1 Chương 1 Tổng quan về Bán hàng Quản trị bán hàng Th s Nguyễn Văn Tâm Mục tiêu • Nội dung chương này nhằm giúp cho sinh viên • Phân biệt được một số khái niệm cơ bản về Marketing, Selling Sales M.1 Chương 1 Tổng quan về Bán hàng Quản trị bán hàng Th s Nguyễn Văn Tâm Mục tiêu • Nội dung chương này nhằm giúp cho sinh viên • Phân biệt được một số khái niệm cơ bản về Marketing, Selling Sales M.
Trang 1• Phân biệt được một số khái niệm
cơ bản về Marketing, Selling &
Sales Management.
• Hiểu được tầm quan trọng của việc bán hàng và quản trị bán hàng đối với một doanh nghiệp.
• Nắm được mục tiêu & những công việc chính của một người bán hàng và nhà quản trị bán hàng.
1
2
Trang 2Nội dung
1.1 Marketing & Bán hàng
1.2 Bán hàng & Quản trị bán hàng
1.3 Mục tiêu bán hàng & Mục tiêu QTBH
1.4 Vai trò của NVBH & QLBH
Trang 3Hoạt động marketing
• Marketing là hoạt động tìm hiểu về những nhu cầu và
khách hàng & đáp ứng các nhu cầu
đó bằng cách cung cấp những sản phẩm phù hợp, từ
đó tạo ra lợi nhuận.
Hoạt động bán
hàng
• Bán hàng đơn giản là hoạt động thuyết phục khách hàng mua một sản phẩm hay dịch vụ nào đó Nó giúp tạo ra đơn hàng trong hiện tại.
• Bán hàng chỉ là một khía cạnh của toàn bộ quá trình marketing.
6
7
Trang 4Phân biệt Marketing & Bán hàng
Profit
Persuade customer
to buy
Look for potential customer
Product
Profit
Satisfy Customer needs
Develop product to meet customer needs
Customer needs
Trang 5Kỹ năng bán hàng nhấn mạnh nhiều đến việc nâng cao kỹ năng của người làm công tác bán hàng, từng bước nhằm sửa đổi, điều chỉnh tư duy, thói quen & hành vi của cá nhân.
• Quản trị bán hàng là hoạt động quản trị của những người thuộc lực lượng bán hàng.
• Quản trị bán hàng chú trọng đến việc hướng dẫn người bán hàng tự
tổ chức, quản lý công việc bán hàng của cá
vai trò quản lý một số nhân viên bán hàng dưới quyền.
11
12
Trang 61.3 Mục tiêu bán hàng
& Mục tiêu QTBH
Mục tiêu bán hàng
Sự hài lòng của khách hàng
Thị phần
Doanh số
13
14
Trang 7Mục tiêu quản trị bán hàng
• Bán đạt & vượt chỉ tiêu bán hàng
• Chi phí thấp
• Bộ máy hoạt động thông suốt, nhanh nhạy
• Tận dụng năng suất về việc sử dụng các nguồn lực
• Đạt được sự hài lòng & tín nhiệm của khách hàng
1.4 Vai trò của lực lượng bán
hàng
15
17
Trang 8Vai trò của nhân viên bán hàng
• Một nhân viên bán hàng cần phải thể hiện vai trò của
một nhà tư vấn
• Họ không chỉ bán sản phẩm mà còn cung cấp đầy đủ
thông tin cho khách hàng, tư vấn cho khách hàng về
các giải pháp tốt nhất để mang lại lợi ích cho khách
hàng
• Họ còn có khả năng & nhiệt tình giúp khách hàng giải
quyết các vấn đề lớn của khách hàng (các vấn đề này
có thể không liên quan đến sản phẩm hay dịch vụ mà
họ cung cấp)
Để trở thành
người bán hàng xuất
• Biết lắng nghe & đồng cảm với khách hàng.
• Khuyến khích & trân trọng ý kiến phản đối của khách hàng.
18
19
Trang 9Vai trò của một nhà quản lý bán hàng
Strategist
Mentor Communicator
Trang 10• Các quyết định mang tính chiến lược của người quản lý bán hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả làm việc của nhân viên, mức độ hài lòng của khách hàng và doanh số.
Communicator – Nhà
truyền thông
• Người quản lý bán hàng là tâm điểm kết nối
các nhân viên bán hàng, ban lãnh đạo công
ty, và khách hàng.
• Khả năng giao tiếp tốt sẽ giúp người quản lý
bán hàng tạo dựng quan hệ tốt đẹp & niềm
tin đối với nhân viên, các bộ phận hỗ trợ
trong công ty và khách hàng.
22
23
Trang 11Communicator
– Nhà truyền thông
Mentor – Nhà huấn luyện
• Người QLBH giỏi là người biết phát hiện & nuôi dưỡng tài năng của các
nhân viên Người QLBH phải luôn gương mẫu và tìm cách tốt nhất để
truyền đạt các kỹ năng cho nhân viên.
• Trong vai trò này, người QLBH luôn coi trọng yếu tố con người và luôn
cư xử theo đúng triết lý đó.
• Nhân viên luôn mong đợi ở người QLBH không chỉ sự định hướng cho
công việc mà còn là nguồn cảm hứng, nhân cách sống và các lời
khuyên.
24
25
Trang 12Mentor – Nhà huấn luyện
• Để giúp NVBH thành công, người QLBH cần quan tâm chân thành
đến họ và tạo ra được sự tin tưởng Người QLBH phải thường xuyên
góp ý và hướng dẫn tận tình cho các nhân viên nhằm giúp họ ngày
càng tiến bộ.
• Đây là vai trò khó nhất nhưng đồng thời mang lại sự tưởng thưởng
lớn nhất cho người quản lý bán hàng.
Các công việc chính của người quản lý
bán hàng
Hoạch định bán hàng
Tổ chức đội ngũ
Tuyển dụng
Huấn luyện, hướng dẫn
Khuyến khích, động viên
26
27
Trang 13- Thư ký phòng kinh doanh
- Trợ lý kinh doanh (Sales Admin)
- NV tín dụng Ngân hàng
- NV kinh doanh BĐS
- NV phân tích, thống kê
- Giám sát bán hàng (SS)
- Quản lý bán hàng khu vực, vùng (ASM, RSM)
- Tổ trưởng, cửa hàng trưởng
- Giám đốc bán hàng kênh (MT Manager, GT Manager, Horeka Manager,…)
- Trưởng phòng kinh doanh/ Giám đốc kinh doanh (Sales Manager/ Director)
- Giám đốc chi nhánh
- Phó TGĐ phụ trách bán hàng
28
29
Trang 14Bài tập nhóm
• Tìm hiểu & vẽ lại cơ cấu tổ
chức của Phòng kinh doanh
tại một Công ty mà các bạn
biết
• Mô tả công việc của từng
chức danh trong phòng kinh
doanh đó.
30
31
Trang 15• Nội dung của chương này nhằm:
• Giúp sinh viên hiểu rõ hơn vai trò của nhân viên bán hàng
trong môi trường kinh doanh hiện đại.
• Trang bị cho sinh viên các nguyên tắc căn bản & thực tế về
• Rèn luyện kỹ năng bán hàng chuyên nghiệp.
1
2
Trang 17Khái niệm về bán hàng
• Bán hàng là một quá trình trong đó người bán tìm hiểu,
khám phá, gợi tạo và đáp ứng nhu cầu của người mua,
để cả hai bên nhận được quyền lợi thỏa đáng
• Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm
hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua để
được nhận lại từ người mua tiền, vật phẩm hoăc giá trị
trao đổi đã thỏa thuận
Phân loại bán hàng
• Direct selling - Bán hàng trực tiếp: người bán hàng trực
tiếp gặp khách hàng để trao đổi
• Retail selling - Bán lẻ: Sản phẩm được bán cho người
tiêu dùng qua kênh phân phối: siêu thị, cửa hàng,…
• Agency selling - Đại diện bán hàng: Một đơn vị khác
thay mặt nhà sản xuất để bán cho người tiêu dùng
• Telesales - Bán hàng qua điện thoại: Sản phẩm và dịch
vụ được bán nhờ việc tư vấn bán hàng qua điện thoại,
không gặp mặt trực tiếp
5
6
Trang 18Phân loại bán hàng
• Door to Door selling - Bán hàng tận nhà: nhân viên đến
tận nhà của khách hàng để tư vấn sản phẩm/dịch vụ, và
bán hàng trực tiếp
• Business to Business (B2B) selling - Doanh nghiệp này
bán hàng cho doanh nghiệp khác
• Business to Government selling - Doanh nghiệp cung
cấp giải pháp và bán hàng cho chính phủ, cơ quan nhà
nước
• Online Selling: Bán hàng trực tiếp trên internet
Vai trò của nhân viên bán hàng
Trang 19Các yếu tố làm nên một nhân viên bán
hàng xuất sắc
Kiến thức
Kỹ năng Thái độ
2.2 Tiêu chí để trở thành NVBH xuất sắc
9
12
Trang 20Phẩm chất của NVBH xuất sắc
• Đối xử với khách hàng như những người bạn tốt nhất
của mình
• Luôn lắng nghe & thấu hiểu nhu cầu của khách hàng
• Luôn làm cho khách hàng cảm thấy thỏa mãn với nhu
cầu của mình
• Mang lại cho khách hàng nhiều hơn mức họ mong đợi
• Thường xuyên cám ơn khách hàng một cách chân
13
14
Trang 21Đánh giá nhân viên
bán hàng
• Kết quả bán hàng (doanh số, lợi nhuận, khách
hàng)
• Năng lực bán hàng (lập kế hoạch, quản lý
khách hàng, nắm bắt thị trường, báo cáo, …)
• Khả năng hợp tác
• Phẩm chất đạo đức
2.3 Quy trình bán hàng chuyên nghiệp
16
17
Trang 22Quan điểm “Win & Win”
• Ở vai trò người bán hàng, thành công của bạn phần lớn
tùy thuộc vào sự cam kết của bạn đối với thành công
của khách hàng và khả năng của bạn để giúp khách
hàng có những quyết định góp phần đem lại thành công
cho họ
• Chính khách hàng sẽ mách bạn biết bạn có thể giúp họ
thành công ra sao khi họ bày tỏ nhu cầu của mình –
nghĩa là khi họ biểu lộ mong muốn cải thiện hay hoàn
thành một việc gì đó
Định nghĩa nhu cầu
Là sự mong muốn cải thiện hay
đạt được một điều gì đó.
18
20
Trang 23Nhận biết nhu cầu
• Nhận biết nhu cầu diễn ra khi khách hàng cảm thấy
có sự khác biệt giữa hiện trạng và mong muốn mà
sự khác biệt này đủ để gợi nên và kích hoạt quá trình quyết định mua sắm của khách hàng
Làm thế nào để nhận ra nhu cầu
• Bạn không thể nào nhìn thấy được những nhu cầu của
khách hàng
• Chúng tồn tại tiềm ẩn và chỉ có khách hàng mới có thể
cho bạn biết chúng là gì
• Tuy nhiên, bạn có thể đoán chắc là khách hàng có nhu
cầu khi họ sử dụng ngôn ngữ nhu cầu – đó là những từ
hay cụm từ chỉ sự mong muốn
21
22
Trang 24Ngôn ngữ nhu cầu
• Mục tiêu của tôi…
• Tôi quan tâm đến
• Mục đích của tôi…
• Tôi ước…
• Tôi phải…
Nhu cầu của KH
Quy trình bán hàng
Tạo quan hệ, mở đầu cuộc tiếp xúc Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
Giới thiệu sản phẩm, đáp ứng nhu cầu
Kết thúc, lấy đơn đặt hàng
Theo dõi & giữ quan hệ
Chuẩn bị & lập kế hoạch bán hàng
Xử lý phản bác của khách hàng 23
25
Trang 252.3.1 Chuẩn bị & lên kế hoạch bán hàng
Tìm kiếm khách hàng tiềm năng
• Nhân viên bán hàng phải thường xuyên tìm kiếm và cập
nhật danh sách khách hàng tiềm năng
• Nguồn thông tin có thể lấy từ báo chí, database, quan
hệ cá nhân, hội chợ thương mại,…
26
27
Trang 26Tìm kiếm khách hàng tiềm năng
• Các thông tin về mỗi khách hàng tiềm năng phải được xác định đầy đủ để đánh giá đúng mức độ tiềm năng của khách hàng đó.
• Các thông tin chính bao gồm: Thông tin về cá nhân hoặc Cty, thông tin về nhu cầu hiện tại & tương lai, thông tin về nhân sự & quá trình ra quyết định, thông tin về đối thủ hiện tại.
Phân loại khách hàng
Cần phân loại khách hàng theo các tiêu chuẩn của
công ty nhằm ưu tiên hoá việc tiếp xúc khách hàng.
Luôn luôn cập nhật việc phân loại khách hàng do nhu
cầu & kinh doanh của khách hàng có thể thay đổi.
28
30
Trang 27Phân tích Parreto (80:20)
Số lượng khách hàng Doanh số (lợi nhuận)
Lên kế hoạch bán hàng
• Kế hoạch bán hàng cần được thực hiện hàng tháng và
cập nhật thường xuyên
• Mẫu kế hoạch bán hàng (Sales Call Dairy)
• Các kỹ thuật để xây dựng kế hoạch bán hàng hiệu quả
• Hoạch định đường đi (Route Planning)
• Dựa trên phân loại khách hàng
• Kết hợp các công việc văn phòng & ngoài đường
• Luôn mang hồ sơ khách hàng cập nhật
31
32
Trang 28Mẫu kế hoạch bán hàng
Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday
Chuẩn bị cho cuộc tiếp xúc bán hàng
• Mục tiêu bán hàng (SMART)
• Hiểu rõ sản phẩm/dịch vụ của mình và các điểm mạnh,
điểm yếu
• Chuẩn bị các tài liệu & công cụ bán hàng
• Chuẩn bị thời gian hợp lý
• Chuẩn bị sức khoẻ, tinh thần phù hợp
33
34
Trang 29Mục tiêu SMART
Specific: Cụ thể
Time: Có thời gian cụ thể Realistic: Phù hợp
Measurable: Đo lường được
Achievable: Có khả năng đạt được
2.3.2 Tạo quan hệ & mở đầu
cuộc tiếp xúc
35
36
Trang 30Tìm lý do cho buổi gặp mặt
• Bất cứ khi nào bạn gặp một khách hàng, cả bạn và
khách hàng đều có lý do cho buổi gặp mặt đó
• Lý do bạn đi gặp khách hàng có lẽ là để giới thiệu về
bạn và công ty của bạn, hiểu rõ hơn nhu cầu của khách
hàng, đưa ra một đề xuất và cùng thảo luận, kết thúc
một cuộc bán hàng hoặc bao gồm nhiều nguyên nhân
kể trên cùng một lúc
• Lý do mà khách hàng gặp bạn có thể để tìm hiểu năng
lực của công ty của bạn, thảo luận về những nhu cầu
của họ, trả lời các đề xuất hay chỉ đơn thuần là thu thập
thông tin
• Mục đích của bạn khi mở đầu một buổi chào hàng là
phải đạt được thỏa thuận với khách hàng về những vấn
đề sẽ được đề cập và hoàn tất trong suốt buổi chào
hàng
37
38
Trang 31Chọn thời điểm tiếp cận
• Bạn tiếp cận khách hàng và mở đầu một buổi chào hàng khi bạn và khách hàng đã sẵn sàng trao đổi với nhau
• Nếu lịch làm việc của bạn và của khách hàng không phù hợp thì cuộc gặp sẽ không được hiệu quả lắm cho một bên.
Người bán hàng xuất sắc biết cách lấy được
cuộc hẹn với khách hàng nhằm có được đơn
đặt hàng mang về doanh thu về cho công
ty.
Người bán hàng xuất sắc không bao giờ gặp khách hàng mà không hẹn trước, trừ trường hợp đặc biệt.
(Jeffrey J.Fox)
Tiếp cận khách hàng
39
40
Trang 32Các bước tiếp cận, tạo không khí thân thiện
• Tạo không khí thân thiện (Icebreaker)
• Đề nghị lịch làm việc
• Nêu lợi ích mà
lại cho khách hàng
• Kiểm tra sự đồng ý của khách hàng
Các đề tài
Icebreaker
41
42
Trang 33Quan trọng hơn hết là
những vấn đề bạn muốn hoàn tất trong buổi chào hàng
Việc này sẽ định hướng rõ ràng cho cuộc trao đổi và
giúp bạn tập trung vào khách hàng
Trang 34Trình bày lợi ích
• Sau khi đề nghị lịch trình làm việc, bạn hãy giải thích
những lợi ích của buổi chào hàng Việc này giúp khách
hàng hiểu được cuộc trao đổi có ích như thế nào đối
với họ và nó cũng giúp bạn tập trung vào khách hàng
hơn nữa
• Bạn có thể nói: “Và như thế, tôi có thể đề xuất các giải pháp tối ưu
cho việc …………của anh (Cty anh).”
“Những điều tôi vừa phân tích cho thấy giải pháp này sẽ giúp cty anh
tiết kiệm được 120.000 đô la mỗi năm Có lẽ chúng ta cần trao đổi
thêm nữa thì anh mới hoàn toàn yên tâm với giải pháp này….”
Kiểm tra sự chấp thuận của khách hàng
• Sau khi đề nghị lịch trình làm việc và giải thích những
lợi ích của buổi chào hàng, để chắc chắn rằng khách
hàng hoàn toàn chấp nhận lịch trình làm việc mà bạn
vừa đề nghị, bạn có thể nói:
“Anh thấy như thế nào?”
“Anh còn muốn đề cập vấn đề nào khác nữa không?”
45
46
Trang 352.3.3 Tìm hiểu nhu cầu khách hàng
Thăm dò
nhu cầu
• Để bạn và khách hàng có một quyết định đúng đắn và đôi bên cùng có lợi, cả hai cần cùng hiểu rõ về nhu cầu của khách hàng Để hiểu rõ điều đó thì thăm dò là phương tiện để bạn thu thập thông tin.
• Thăm dò là một trong những kỹ năng quan trọng mà một nhân viên bán hàng cần phát triển.
• Khả năng đặt câu hỏi một cách hiệu quả và logic sẽ khám phá ra những thông tin cần thiết về nhu cầu của khách hàng.
47
48
Trang 36Thăm dò nhu cầu
• Và bạn nên đặt câu hỏi một cách thoải mái, thậm chí để cung cấp thêm thông tin cho khách hàng – đó là đặc điểm tiêu biểu của một nhân viên bán hàng tư vấn.
• Mục đích trong việc thăm dò là
để thiết lập một sự hiểu biết lẫn nhau, rõ ràng và đầy đủ về nhu cầu của khách hàng.
Cần phải có một
sự hiểu biết rõ ràng, đầy đủ, và song phương
49
50
Trang 37Hiểu biết rõ ràng
• Hiểu rõ ràng có nghĩa là sau khi
trao đổi với khách hàng về mỗi
một nhu cầu của họ, bạn biết
Trang 38Hiểu song phương
• Hiểu song phương có nghĩa là khách
hàng và bạn chia sẻ một sự hiểu biết
chung – những gì bạn biết rõ, đầy đủ
về nhu cầu của khách hàng cũng
Cách tìm hiểu nhu
cầu khách hàng
• Sử dụng câu hỏi mở &
câu hỏi đóng để tìm hiểu
nhu cầu và hoàn cảnh
phát sinh nhu cầu của
khách hàng
53
54
Trang 39Hoàn cảnh phát sinh nhu cầu
• Nhu cầu của khách hàng không cách ly với thực tiễn
• Khách hàng có nhu cầu là do tình hình hiện tại xung
quanh tác động
• Tình hình hiện tại này bao gồm những sự việc, điều
kiện và sự kiện trong môi trường của khách hàng cũng
như những cảm nhận và quan điểm của họ về chúng
Hoàn cảnh phát sinh nhu cầu
• Nói chung, càng biết nhiều về tình
hình hiện tại của khách hàng thì bạn
• Thông thường, biết được hoàn cảnh
giúp bạn hiểu vì sao khách hàng có
nhu cầu.
55
56
Trang 40Tại sao phải tìm hiểu
• Một sự hiểu biết rõ ràng, đầy đủ và
song phương về nhu cầu của khách
sẽ đề xuất sẽ góp phần vào sự lựa
chọn của khách hàng một cách hiệu
quả nhất.
Kỹ thuật đặt câu hỏi
• Phân biệt câu hỏi đóng và câu hỏi mở
• Câu hỏi đóng và câu hỏi mở - Ưu điểm và khuyết điểm
• Vận dụng câu hỏi đóng và câu hỏi mở
57
58
Trang 41Câu hỏi mở
• Câu hỏi mở khuyến khích khách hàng trả lời một cách
thoải mái
• Ví dụ:
• “Hiện nay, mục tiêu của anh/chị là gì?”
• “Tại sao anh lại chọn công nghệ/sản phẩm đó?”
• “Họ làm điều đó như thế nào?”
Trang 42Cô đọng
Phễu câu hỏi
Câu hỏi tổng quát Câu hỏi đào sâu Câu hỏi đóng Tóm tắt Thông tin
Trình tự các câu hỏi
• Bắt đầu bằng những câu hỏi rộng để thu thập thơng tin
• Đào sâu hơn bằng cách liên kết câu trả lời của đối tác
với các câu hỏi chi tiết hơn
• Chị cĩ thể kể thêm về sự việc đĩ, khi nào, lúc nào?
61
62
Trang 43Trình tự các câu hỏi
• Tiến sâu hơn bằng cách đặt câu hỏi gợi
suy nghĩ của đối tác.
• Theo chị, tại sao điều đó lại xảy ra?
• Khi cảm nhận có thể hiểu được đối tác
rồi bạn hãy kiểm tra lại bằng cách tóm tắt nội dung đã bàn.
Khách hàng:
“Có một vấn đề thỉnh thoảng vẫn xảy ra với chúng tôi là
hàng đến Mỹ trễ hơn dự kiến Không dưới một lần, chúng tôi
bị phạt hợp đồng vì hàng tới trễ.”
Nhân viên bán hàng:
“Vậy, anh mong muốn có dịch vụ vận tải hàng luôn đảm bảo
thời giao hàng đến cảng có phải không?” (câu thăm dò đóng
để xác nhận nhu cầu)
Khách hàng: “Đúng vậy”
63
64