng (Đ78): Giống Hamburg
Câu 2.Định nghĩa và phân loại chứng từ vận tải đa phương thức
Câu 1.Phân loại Logistics Xem đề 11 và giải vấn đáp để phân tích kĩ hơn.
Câu 2.Nêu các nguồn luật điều chỉnh trách nhiệm của chuyên chở trong vận tải đườngbiển và giới hạn trách nhiệm
Quy tắc Hague 1924: 100 bảng Anh/kiện hoặc đơn vị hàng hóa Hiện nay Anh là 200bảng Anh/kiện hoặc đơn vị; Mỹ là 500 USD/kiện hoặc đơn vị
Quy tắc Hague – Visby 1968: Xem đề số 2
Quy tắc Hamburg 1978:
● Đối với hư hỏng hoặc mất mát hàng hóa: 835 SDR/kiện hoặc đơn vị hay 2.5SDR/kg hàng hóa cả bì tùy cách tính nào cao hơn Đối với các nước không phảithành viên IMF hoặc luật lệ cấm sử dụng đồng SDR thì sử dụng đơn vị MU(Monetary Unit) với mức là 12500 MU/kiện hoặc đơn vị hay 37.5 MU/kg hànghóa cả bì tùy cách tính nào cao hơn
● Đối với giao hàng chậm: 2.5 lần tiền cước của số hàng giao chậm nhưng khôngvượt quá tổng số tiền cước theo hợp đồng
● Đối với hàng vận chuyển bằng công cụ vận tải (container, pallet, …): Có kêkhai thì theo số lượng kiện hàng kê khai Không kê khai thì 1 công cụ = 1kiện/đơn vị Công cụ không do người chuyên chở cung cấp thì 1 công cụ = 1kiện/đơn vị
Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005:
● Đối với tổn thất và mất mát: Giống NĐT SDR 1979
● Đối với chậm giao: Giống Hamburg
● Đối với hàng đóng trong container: Giống Hague & Visby 1968
● Người chuyên chở mất quyền hưởng GHTN: Giống Hamburg
Trang 12Đề số 16:
Câu 1.Phân biệt vd đã xếp vs nhận để xếp
- Vận đơn đã xếp hàng lên tàu: là loại vận đơn được phát hành sau khi hàng đượcxếp lên tàu Thể hiện trên vận đơn:
+ Shipped on board
+ On board
+ Shipped
Vận đơn này là bằng chứng quan trọng xác nhận việc người bán đã hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng trên tàu cho người mua đặc biệt là với các hợp đồng có điều kiện giaohàng là FOB, CIF, CFR
- Vận đơn nhận hàng để xếp: là vận đơn được phát hành sau khi người chuyên chởnhận được hàng và cam kết xếp và vận chuyển hàng trên con tàu ghi trên B/L
Thường được phát hành trong các trường hợp:
+ Giao hàng trước khi tàu đến hoặc tàu chưa đủ điều kiện để xếp hàng
+ Việc mua bán hàng hóa qua nhiều trung gian như người gom hàng, người giaonhận
Người chuyên chởnhận hàng tại kho(door to door) dù phí đắt hơn nhưng đượcnhiều người ưa chuộng vì tính tiện lợi
Câu 2.Khái niệm và đặc điểm logistics xem đề số 11.
hợp áp
dụng
trong TH hàng hóađược vận chuyển mộtmạch từ cảng xếp đếncảng dỡ mà khôngqua cảng chuyển tảidọc đường
trong TH có chuyểntải dọc đường và cóthể thay đổi tàu hoặcngười chuyên chở
trong TH vận chuyểnbằng 2 phương thức vậntải trở lên
CTO - người tổ chức vậntải đa phương thức
chủ hàng và CTO ở mỗichặng có chứng từ chặng
Trang 13lý chủ hàng có vận đơn
chở suốtĐặc điểm ô Transhipment
không được ghi gì - có điều khoản chophép chuyển tải
- ghi rõ nơi nhậnhàng, nơi giao hàng
và cảng/tàu chuyểntải
- CO ghi cho phépchuyển tải, ghi rõ cảngnhận, cảng đến và cácphương tiện vận tải từngchặng cùng nơi chuyểntải
Câu 2.Trình bày nội dung của hoạt động Logistics
Đề số 18:
Câu 1.Trình bày đặc trưng các kĩ thuật của tàu buôn (mớn nước, trọng tải và kích thước của tà
Mớn nước: Xem đề số 04
Trọng tải: là sức chở của tàu tính bằng tấn dài ở mớn nước tối đa
- Trọng tải toàn phần: bằng trọng lượng tàu đầy hàng trừ đi trọng lượng tàu không hàng
- Trọng tải tịnh: bằng trọng tải toàn phần trừ đi phần vật phẩm cần thiết cung ứng cho
một hành trình
Câu 2.Trình bày phương thức giao hàng nguyên công FCL/FCL
K/n: là phương thức người chuyên chở nhận nguyên container từ người gửi hàng tại
cảng đi sau đó giao nguyên container cho người nhận hàng tại cảng đến Giao nhận tại
bãi container (Container Yard – CY) trách nhiệm của người chuyên chở từ bãi containerđến bãi container
5 bước quy trình:
● Chủ hàng đóng hàng vào container tại kho riêng hoặc CY Container được
niêm phong kẹp chì
● Chủ hàng/công ty giao nhận vận chuyển container tới CY cảng đi giao cho
người chuyên chở để chờ xếp lên tàu NCC cấp vận đơn
● Người chuyên chở, bằng chi phí của mình, xếp hàng lên tàu và vận chuyển tớicảng đến
● Người chuyên chở, bằng chi phí của mình, dỡ container ra khỏi tàu tại cảng
đến, vận chuyển tới CY
● Người chuyên chở giao container cho người nhận/công ty giao nhận tại CY
Trách nhiệm của NCC:
● Nhận container nguyên kẹp chì tại CY cảng đi
● Cấp vận đơn
Trang 14● Quản lý, bảo quản, chăm sóc hàng đóng trong container
● Xếp hàng lên tàu tại CY cảng đi
● Dỡ hàng xuống tàu tại CY cảng đến
● Giao nguyên container kẹp chì cho người nhận tại CY cảng đến
● Chịu các chi phí từ CY tới CY
Trách nhiệm của người gửi hàng:
● Gửi booking note cho hãng tàu, hãng tàu cấp lệnh giao vỏ cont rỗng cho chủhàng mượn
● Vận chuyển cont rỗng về kho
● Đóng hàng vào cont
● Đánh ký mã hiệu
● Làm thủ tục, tiến hành niêm phong kẹp chì
● Giao nguyên container kẹp chì cho người chuyên chở, nhận vận đơn
● Chịu các chi phí liên quan
Trách nhiệm của người nhận hàng:
Cảng biển là nơi ra vào, neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu biển và hàng hóa, làđầu mối giao thông quan trọng của các quốc gia có biển
Chức năng:
● Phục vụ tàu biển: nơi ra vào, neo đậu, sửa chữa, lánh nạn, hoa tiêu, tiếpnhiên liệu, mua thêm thực phẩm phục vụ hành trình kế tiếp
● Phụ vụ hàng hóa: xếp dỡ, sửa chữa, lưu kho
Các phương tiện xếp dỡ của cảng biển: cần cẩu, pallet, xe nâng hàng
Chỉ tiêu đánh giá cảng biển:
● Khả năng thông qua của cảng về tàu/ Khả năng thông qua của cảng về hàng
● Số lượng tàu có thể cùng tiến hành xếp dỡ trong cùng một thời gian
● Mức xếp dỡ hàng hóa của cảng
● Khả năng chứa hàng của kho bãi của cảng
Trang 15● Tốc độ quay vòng của kho
● Luật lệ tập quán, các loại phí, giá cả, …
● Khả năng chuyển tải, kết nối của cảng với các phương tiện giao thông
Câu 2.Nêu khái niệm, đặc điểm của vận tải đa phương thức, vận tải liên hợp, vận tảikết hợp
Đề số 20:
Câu 1.Theo điều khoản FOB, CIF, CFR, cần vận đơn như thế nào để ngân hàng chấp nhậnthanh toán bằng L/C? Tại sao? xem đề số 01, diễn đạt lại một chút để phù hợp với cách hỏi.Câu 2.Vận đơn hàng không là gì? Phân tích các chức năng của vận đơn
Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, làbằng chứng chứng minh đã ký kết hợp đồng vận chuyển bằng đường hàng không, làbằng chứng đã tiếp nhận hàng để chở và chấp nhận mọi điều kiện của hợp đồng
Chức năng của vận đơn hàng không:
● Là bằng chứng chứng minh đã ký kết hợp đồng vận chuyển bằng đường
hàng không
● Là bằng chứng cho việc NCC nhận hàng để chở
● Là hóa đơn thanh toán cước phí vì trên đó có ghi rõ đã trả tiền hay chưa
● Là giấy chứng nhận bảo hiểm trong trường hợp chủ hàng mua bảo hiểm tạihãng hàng không
● Là chứng từ kê khai hải quan cho hàng hóa: giá trị hàng hóa trên vận đơn
phải bằng giá trị kê khai hải quan
● Là hướng dẫn nhân viên hàng không vì trên đó có ghi cảng đi, cảng đến, cáchbảo quản hàng hóa
Đề số 21:
Câu 1.Nêu khái niệm tàu chợ, thuê tàu chợ, các bước thuê tàu chợ và đặc điểm
Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên theo một hành trình nhất định, ghé vào các cảngnhất định và đi theo một lịch trình cố định
● Chứng từ điều chỉnh trách nhiệm là vận đơn đường biển
● Khi thuê tàu, người gửi hàng phải chấp nhận mọi điều khoản của tàu