Chúng là các sinh vật quan trọng trong các hệ sinh thái biển, nước ngọt, đất liền và trong không khí, và là một trong hai nhóm động vật chính đã thích nghi trong các môi trường khô; nh
Trang 1Đề tài: Động vật chân khớp
Trang 2Động vật giáp xác (Crustacea)
04
Động vật chi một nhánh (Uniramia)
05
Phân ngành bọ
ba thùy (Trilobita)
Trang 31 Tổng quan
Trang 4Động vật
chân khớp
Động vật chân khớp hay Động vật chân đốt là những động vật không xương sống, có một bộ xương ngoài Một cơ thể chia đốt và một cơ thể chia những đốt phụ.
Thuộc ngành chân khớp( Arthropoda)
Ngành này gồm 4 phân ngành:
(Hexapoda, Chelicerata, Myriapoda và Crustacea) chia thành 15 lớp.
Một trong hai nhóm động vật sinh sống được ở môi trường khô – nhóm khác là động vật có màng ối Chúng có kích thước từ rất nhỏ như sinh vật phù du cho đến chiều dài vài mét.
https://sites.google.com/site/sinhhoccap
thcs/sinh-7/e
https://dietcontrunggayhai.com/do
ng-vat-chan-khop.html
Trang 5Phân Loại khoa học
1 Trilobitomorpha (Bọ ba thùy) là nhóm động vật biển có số
loài rất lớn Nhưng hiện đã tuyệt chủng
2 Chelicerata (Chân Kìm) bao gồm nhện, rận, bọ cạp , có
năm chi bên trên hoặc trước miệng
3 Myriapoda (Nhiều chân) gồm: cuốn chiếu, rết, có nhiều
khớp, mỗi khớp có một hoặc hai cặp chân
4 Hexapoda (Sáu chân) gồm các loài côn trùng và có 3 bộ
nhỏ, bao gồm các loài giống như côn trùng với sáu chân ở ngực Tuy nhiên các bằng chứng gen cho thấy chúng có quan hệ gần gũi với lớp Sáu chân và Giáp xác
5 Crustacea (Giáp xác) là nhóm động vật sống dưới nước
nguyên thủy và đặc trưng bởi biramous phụ Gồm: tôm hùm, cua, tôm nước ngọt và một số loài khác
Trang 6 Myriapoda được nhóm cùng với Chelicerata trong một số nghiên cứu gần đây (tạo thành Myriochelata),và
với Pancrustacea trong các nghiên cứu khác (tạo thành Mandibulata).
Myriochelata
https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB
%99ng_v%E1%BA%ADt_Ch%C3%A2n_kh%E1%BB
%9Bp
Trang 7đã được biết đến.
Một nghiên cứu khác ước tính rằng có khoảng từ 5 đến 10 triệu loài còn tồn tại, bao gồm đã miêu tả và chưa miêu tả
Ước tính tổng số loài còn sống là cực kỳ khó khăn do nó thường phụ thuộc vào một loại các giả thiết để mở rộng quy mô tính toán ở từng khu vực đặc biệt nhân lên cho toàn thế giới
https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB
%99ng_v%E1%BA%ADt_Ch%C3%A2n_kh%E1%BB
%9Bp
Trang 8 Chúng là các sinh vật quan trọng trong các hệ sinh thái biển, nước ngọt, đất liền và trong
không khí, và là một trong hai nhóm động vật chính đã thích nghi trong các môi trường khô; nhóm còn lại là amniote, là những loài còn sống là bò sát, chim và thú.
Một phân nhóm động vật chân khớp là côn trùng, là nhóm có nhiều loài nhất trong tất cả các hệ sinh thái trên cạn và nước ngọt. Loài côn trùng nhẹ nhất có khối lượng nhỏ hơn 25 microgram, trong khi loài nặng nhất hơn 70g.Một số loài giáp xác thì có kích thước lớn hơn nhiều; như chân của các loài cua nhện Nhật Bản có thể dài đến 4m.
Cua nhện Nhật Bản
https://vnexpress.net/loai-cua-lon-nhat-the-gioi-co-sai-chan-ba-met-3779439.html
Trang 9priggina cách đây khoảng 555
triệu năm là các động vật chân khớp.
Các hóa thạch giáp xác sớm nhất có tuổi khoảng 514 triệu năm trong kỷ
Cambri, và tôm hóa thạch có tuổi khoảng 500 triệu năm
Hóa thạch giáp xác thường được tìm thấy
từ kỷ Ordovic trở về sau. Chúng hầu hết sống hoàn toàn trong nước, có thể do chúng chưa bao giờ phát triển các hệ bài tiết để bảo tồn nước
Marrella
https://vi.m.wikipedia.org/wiki/T
%E1%BA%ADp_tin:Marrella.jpg
Trang 10Không xương sống Đối xứng
Lớp vỏ bằng chitin
https://www.thuocdantoc.org/duoc-lieu/ngo-cong
Trang 11Động vật chân đốt có bộ não cũng như các dây thần kinh xung quanh nằm tại khu vực hầu, trong khoang miệng Một dây thần kinh kép kéo dài về phía sau dọc theo mặt bụng cơ thể, và mỗi phần cơ thể được liên kết với một hạch thần kinh.
Hầu hết các động vật thuộc ngành chân khớp đều có giới tính riêng biệt Việc sinh sản diễn ra thường xuyên và tất cả đều đẻ trứng Để trưởng thành, chúng trải qua kiểu biến thái hoàn toàn hoặc không hoàn toàn tùy thuộc vào loài
Trang 12Những phân ngành chính trong ngành chân đốt:
Động vật chân kìm (Chelicerata)
(Crustacea)
02
Động vật chi một nhánh (Uniramia)
thùy (Trilobita)
04
Trang 132 Động vật chân kìm
Trang 14 Động vật chân kìm: thuộc ngành chân đốt bao gồm: bọ
cạp, ve, nhện, cua móng ngựa, nhện biển và Harvestmen.
Phân ngành này có khoảng 77.000 loài sinh vật còn sống
cho tới ngày nay Chelicerates có 2 phân đoạn cơ thể
(tagmenta) và 6 cặp phụ Bốn cặp phụ được sử dụng để đi
bộ và hai cặp được sử dụng làm miệng Động vật chân kìm
không có hàm nhai và không có râu
Đặc điểm chính:
6 cặp phụ và 2 đoạn cơ thể: bao gồm 4
cặp chân, 1 cặp pedipals (cảm giác), 1 cặp chân kìm (tự vệ và tấn công).
Không có hàm nhai và râu
Phân loại theo cấp bậc sau:
Động vật > Động vật không xương sống >
Động vật chân đốt > Động vật chân kìm
bi-mat-bat-ngo-ve-bo-cap-1152
https://petvn.vn/ban-co-biet-nhung- hay/cach-phan-biet-con-sam-va-con-so-de-
https://www.bachhoaxanh.com/kinh-nghiem-tranh-ngo-doc-1059357
Trang 15Cua móng ngựa Nhện biển Lớp hình nhện
Có năm loài cua móng
ngựa Các loài của nhóm
này sống ở vùng biển nông
dọc theo bờ biển Đại Tây
phần đầu ngực dài
Nhện biển là loài động vật chân đốt sống dưới biển,
ăn các chất dinh dưỡng của các động vật không xương sống thân mềm khác Nhện biển có một cái vòi cho phép chúng hút thức ăn từ con mồi
Hiện có hơn 80.000 loài Loài của nhóm này bao gồm nhện, bọ cạp, bọ cạp roi, ve, bọ cạp giả, và
harvestmen
Hầu hết các loài động vật thuộc lớp nhện đều ăn côn trùng và động vật không xương sống nhỏ khác
Trang 16Độc tính
So là loài cực độc vì trong so có chứa độc tố tetrodotoxins rất nguy hiểm
So, so biển hay sam nhỏ là một loài trong họ
Sam (Limulidae), Tên tiếng Anh của loài này là
mangrove horseshoe crab, có nghĩa là cua móng ngựa
vùng ngập mặn
Đặc điểm sinh học
Thân có vỏ cứng hình móng ngựa, chia làm ba phần:
giáp đầu ngực, giáp bụng và đuôi kiếm Toàn bộ phần
thân nằm ở phía bụng, có 6 đôi chi đầu ngực và 6 đôi chi
giáp bụng Mắt lớn ở trên lưng Màu nâu xanh hoặc vàng
đậm hay màu xám.
So có kích thước bé hơn Sam (khoảng 20 – 25 cm, chưa
kể đuôi), khối lượng nhỏ hơn 1 kg
Đặc điểm sinh sản
Bốn loài họ Sam có đặc điểm sinh sản tương tự
nhau. Sau 3 năm tuổi với nhiều lần lột vỏ, sam thành
thục và đẻ trứng trên những bãi cát Lượng trứng từ
1.700 – 24.150 Trung bình 20.742 trứng Trứng được
vùi sâu 20 m dưới cát Đường kính trứng 2 – 3 mm
Trứng nở sau 6 – 8 ngày được ấp dưới cát
https://vi.wikipedia.org/wiki/So
Trang 17Nhện biển: Chúng phân bố trên toàn thế giới, đặc biệt ở Địa Trung Hải
và Biển Ca ri bê, cũng như ở Bắc Băng Dương
Có kích thước từ 1 đến 10 milimét (0,039 đến 0,394 in) đến hơn 90 cm (35 in) ở một số loài sinh sống ở vùng nước sâu.
https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh
%E1%BB%87n_bi%E1%BB%83n
https://vnexpress.net/tag/nhen-bien-704905
Trang 18Lớp hình nhện:
Lớp hình nhện có 6 cặp phụ:
Cặp đầu tiên là cặp chân kìm, dùng để khống chế
và tiêu diệt con mồi.
Một Cặp pedipals có chức năng cảm giác, nó
nhạy cảm với các tác động trong môi trường và
các tín hiệu hóa học
Bốn Cặp cuối cùng là chân, dùng để di chuyển
Động vật thuộc lớp hình nhện có cặp mắt đơn
giản, chỉ thay đổi theo cường độ ánh sáng
Tất cả loài nhện đều có thể tạo mạng nhện bằng
một phần phụ gọi là spinnerets, nằm ở phần bụng
sau
Mạng nhện được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, phần lớn được sử dụng để bắt mồi và xây dựng tổ Tơ nhện còn được chúng sử dụng để di chuyển, chúng có thể phóng tơ lên cành cây và đu từ cây này sang cây khác
trang-47-sbt-sinh-hoc-7-c29a1819.html
Trang 203 Động vật
giáp xác
Trang 21o Động vật giáp xác là một phân ngành lớn thuộc ngành chân khớp bao gồm
tôm hùm, cua, tôm, hàu và các sinh vật có liên quan khác.
o Có khoảng 40.000 loài được mô tả.
o Phần lớn là sinh vật biển, nhưng cũng có một số loài sống trong nước ngọt và
trên đất liền.
o Không giống như các động vật thân mềm khác, bộ xương ngoài của phân
ngành giáp xác thường có chứa canxi cacbonat, nhờ đó có độ cứng cao
Abludomelita obtusata (Amphipoda)
Trang 22 Cơ thể cấu tạo 3 phần: đầu,
Bụng đôi khi được trang bị các chân
bơi (chân bơi cũng được sử dụng
cho các mục đích khác, bao gồm
làm cơ quan giao hợp ở con đực và
làm vật giữ trứng cho con cái) và
một một phần đuôi
Một số loài động vật giáp xác có hệ
thống cảm giác phát triển tốt, có độ
nhạy cao (trên thân, tai), chất cảm
nhận vị giác và mùi hôi, các lông có
Chúng có giới tính riêng biệt và trưởng thành thông qua kiểu biến thái hoàn toàn hoặc không hoàn toàn Động vật giáp xác sử dụng mang để trao đổi oxy
https://hoc24.vn/ly-thuyet/lop-giap-xac-bai-22-tom-song.1784/
Trang 23Giáp xác
được chia làm
3 lớp:
Lớp chân mang (Branchiopoda): Bao gồm tôm biển, bọ chét biển Các
loài trong lớp này thường nhỏ và có xu hướng sống trong môi trường nước ngọt hoặc nước mặn Hầu hết chúng có nhiều phân đoạn trên cơ thể Chúng
là những kẻ săn mồi có chọn lọc
Lớp chân hàm (Maxillopoda): Lớp chân hàm bao gồm hà Hà có đầu, lồng
ngực, bụng và đuôi Hầu hết các loài đều nhỏ và nhai thức ăn bằng cách sử dụng hàm dưới Hà thường được nhìn thấy với số lượng lớn, neo đậu vào đáy tàu
Lớp giáp mềm: Lớp này có hơn 20.000 loài và là lớp lớn nhất trong phân
ngành giáp xác Hầu hết đều là các loài thủy sinh, nhưng có một số loài sống trong nước ngọt hoặc đất liền Decapoda là bộ lớn nhất của lớp giáp mềm, bao gồm tôm, cua, tôm càng và tôm hùm
Trang 24Tôm hùm Alaska Cua hoàng đế Alaska
https://lobsterbay.vn/products/tom-hum-alaska-song
https://haisantrungnam.vn/cua-hoang-de-alaska-king-crap/
Trang 254 Động vật
chi một
nhánh
Trang 26Uniramia là phân ngành lớn nhất trong ngành chân khớp Bao gồm rết, cuốn
chiếu và côn trùng
Cơ thể chúng thường có 2 hoặc 3 phần, một cặp râu và hai cặp hàm Hô hấp xảy ra qua đường tiêu hoá Động vật thuộc phân ngành chi một nhánh thường có giới tính riêng biệt.
Nguồn: Wikipedia
Trang 27Các lớp chính trong phân ngành chi một nhánh
Lớp chân môi
(Chilopoda)
Lớp chân kép (Diplopoda)
Lớp côn trùng (Insecta)
Trang 28Lớp chân môi bao gồm rết và hơn 5.000 loài khác Các con rết lớn nhất
có độ dài lên đến 25 cm (10 inch) Mỗi phần thân rết, ngoại trừ một số ở
đầu và đuôi của cơ thể, có gắn với một đôi chân
Tất cả các loài rết là động vật ăn thịt, và phần phụ trước đã được sửa đổi thành những
chiếc nanh độc được sử dụng để làm tê liệt con mồi Rết chủ yếu ăn giun đất và côn
trùng Các loài rết nhìn chung là đẻ trứng, và con cái vẫn có trách nhiệm bảo vệ trứng
Chúng phát triển trực tiếp – không có giai đoạn ấu trùng Ở một số
loài, con non mới nở có số lượng các phân đoạn bằng người lớn,
trong khi ở những loài khác, con non phải trải qua nhiều lần lột da
Lớp chân môi
Trang 29Lớp chân kép (Diplopoda)
Lớp chân kép bao gồm loài cuốn chiếu và hơn 8000
loài được mô tả Giống như rết, cuốn chiếu có nhiều phân đoạn Tuy nhiên, điều làm chúng khác với rết là trong mỗi đoạn có đến hai cặp chân thay vì chỉ một cặp như rết
Cuốn chiếu không có răng nanh, và trên thực tế hầu hết các loài này đều ăn cỏ hoặc ăn xác thối Tuy nhiên, nhiều loài sử dụng mùi hôi độc hại hoặc hoặc chất
lỏng như là một biện pháp chống lại kẻ thù
Cuốn chiếu thường tìm thấy trong xác động vật phân
rã hoặc trong đất ẩm Họ là những kẻ đào đất hiệu quả
https://www.dreamstime.com/photos-images/diplopoda.html
Trang 30Lớp côn trùng (Insecta)
Là lớp lớn nhất trong thế giới động vật
Có gần một triệu loài được mô tả, và vẫn còn rất nhiều loài chưa được khám phá Côn trùng được tìm thấy trong
nhiều môi trường sống trên mặt đất và nước ngọt, và thậm chí chúng có thể tồn tại ngay dưới biển, đại dương
Côn trùng có ba phần trên cơ thể: đầu, ngực và bụng Chúng có một cặp râu, phần miệng phức tạp, biến đổi rất khác nhau giữa các loài, chúng có ba cặp
chân Cả phần râu và phần miệng được biến đổi từ những phần phụ đã sửa đổi
Trang 31Hầu hết các loài côn trùng có hai đôi
cánh, mặc dù các loài côn trùng nguyên thủy không có Chân và cánh côn trùng bắt nguồn từ phần ngực, không phải
bụng, phần bùng có cơ quan sinh sản Côn trùng có hệ thống mang để hô hấp
trong nhà
như ruồi, muỗi, kiến, gián, mối hay
những loài côn trùng ngoài vườn
như bọ cánh cứng, bọ rùa, bọ xít cho đến bướm, bướm đêm, tất cả đều
thuộc lớp côn trùng, ngành chân khớp
Trang 325 Phân ngành bọ
ba thùy (Trilobita)
Trang 33 Các động vật thuộc phân ngành bọ ba thùy Trilobita giờ đây chỉ còn tồn tại ở dạng hóa
thạch Chúng là một nhóm các loài sinh vật biển nguyên thủy đặc biệt phong phú trong kỷ Cambri (570 triệu năm trước) và kỷ Ordovic (505 triệu năm trước)
Vào thời của những cá thể cổ nhất được biết đến, bọ bà thùy đã rất đa dạng và phân bố rộng rãi
Do chúng có bộ xương ngoài dễ hóa thạch, rất nhiều hóa thạch bọ ba thùy đã được tìm ra, với chừng 17.000 loài vào Đại Cổ Sinh.
Bọ ba thùy có hình phẳng, cơ thể bầu dục, dài vài inch Một loài được biết đến đã đạt được một chiều dài 0,6 mét (25 inch)
https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BB
%8D_ba_th%C3%B9y
Trang 34Vai trò
Về có hại:
Làm hại cây trồng:nhện đỏ,
Làm hại đồ gỗ trong nhà: mối…
Có hại cho giao thông đường thủy: con sun…
Truyền nhiều bệnh nguy hiểm: ruồi, muỗi,…
Về có lợi:
Làm thực phẩm: tôm, cuaThụ phấn cho cây trồng: ong, bướmBắt sâu bọ có hại: bọ cạp,…
Nguyên liệu làm mắm: tôm, tép…Xuất khẩu: tôm sú, tôm hùm,…
Trang 35Video tổng kết