1 ETS 2021 TEST 1 LC PART 1 Question 1 A She’s wearing a hat B She’s holding a coffee mug C She’s washing her hands D She’s putting up a sign A Cô ấy đang đội một cái nón B Cô ấy đang cầm một cốc cà p.
Trang 14ETS 2021 TEST 1
LC PART 1
Question 1
A She’s wearing a hat
B She’s holding a coffee mug
C She’s washing her hands
A Cô ấy đang đội một cái nón
B Cô ấy đang cầm một cốc cà phê
C Cô ấy đang rửa tay
Giải thích: Ta thấy trong hình người phụ nữ không hề đang đội nón nên câu A bị loại, cô ấy cũng không cầm một cốc cà phê nên phương án B cũng bị loại, và cũng không treo tấm biển nào nên câu D cũng sai Phương án đúng là C, cô ấy đang rửa tay
Question 2
A The men are fixing a bicycle
B The men are painting a fence
A Những người đàn ông đang sửa xe đạp
Trang 15C One of the men is carrying a toolbox
B Những người đàn ông đang sơn hàng rào
C Một trong những người đàn ông đang cầm hộp đồ nghề
chặt gỗ
Giải thích: Nhìn hình ta thấy hai người đàn ông không cầm cọ sơn và cũng không có hũ sơn cũng như hàng rào nào xung quanh (loại B), hộp dụng cụ nằm phía sau lưng một người đàn ông (loại C), không có người đàn ông nào đang chặt gỗ cả (loại D) Phương án đúng là A, hai người đàn ông đang sửa xe đạp
Question 3
A One of the women is typing on a
computer
B One of the women is lifting a cup
C They’re arranging some chairs
D They’re looking at a document
A Một trong những người phụ nữ đang đánh máy tính
B Một trong những người phụ nữ đang nhấc một chiếc cốc
C Họ đang sắp xếp vài chiếc ghế
Trang 16D Họ đang nhìn vào một tài liệu
Giải thích: Nhìn hình ta thấy không có ai đang đánh máy cả (loại A) Chiếc cốc vẫn nằm trên bàn (loại B) Không có ai đang di chuyển sắp xếp ghế (loại C) Phương án đúng là D, họ đều đang nhìn vào một xấp tài liệu
Question 4
A Light bulbs are being replaced in
street lamps
B Trees are lining a walkway
C Some bricks are stacked in a pile
performance
A Những chiếc bóng đèn đường đang được thay thế
B Có hàng cây trải dọc lối đi
C Một vài viên gạch được xếp thành một chồng
diễn ngoài trời
Giải thích: Ta loại A vì không có bóng đèn đường nào bị sửa chữa thay thế cả Loại C vì không có chồng gạch nào trong hình Loại D vì không có buổi biểu diễn nào trong hình
Phương án đúng là B, ta thấy có những hàng cây chạy dọc theo hai bên đường
Question 5
Trang 17A The man is taking a lab coat from a
hook
B A customer is paying for some items
C Merchandise is being displayed in a
case
A Người đàn ông đang lấy áo phòng thí nghiệm từ cái móc treo
B Một khách hàng đang trả tiền hàng
C Hàng hóa đang được trưng bày trong hộp
Giải thích: Ta thấy trong hình, người đàn ông đã mặc sẵn áo lab rồi (loại A), người khách hàng đang đứng chờ chứ không trả tiền (loại B), không có ai đang lau chùi tủ kính cả (loại D) Phương án đúng là C, ta có thể thấy hàng hóa đang được trưng bày
Question 6
Trang 18A A rug is being unrolled
B A potted plant has been placed on top
of a shelf
C Bulletin boards have been mounted
to the wall
Some tiles have been removed from the floor
A Một tấm thảm đang được trải ra
B Có một chậu cây được đặt trên kệ
C Những tấm bảng thông báo đã được đóng vào tường
D Có vài viên gạch đã được bóc ra khỏi
Trang 19ETS 2021 TEST 1
LC PART 2
Question 7
What color should we paint the waiting
room?
(A) Let's paint it blue
(B) Tomorrow should work
(C) Yes, I filled the prescription
7 Chúng ta nên sơn phòng chờ màu gì?
(A) Hãy sơn nó màu xanh lam đi
(B) Ngày mai thì phù hợp đấy
(C) Có, tôi đã mua đủ theo toa thuốc rồi
Giải thích: Câu hỏi hỏi về màu sắc (What color), chỉ có đáp án A có nhắc về màu
(Blue) nên A đúng, các đáp án B, C không phù hợp
Question 8
8.Who has the attendance sheet?
(A) Mr Bora does
(B) I was just there yesterday
(C) Our most interesting event
8 Ai có bảng điểm danh?
(A) Ông Bora có đấy
(B) Tôi vừa ở đó ngày hôm qua
(C) Sự kiện thú vị nhất của chúng tôi
Giải thích: Câu hỏi hỏi về người (Who), đáp án C nói về sự vật (event) nên C
loại Đáp án B dùng thì quá khứ đơn (Was) không phù hợp, loại B Đáp án A đúng
Question 9
The last train to Melbourne hasn’t
departed yet, has it?
(A) Yes, it just left
(B) No, it shouldn’t rain
(C) Only ten dollars
9 Chuyến tàu cuối cùng đến Melbourne vẫn chưa khởi hành, phải chứ?
(A) Vâng, nó vừa rời đi rồi
(B) Không, trời sẽ không mưa đâu
(C) Chỉ mười đô la
Giải thích: Câu hỏi hỏi về chuyến tàu cuối cùng đến Melbourne đã khỏi hành
chưa, đáp án C nói về chi phí (ten dollars) loại Đáp án B nói về thời tiết (rain)
loại Đáp án A đúng
Trang 20Question 10
How do I get the drawer of the cash
register to open?
(A) A department store sale
(B) The key is right here
(C) Yes, I already signed up
10 Làm cách nào để tôi mở ngăn kéo của máy tính tiền nhỉ?
(A) Một đợt giảm giá tại cửa hàng bách hóa
(B) Chìa khóa ở ngay đây này
(C) Vâng, tôi đã đăng ký rồi
Giải thích: Câu hỏi hỏi về cách để mở ngăn kéo máy tính tiền (How), đáp án C
loại (không phải dạng Yes/ No question) Đáp án A loại vì không phù hợp Đáp
(C) I brought my lunch today
Chẳng phải gần đây bạn đã tăng ca rất nhiều sao?
(A) Vâng, tôi có rất nhiều việc phải làm
(B) Bây giờ là ba giờ rưỡi
(C) Tôi mang theo bữa trưa của tôi hôm nay
Giải thích: Câu hỏi thuộc dạng Yes/ No question vì thế đáp án A đúng, B và C
không phù hợp
Question 12
12 Where did you work before this?
(A) At a law firm
(B) He's my supervisor
(C) An old resume
12 Trước đây bạn đã làm việc ở đâu?
(A) Tại một công ty luật
(B) Anh ấy là người giám sát của tôi
(C) Một bản lý lịch cũ
Giải thích: Câu hỏi hỏi về nơi chốn (Where), đáp án A đúng, đáp án B và C không
phù hợp
Trang 21Could you help me interview some job
candidates?
(A) The conference room
(B) Thanks for the recommendation
(C) I can, starting Wednesday
Bạn có thể giúp tôi phỏng vấn một số ứng viên xin việc không?
(A) Phòng họp
(B) Cảm ơn vì lời giới thiệu
(C) Tôi có thể, bắt đầu từ thứ Tư Giải thích: Câu hỏi hỏi về bạn có thể giúp tôi phỏng vấn một số ứng viên hay
không?, đáp án C (tôi có thể,…) đúng vì phù hợp về nghĩa Đáp án A và B không phù hợp
Question 14
When is Mariko's trip to Moscow?
(A) A round - trip ticket
(B) The second week in July
(C) Yes For a summer vacation
Chuyến đi của Mariko đến Moscow là khi nào vậy?
(A) A new senior account manager
(B) Sure - I'll drop them off now
Giải thích: Câu hỏi “ vui lòng giao các tệp tài khoản này cho Mr Zhang” nên
đáp án B (chắc chắn rồi, tôi sẽ trả chúng ngay bây giờ) là đúng, đáp án A và C
không phù hợp
Trang 22Question 16
Why is the parking garage closed?
(A) Because it's being repaired
(B) To the south entrance
(C) Monday through Friday
Tại sao nhà để xe bị đóng cửa?
(A) Bởi vì nó đang được sửa chữa
(B) Đến lối vào phía nam
(C) Thứ Hai xuyên suốt đến Thứ Sáu
Giải thích: Câu hỏi hỏi về lí do (Why) nên đáp án A đưa ra lý do (because…)
đúng, đáp án B và C không phù hợp
Question 17
Do you want your commercial to run at
seven or eight P.M?
(A) Several actors auditioned
(B) A half-hour radio show
(C) I'd prefer eight
Bạn có muốn quảng cáo của mình phát lúc bảy hay tám giờ tối không?
(A) Một số diễn viên đã thử vai
(B) Một chương trình radio kéo dài nửa tiếng
(A) An award-winning film
(B) I have a map you can use
(C) Yes She'll be here soon
Chẳng phải hôm nay không phải giám đốc quan hệ công chúng sẽ đến sao?
(A) Một bộ phim từng đoạt giải thưởng
Trang 23(A) Pass me a menu, please
(B) Thank you - I already have
one
(C) He's at the end
cần
(A) Vui lòng đưa tôi thực đơn
(B) Cảm ơn bạn - tôi đã có một cái rồi
(C) Anh ấy đang ở phía cuối kìa
Giải thích: Câu hỏi là một đề nghị cho mượn bút và đáp án B (cảm ơn, tôi đã
có) đúng, đáp án A và C không phù hợp
Question 20
Which photograph did you want me to
edit for the magazine?
A My new camera
B The photo of the sunset
C OK, thanks for the update
Bạn muốn tôi chỉnh sửa bức ảnh nào cho tạp chí?
A Máy ảnh mới của tôi
B Ảnh hoàng hôn
C Được rồi, cảm ơn bạn đã cập nhật
Giải thích: Câu A mặc dù nhắc đến máy ảnh nghe có vẻ liên quan đến bức
ảnh, nhưng nội dung không liên quan Câu C nội dung cũng không liên
quan Câu B cho câu trả lời rõ ràng cho bức ảnh nào nên câu B đúng
Question 21
Why did your company decide to
advertise internationally?
A To expand our customer base
B Yes, that sounds like a great
idea
C Which side do you prefer?
Tại sao công ty bạn quyết định quảng cáo ra nước ngoài?
A Để mở rộng cơ sở khách hàng
B Vâng, nghe có vẻ đó là một ý tưởng tuyệt vời
C Bạn thích bên nào hơn?
Trang 24Giải thích: Câu B không đúng vì nó trả lời cho câu hỏi dạng Yes/No Câu C
nội dung không liên quan Câu A dùng To + bare V để nói lên mục đích của
việc quảng cáo ra nước ngoài
Question 22
The book you want to read is available
at the library
A Sorry, but I’m busy at that time
B I ordered my own copy
C Are there any other job positions
Giải thích: Câu A sai vì nó là câu trả lời cho một lời đề nghị và nội dung của
câu cũng không liên quan Câu C sai vì từ available được lặp lại và nội dung
của thư viện và công việc cũng không liên quan Câu B gián tiếp cho việc trả
lời là không cần sách đó nữa nên đúng nhất để trả lời cho câu nói phía trên
Question 23
Are you going to print a few more
copies of copies of the agenda?
A Two hours, at most
B The printer on the left
C I think we have enough
Bạn có dự định in thêm vài bản sao của nội dung chương trình nữa không?
A Tối đa là hai giờ
B Máy in ở bên trái
C Tôi nghĩ vậy là đủ rồi
Giải thích: Câu A trả lời cho câu hỏi “How long” nên câu A sai Câu B trả
lời cho câu hỏi “Where” nên cũng bị loại Câu C trả lời gián tiếp cho việc
không cần in thêm nên B là đáp án đúng
Question 24
Trang 25go?
A The audience seemed to like it
B Near the city convention center
C I think earlier would be better
thế nào rồi?
A Khán giả có vẻ thích nó
B Gần trung tâm hội nghị thành phố
C Tôi nghĩ sớm hơn sẽ tốt hơn
Giải thích: Câu B trả lời cho câu hỏi “Where” nên bị loại Câu C có nội
dung cũng không liên quan Câu A đưa ra câu trả lời cho câu hỏi “How” là
khán giả có vẻ thích sản phẩm nên A là đáp án đúng
Question 25
The actors in this play are talented,
aren’t they?
A Tickets for front-row seats
B Some are even quite famous
C The tractor needs repairs
Các diễn viên trong vở kịch này thật tài năng phải không?
A Vé cho hàng ghế đầu
B Một số người thậm chí còn khá nổi tiếng
C Máy cày cần sửa chữa
Giải thích: Câu A nhắc đến ghế ngồi có vẻ liên quan đến vở kịch nhưng nội
dung không liên quan nên câu A bị loại Câu C có nội dung cũng không liên
quan Đáp án là câu B thêm thông tin cho câu gốc, các diễn viên ngoài tài
năng họ còn khá nổi tiếng
Question 26
Where are we meeting with the clients
this afternoon?
A They just canceled, actually
B No, we don’t need to wear a
C Vâng, thưa cô Watanabe
Trang 26Giải thích: Câu B và C trả lời cho câu hỏi Yes/No nên cả hai câu bị loại Câu
A gián tiếp trả lời cho việc không cần gặp khách hàng nên không cần trả lời
địa điểm gặp mặt
Question 27
Did all the new mobile phones pass the
quality test?
A It’s a different phone number
B I pass the library every day
C Only half of them were
Giải thích: Câu A lặp lại từ phone trong câu gốc và nội dung không liên
quan nên bị loại Câu B cũng lặp lại từ pass nên bị loại Đáp án là câu C
gián tiếp trả lời cho việc không rõ do chỉ có một nửa số điện thoại được
mang đến cửa hàng
Question 28
Who’s organizing the office holiday
party this year?
A Didn’t you get the e-mail this
morning?
B Here are the sales reports from
last year
C No, I’d like to buy that one
Ai sẽ tổ chức buổi tiệc nghỉ lễ ở văn phòng năm nay?
A Bạn không nhận được email sáng nay à?
B Đây là các báo cáo bán hàng từ năm ngoái
C Không, tôi muốn mua cái đó
Giải thích: Câu B đề cập đến năm ngoái trong câu hỏi liên quan đến năm
nay nên câu B bị loại Câu C trả lời cho câu hỏi Yes/No trong khi đề bài hỏi
“Who” Câu A dùng để xác nhận người hỏi đã kiểm tra mail chưa vì người
tổ chức buổi tiệc đã được thông báo qua mail
Question 29
Trang 27professional development workshop?
A The stockroom is on the second
floor
B Of course I can take it to the post
office
C I heard they’re very expensive
thảo phát triển chuyên môn chưa?
A Kho hàng ở tầng hai
B Tất nhiên là tôi có thể mang nó đến bưu điện rồi
C Tôi nghe nói chúng rất đắt
Giải thích: Câu A trả lời cho câu hỏi “Where” nên bị loại Câu B có sử dụng
take vốn đã xuất hiện với dạng V-ing trong câu gốc nên câu B cũng sẽ bị
loại Đáp án là câu C gián tiếp đưa ra câu trả lời là không tham gia do chi
phí rất đắt
Question 30
Construction on our downtown office
building is almost finished
A The security guard can answer
A Nhân viên bảo vệ có thể trả lời cho việc đó
B Sẽ thật tuyệt khi quãng đường đi làm ngắn như vậy
C Chính Jae-Min là người đã nộp giấy phép xây dựng
Giải thích: Nội dung cả câu không liên quan nên câu A bị loại Câu C lặp lại
từ construction trong câu gốc nên cũng sai Đáp án là câu B đáp lại cho việc
là sau khi văn phòng xây xong thì quãng đường đến chỗ làm cũng ngắn hơn
Question 31
Didn’t you use to sell these vitamins at
your store?
Chẳng phải bạn đã từng bán những loại vitamin này tại cửa hàng sao?
Trang 28A We carry a smaller selection
now
B The store’s hours are listed on
the Web site
C Yes, I invited them both
A Hiện tại chúng tôi bán ít loại mặt hàng hơn rồi
B Giờ hoạt động của cửa hàng được liệt kê trên trang Web
C Có, tôi đã mời cả hai người họ
Giải thích: Trong câu B, từ store lặp lại nên theo nguyên tắc câu B sẽ bị loại
Câu C nội dung không liên quan khi so sánh các động từ chính Câu A là
đáp án đúng do gián tiếp đưa ra lí do là không còn bán nhiều các loại
vitamin đó nữa
Trang 29PART 3
Question 32 – 34
M-Au: Hello, I’m a guest here at the hotel I
plan to do some sightseeing today, and I have a
question
W-Br: Certainly What can I help you with?
M-Au: I’m interested in visiting a couple of
historic neighborhoods What would be a good
way to travel around to see them?
W-Br: Well, you could rent a bicycle There’s a
shop just down the street where you can get one
M-Au: Oh, that’s perfect if it’s not too
expensive
W-Br: I don’t know what they charge, but I’d
be happy to call them and find out
M-Au: Xin chào, tôi là khách ở khách sạn này Tôi dự tính sẽ đi ngắm cảnh hôm nay và tôi có
32 What does the man say he plans to do today?
C Mua vài món quà
D Dừng chân tại một ngân hàng
Giải thích: Người đàn ông đề cập “Tôi dự định tham quan vài nơi hôm nay” nên câu đúng là A
33 What does the man ask about?
Giải thích: Người đàn ông muốn biết “Có những cách nào tốt để tham quan những nơi này” đồng
nghĩa với các “Phương án di chuyển” nên câu đúng là C
34 What does the woman offer to do?
A Make a reservation
35 Người phụ nữ muốn giúp điều gì?
A Đặt phòng
Trang 30B Print a parking pass
W-Am: The review of our restaurant is
supposed to be in today’s newspaper Have
you seen it yet?
M-Au: I read it before I came into work
It’s the first review in the Entertainment
section!
W-Am: Really? I hope it has a lot of good
things to say about us
M-Au: It did In fact, I think we’ll have a lot
of new customers this week, thanks to the
positive review Especially since the
reviewers really liked our specialty desserts!
W-Am: Well, then we’d better prepare
more food I’ll order more ingredients
right away
W-Am: Đáng lẽ bài đánh giá về nhà hàng của chúng ta sẽ có trên mặt báo ngày hôm nay Bạn đã thấy nó chưa?
M-Au: Tôi đã đọc nó trước khi tôi đến chỗ làm rồi Đây là bài đánh giá đầu tiên trong
chuyên mục Giải trí!
W-Am: Thật sao? Tôi hy vọng bài báo nói
nhiều điều tốt về chúng ta
M-Au: Có đấy Thật ra, tôi nghĩ chúng ta sẽ
có nhiều khách hàng mới tuần này, nhờ vào đánh giá tích cực này Nhất là khi các nhà
đánh giá đã thực sự thích món tráng miệng đặc biệt của chúng ta!
W-Am: Vậy tốt hơn hết chúng ta nên chuẩn
bị thêm đồ ăn Tôi sẽ đặt thêm nguyên liệu ngay đây
35 What did the man do before coming in to
work?
A He met with a friend
B He revised a menu
C He read a newspaper
D He bought some breakfast
35 Người đàn ông đã làm gì trước khi đến chỗ làm?
A Anh ấy đã gặp một người bạn
B Anh ấy đã sửa lại thực đơn
C Anh ấy đã đọc một tờ báo
D Anh ấy đã mua đồ ăn sáng
Giải thích: Người phụ nữ đề cập rằng bài đánh giá về nhà hàng sẽ có mặt trên báo và hỏi
người đàn ông đã thấy bài đánh giá đó chưa Người đàn ông trả lời “đã đọc nó (bài đánh giá)