1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giải dề thi TOEIC Test 4 2021 Listening Test

67 99 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 20,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ETS 2021 TEST 4 LC PART 1 Question 1 A He’s cutting a piece of bread B He’s looking down at some notes C He’s taking off an apron D He’s putting some food in a basket A Anh ấy đang cắt một miếng bán. Giải dề thi TOEIC Test 4 2021 Listening Test Giải dề thi TOEIC Test 4 2021 Listening Test Giải dề thi TOEIC Test 4 2021 Listening Test Giải dề thi TOEIC Test 4 2021 Listening Test

Trang 14

ETS 2021 TEST 4

LC PART 1

Question 1

A He’s cutting a piece of bread

B He’s looking down at some

notes

C He’s taking off an apron

D He’s putting some food in a

C Anh ấy đang cởi tạp dề ra

D Anh ấy đang bỏ vài loại thực phẩm vào giỏ

Giải thích: Dựa vào các động từ loại được các đáp án A, B, D liên quan đến hoạt động của tay, còn lại B là đáp án đúng

Trang 15

C A building is being painted

D A walkway is covered with

leaves

A Một số xe đạp đang đậu bên ngoài

B Một số ô đang được lắp đặt

C Một tòa nhà đang được sơn

D Một lối được đi trải đầy lá

Giải thích: Câu B, C bị loại do chỉ những hành động diễn ra trong đó có hoạt động của con người Trong hình không có lá cây hay vỉa hè nên loại câu D, còn lại A đúng

Trang 16

Question 3

A He’s wiping a counter

B He’s washing some clothes

C He’s drying some dishes with a

towel

D He’s leaning over a sink

A Anh ấy đang lau quầy

B Anh ấy đang giặt một số quần áo

C Anh ấy đang lau khô vài chiếc đĩa bằng khăn

D Anh ấy đang dựa vào bồn rửa Giải thích: Dựa vào hành động dưới vòi nước của nhân vật, loại đáp án A, không có quần áo hay khăn nên loại đáp án B và C, cho nên D đúng

Trang 17

Question 4

A She’s folding her uniform

B She’s standing next to her car

C She’s rolling up a poster

D She’s mailing some packages

A Cô ấy đang gấp đồng phục của mình

B Cô ấy đang đứng cạnh xe của cô ấy

C Cô ấy đang cuộn một tấm áp phích lại

D Cô ấy đang gửi một số gói hàng qua thư

Giải thích: Người phụ nữ không có cầm trang phục hay gói bưu kiện nào nên loại đáp án A và D, không có xe hơi nên B cũng bị loại C là đáp án

đúng

Trang 18

Question 5

A Some chairs are occupied

B Some curtains are closed

C A plant’s been placed on top of a

desk

D A patterned rug’s been placed

over a floor

A Vài chiếc ghế đã được sử dụng

B Vài chiếc rèm cửa đã được đóng lại

C Một cây trồng được đặt trên bàn làm việc

D Một tấm thảm có hoa văn được trải trên sàn nhà

Giải thích: Trong bức tranh không có người, cho nên đáp án A bị loại Rèm

mở cho nên đáp án B cũng sai, trên bàn không có cây nên C cũng bị loại Đáp án là D

Trang 19

Question 6

A There’s a ladder leaning against

the trunk of a tree

B A man is standing on the roof of

A Có một cái thang dựa vào thân cây

B Một người đàn ông đang đứng trên nóc một tòa nhà

C Một số chậu cây được treo trên cột

D Một số loại rau đã được xếp trên giàn gỗ

Giải thích: Trong tranh có thang, tuy nhiên thang dựa vào ngôi nhà chứ

không phải thân cây nên A bị loại Có người đàn ông đứng trên thang chứ không phải nóc nhà nên B là đáp án sai Những chậu cây nằm trên mặt đất chứ không được treo lên nên loại luôn C Đáp án là D

Trang 20

ETS 2021 TEST 4

LC PART 2

Question 7

Who’s in charge of the storeroom

inventory?

A Sure, sounds great

B How much does it cost?

C Ms Kim takes care of it

Ai phụ trách kiểm kê kho hàng vậy?

A Chắc chắn rồi, nghe ổn đó

B Nó có giá bao nhiêu vậy?

C Cô Kim làm việc đó đấy

Giải thích: Câu hỏi có từ để hỏi là “Who” nên đáp án là một người, cho nên đáp án là C

Question 8

Where’s the filing cabinet?

A We’ll need sixteen folders

B The pile on the shelf

C Next to the water cooler

Tủ hồ sơ ở đâu vậy?

A Chúng ta sẽ cần 16 bìa đựng đấy

B Cái đống trên giá đấy

C Cạnh máy làm lạnh nước đấy Giải thích: Câu hỏi dạng “Where” nên đáp án phải là nơi chốn, loại A Tủ

hồ sơ không thể là cái đống đồ trên kệ được nên loại B, đáp án là C

Question 9

When does the train from Hamburg

arrive?

A Early in the morning

B Yes, I’ve been trained

C There’s room for four

Khi nào thì tàu từ Hamburg đến vậy?

A Vào sáng sớm

B Có, tôi đã được đào tạo rồi

C Có chỗ cho bốn người

Giải thích: Câu hỏi dạng When chứ không phải Yes-No nên đáp án B bị

loại Không hỏi về số lượng nên C cũng bị loại A là đáp án đúng

Trang 21

Question 10

Can you stop by my office later?

A No, last week

B Yes, I’ll come by after lunch

C I started here last year

Bạn có thể ghé qua văn phòng của tôi sau được không?

A Không, tuần trước rồi

B Vâng, tôi sẽ đến sau bữa trưa

C Tôi bắt đầu ở đây năm ngoái

Giải thích: Dựa vào dạng câu hỏi Yes-No, loại đáp án C Đáp án A không liên quan đến nội dung câu hỏi, cho nên đáp án đúng là B

Tại sao cuộc họp bị hoãn lại?

A Lúc hai giờ chiều

B Vì báo cáo chưa được hoàn thiện

C Có, tôi cần đến bưu điện

Giải thích: Câu hỏi dạng Why cần một lý do nên loại đáp án A vốn để trả lời cho câu hỏi When Câu C trả lời cho câu hỏi Yes-No nên cũng bị loại Đáp

án B là đáp án đúng

Question 12

When are you going to the art gallery?

A By the park down the road

B Photographs and paintings

C Probably right after work

Khi nào bạn đến phòng trưng bày nghệ thuật vậy?

A Cạnh công viên ở cuối đường

B Ảnh và tranh

C Có thể là ngay sau giờ làm việc

Trang 22

Giải thích: Câu hỏi dạng When cần thông tin về thời gian nên đáp án A bị loại do trả lời về nơi chốn B bị loại do nội dung không liên quan Đáp án đúng là C

B They’re at a meeting now

C No, not usually

Người giám sát bến chất hàng ở đâu vậy?

A Siêu thị ở trung tâm thành phố là tốt nhất

B Bây giờ họ đang ở trong một cuộc họp

C Không, không thường xuyên

Giải thích: Câu hỏi dạng Where cần tìm nơi chốn nên loại C vốn trả lời cho câu hỏi Yes-No Đáp án A bị loại do câu hỏi không liên quan đến siêu thị Đáp án B đúng

Question 14

You haven’t always worn glasses, have

you?

A I didn’t see the memo

B No, only since last year

C Two glasses of water, please

Bạn không phải lúc nào cũng đeo kính, phải không?

A Tôi không thấy bản ghi nhớ

B Không, kể từ năm ngoái thôi

C Cho tôi hai cốc nước nhé

Giải thích: Nội dung câu A về thông báo không liên quan nên bị loại, câu C sai do nhắc lại từ glasses Đáp án đúng là B

Trang 23

Question 15

Isn’t that apartment we looked at last

week still available?

A I can order that part for you

B Actually, it was rented

yesterday

C It’s in the hallway

Chẳng phải căn hộ mà chúng ta đã xem tuần trước vẫn còn trống sao?

A Tôi có thể đặt hàng phần đó cho bạn

B Thật ra, nó đã được thuê ngày hôm qua rồi

C Nó ở hành lang đấy

Giải thích: Câu A cố tình chèn từ “part” vào để gây nhầm lẫn với

“apartment” trong câu hỏi nên A bị loại, câu C dùng để trả lời cho câu hỏi dạng Where nên cũng bị loại Đáp án đúng là B

Question 16

Why don’t we go on vacation to

London?

A It was good, thanks

B At the travel agency

C Yes, that sounds wonderful

Sao chúng ta không đi nghỉ ở London nhỉ?

A Thật tốt, cảm ơn bạn

B Tại công ty du lịch

C Phải đấy, điều đó nghe thật tuyệt Giải thích: Câu hỏi là một lời đề nghị Câu A bị loại do câu trả lời không liên quan Câu B trả lời cho câu hỏi dạng Where nên cũng bị loại Đáp án là

C

Question 17

How do I start a conference call on this

system?

A It’s usually held in November

B We discussed the latest project

C Just press the green button

Làm cách nào để bắt đầu cuộc gọi hội nghị trên hệ thống này vậy?

A Nó thường được tổ chức vào tháng

11

Trang 24

Giải thích: Câu hỏi How cần một sự chỉ dẫn Đáp án A nói về thời gian nên

bị loại, câu B nội dung không liên quan đến chỉ dẫn nên cũng bị loại Đáp án đúng là C

Question 18

The new printers are very popular

A I’m writing a first draft

B Yeah, they’re selling quickly

C Please print five copies

Các máy in mới rất được ưa chuộng đấy

A Tôi đang viết bản nháp đầu tiên

B Vâng, chúng đang bán rất chạy

C Vui lòng in năm bản nhé

Giải thích: Máy in và việc viết lách không liên quan nên A bị loại, câu C có chứa từ “print” gây nhầm lẫn với từ “printers” trong câu hỏi nên C cũng bị loại Đáp án là B

B No, in the conference room

C Generally they do

Có gì trong nội dung cuộc họp hôm nay vậy?

A Bạn không nhận được thông tin

từ Julia à?

B Không phải, trong phòng họp đó

C Nói chung là họ như vậy đó

Giải thích: Câu B trả lời cho câu hỏi Yes-No nên bị loại, câu C có nội dung không liên quan đến câu hỏi, nên A là đáp án đúng

Trang 25

(A) Sorry, are you in line?

(B) The long table

(C) Yes, I think so

Bạn có chắc chúng ta sẽ có thể hoàn thành đúng thời hạn không?

(A) Xin lỗi, bạn có xếp hàng không? (B) Cái bàn dài

(C) Vâng, tôi nghĩ vậy

Giải thích: Đây là dạng câu hỏi Yes/ No question nên đáp án C đúng, đáp án A

và B không phù hợp

Question 21

Why don't we make special T-shirts to

sell at the music festival?

(A) Thanks, it was a gift

(B) The event is in three days

(C) Rock music is my favorite

Tại sao chúng ta không làm những chiếc

áo phông đặc biệt để bán tại lễ hội âm nhạc?

(A) Cảm ơn, đó là một món quà đấy

(B) Sự kiện diễn ra trong ba ngày

(C) Rock là loại nhạc yêu thích của tôi

Giải thích: Câu hỏi nói về lễ hội, nên đáp án B nói về sự kiện đúng, đáp án A và

C không phù hợp

Question 22

We should update our logo design,

shouldn’t we?

(A) A famous fashion designer

(B) No, our customers like this one

(C) Anh ấy đã rời đi ngày hôm qua

Trang 26

Giải thích: Nội dung câu A và C không phù hợp Đáp án B đúng vì phù hợp về

nghĩa

Question 23

Was the research project approved?

(A) There isn't enough money in

the budget

(B) The survey results

(C) I agree, there's room to improve

Dự án nghiên cứu đã được phê duyệt chưa?

(A) Không có đủ tiền trong ngân sách

(B) Các kết quả khảo sát

(C) Tôi đồng ý, vẫn còn chỗ để cải thiện

Giải thích: Nội dung câu B và C không phù hợp Đáp án A đúng vì phù hợp về

nghĩa

Question 24

Do you need help setting up for the

performance?

(A) The audience delighted

(B) My coworker will be here in a

minute

(C) I don't have a reservation

Bạn có cần trợ giúp cho buổi biểu diễn không?

(A) Khán giả vui mừng

(B) Đồng nghiệp của tôi sẽ đến đây sau một phút

(C) Tôi không có đặt chỗ trước

Giải thích: Nội dung câu A và C không phù hợp Đáp án B đúng vì phù hợp về

nghĩa

Question 25

Fairway Motors just ordered another

thousand extra-large tires

(A) I enjoyed the retirement party,

Trang 27

(B) No, they're in alphabetical order

(C) Great, I'll check our inventory

(B) Không, chúng được xếp theo thứ tự bảng chữ cái

(C) Tuyệt vời, tôi sẽ kiểm tra hàng tồn kho của chúng ta

Giải thích: Nội dung câu A và B không phù hợp Đáp án C đúng vì phù hợp về

nghĩa

Question 26

The labor costs will be itemized on the

receipt, right?

(A) The main course was delicious

(B) Our finance office handles

billing

(C) Approximately 200 dollars

Chi phí nhân công sẽ được ghi thành từng khoản trên biên lai, phải không? (A) Món chính rất ngon

(B) Văn phòng tài chính của chúng ta

xử lý việc làm hóa đơn này

(C) Khoảng 200 đô la

Giải thích: Nội dung câu A và C không phù hợp Đáp án B đúng vì phù hợp về

nghĩa

Question 27

I don't think we'll have time to eat before

the next conference session

(A) I just left the file you requested on

Tôi không nghĩ chúng ta sẽ có thời gian

để ăn trước phiên họp hội nghị tiếp theo (A) Tôi vừa để tập tin bạn yêu cầu trên bàn làm việc của bạn

(B) Có một quán cà phê ngay gần góc đường đấy

(C) Vâng, phiên họp thực sự thú vị

Giải thích: Câu hỏi nói về việc ăn uống, nên đáp án B đúng

Trang 28

Question 28

Are you in charge of supply chain

management?

(A) I just joined the team

(B) Where's the supply cabinet?

(C) For no extra charge

Bạn phụ trách quản lý chuỗi cung ứng phải không?

(A) Tôi vừa gia nhập nhóm

(A) I have some extras on my desk

(B) That clock is an hour ahead

(C) All the supervisors are at a

(B) Đồng hồ đó chạy trước một giờ

(C) Tất cả các giám sát viên đều có mặt tại một buổi hội thảo

Giải thích: Nội dung câu A và B không phù hợp Đáp án C đúng vì phù hợp về

nghĩa

Question 30

Would you like a table by the window

or the buffet area?

(A) We requested a view of the city

(B) I ordered that the last time

(C) For the furniture delivery

Bạn muốn một bàn bên cửa sổ hay khu vực thức ăn tự chọn?

(A) Chúng tôi đã yêu cầu một bàn có thể nhìn ra thành phố

(B) Tôi đã gọi món đó lần trước rồi (C) Để vận chuyển đồ đạc

Giải thích: Câu hỏi yêu cầu đưa ra lựa chọn về vị trí bàn nên đáp án A đúng

Trang 29

Question 31

Hasn't your parking permit expired?

(A) I'm signed up for automatic

renewal

(B) Pick me up at the station, please

(C) You can transfer here

Giấy phép đậu xe của bạn vẫn chưa hết hạn phải không?

(A) Tôi đã đăng ký gia hạn tự động rồi

(B) Vui lòng đón tôi tại nhà ga nhé (C) Bạn có thể chuyển khoản tại đây

Giải thích: Nội dung câu B và C không phù hợp Đáp án A đúng vì phù hợp về

nghĩa

Trang 30

ETS 2021 TEST 4

LC

PART 3

Question 32 – 34

W-Br: Welcome to Shana’s Gym! Do

you have your member card?

M-Cn: I’m actually not a member yet

I’m new to the area, and I’m trying to

decide on a gym to join

W-Br: Well, welcome to town! We

actually offer a weeklong free trial

period for first-time customers That

way you can see if you like the gym

before you sign a contract

M-Cn: That sounds perfect! Does the

free trial include the fitness classes?

W-Br: During your trial week you can

take one class free of charge Here’s

the schedule of classes for this week

W-Br: Chào mừng bạn đến với Phòng

tập thể dục của Shana! Bạn có thẻ thành viên của mình không?

M-Cn: Thật ra tôi chưa phải là thành

viên Tôi vừa đến khu vực này và tôi đang cố quyết định chọn một phòng tập thể dục để tham gia

W-Br: Chào mừng bạn đến thành phố!

Thật ra chúng tôi đang tặng thời gian dùng thử miễn phí dài một tuần cho những khách hàng sử dụng lần đầu Bằng cách đó, bạn có thể xem liệu mình có thích phòng tập hay không trước khi ký hợp đồng

M-Cn: Nghe thật hoàn hảo! Thời gian

thử miễn phí có bao gồm các lớp thể dục không nhỉ?

W-Br: Trong tuần học thử, bạn có thể

tham gia một lớp học miễn phí Đây là lịch trình của các lớp học trong tuần này

32 What did the man recently do?

A He changed his diet

B He moved to a new town

C He won a sports competition

32 Người đàn ông gần đây đã làm gì?

A Anh ấy đã thay đổi chế độ ăn uống của mình

Trang 31

Giải thích: Chọn (B) vì đáp án “moved to a new town” paraphrase lại cụm

“new to the area”

33 What are the speakers mainly

Giải thích: Chọn (C) vì đáp án có keyword “schedule” – “Here’s the schedule

of classes for this week.”

Question 35 – 37

M-Au: This is the information desk,

right?

W-Am: Yes – do you need help

finding your train platform?

M-Au: Đây là bàn thông tin, phải

không?

W-Am: Phải - bạn có cần trợ giúp tìm

ga tàu của mình không?

Trang 32

M-Au: No, my train doesn’t leave for

another five hours I was wondering if

there are lockers in the station where I

could store my luggage I’d like to visit

some tourist sites while I’m here, but

my suitcase is really heavy I don’t

want to bring it along

W-Am: Unfortunately, we don’t offer

that service But the hotel across the

street will keep your luggage in a

secure room They charge five dollars

per hour, though

M-Au: That sounds perfect You said

the hotel is right across the street?

W-Am: Yes- just go through those

doors

M-Au: Không, tàu của tôi sẽ không

khởi hành trong năm tiếng nữa Tôi tự hỏi liệu có tủ khóa trong nhà ga để tôi

có thể cất hành lý của mình không Tôi muốn tham quan một số địa điểm du lịch khi ở đây, nhưng vali của tôi rất nặng Tôi không muốn mang nó theo

W-Am: Rất tiếc, chúng tôi không cung

cấp dịch vụ đó Nhưng khách sạn bên kia đường sẽ giữ hành lý của bạn trong phòng an toàn Tuy nhiên, họ tính phí năm đô la mỗi giờ

M-Au: Nghe thật hoàn hảo Bạn nói

khách sạn nằm ngay bên kia đường nhỉ?

W-Am: Vâng - chỉ cần đi qua những

cánh cửa đó

35 Where does the conversation most

likely take place?

A At a rental car agency

A Tại đại lý cho thuê xe hơi

B Tại một trung tâm mua sắm

C Tại một phòng hòa nhạc

D Tại một nhà ga xe lửa Giải thích: Chọn (D) vì đáp án có keyword “train”, “station” và “platform

36 What does the man inquire about?

A Storing some luggage

B Purchasing a ticket

C Accessing the Internet

D Finding a bus stop

36 Người đàn ông hỏi về điều gì?

A Việc cất giữ một số hành lý

B Việc mua vé

C Việc truy cập Internet

D Việc tìm bến xe buýt

Giải thích: Chọn (A) vì đáp án có keyword “store” và “ luggage” – “I was

wondering if there are lockers in the station where I could store my luggage.”

Trang 33

C Make a phone call

D Purchase some souvenirs

37 Người đàn ông có khả năng sẽ làm

gì tiếp theo?

A In biên lai

B Đến một khách sạn

C Gọi điện thoại

D Mua một số đồ lưu niệm

Giải thích: Chọn (B) vì có keyword “hotel” và có lời đề nghị “the hotel across the street will keep your luggage in a secure room” và được sự tán thành “That sounds perfect You said the hotel is right across the street?

Question 38 – 40

W- Br: Hi, Ravi Our customers have

become more environmentally

conscious… and they really don’t like

that we put our beverages in plastic

bottles We should consider switching

to glass soda bottles instead

M-Au: Hmm we would need to

purchase all new machinery, and that’s

a big investment

W-Br: Right We would need new

machinery, but now that our soda

brand’s become so popular, I think we

might be able to afford it

M-Au: That’s true We should bring it

up to the management team

W-Br: I’ll put together a proposal I’ll

need a few days to do it though

W- Br: Chào Ravi Khách hàng của

chúng ta đã trở nên có ý thức hơn về môi trường… và họ thực sự không thích việc chúng ta để đồ uống vào chai nhựa Thay vào đó chúng ta nên cân nhắc chuyển sang chai nước ngọt bằng thủy tinh

M-Au: Cũng đúng Chúng ta nên đề

xuất lên đội ngũ quản lý

W-Br: Tôi sẽ đưa ra một đề xuất Tuy

nhiên, tôi sẽ cần một vài ngày để làm điều đó

Ngày đăng: 11/08/2022, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN