Từ điển yhct TỪ ĐIỂN YHCT A Â B C CH D Đ Ê G H I K KH L M N NG NH Ô PH QU S T TH TR Ứ V X Y A CHỈ Tên bệnh Xuất xứ ‘Ngoại Khoa Chứng Trị Toàn Thư’, Q 3 Là dạng đinh nhọt mọc ở vùng hổ khẩu Xem thêm mụ.
Trang 5Xem thêm mục Hổ ĐầuĐinh.
A THỊ HUYỆT
Trang 6Tên Huyệt : Khi ấn trên
cơ thể người bệnh, đến chỗnào người bệnh tỏ dấu hiệu đau, thầy thuốc reo lên : “A,đây rồi “( Thị), vì vậy gọi là
A Thị Huyệt
Tên Khác : Áp ThốngĐiểm, Bất Định Huyệt,Thiên Ứng Huyệt
Xuất Xứ : Bị Cấp ThiênKim Yếu Phương
Trang 7Vị Trí : Huyệt không có vịtrí nhất định, có thể nằmtrên hoặc ngoài đường kinh.
Tác Dụng : Thông kinh,hoạt lạc, làm máu huyết lưuthông, sơ thông kinh khí,giảm đau cục bộ
Châm Cứu : Tùy vị trítừng huyệt
Tham Khảo :
Trang 8( Chương ‘Cứu Liệt’ sáchThiên Kim Phương ghi :
“Nước Ngô, nước Thục đa
số dùng phép cứu, có phép
A Thị Mỗi khi bệnh nhânđau thì xoa bóp ở trên đó,thường ở phía ngoài, tuykhông có huyệt nhưng làmcho dễ chịu, hết đau, vì vậygọi là A Thị Dùng phép cứuthấy hiệu nghiệm, vì vậy gọi
là A Thị Huyệt”
Trang 9( ”Phương pháp này xuấtphát từ thiên ‘Kinh Cân’(Linh Khu 13) : “Dĩ thống vidu” (Lấy chỗ đau làmhuyệt)
Trang 11Xem thêm mục Hổ ĐầuĐinh
Á KHOA
Trang 12Khoa nhi, vì trẻ con chưabiết nói chưa kể được bệnhnên gọi như vậy (á là câm).
Trang 13đờm vọt ra, co rút, nơi trẻnhỏ, gọi là Á kinh’.
Điều trị dùng Linh dươnggiác, Câu đằng, Hổ phách,
‘Bảo Long Hoàn’
Trang 14không nói được nếu dùngphương pháp làm cho ôn,hòa nhuận thì dương khíđiều hòa, tiếng nói sẽ thông.Nếu phong thấp, âm tàtương tranh nhau ở phầndương, tân dịch bị ngưngtrệ làm chi khí đọa khôngthông, âm thanh bị bế tắc:.
Thường do đờm thấp tắcnghẽn ở Phế khiến cho Phếkhí bị thực nên không phát
ra tiếng được Điều trị nên
Trang 15dùng phép tuyên Phế, khuđờm, lợi yết Dùng Kinh giớihuệ, Thuyền thoái, Cátcánh, Qua lâu, Quất hồng,Bối mẫu, sắc uống.
Trúng phong gây nêncâm cũng gọi là Á Phong
Do phong tà trúng vào kinhlạc, tạng phủ bị ngăn trở,không được nuôi dưỡng,khiến cho lưỡi bị cứng,chuyển động khó khăn,thậm chí không nói được
Trang 16(câm), kèm theo liệt nửangười.
Điều trị: nên phù chính,khu tà, khu phong, thônglạc Có thể dùng bài TiểuTục Mệnh Thang gia giảm,hoặc tùy theo chứng trạng
mà dùng thuốc cho phùhợp
Một thứ bệnh ăn uốngnhư thường, mất tiếngkhông nói được
Trang 17Á THAI
Xuất xứ: sách Hàm Đan
Di Cảo
Chứng bệnh khi có thai bịcâm không nói được
Sách ‘Hàm Đan Di Cảo’viết: “Có thai mà tự nhiênkhông nói được, gọi là ÁThai”
Trang 18Á THẤU
Tên bệnh
Xuất xứ: sách LoạiChứng Trị Tài
Là chứng trạng ho mà
âm thanh khàn Do tà uất ởPhế, Phế khí bị bế tắc hoặcPhế bị hư tổn
Sách ‘Loại Chứng Trị Tài’viết: “Á thấu, thở gấp, đầy
Trang 19tức, mất tiếng Dùng bàiThông Âm Tiễn Nếu Phế bịthực, đờm nghẹt, nên dùngHạnh nhân, Cát cánh, Qualâu, Bối mẫu, Bạch chỉ, Trúcdiệp Nếu Phế hư, họngkhô, nên dùng bài SinhMạch Tán thêm Ngọc trúc,Khoản đông hoa, Mật Nếungoại cảm phong hàn baonhiệt lại ở bên trong, dùng
Tế tân, Bán hạ, Mật, Gừng
để lấy vị cay mà làm cho
Trang 20phát tán, Nếu bị nội thương,hỏa khắc kim, dùng bài Lục
Vị Địa Hoàng Thang hợpvới Sinh Mạch Tán Nếu hođến nỗi mất tiếng, do đờmuất, có hỏa, dùng bài CátCánh Thang thêm Bối mẫu,
Tỳ bà diệp Ho lâu ngày mấttiếng, dùng bài Hạnh NhânCao Chứng này thườnggặp nơi người bệnh viêmhọng cấp hoặc ho nhiều lâungày
Trang 21ÁC CHÚ
Tên bệnh
Xuất xứ: Thái Bình ThánhHuệ Phương, q 56
Sách này ghi: “Ác chú làkhí độc Cơ thể suy nhượcthì bị cảm phải khí này độckhí vào trong kinh lạc, sẽchuyển vào ngực, bụng Khiđộc khí di chuyển tới lui sẽ
Trang 22bị đau nhói, chỗ đau khôngnhất định, gọi là Ác Chú”.Điều trị có thể dùng NgưuHoàng Tán, Á Chú PhúcThống Phương”.
ÁC CHÚ TÂM THỐNGTên bệnh
Xuất xứ: Thái Bình ThánhHuệ Phương, q 43
Ý chỉ tà độc, lệ khí truyền
Trang 23vào Tâm bào gây nênchứng tâm thống.
Sách ‘Thánh Tế TổngLục’ q56 ghi: Nếu người tamất bình thường thì âmdương đều hư, khí huyếtbất túc, lại do cảm phải tà
ác của phong, hàn, thử,thấp, thừa lúc cơ thể suyyếu xâm nhập vào cơ thể,vào kinh lạc, lưu lại trongtạng phủ, độc khí tấn côngvào Tâm bào, phát ra cơn
Trang 24đau liên tục, tích trệ lâungày, hoán chuyển chonhau, ì vậy gọi là Ác ChúTâm Thống” Biểuhiênj:vùng tim đau như dao đâmhoặc như trùng cắn vào tim,vùng ngực và hông sườnđau, co rút, nôn ra nướctrong, ăn uống không được,tay chân lạnh tới các đầungón tay chân Điều trị:dùng bài Quỷ Tiễn Vũ Tán,Binh Lang Tán, Tiêu Thạch
Trang 25Phiến, Thập Chú Hoàn,Đương Quy Tán
ÁC CHƯỚNG Tên bệnh
Xuất xứ: Thẩm Thị DaoHàm, q 3
Chỉ màng dầy lớn che lấpmất tròng đen mắt
ÁC ĐỘC SANG
Trang 26Tên bệnh.
Xuất xứ: Thái Bình ThánhHuệ Phương q 63
Trang 27Hạch độc, hạch nổi to cóthể nguy hiểm Loại u bướulâu ngày do phong nhiệt độc
tà kết tụ ở phần khí và phầnhuyết, gặp phải phong hàn
tà rồi sinh ra ở trong gân
cơ, to bằng hạt đậu hoặcquả mận, di động, đau,.Kèm theo sốt, ớn lạnh Điềutrị: Dùng bài Ngũ HươngLiên Kiều Thang Sách ‘YHọc Trung Trung Tham TâyLục’ viết: “Loại này giống
Trang 28như ác hạch trong bệnhhạch chuột (dịch hạch)” Ýnói về hạch bạch huyếtsưng to trong dịch hạch.
+ Chỉ về đờm hạch lớn.Sách ‘Ngoại Khoa ChứngTrị Toàn Sinh Tập’ q 1 viết:Hạch to là ác hạch, hạchnhỏ là đờm hạch Điều trị:nên uống bài Dương HòaHoàn, Tê Hoàng Hoàn đểcho nó tiêu đi”
Trang 29ÁC HUYẾT
Huyết xấu Chỉ loại máu
ứ tụ bên ngoài mạch máu,giữa các cơ quan, gây nênrối loạn sinh lý của huyếtdịch
1- Tên bệnh thiên ‘ThíchYêu Thống’ (Tố Vấn 41)viết: “Bệnh ở Hành lạc khiếncho lưng đau không thể cúingửa, nếu ngửa lên thì như
Trang 30muốn ngã Bệnh này gâynên do khiêng vật nặng làmtổn thương đến thắt lưng,
ác huyết tụ lại đó”
Thiên ‘Thủy Trướng’(Linh Khu 57) viết: “Hoàng
Đế hỏi: chứng Thạch hànhư thế nào? Kỳ Bá đáp:
“Thạch hà sinh ra trong bàocung Hàn khí khách tại cửacủa tử cung làm cho cửacủa tử cung bị bế tắc, khíkhông thông, ác huyết đáng
Trang 31lẽ phải tả ra lại không được
tả, làm cho huyết ứ lại bêntrong, ngày càng to ra,giống như có thai ” điềutrị: nên dùng phương phápkhứ ứ, sinh tân Dùng bàiĐào Hồng Tứ Vật Thang,Huyết Phủ Trục Ứ Thang”
2- Ác còn đọc là Ố Ốhuyết là tránh không chohuyết chảy ra Thiên ‘HuyếtKhí Hình Chí’ (Tố Vấn 24)viết: “Thiếu dương xuất khí
Trang 32ố huyết” ý nói là kinh Thiếudương nhiều khí, ít huyết,khi châm không nên châmcho ra máu.
ÁC KHÍ
1- Tà khí gây bệnh chỉchung về khí Lục dâm hoặckhí dịch lệ lây lan Thiên ‘TứKhí Điều Thần Đại Luận’ (TốVấn 4) viết: “Ác khí khôngphát,gió mưa khôgn đều,bạch lộ không xuống thì khô
Trang 33uất không tươi”.
2- Chỉ đờm trọc do khíhuyết bị ngăn trở gây nên.Thiên ‘Thủy Trướng’ (LinhKhu 57) viết: “Tích ở bêntrong gây nên ác khí”
ÁC LẬU
Tên bệnh
Xuất xứ: ‘Lâm Sàng ThựcDụng Trĩ Lậu Học’
Trang 34Cũng gọi là ‘Hoại ThưLậu’.
ÁC LỘ
Xuất xứ: Trửu HậuPhương
1- Chất dịch và huyết dưcòn sót lại ở trong tử cungcủa sản phụ sau khi sinh(Sản dịch), huyết hôi theo
âm đạo bài xuất ra ngoài
Trang 35sau khi sinh Thường sau 2
- 3 tuần sẽ hết Nếu quáthời gian này mà không dứt,cần nghĩ đến yếu tố bệnh lý
2- Nói về huyết dưỡngthai (Nữ Khoa Chỉ NamTập)
ÁC LỘ BẤT CHỈ
Xuất xứ: Trửu Hậu BịCấp Phương
Trang 36Chất dịch có máu sau khisinh 3 tuần mà vẫn còn chảy
ra Thường do khí bị hư,chức năng của hai mạchNhâm và Xung bị rối loạnlàm cho huyết ứ bị chảyxuống Huyết dư chưa rahết hoặc bị cảm hàn khiếncho huyết dơ ứ trở ở haimạch Xung và Nhâm gâynên Hoặc do phần Vinh,phần âm bị hao tổn, hưnhiệt phát sinh bên trong,
Trang 37nhiệt bốc lên gây rối loạnmạch Xung và Nhâm khiếncho huyết đi bậy gây nên.
+ Nếu do khí bị hư, biểuhiện sản dịch mầu nhạt,lỏng, lượng nhiều, kèm sắcmặt xanh, biếng nói, bụngdưới rỗng Nên dùng phép
bổ khí, nhiếp huyết Dùngbài Cử Nguyên Tiễn giagiảm)
+ Huyết dư chưa ra hết,
Trang 38sản dịch ra ít, dây dưa, rít,trệ, mầu tím có cục, kèmđau vùng bụng dưới Nêndùng phép hóa ứ, chỉ huyết.Dùng bài Đương Quy ÍchMẫu Thang gia giảm(Đương quy, Xuyên khung,Ích mẫu, Bào khương, Diên
hồ sách, Hồng hoa)
+ Huyết nhiệt, sản dịch ranhiều, mầu đỏ, đặc, dính, cómùi hôi, sắc mặt đỏ Nêndùng phép dưỡng âm,
Trang 39thanh nhiệt, chỉ huyết Dùngbài Bảo Âm Tiễn gia giảm(Bạch thược, Tục đoạn, Hạnliên thảo, A giao, Hoàngcầm, Sinh địa, Ô tặc cốt,Hoàng bá).
ÁC LỘ BẤT HẠ
Tên bệnh
Chứng trạng huyết dư(sản dịch) không bài tiếthoặc bài tiết rất ít sau khi
Trang 40thai nhi đã ra, được gọi làAùc Lộ Bất Hạ Tươngđương loại sĩt nhau sausinh của YHHĐ.
Nguyên nhân chủ yếu doKhí trệ hoặc huyết ứ
+ Do Khí trệ thường kèmtrướng đau vùng bụngdưới, ngực sườn đầy, mạchHuyền.Dùng bài HươngNgải Khung Quy Aåm
Trang 41+ Do Huyết Hư thườngkèm chóng mặt, ù tai, hồihộp, mắt mờ, bụng khôngđau, ấn vào thấy mềm,mạch Hư Tế Dùng bàiThánh Dũ Thang.
+ Do Huyết Ứ: thườngkèm triệu chứng bụng dướiđau, ấn vào đau nhiều, nơiđau có thể sờ thấy có khối
u, mạch Trầm Sáp Nếu nhẹdùng bài Sinh Hóa Thang.Nặng dùng bài Đào Nhân
Trang 42ÁC LỘ BẤT TẬN
Xuất xứ: Chư BệnhNguyên Hậu Luận
Trang 43Toàn Lương Phương.
Xem mục Ác Lộ Bất Chỉ
ÁC MẠCH
Tên bệnh
Chứng bệnh này giốngnhư chứng Viêm tắc tĩnhmạch
Xuất xứ: Trửu Hậu BịCấp Phương Q 5
Trang 441- Phong hợp với độc:Phong độc ở bên ngoài xâmnhập vào làm cho lạc mạch
bị ngăn trở, làm cho âmdương mất quân bình, khíhuyết không đều hòa, tụ lại
ở bì phu gây nên hạch
2- Uống phải thuốc cóđộc, hoặc dùng thuốc quáliều, hóa thành hỏa độc làmcho lạc mạch bị ngưng trệgây nên hạch
Trang 45Biểu hiện lâm sàng: taychân và cơ thể có nhữngmạch đỏ nổi lên giống nhưcon giun Phép trị: hoạthuyết, hóa ứ, sơ thôngmạch lạc.
+ Do phong độc: Điều trị:Thanh nhiệt hóa thấp, giảiđộc tán kết Dùng bài NgưuBàng Giải Độc Thang giagiảm: Ngưu bàng (sao),Kim ngân hoa, Liên kiều,
Trang 46Huyền sâm đều 10g, Hạ khôthảo 30g, Bối mẫu, Hải tảo,Thương truật đều 6g, Bạchhoa xà thiệt thảo, Đan sâm,
Hổ trượng đều 15g, Bạc hà,Kinh giới đều 4,5g Sắcuống
+ Do đờm nhiệt: Điều trị:
Lý khí hóa đờm, thanh nhiệt tán kết Dùng bài Ôn ĐởmThang gia giảm: Bán hạ(chế Gừng), Phục linh, Trần
bì, Bối mẫu, Liên kiều đều
Trang 4710g, Bạch giới tử (sao),Ngưu tất, Thanh bì, Quấtlạc đều 6g, Trạch lan,Đương quy, Đan sâm, Xíchthược đều 12g, Thanhmông thạch 15g, Thiên long
1 con
+ Do uống phải thuốcđộc: Điều trị: Phù chính,thác độc, thanh nhiệt hộ âm
Dùng bài Tứ Diệu Thanggia giảm: Hoàng kỳ (sống),
Trang 48Ngân hoa đều 15g, Camthảo, Đương quy, Thạchhộc, Đan sâm, Liên kiều đều10g, Thiên tiên đằng, Thủ ôđằng, Kê huyết đằng, Câuđằng, Nam bắc sa sâm đều12g, Bối mẫu, Đởm namtinh, Quất bì đều 6g.
Cách chung có thể dùngbài Ngũ Hương Thang gia
vị Bên ngoài dùng Đơnsâm nấu thành cao đặc,đắp
Trang 49ÁC MI
Lông mi khô héo khôngbóng Thường do khí huyếtsuy kém Thiên ‘Âm DươngNhị Thập Ngũ Nhân’ viết:
‘Ác mi do khí huyết suy kém’(Linh Khu 64, 47)
ÁC NHẬT
Tên bệnh
Trang 50Xuất xứ: Linh Lan BíTàng, q Thượng.
Trang 51“Trong cơ thể bỗng nhiên có
cơ nhục mọc ra lớn như hộtđậu đỏ, giống như mầu sữangựa, cũng có khi giốngnhư mồng con gà Nênuống bài Lậu Lô Thang.Ngoài ra, có thể dùng sắt,nung cho nóng lên, hơ vàochỗ tổn thương, ngày hơ 3lần Sau đó lấy Thăng MaCao đắp vào”
Bệnh này bao gồm cả thịt
dư và những vết da sần sùi
Trang 522- Thịt bị hoại tử Sách
‘Ngoại Khoa Lý Lệ’ q 1 viết:
“Ác nhục là thịt bị hoại tử(thịt hư nát), nhọt độc saukhi lở loét, thịt bị hoại tửngư trệ, cần phải khử đi, là
ý thay cũ đổi mới”
ÁC PHÁP
Thủ pháp xoa bóp Dùngtay nắm vùng điều trị, sau
đó buông ra, nắm rồi buông
Trang 53nhiều lần như vậy Thường
Trang 54Châm Kinh’ viết: “Vệ khí sở
dĩ có thể làm ấm phần cơnhục, làm đầy phần da, làmmập phần tấu lý vì nó chủ
sự đóng mở (khai hạp).Phong tà trúng vào phần vệ
đó là ác phong Tại sao? Vìphong làm tổn thương phần
vệ, hàn làm tổn thươngphần Vinh Nếu trúng phong
tà, ở phần phân nhục không
ấm mà nóng, phần da lôngkhông đầy căng mà lỏng,
Trang 55thưa Tấu lý không đầy đặnthì thưa, không kín, khônggiữ được việc đóng mở thì
sẽ bị tiết ra mà không bền,
đó là ác phong Á phong, áchàn đều là biểu chứng Ácphong nhẹ hơn so với áchàn Ác phong tuy là ở biểu,nhưng cách phát tán lạikhác nhau tùy từng trườnghợp Nếu không có mồ hôi
mà ác phong, đó là thươnghàn, nên dùng cách phát
Trang 56biểu Ra mồ hôi mà ácphong đó là trúng phong,nên dùng phép giải cơ Lýchứng tuy còn mà ác phongchưa khỏi, trước hết phảidùng phép giải biểu Cótrường hợp phát hãn nhiều
mà vong dương và phongthấp, đều có chứng ácphong Vì phát hãn nhiều,
mồ hôi ra không cầm thìvong dương, bên ngoàikhông vững thì cũng bị ác
Trang 57phong Phải dùng Quế chigia phụ tử thang để làm ấmkinh mà cố phần vệ Phongthấp tranh bác nhau, khớpxương nhức mỏi, là thấpthắng, tự ra mồ hôi mà dathưa không kín thì cũng bị
ác phong Cần dùng CamThảo Phụ Tử Thang để tánthấp mà thực phần vệ Do
đó có thể thấy rằng ácphong thuộc phần vệ là cóthể rõ được" Sách ‘Nội
Trang 58Ngoại Thương Biện HoặcLuận’ q Thượng viết: “Donội thương và ăn uống thấtthường và tổn thương dolao nhọc, cũng có ácphong khác với thươngphong, thương hàn, huống
gì chảy mũi trong, đau đầu,
đổ mồ hôi, xen kẽ cũng có.Thở vội, ngắn hơi, thiếu hơi,không đủ thở, tiếng nói thìngắn hơi mà yếu ớt, ănuống bị trở ngại, hoặc ăn
Trang 59không xuống hoặc khôngmuốn ăn, cả ba đêu xenlẫn" (xem thêm mục ÁcHàn).
2 Chỉ về bệnh tà Thiên
‘Mạch Yếu Tinh Vi Luân’ (TốVấn 17) viết: "Đến chậm đinhanh, thượng hư hạ thực,
là ác phong Cho nên trúng
ác phong là dương khí bịtrúng"
3 Tên bệnh Nói về tật
Trang 60bệnh do lệ khí trúng vàongười gây ra Sách ‘Thánh
Tế Tổng Lục’ q 18 viết: 'Ácphong do ngũ phong, lệ khídẫn đến độc của nó trúngvào ngũ tạng con người thìsinh trùng, cũng có 5 loạitrùng sinh sôi nảy nở, vàotrong xương tủy nội thươngngũ tạng, bên ngoài ứng vớihình dáng Cho nên, nếutrùng ăn vào Can thì chânmày lông mi rơi rụng, ăn
Trang 61vào Phế thì sống mũi sụp
đổ, ăn vào Tỳ thì tiếng nóitrở nên rời rạc mà mấtvang, ăn vào Thận thì tai ùnhư sấm độn Tâm không bị
ăn, nếu trùng mà ăn vàotâm thì không trị được Đóđược gọi là ác phong" Trịnên dùng các bài như ThùThánh Tán, Hồ Ma Tán vàThiên Ma Tán
ÁC SANG
Trang 62Tên bệnh.
Cũng gọi là Cứu ÁcSang, Ác Độc Sang, NgoanSang
+ Sách ‘Lưu Quyên TửQuỷ Di Phương’, q 5 viết:
“Trị chứng đầu sang, ácsang và cốt thư, dùng Ngưu
Xí Huân Phương”, ở đây chỉ
về nhọt lâu ngày khôngkhỏi
Trang 63+ Sách ‘Chư BệnhNguyên Hậu Luận’ q 35 viết:
“Nhọt mọc ở cơ thể sưngnóng dỏ, đau mà nhiều mủ,
cơ thể sốt cao, gọi là Ácsang”
Nói chung là mụn nhọtđộc lở loét, máu mủ đầmđìa
+ Sách ‘Sơn Hải KinhChú’ cho rằng ‘Lệ’ (chứng