e Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế
Trang 2VŨ QUỐC LỊCH
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
DIA LÍ
II TẬP MỘT
NHÀ XUẤT BẢN HÀ NỘI
Trang 3Thiét ké bai giang
DIA LÍ TT - TẬP MỘT
VŨ QUỐC LỊCH
NHÀ XUẤT BẢN HÀ NỘI
Chịu trách nhiệm xuất bản:
NGUYEN KHAC OANH
THÁI SƠN - SƠN LÂM
Sua ban in:
PHAM QUOC TUAN
Trang 4_/ời nói đầu
Nội dung chương trình Địa lí lớp T1 đề cập đến những vấn đề địa lí kinh tế - xã hội của thế giới và một số khu vực và quốc gia tiêu biểu Việc nam bắt được các kiến thức này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nhất là
trong xu hướng toàn cầu hoá và quan hệ giữa các nước đang ngày càng ải
vào chiêu sâu như hiện nay
Những kiến thức địa lí kinh tế-— xã hội như vậy rất rộng lớn, việc
tổ chức dạy — học cho hiệu quả là không hề đơn giản Dựa vào nội dung
chương trình sách giáo khoa và thực tiên giảng dạy, chúng tôi đã biên
soạn cuốn sách Thiết kế bài giảng Địa lí I1
Sách THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ 11 được viết theo tỉnh thân
đổi mới Trong đó chúng tôi đưa ra các phương án dạy học khác nhau để giáo viên (GV) có thể lựa chọn, đưa ra những câu hỏi dẫn dắt để GV có thể tổ chức hướng dân học sinh (HS) tích cực, chủ động khai thác các
kênh chữ, kênh hình và nắm kiến thức được tốt
Trong quá trình biên soạn sách, chúng tôi đã nhận được rất nhiều
ý kiến đóng góp của các chuyên gia là tác giả sách giáo khoa (SGK), của
các thày cô giáo đồng nghiệp đang trực tiếp giảng dạy ở các trường trung
học phổ thông trên cả nước, đặc biệt là các thày cô ở các trường thực
hiện dạy thí điểm chương trình địa lí 11 Chúng tôi xin chân thành cảm
ơn sự hợp tác và những góp ý rất quan trọng và hiệu quả đó
Thiết thực phục vụ cho việc dạy và học chương trình địa lí lớp 11 vừa được triển khai đại trà trên toàn quốc, chúng tôi xin trân trọng giới
thiệu cuốn T' HIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ I1 cùng bạn đọc Tác giả rất
mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến góp ý của các bạn đồng nghiệp, các bạn sinh viên và các em HS để nội dung cuốn sách ngày càng được hoàn thiên hơn
Xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIÁ
Trang 6CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I MỤC TIỂU
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
e_ Biết được sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế — xã hội của
các nhóm nước: phát triển, đang phát triển, nước và vùng lãnh thổ
công nghiép mdi (NICs)
e Trình bày được đặc điểm nối bật của cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại
e Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức
2 Kĩ năng
e Nhận xét được sự phân bố các nhóm nước trên hình 1
e _ Phân tích được bảng số liệu về kinh tế — xã hội của từng nhóm nước
3 Thái độ
Xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Trang 7ll CAC THIET BI DAY HOC CAN THIET
se Lược đồ phân bố các nước và lãnh thổ trên thế giới theo GDP bình
quân đầu người (phóng to từ hình 1 SGK)
e Phóng to các bảng 1.1, 1.2 SGK
e Bản đồ các nước trên thế giới
e_ Bảng so sánh một số chỉ số hai nhóm nước phát triển và đang phát triển (Phiếu học tập)
Các chỉ số Nhóm nước phát triển | Nhóm nước đang phát triển | Thế giới
Ti trong GDP
(nam 2004)
Cơ cấu % GDP phân KVI= KVI= KVI=
theo khu vực (KV) kinh KV || = KV | = KV || =
tổ (nam 2004) KV Ill = KV Ill = KV Ill =
Ill HOAT DONG TREN LOP
Mở bài: Trên thế giới hiện có trên 200 nước và vùng lãnh thổ khác nhau Trong quá trình phát triển, số các nước này đã phân hoá thành hai nhóm nước:
nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển có sự tương phản rõ về
trình độ phát triển kinh tế - xã hội Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về
sự khác biệt đó, đồng thời nghiên cứu về vai trò, ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đối với nền kinh tế — xã hội thế giới
Hoạt động cua GV và HS Nội dung chính
Hoạt động I: Tìm hiểu về sự phân | I SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC
chia thành các nhóm nước NHÓM NƯỚC
GV: Các nước trên thế giới được | Có hai nhóm nước:
xếp vào hai nhóm nước: phát triển và
đang phát triển
Trang 8
Hoạt động của GV va HS Nội dung chính
CH: Hai nhóm nước này có đặc
điểm khác nhau như thế nào?
Trong nhóm nước đang phát triển
có một số nước và vùng lãnh thổ đã
trải qua quá trình công nghiệp hoá
và đạt được trình độ phát triển nhất
định về công nghiệp được gọi là các
nước và vùng lãnh thổ công nghiệp
— Khu vực có GDP/người cao được
phân bố tập trung vào một số khu
vực là Tây Âu, Bac Mi, O-xtray-li-a,
Nhật Bản
— Khu vực có thu nhập khá là các
nước Tây Nam Á có công nghiệp
khai thác dầu phát triển, Bra-xin,
Ac-hen-ti-na, A-rap Xé-ut, L1-bi
— Khu vực có thu nhập thấp là các
nước Trung Phi, Trung Á, Nam Á
các nước phía bắc khu vực An-đét
1 Nhóm nước phát triển
Có bình quân tổng sản phẩm trong
nước theo đầu người (GDP/người) lớn,
đầu tư ra nước ngoài (FDI) nhiều, và chỉ số phát triển con người (HDI) cao
2 Nhóm nước đang phát triển
Có GDP/người nhỏ, nợ nước ngoài nhiều, và HDI thấp
Một số trở thành các nước và vùng
lãnh thổ công nghiệp mới (NICs) như
Hàn Quốc, Xin-ga-po, Đài Loan, Bra-xin, Ac-hen-tI-na,
Trang 9Hoạt động của GV va HS Nội dung chính
Chuyển ý: Sự khác biệt về trình độ
kinh tế — xã hội của các nhóm nước
như thế nào? Chúng ta sẽ nghiên cứu
và cho các nhóm HS hoàn thành nội
dung Đại diện HS lên bảng ghi kết
Co cau % GDP phan theo
khu vuc (KV) kinh té KV Il = 27,0 KV Il = 32,0 KV Il = 32,0
(nam 2004) KV Ill = 74,0 KV Ill = 43,0 KV Ill = 64,0
CH: Dựa vào bảng 1.1 em hãy nhận
xét về GDP/người của một số nước
Trang 10Hoạt động của GV va HS Nội dung chính
thuộc nhóm nước phát triển và đang
phát triển
— HS nêu sự chênh lệch về
GDP/người của 2 nhóm nước, mức
độ chênh lệch để thấy được sự khác
biệt g1ữa 2 nhóm nước
Ví dụ: Bình quân USD/người của
Đan Mạch là 45000, Thuy Điển là
38489, trong khi Ấn Độ là 637,
Êtiôpia chỉ là 112
CH: Dua vao bang 1.2, hãy nhận xét
ti trọng GDP phân theo khu vực kinh
tế của các nhóm nước năm 2004
HS nhận xét trong tỉ trọng cơ cấu
GDP của các nhóm nước, khu vực
nào lớn, khu vực nào nhỏ Và điều
đó thể hiện trình độ phát triển các
ngành kinh tế như thế nào
Như vậy chứng tö:
- Các nước phát triển đã bước sang
giaI đoạn hậu công nghiệp, trong cơ
1 GDP/người có sự chênh lệch lớn
siữa hai nhóm nước
Các nước phát triển có GDP/người cao
gấp nhiều lần GDP/người của các nước đang phát triển
2 Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế có sự khác biệt
Năm 2004:
a) Các nước phát triển:
+ Khu vực I chiếm tỉ lệ thấp (2%)
+ Khu vực III chiếm tỉ lệ cao (71%)
b) Các nước đang phát triển:
+ Khu vực I chiếm tỉ lệ còn tương đối
lớn (25%)
+ Khu vực II, mới đạt 43% (dưới
50%)
Trang 11Hoạt động cua GV va HS Noi dung chinh
vụ đã chiếm tỉ trọng lớn và ngày
càng cao
— Các nước đang phát triển, trình độ
phát triển còn thấp, nông nghiệp còn
đóng vai trò đáng kể trong nền kinh
tế, công nghiệp có giá trị sản lượng
và chiếm tỉ trọng trong nền kinh tế
không cao, ngành dịch vụ chưa tỏ rõ
ưu thế trong cơ cấu nền kinh tế
3 Các nhóm nước có sự khác biệt về các chỉ số xã hội
CH: Sự khác biệt các chỉ số xã hội | Các nước phát triển cao hơn các nước
của các nhóm nước thể hiện như thế | đang phát triển về:
nào?
— Các nước phát triển: 76 (76 so với 65 tuổi — nam 2005)
— Các nước đang phát triển: 65
— Trung bình thế giới: 67 tuổi
GV lưu ý: Tuổi thọ bình quân của
người dân châu Phi là 52, các nước
có tuổi thọ bình quân thấp nhất thế
giới là các nước Dong Phi va Tay
Phi (47 tuổi)
- GV giải thích chỉ số HDI là gì | b) Chỉ số HDI
(xem phụ lục 4 và 5) (0,855 so với 0,694 — nam 2003)
CH: Chênh lệch chỉ số HDI giữa 2
nhóm nước được thể hiện trong bảng
1.3 như thế nào?
Chi s6 HDI:
— Các nước phát triển: 0,855
Trang 12Hoạt động của GV va HS Nội dung chính
— Các nước đang phát triển: 0,694
— Trung bình thế giới: 0,741
Chuyển ý: Trong quá trình phát
triển, nhân loại đã chứng kiến sự ứng
dụng của các thành tựu khoa học
— kí thuật trong sản xuất và cuộc
sống, tạo ra các bước nhảy vọt tất
quan trọng Cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ hiện đại mà chúng
ta nghiên cứu sau đây là một điển
hình tiêu biểu
Hoạt động 2: Nghiên cứu về tác
động và ảnh hưởng của cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ hiện
đại
CH: Cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ hiện đại diễn ra khi nào
và có đặc trưng nổi bật gì?
Đây là các công nghệ dựa vào
những thành tựu khoa học mới nhất
với hàm lượng tri thức cao nhất
CH: Cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ hiện đại có ảnh hưởng
như thế nào đến nền kinh tế thế giới?
II CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
1 Thời điểm xuất hiện và đặc trưng
* Thời gian: Cuối thế ki XX đầu thế kỉ
+ Công nghệ Năng lượng
+ Công nghệ Thong tin
2 Anh hưởng
Trang 13Hoạt động cua GV va HS Noi dung chinh
Kinh tế thế giới chuyển dần từ nền | — Xuất hiện nền kinh tế tri thức
kinh tế công nghiệp sang một loại
hình kinh tế mới dựa trên tri thức, kĩ
thuật, công nghệ cao, gọi là nền kinh
tế tri thức
CH:
* Em hãy nêu một số thành tựu do 4
công nghệ trụ cột tạo ra trong nền
kinh tế thế giới hiện nay
— Công nghệ sinh học: tạo ra những
giống mới, tạo ra những bước tiến
quan trọng trong chuẩn đoán và điều
trị bệnh
— Công nghệ vật liệu: tạo ra những
vật liệu chuyên dụng mới như vật
liệu composit, vật liệu siêu dẫn
- Công nghệ năng lượng: phát triển
theo hướng tăng cường sử dụng các
dạng năng lượng hạt nhân, mặt trời,
sinh học, địa nhiệt, thuỷ triều và gió
— Công nghệ thông tin: hướng vào
nghiên cứu sử dụng các vi mạch,
chíp điện tử có tốc độ cao, kí thuật
số hoá, công nghệ lade, cáp sợi
quang, truyền thông đa phương tiện,
siêu lộ cao tốc thông tin
— Kể tên một số ngành dịch vụ cần
đến nhiều kiến thức (ví dụ bảo hiểm,
thiết kế, giám sát )
Trang 14IV DANH GIA
1 Trinh bay nhiing diém tuong phan vé trinh độ phát triển kinh tế - xã hội của nhóm nước phát triển và dang phát triển
2 Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế — xã hội thế giới
3 Dựa vào bảng số liệu sau:
Tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển
(Bon vi: ti USD)
Vẽ biểu đồ đường thể hiện tổng nợ nước ngoài của các nước đang phát
triển trong giai đoạn 1990 — 2004 Rút ra nhận xét
V HOẠT ĐỘNG NỔI TIẾP
Sưu tầm tài liệu về xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế
VI PHU LUC
1 CUOC CACH MANG KHOA HOC, CONG NGHE
THE GIGI PHANG NEN KINH TE TRI THUC
Ngày nay kinh tế có xu hướng toàn cầu hóa, phá vỡ mọi ranh giới về địa lí để tiến tới sự phát triển cao hơn Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển với một tốc độ nhanh chóng đã làm cho thế giới ngày càng "phẳng" hơn Sự làm phẳng thế giới này xuất phát từ nhận thức được tính nguy hại của sự bế quan trong phát triển, và chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra khả năng làm phẳng thế giới được diễn ra mạnh
mẽ hơn
Ngoài nguyên nhân trên mang màu sắc chính trị thì tất cả các nguyên nhân còn lại đều có yếu tố khoa học và công nghệ rất lớn Sự xuất hiện của lí do trước sẽ làm nền tảng cho lí do sau Các nguyên nhân có thể kể đến là sự xuất hiện của mạng trao đổi thông tin, các phần mềm xử lí công việc, làm thuê bên ngoài và thuê bên ngoài làm cũng như chuyển sản xuất ra nước ngoài
Trang 15Nước có vai trò lớn nhất trong việc thúc đẩy su làm phẳng thế giới cũng như tận dụng sự làm phẳng thế giới tốt nhất chính là Hoa Kì Bạn hãy thử tưởng tượng về quá trình làm phẳng thế giới hiện nay qua ví dụ sau:
Bangalore (Ấn Độ) và Minnessota (Hoa Kì) là hai khu vực lệch nhau hoàn toàn về múi giờ Khi Bangalore buổi sáng thì ở Minnesota lại là buổi tối Mặc dù vậy, tại sao rất nhiều công ti của Hoa Ki lai thuê làm ở Bangalore chứ không thuê làm ở trong nước (kể cả với những việc rất nhỏ bé như trả lời dịch vụ điện thoại, cung cấp thông tin )? Nếu bạn trả lời rằng do nhân công ở đây rẻ thì bạn chỉ mới đúng được một phần Điều quan trọng là những công việc được chuyển đến chỉ như phần ngọn của cả một cái cây, đó mới chỉ là những công việc đòi hỏi thấp, còn những gì được thực hiện ở Hoa Kì
thì lại khác Ở Hoa Kì chỉ tổn tại những công việc như cái rễ của cái
cây - những công việc đòi hỏi cao hơn Bằng cách thuê làm bên ngoài, các công tỉ ở Hoa Kì đã có thể kiếm được doanh thu lớn hơn rất nhiều so với trước mà lại hết sức hiệu quả Nếu không có sự hỗ trợ của mạng lưới thông tin tốt thì việc thực hiện điều này là không tưởng Không chỉ dừng ở đây, khi những người Ấn Độ kia được trả lương cao so với thu nhập bình quân ở nước họ thì sẽ xuất hiện nhu cầu tiêu dùng Vào thời điểm đó thì các sản phẩm tiêu dùng (thực phẩm, hàng điện tử ) chủ yếu có xuất xứ từ Hoa Kì sẽ được tiêu thụ mạnh hơn và nguồn tiền kia sẽ lại quay về Hoa Kì Chưa hết, thế giới trở nên phẳng còn gây ra các ảnh hưởng khác như việc những cư dân Hoa Kì muốn có một vị trí việc làm tốt thì cần luôn luôn phải cố gắng nắm bắt kịp thời đại, phải
tự rèn luyện
Từ ví dụ trên ta đã có thể thấy tầm ảnh hưởng rộng lớn của cách mạng khoa học công nghệ đến thế giới ngày nay Nhưng chúng ta còn cần phải xét đến một yếu tố hết sức quan trọng nữa, đó là trí thức Nền kinh tế trí thức sớm muộn sẽ thay thế nền kinh
tế lao động cổ xưa Nền kinh tế trí thức với sự giúp đỡ của máy móc, các công cụ lao động hiện đại sẽ thay đổi cả bộ mặt của thế giới Đó cũng là lí do mà ngày nay chúng
ta sống trong hình thái xã hội hậu công nghiệp với các ngành dịch vụ, công nghệ thông tin và sẽ không trở về hình thái xã hội trước đó là xã hội nông nghiệp hay xã hội công nghiệp với các ngành luyện kim, khai mỏ
2 NGUỒN GỐC, NỘI DUNG VÀ THÀNH TỰU CỦA CUỘC CÁCH MẠNG
KHOA HỌC - KĨ THUẬT LẦN THỨ HAI VÀ Ý NGHĨA CỦA CUỘC CÁCH MẠNG ĐÓ VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
a Nguồn gốc
- Do yêu cầu của cuộc sống con người, cụ thể là yêu cầu của kĩ thuật và sản xuất, trở thành động lực và nguồn gốc sâu xa dẫn tới cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX và cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện nay
Trang 16- Khi bước sang nền sản xuất hiện đại, do bùng nổ về dân số và nhu cầu sinh hoạt của con người ngày càng cao, trong khi đó tài nguyên thiên nhiên đang vơi cạn dần, vì vậy, những công cụ sản xuất mới có kĩ thuật cao, những nguồn năng lượng mới và những vật liệu mới đang được đặt ra ngày càng bức thiết đối với cuộc sống con người
- Do yêu cầu của các cuộc chiến tranh, các bên tham chiến phải đi sâu nghiên cứu khoa học - kĩ thuật để cải tiến vũ khí và sáng tạo ra loại vũ khí mới có sức mạnh hủy diệt lớn hơn nhằm giành thắng lợi về mình
- Những thành tựu về khoa học - kĩ thuật cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX đã tạo tiền
đề và thúc đẩy sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai của nhân loại
Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai mang đặc điểm: cách mạng khoa học
và cách mạng kĩ thuật không tách rời nhau mà kết hợp chặt chẽ thành cách mạng khoa học - kĩ thuật Nhịp độ phát triển nhanh chóng với quy mô lớn, đạt nhiều thành tựu Kì diệu
b Nội dung
- Diễn ra trong lĩnh vực khoa học cơ bản gồm toán, lí, hóa, sinh học và đã tạo ra cơ
sở lí thuyết cho các ngành khoa học khác, cho kĩ thuật phát triển và là nền móng của tri thức
- Nghiên cứu phát minh ra nhiều ngành khoa học mới, như khoa học vũ trụ, điều khiển học
- Tập trung nghiên cứu, giải quyết những yêu cầu bức thiết nhằm đáp ứng cuộc sống của con người trên các phương hướng tự động hóa nhằm tự động hóa và thay đổi điều kiện lao động của con người và nâng cao năng suất lao động
- Tìm những nguồn năng lượng mới, những vật liệu mới, những công cụ mới, cuộc
"cách mạng xanh" trong nông nghiệp; chinh phục vũ trụ để phục vụ cuộc sống trên Trái Đất
Thành tựu:
- Trong lĩnh vực khoa học cơ bản: Con người đã thu được những thành tựu hết sức
to lớn, đánh dấu những bước nhảy vọt chưa từng có trong lịch sử ở các ngành Toán,
Lí, Hóa, Sinh vật học Các nhà khoa học có phát minh quan trọng như sóng điện từ, trường điện từ, tia rơnghen, những định luật mới về toán học, lí học, hóa học
- Phát minh về công cụ sản xuất mới, trong đó có ý nghĩa to lớn nhất là sự ra đời của máy tính, máy tự động và hệ thống máy tự động
Trang 17- Đã tìm ra những nguồn năng lượng mới hết sức phong phú: năng lượng nguyên
tử, năng lượng nhiệt hạch, năng lượng mặt trời đang dần dần được con người sử dụng,
và trong một tương lai không xa nó sẽ thay thế ngành nhiệt điện và thủy điện
- Đã sáng chế ra những vật liệu mới như Pôlime trong tình hình vật liệu tự nhiên đang cạn kiệt dần trong thiên nhiên
- Đã thành công trong cuộc "cách mạng xanh” trong nông nghiệp, nhờ đó con người đã tìm ra phương hướng để khắc phục được nạn đói ăn, thiếu thực phẩm kéo dài
từ bao thế kỉ
- Đạt được những tiến bộ thần Kì trong các lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc, nhờ đó loài người đã có những phương tiện thông tin liên lạc và phát sóng truyền hình hết sức hiện đại
- Đạt được thành tựu Kì diệu - thành tựu chinh phục vũ trụ, khoa học vũ trụ và du hành vũ trụ đã và đang phục vụ đắc lực trên nhiều phương diện cho cuộc sống của con người trên trái đất
c Vị trí và ý nghĩa
- Đã làm thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất như công cụ và công nghệ, nguyên liệu, năng lượng, thông tin, vận tải nhờ đó con người đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn, đổ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước cộng lại
- Đưa loài người bước sang một nền văn minh mới - "văn minh hậu công nghiệp" (hay còn gọi là "văn minh trí tuệ”)
- Nền kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa cao, đang hình thành một thị trường toàn thế giới bao gồm tất cả các nước có chế độ xã hội khác nhau vừa đấu tranh, vừa hợp tác với nhau trong cùng tổn tại hòa bình
- Những hậu quả mà cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật gây nên, hiện nay con người còn chưa khắc phục được: vũ khí hủy diệt (bom nguyên tử, bom hóa học ), nạn
ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông, bệnh tật do khoa học - kĩ thuật mang lại
Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trước sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện nay:
- Cơ hội: Có thể ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ vào trong sản xuất, nâng cao năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
Việt Nam có thể hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, tham gia vào thị trường chung toàn thế giới, có cơ hội để phát triển
Trang 18- Thách thức: Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đem lại nhiều tác dụng nhưng đồng thời nó cũng đem dến nhiều hậu quả như nạn ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông, bệnh tật mà ta cần phải khắc phục
Khi nền kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa cao, một thị trường toàn thế giới được hình thành bao gồm tất cả các nước có chế độ xã hội khác nhau nên ta phải linh hoạt trong việc vừa đấu tranh vừa hợp tác trong cùng tổn tại hòa bình
3 CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI
HDI (Human Development Index) là chỉ số so sánh, định lượng về mức thu nhập, tỉ
lệ biết chữ, tuổi thọ và một số nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới HDI giúp tạo ra một một cái nhìn tông quát về sự phát triển của một quốc gia Chi số này được Mahbubul Haq - một nhà kinh tế người Pakistan đưa ra vào năm 1990
Thu nhập: Mức sống đo bằng GDP bình quân đâu người
HDI là số trung bình cộng của các sô sau:
Chỉ số tuổi thọ trung bình
Tuổi thọ trung bình - 25 Chỉ số tuổi thọ trung bình =
85- 25
Chỉ só học vắn
2/3 tỉ lệ số người lớn biết chữ cộng với 1/3 số học sinh tuyên vào chia số học sinh trong cả nước
Chỉ số GDP bình quân đâu người
(GDP tính theo phương pháp sức mua tương đương qui ra USD MI):
Trang 19Ngudén: Human Development Reports, Liên hiệp quốc 2003
4 VIỆT NAM LÀ MỘT VÍ DỤ THÀNH CÔNG VỀ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI
Với tiêu để Trên cả sự khan hiếm: Quyền lực, nghèo và khủng hoảng nước toàn cầu, Báo cáo Phát triển con người năm 2006 của UNDP đã nhắc tới Việt Nam nhiều lần như một ví dụ thành công trong lĩnh vực phát triển con người, nêu bật tiến bộ của Việt Nam trong đầu tư nước và vệ sinh
Theo Báo cáo này, chỉ số phát triển của con người (HDI) của Việt Nam là 0,709, đứng ở vị trí 109 trong tổng số 177 nước được xếp hạng Như vậy HDI của Việt Nam
0,955 0,949 0,949 0,949 0,947 0,946 0,945 0,944
0,704
0,378 0,367 0,355 0,348 0,341 0,333 0,317 0,298 0,281
đã liên tục tăng lên so với 0,618 vào năm 1990
HDI là thước đo tổng hợp của ba yếu tố phát triển con người: sống khỏe và sống lâu (đo bằng tuổi thọ), được học hành (đo bằng tỉ lệ biết chữ ở người lớn và tỈ lệ nhập học ở các cấp) và có mức sống tốt (thể hiện qua mức thu nhập)
Trang 20Việt Nam đã có nhiều nỗ lực va việc làm tốt để cải thiện chỉ số phát triển của con người Tuy nhiên, hạng thứ 109 trong tổng số 177 nước vẫn là mức thấp và tiến bộ về HDI thấp hơn so với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam Chưa hết, so với mặt bằng chung của khu vực Đông Á thì cải thiện HDI của Việt Nam lại chậm hơn Do vậy, Việt Nam cần phải phấn đấu vượt bậc nhiều hơn nữa để tiếp tục cải thiện chỉ số này Ông John Hendra, Điều phối viên thường trú LHQ có nhận xét điều quan trọng là Việt Nam tiếp tục đạt được giá trị HDI cao hơn so với các nước giàu hơn nhiều Chẳng hạn giá trị HDI của Việt Nam cao hơn Angieri, Ai Cập, Nam Phi và Guatemala, mac du thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam thấp hơn so với những nước này Điều đó phản ánh kết quả rất ấn tượng của Việt Nam về tuổi thọ trung bình và giáo dục Ông cũng ca ngợi tiến bộ to lớn của Việt Nam trong việc đạt được chỉ tiêu về nước như mục tiêu phát triển thiên niên kỉ của LHQ đề ra
5 SỰ KHÁC BIỆT CƠ BẢN GIỮA CÁC CUỘC CÁCH MẠNG
KHOA HỌC VÀ KĨ THUẬT
- Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra vào cuối thế kỉ XVIII là giai đoạn quá độ từ nền sản xuất thủ công sang nền sản xuất cơ khí Quá trình đổi mới công nghệ là đặc trưng của cuộc cách mạng này
— Cuộc cách mạng khoa học và kĩ thuật diễn ra từ nửa sau của thế kỉ XIX đến giai đoạn đầu thế kỉ XX Đặc trưng của cuộc cách mạng này là đưa lực lượng sản xuất từ nền sản xuất cơ khí chuyển sang nền sản xuất đại cơ khí và tự động hoá cục bộ Cuộc cách mạng này đã cho ra đời hệ thống công nghệ điện — cơ khí
- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra vào cuối thế kỉ XX, dau thế kỉ XXI Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là sự xuất hiện và phát triển bùng nổ công nghệ cao
Trang 21Bai 2
XU HUGNG TOAN CAU HOA,
KHU VUC HOA KINH TE
I MUC TIEU
Sau bai hoc, HS can:
1 Kiến thức
e Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa, khu vực hóa và hệ
quả của toàn cầu hóa
e_ Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ
chức liên kết kinh tế khu vực
2 Kĩ năng
e Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế
khu vực
e Phan (ích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị
trường quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực
3 Thái độ
Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó, xác định trách nhiệm bản thân trong việc đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ
xã hội tại địa phương
II CAC THIET BI DAY HOC CAN THIẾT
e Ban đồ Các nước trên thế giới
e_ Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới (GV có thể dùng kí hiệu thể hiện trên lược đồ hành chính thế giới vị trí của các nước trong
các tổ chức liên kết kinh tế khác nhau)
e Các bảng kiến thức và số liệu phóng to từ SGK
Trang 22Ill HOAT DONG TREN LOP
Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nhóm nước phát triển và đang phát triển
2 Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế — xã hội thế giới
3 Dựa vào bảng số liệu sau:
Tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển thời kì 1990 - 2004
(Don vi: ti USD)
Vẽ biểu đồ đường thể hiện tổng nợ nước ngoài của các nước đang phát
triển trong giai đoạn 1990 — 2004 Rút ra nhận xét
Mo bai:
Phuong dn 1: GV yêu cầu HS nêu ví dụ các sự kiện cụ thể về kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, chính trị có ảnh hưởng đến khu vực và toàn thế giới — Khái quát cho HS hiểu khái niệm khu vực hoá và toàn cầu hoá là quá trình liên
kết về rất nhiều mặt Sau đó lưu ý trong các mặt đó thì khu vực hoá và toàn cầu hoá kinh tế có ý nghĩa quan trọng nhất, cố tác động ảnh hưởng mạnh mẽ đến
các mặt khác — vào bài
Phương án 2: Xu hướng toàn cầu hoá và khu vực hoá là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, làm cho các nền kinh tế ngày càng phụ thuộc lẫn nhau
và tạo ra động lực quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tế thế giới Để
hiểu thêm vấn đề này, hôm nay chúng ta nghiên cứu bài "Xu hướng toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế”
Hoạt động cua GV va HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Nghiên cứu xu hướng |I XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ
toàn cầu hoá kinh tế KINH TẾ
Phuong an I: ŒV chia lớp thành các nhóm:
Trang 23
Hoạt động cua GV va HS Nội dung chính
- Hai nhóm nghiên cứu biểu hiện toàn
cầu hoá thể hiện ở sự gia tăng trao đổi
thương mại và đầu tư nước ngoài (ý la
& 1b trong SGK)
— Một nhóm nghiên cứu biểu hiện
toàn cầu hoá thể hiện ở sự mở rộng thị
trường tài chính quốc tế và sự hoạt
động của các công ti xuyên quốc gia
(y lc & 1d trong SGK)
— Một nhóm nghiên cứu hậu quả của
toàn cầu hoá kinh tế
— Đại diện các nhóm trình bày, HS
khác góp ý, GV chuẩn xác
Phương án 2: ŒV hướng dẫn HS
nghiên cứu tuần tự theo trình tự SGK
CH: Toàn cầu hoá kinh tế biểu hiện ở | 1 Biểu hiện của toàn cầu hoá kinh những mặt nào? tế
a) Thương mại thế giới phát triển
mạnh
* Tốc độ tăng trưởng của thương mại | Tốc độ gia tăng trao đổi hàng hoá thế giới luôn cao hơn tốc độ tăng | trên thế giới nhanh hơn nhiều so với trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế | gia tăng GDP
giới
* Trong đó nổi bật vai trò của tổ chức
Thương mại thế giới WTO:
+ Có 150 thành viên (đến 1- 2007)
+ Chi phối 95% hoạt động thương mại
thế giới
+ Thúc đấy tự do hoá thương mại thế
giới, làm cho kinh tế thế giới phát
Trang 24Hoạt động của GV va HS Noi dung chinh
(Riêng các nước phát triển tăng 4,6
lần, từ 1404 tỉ USD lên 6470 tỉ USD)
(Riêng các nước đang phát triển tăng
6,1 lần từ 364 tỉ USD lên 2226 tỉ
USD)
CH: Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực
nào ngày càng đóng vai tro quan trong
nhất?
GV: Nhiều ngân hàng các nước trên
thế giới được liên kết với nhau, các tổ
chức tài chính quốc tế được hình
thành như IME (Quỹ tiền tệ quốc tế),
WB (Ngân hàng thế giới), ADB (Ngân
hàng phát triển châu Á) , có vai trồ
quan trọng trong sự phát triển đời
sống kinh tế — xã hội của các quốc gia
nói riêng và cả toàn thế giới
CH: Các công t1 xuyên quốc ø1a có vai
trò thế nào? Nêu ví dụ về một số công
ti xuyên quốc ø1a
(GV: Hiện nay các cong ti da quéc gia
nam 70% giá trị xuất nhập khẩu thế
b) Đầu tu nước ngoài tăng trưởng
C) Thị trường tài chính quốc tế mở
Trang 25Hoạt động của GV va HS Noi dung chinh
+ General Electric (Hoa Kì)
+ NTT Mobile Communications (Nhat
Ban)
CH: Toàn cầu hoá kinh tế có ảnh
hưởng như thế nào?
CH: Em có nhận xét gì về mức chênh
lệch giàu nghèo và tốc độ gia tăng
khoảng cách giàu nghèo trên thế giới
hiện nay?
HS trả lời, sau đó GV khẳng định đó
là mặt trái của toàn cầu hoá
Hiện nay:
+ Các nước có GNl/người cao chiếm
15% số dân thế giới nhưng chiếm
79% GNI thé gidi
+ 85% s6 dan con lai chi chiém 21%
tong GNI thé gidi
+ Ngay trong một nước, chênh lệch
- Thúc đẩy sản xuất phát triển và
tăng trưởng kinh tế toàn cầu
— Day nhanh đầu tư và khai thác triệt
để khoa học công nghệ, tăng cường
sự hợp tác quốc tế
b) Tiêu cực
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
Trang 26Hoạt động của GV va HS Noi dung chinh
Chuyển ý: Không chỉ có xu hướng
toàn cầu hoá kinh tế, xu hướng khu
vực hoá kinh tế cũng thể hiện rõ trong
giai đoạn hiện nay Xu hướng này thể
hiện ra sao và có hệ quả thế nào? Câu
hỏi này sẽ dược chúng ta lí giải trong
muc IT sau day
Hoạt động 2: Nghiên cứu xu hướng
khu vực hoá kinh tế
GV: Do sự phát triển không đều và
sức ép cạnh tranh trong các khu vực
trên thế giới, những quốc gia cố nét
tương đồng về địa lí, văn hoá, xã hội
hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát
triển đã liên kết với nhau hình thành
các tổ chức liên kết khu vực
GV cho HS xác định trên bản đồ vị trí
các nước thuộc 1 - 2 tổ chức trên
CH: Dựa vào bảng 2.2, hãy so sánh
quy mô về số dân và GDP của các tổ
chức liên kết kinh tế, rút ra nhận xét
— Đa số các nước trong mỗi khu vực
địa lí đều tham gia vào một tổ chức
kinh tế khu vực
— Các tổ chức có quy mô số dân và
GP rất khác nhau Ví dụ:
+ So với ASEAN, NAFTA có dân số ít
hơn 119,6 triệu người nhưng lại có
Trang 27Hoạt động của GV va HS Noi dung chinh
+ So v6i MERCOSUR, EU co dan sé
lớn hơn 2 lần nhưng lại có GDP lớn
hơn 16,3 lần
CH: Xu hướng khu vực hoá kinh tế
gây nên các hệ quả gì?
GV yêu cầu Hồ liên hệ với tình hình
nước ta trong mối quan hệ với các
nước ASEAN hiện nay
2 Hệ quả của khu vực hoá kinh tế
a4) Tạo ra cơ hội
- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát
triển kinh tế, tự do hoá thương mại
— Mở rộng thị trường, đẩy nhanh quá
trình toàn cầu hoá kinh tế thế giới b) Tạo ra các thách thức về đàm bảo quyền độc lập, tự chủ về kinh tế và
3 Xác định trên bản đồ Các nước trên thế giới, các nước thành viên của
tổ chức EU, ASEAN, NAFTA, MERCOSUR
V HOẠT ĐỘNG NỔI TIẾP
HS sưu tầm tài liệu về một số vấn đề mang tính toàn cầu
Trang 28VI PHU LUC
1 Ki NGUYEN TOAN CAU HOA
Toàn cầu hóa không đơn giản là một trào lưu thời thượng mà là một hệ thống quốc
tế Hệ thống này đã thay thế Chiến tranh lạnh Và cũng giống như Chiến tranh lạnh, toàn cầu hóa có quy tắc và lôgíc riêng đang trực tiếp ảnh hưởng đến chính trị, môi trường và kinh tế của hầu hết quốc gia trên thế giới
Lịch sử toàn cầu hóa
Có thể nói kỉ nguyên toàn cầu hóa sinh ra khi bức tường Berlin - biểu tượng mạnh
mẽ nhất của Chiến tranh Lạnh sụp đổ ngày 9 - 11 - 1989
Nói "kỉ nguyên toàn cầu hóa" vì từ giữa những năm 1800 đến cuối thập niên 1920, thế giới cũng đã trải qua một kỉ nguyên tương tự Nếu so sánh khối lượng thương mại
và dòng chảy đồng vốn qua biên giới, tương quan với GNP và dòng chảy lực lượng lao động qua biên giới, tương quan với dân số thì giai đoạn toàn cầu hóa trước Thế chiến thứ nhất rất giống giai đoạn chúng ta đang sống hiện nay Lúc ấy, Anh Quốc là một cường quốc toàn cầu, là nhà đầu tư lớn vào các thị trường mới nổi và những nhà tài phiệt ở Anh, châu Âu và Mĩ thường bị khánh kiệt vì các vụ khủng hoảng tài chính bởi một sự cố nào đó tác động lên trái phiếu đường sắt Argentina, trái phiếu chính phủ Latvia hay Đức Vào thời đó, người ta di dân nhiều hơn cả và trừ lúc có chiến tranh, các nước không đòi hỏi hộ chiếu khi đi du lịch trước năm 1914 Hầu hết số người di
cư đến Mĩ đều không có thị thực Khi kết hợp các yếu tố này với nhau, cùng với phát minh tàu chạy bằng hơi nước, điện tín, đường sắt và sau cùng là điện thoại, có thể nói
kỉ nguyên toàn cầu hóa trước đã thu nhỏ thế giới từ cỡ lớn thành cỡ trung Tuy nhiên,
ki nguyên này cùng với chủ nghĩa tư bản tài chính đã tan vỡ do Thế chiến thứ nhất năm 1914, Cách mạng Nga năm 1917 và cuộc Đại suy thoái mở đầu bằng việc thị trường chứng khoán Mĩ phá sản năm 1929 Thế giới bị chia cắt bởi Thế chiến thứ II lại
bị đông cứng bởi Chiến tranh lạnh Và 75 năm sau Thế chiến thứ Nhất, một kỉ nguyên toàn cầu hóa mới lại bắt đầu
Trong khi đó có rất nhiều điểm tương đồng giữa hai kỉ nguyên này thì điểm mới ngày nay là mức độ thế giới đang gắn kết với nhau thành một thị trường toàn cầu, một ngôi nhà chung Một điểm mới khác là số lượng người dân và quốc gia được tham gia vào nền kinh tế toàn cầu và mạng thông tin, cũng như bị chúng chỉ phối KỈ nguyên tr- ước năm 1914 có thể diễn ra rất mãnh liệt nhưng nhiều nước đang phát triển bị rơi ngoài rìa KỈ nguyên ấy có thể lớn về quy mô xét trong thời điểm đó nhưng lại thật nhỏ
bé khi so với ngày nay Giao dịch ngoại hối hàng ngày năm 1900 chỉ tính bằng triệu đô
la Năm 1992, con số này là 20 tỉ mỗi ngày (theo Cục dự trữ Liên bang Hoa Kì tại New
Trang 29đang tăng lên Vào năm 1900, dòng chảy đồng vốn tư nhân từ nước phát triển sang n- ước đang phát triển đo bằng số trăm triệu đô la và rất ít nước liên quan Đến năm
2000, dòng chảy này đã lên đến trăm tỉ đô la với hàng chục nước tham gia
Nhưng chúng không chỉ khác về mức độ mà còn về tính chất và kĩ thuật Về kĩ thuật, khác biệt là ở chỗ kỉ nguyên trước đây xây dựng trên giá vận tải giảm Nhờ các phát minh đường sắt, tàu chạy bằng hơi nước và ô tô, con người có thể đến được, giao thương với nhiều nơi một cách nhanh hơn và rẻ hơn Nhưng như tờ The Economist nhận xét, kỉ nguyên toàn cầu hiện nay xây dựng nhờ vào giá viễn thông ngày càng giảm - nhờ bộ vi xử lí, vệ tinh, cáp quang và Internet Công nghệ thông tin mới này kết nối thế giới ngày càng chặt chẽ hơn Các kĩ thuật này có nghĩa là các nước đang phát triển không chỉ bán nguyên liệu thô cho phương tây và nhận về sản phẩm hoàn chỉnh
mà có thể trở thành nhà sản xuất lớn Các kĩ thuật này cũng cho phép nhiều công tỉ đặt địa điểm sản xuất, nghiên cứu và marketing khác nhau ở các nước khác nhau nhưng vẫn kết nối chúng qua máy tính và hội nghị từ xa như thể chúng đang ở cùng một nơi
Tương tự, nhờ sự kết hợp máy tính và viễn thông giá rẻ, con người ngày nay có thể cung ứng trao đổi dịch vụ trên toàn cầu - từ tư vấn sức khoẻ đến viết phần mềm hay
xử lí thông tin - những dịch vụ trước đây chưa từng được trao đổi Năm 1996, một người Việt Nam có họ hàng sống tại Mĩ hầu như không bao giờ dám gọi điện hay thậm chí là gửi thư cho người đó vì thời gian chờ đợi là quá lâu, cước phí lại quá đắt Thử t- ưởng tượng, bạn chỉ kịp chào, hỏi thăm về cuộc sống của họ trong 10 phút, bạn đã tiêu mất hơn 100 ngàn đồng (tính theo mệnh giá thời đó) Ngày nay, hầu như không tốn phí nếu gọi qua Internet và bạn thậm chí còn có thể cho họ xem ảnh đứa cháu mới sinh vài giờ và chỉ cần chờ đợi 10 giây để bức ảnh đi nửa vòng Trái Đất
Cuộc cách mạng thông tin nổ ra vào cuối những năm 1980 cho phép nhiều người hoạt động toàn cầu, liên lạc toàn cầu, du lịch toàn cầu và buôn bán toàn cầu Nó đã thăng hoa thành một cấu trúc quyền lực đã khuyến khích và nâng cao những xu hướng này, làm cho nước nào muốn lắng tránh phải trả giá đắt
Nói tóm lại, sự khác biệt giữa hai kỉ nguyên này là: kỉ nguyên đầu tiên thu nhỏ thế giới từ cỡ lớn thành cỡ trung thì kỉ nguyên ngày nay đang thu nhỏ thế giới từ cỡ trung thành cỡ nhỏ
Tác động của toàn cầu hóa:
1 Thế giới của chiến tranh lạnh chia rẽ thế giới thành những cánh đồng riêng lẻ, được bao bọc bởi những bức tường dày, khó mà xuyên qua được Lay chuyển và phá sụp bức tường đó là sự thay đổi lớn trong cung cách chúng ta liên lạc với nhau, trong
lề lối đầu tư và trong cách thức tìm hiểu thế giới Ngày nay, không còn khái niệm thế
Trang 30giới thứ nhất, thứ hai hay thứ ba nữa mà chỉ còn thế giới phát triển nhanh và thế giới phát triển chậm chạp Sự thay đổi đó được tóm gọn trong 3 khía cạnh: Dân chủ hóa công nghệ, dân chủ hóa tài chính và dân chủ hóa thông tin
2 Nhưng toàn cầu hóa không phải không có mặt hại Sự toàn cầu hóa về kinh tế
sẽ khiến sự kéo theo toàn cầu hóa về văn hóa và chúng ta cần phải ngăn chặn việc toàn cầu hóa văn hóa này
Rõ ràng cách mạng khoa học công nghệ có tầm ảnh hưởng rất rộng lớn đến thế giới ngày nay Nhưng chúng còn cần phải xét đến một yếu tố hết sức quan trọng nữa
Đó là tri thức Nền kinh tế tri thức sớm muộn sẽ thay thế nền kinh tế lao động cổ xưa Nền kinh tế tri thức với sự giúp đỡ của máy móc, các công cụ lao động hiện đại sẽ thay đổi cả bộ mặt của thế giới (đó là một điều tất yếu) Đó cũng là lí do mà ngày nay nhân loại bước vào sống trong hình thái xã hội sau công nghiệp (với các ngành dịch
vụ, công nghệ thông tin ) và sẽ không trở về hình thái xã hội trước đó là xã hội nông nghiệp hay xã hội công nghiệp (với các ngành luyện kim, khai mỏ )
2 VIỆT NAM CÓ CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC GÌ KHI GIA NHẬP WTO?
a Cơ hội:
- Mở rộng thị trường, được hưởng quyền ưu đãi tối huệ quốc (MFN) và hang hoá được xuất khẩu thuận lợi sang các nước thành viên khác
— Thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài
- Tiếp nhận và đổi mới trang thiết bị, công nghệ
Tạo điều kiện phát huy nội lực
- Tạo điều kiện hình thành sự phân công lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới trên nhiều lĩnh vực
b) Thách thức:
- Nền kinh tế nước ta hiện nay còn có nhiều mặt lạc hậu so với khu vực và thế giới
— Trình độ quản lí kinh tế còn thấp
- Sự chuyển đổi kinh tế còn chậm
- Sử dụng các nguồn vốn còn kém hiệu quả
Trang 31Bai 3 MOT SO VAN DE MANG TINH TOAN CAU
I MUC TIEU
Sau bai hoc, HS can:
1 Kiến thức
Biết và giải thích được tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang
phát triển và già hóa dân số ở các nước phát triển
Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm môi
trường; phân tích được hậu quả của ô nhiễm môi trường; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
ll CAC THIET BI DAY HOC CAN THIẾT
Một số ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở Việt Nam
Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên
thế giới
Lược đồ tổ chức liên kết kinh tế thế giới (GV dùng kí hiệu kẻ vạch thể hiện trên nền bản đồ chính trị thế giới các nước theo khối liên kết kinh tế khác nhau)
Phiếu học tập
Trang 32Một số vấn đề môi trường toàn cầu
Ill HOAT DONG TREN LOP
Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa kinh tế Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế dẫn đến những hệ quả gì?
2 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành dựa trên những
các vấn đề được đề cập đến trong SGK để vào bài
Phương án 2: Bên cạnh việc bảo vệ hoà bình, nhân loại đang phải đối mặt
với nhiều thách thức mới cần phải phối hợp hoạt động, nỗ lực giải quyết như bùng nổ dân số, già hoá dân số, ô nhiễm môi trường, nguy cơ khủng bố quốc tế
Để hiểu rõ hơn vấn đề này, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu bài "Một số vấn đề mang tính toàn cầu"
Hoạt động cua GV va HS Noi dung chinh
Hoạt động 1: Tim hiéu van dé mang | I DAN SO
tính toàn cầu trong dân số hiện nay
1 Bùng nổ dân số
GV hướng dẫn HS quan sát đồ thi dé | — Dan số thế giới tăng nhanh, nhất là
phân tích: Đầu công nguyên dân số | nửa sau thế kỉ XX
Trang 33
Hoạt động của GV va HS Nội dung chính
thế giới chỉ khoảng 300 triệu người,
đến thế ki XVI mới tăng gấp đôi, cho
tới năm 1504 mới đạt I000 triệu
người, nhưng đến năm 2005 đã đạt
6477 triệu người
CH: Nhóm nước nào giữ vai trò quan
trọng nhất trong việc bùng nổ dân số
hiện nay?
GV: Nguyên nhân do các nước thuộc
địa ở châu Á, châu Phi va Mi La tinh
giành được độc lập, đời sống được cải
thiện, cộng với những tiến bộ về mặt y
tế làm ti lệ tử vong giảm nhanh trong
khi tï lệ sinh còn cao
Bằng các chính sách dân số và phát
triển kinh tế - xã hội, nhiều nước đã
đạt tï lệ gia tăng dân số hợp lí, sự gia
tăng dân số thế giới đang có xu hướng
giảm dần song còn có sự chênh lệch
giữa các nhóm nước
CH: Dựa vào bảng 3.1, hãy so sánh tỉ
suất gia tăng tự nhiên của các nước
đang phát triển với các nước phát triển
và toàn thế giới
CH: Dân số tăng nhanh gây ra những
hậu quả gi về mặt kinh tế — xã hội
— Năm 2005 đã đạt 6477 triệu người
— Chủ yếu do các nước đang phát
triển, chiếm:
+ 80% số dân
+ 095% dân số tăng hàng năm cua thé ĐIỚI
— Tỉ suất gia tăng dân số của các nước
đang phát triển > mức trung bình thế giới > các nước phát triển
- Ảnh hưởng:
+ Tích cực: Tạo ra nguồn lao động
đồi dào
+ Tiêu cực: Gây sức ép nặng nề đối
với tài nguyên môi trường, phát triển
kinh tế và chất lượng cuộc sống
Trang 34Hoạt động của GV va HS Nội dung chính
CH: Tình trạng già hoá dân số biểu
hiện như thế nào?
CH: Dựa bảng 3.2, hãy so sánh cơ cấu
dân số theo nhóm tuổi của các nước
phát triển và các nước đang phát triển
— So với các nước phát triển, các nước
đang phát triển có tỉ lệ trẻ em lớn hơn
song tỉ lệ người trong độ tuổi và trên
độ tuổi lao động nhỏ hơn Như vậy,
các nước phát triển có dân số già hơn
CH: Dân số già gây ra những hậu quả
gi về mặt kinh tế — xã hội?
(quỹ nuôi dưỡng, chăm sóc người cao
tuổi, trả lương hưu, các phúc lợi xã
hội, bảo hiểm y tế)
Chuyển ý: Bên cạnh dân số, môi
trường cũng là vấn đề mang tính toàn
cầu rất rõ nét Chúng ta sẽ nghiên cứu
vấn đề này trong mục II sau đây
Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề môi
trường của thế giới hiện nay
Phương án 1: GV kẻ bảng tổng hợp
một số vấn đề môi trường toàn cầu
(phiếu học tập), chia lớp thành S5
nhóm và phân công mỗi nhóm nghiên
cứu, hoàn chỉnh một nội dung vấn đề
2 Già hoá dân số
— Biểu hiện:
+ Trong cơ cấu dân số tỉ lệ người
dưới l5 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ người trên 60 tuổi ngày càng nhiều
+ Tuổi thọ dân số thế giới ngày càng
+ Chi phí lớn cho phúc lợi người gia
IIL MÔI TRƯỜNG
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy
giảm tầng ôdôn
Trang 35Hoạt động của GV va HS Nội dung chính
Phương án 2: GV hướng dẫn HS
nghiên cứu lần lượt các nội dung theo
SGK
CH: Khí hậu toàn cầu và tầng ôdôn
bao quanh Trái Đất bị biến đối theo
chiều hướng như thế nào?
Nguyên nhân do lượng CO; tăng trong
khí quyển gây nên hiện tượng hiệu
ứng nhà kính
+ Dự báo năm 2100 nhiệt độ trái đất
sẽ tăng từ 1,4 —> 5,8°C
Do không khí bị ô nhiễm, trong thành
phần chứa nhiều ôxít lưu huỳnh (SO,),
ôxít cacbon (CO,) Khi gặp mưa, các
ôxít này kết hợp với nước để trở thành
các axit
Do tác động của khi thai CFC
GV hướng dan HS quan sat hinh 3.1
SGK và cho biết khi phát triển nhất có
thể chiếm 20 - 30% ở Bắc Cực và
50% ở Nam Cực
CH: Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu và
thủng tầng ôdôn có ảnh hưởng gì đến
đời sống trên Trái Đất?
— Nhiệt độ tăng: Làm tan băng các
vùng cực, tăng hiện tượng úng ngập,
có thể làm xoá số nhiều quốc đảo trên
bản đồ thế giới Phạm vi phân bố của
các sinh vật ưa cạn sẽ bị thu hẹp
— Trái Đất đang nóng dần lên: Nhiệt
độ Trái Đất tăng 0,6”°C trong 100 năm
qua
— Mưa axít
— Tầng ôdôn ngày càng mỏng và lỗ
thủng tầng ôdôn ngày càng rộng
Trang 36
Hoạt động của GV va HS Nội dung chính
— Tầng ôdôn bị thủng ảnh hưởng lớn
đến cuộc sống sinh vật, đặc biệt gia
tăng các bệnh về da như ung thư da
Bởi tầng ôdôn có tác dụng lọc bớt và
giữ lại một số tia tử ngoại gây nguy
hiểm cho cơ thể sống
CH: Vì sao nguồn nước ngọt, biển và
đại dương lại bị ô nhiễm?
GV cho HS thao luận câu hỏi trong
SGK về nhận định "bảo vệ môi trường
là vấn đề sống còn của nhân loại"
(dung hay sai, vi sao?)
Su da dang sinh vat la gi?
Được hiểu là sự phong phú của sự
sống tồn tại trên Trái Đất về nguồn
gen, thành phần loài và hệ sinh thái tự
nhiên
CH: Vì sao sự đa dạng sinh vật trên
Trái Đất lại bị suy giảm?
Hậu quả: Làm mất đi nhiều loài sinh
vật, các gen di truyền, nguồn thực
phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh và
nguyên liệu của nhiều ngành sản xuất
CH: Hãy nêu tên một số loài động vật
ở nước ta đang cố nguy cơ tuyệt
chủng, hoặc còn lại rất ít
2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển
và đại dương
— Do chất thải sinh hoạt & công
nghiệp đổ ra sông hồ, biển
— Do sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn
đầu
3 Suy giảm đa dạng sinh vật
— Do sự khai thác quá mức của con
người
— Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng
Trang 37Hoạt động của GV va HS Nội dung chính
- Hổ, voi, tê giác, sếu đầu đỏ
Chuyển ý: Ngoài vấn đề dân số và
môi trường, còn vấn đề nào khác
đang thách thức nhân loại? Chúng
ta sẽ tìm hiểu trong mục III sau
đây
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số vấn
đề khác đang thách thức nhân loại
GV cho HS nêu một số biểu hiện của
thực trạng xung đột sắc tộc, xung đột
tôn giáo
Tổ chức đối thoại thay cho đối đầu,
lên án việc dùng vũ lực để giải quyết
xung đột
Trong những thập kỉ cuối thế kỉ XX
và những năm đầu của thế ki XXI,
nhân loại đứng trước một thực trạng
nguy hiểm đó là chủ nghĩa khủng bố
quốc tế phát triển đe doạ an ninh toàn
cầu
Các hoạt động khủng bố: Thủ tiêu thủ
lĩnh phe đối lập, bắt con tin, phá hoại
các công trình kinh tế Chúng còn lợi
dụng các thành tựu của khoa học công
nghệ để thực hiện hoạt động khủng bố
như tấn công bằng vũ khí sinh hoá
học, chất nổ, phá hoạt mạng vi tính
GV cho HS nêu một số vụ khủng bố
tiêu biểu ở Hoa Kì, Nga, Tây Ban
Nha cho thấy sự thiệt hại tính mạng
và tài sản đến với tất cả mọi người Vì
vậy tất cả mọi người đều phải tham
gia chống khủng bố
III MOT SO VAN DE KHAC
1 Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố
— Cần tăng cường hoà giải các mâu
thuẫn sắc tộc, tôn giáo
— Chống chủ nghĩa khủng bố là
nhiệm vụ của từng cá nhân
Trang 38Hoạt động cua GV va HS Noi dung chinh
Để chống khủng bố, cộng đồng thế
giới đã thành lập cơ quan cảnh sát
quốc tế In- te- pôn để phối hop bat
giữ tội phạm, ngăn chặn khủng bố,
2 Giải thích câu nói: Trong bảo vệ môi trường, cần phải "tư duy toàn cầu, hành động địa phương"
3 Hãy lập bảng trình bày về một số vấn đề môi trường toàn cầu theo gợi
Trang 39V HOAT DONG NOI TIEP
Sưu tầm tư liệu về những cơ hội, và thách thức của toàn cầu hoá đối với
các nước đang phát triển
VI PHU LUC
1 BẰNG DÂN SỐ THẾ GIỚI (TRIỆU NGƯỜI)
Đầu công nguyên 300 1960 3.000
2 WTO - GIÁO DỤC VÀ SỰ THẮNG THUA NHÌN TỪ VIỆT NAM
Dân tộc ta sẽ đi lên như thế nào? Vị thế chúng ta sẽ ở đâu trong thế giới này? Đó không chỉ là câu hỏi của Việt Nam Đó là câu hỏi của tất cả các dân tộc trên thế giới Ngày nay, tất cả đang chung một câu trả lời: Tri thức
Chỉ có điều câu trả lời đó, đối với mỗi dân tộc lại mang một sức nặng, một mức độ cấp thiết khác nhau Có người dùng tri thức để bảo vệ vị thế hàng đầu Có người dùng tri thức để vươn lên tranh đoạt vị thế cao hơn Và có người nhất thiết phải dùng tri thức
để không tụt lại sau cùng
Ngay cả trong một quốc gia, đang có những nhóm vượt lên phía trước, và những nhóm tụt lại phía sau Đâu là sự khác biệt? Câu trả lời là trình độ giáo dục
Thế giới không công bằng
Không phải mọi dân tộc đều được tự nhiên ban tặng một cách công bằng Có người
ở xứ băng giá quanh năm Có người ở vùng sa mạc khô căn Nhưng lịch sử đã chứng minh đó không phải là rào cản để ngăn cản một dân tộc vươn lên
Giáo sư Philip Kotter của trường Kelogg nổi tiếng đã nhận xét: "Những quốc gia càng được thiên nhiên ưu đãi thì càng có nguy cơ tụt hậu" Lời lí giải đến từ chính
Trang 40những quốc gia không được thiên nhiên ưu đãi: Phải dùng nỗ lực của con người để vượt qua những bất công của thiên nhiên
Trung Đông là khu vực rất nhiều dầu lửa, nhưng chưa có quốc gia nào ở đó vượt lên để gia nhập nhóm "các nước phát triển" Châu Phi, Nam Mĩ rất giàu tài nguyên nhưng hầu hết các quốc gia ở đó vẫn đang ở mức "kém phát triển"
Nhat Ban, Phan Lan, Ireland la những nước rất nghèo tài nguyên nhưng đã vươn lên thành những quốc gia giàu có hàng đầu
Hàng bao thế hệ qua, sách giáo khoa Nhật nói đều nói: nước Nhật nghèo tài nguyên lắm, thiên nhiên bạc đãi lắm Con đường duy nhất là các em phải cố gắng lên
Trọng lượng của sản phẩm
Vào WTO chúng ta sẽ bán cho thế giới cái gì? Đó là câu hỏi lớn đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay Đứng thứ hai về xuất khẩu gạo và cà phê, đứng thứ nhất thế giới
về xuất khẩu hạt tiêu và hạt điều Nhưng đó không phải là câu trả lời
Nhà báo Thomas Friedman của tờ báo New York Times đã đưa ra khái niệm dùng trọng lượng của sản phẩm để so sánh trình độ quốc gia Hãy xem một ví dụ: người ta
có thể làm gì để thu được 500 USD?
- Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam bán 5 tấn than đá
- Nông dân ở Đồng bằng sông Cửu Long bán 2 tấn gạo
- Trung Quốc bán chiếc xe gắn máy trọng lượng 100 kg
- Hãng Sony bán chiếc tivi trọng lượng 10 kg
- Hãng Nokia bán chiếc điện thoại trọng lượng 0,1 kg
- Hãng Intel bán con chip máy tính trọng lượng 0,01 kạq
- Hãng Microsoft bán một sản phẩm phần mềm trọng lượng 0 kg
Còn nhiều nữa, những sản phẩm giá trị nhất nhưng lại không có trọng lượng, đó là những phát minh sáng chế hay thương hiệu Hàm lượng tri thức càng cao, trọng lượng sản phẩm càng nhẹ Đo lường xuất khẩu bằng tấn hàng đã trở nên vô nghĩa Bao nhiêu tiền mới là vấn đề Quan trọng hơn nữa, đó là bao nhiêu giá trị gia tăng và bao nhiêu lợi nhuận
Điều quyết định thắng thua ngày nay
Không ngạc nhiên khi các khảo sát trên thế giới về sự ủng hộ với toàn cầu hóa và
tự do thương mại, những người có trình độ giáo dục cao nhất thường thuộc về nhóm ủng hộ mạnh nhất (và ngược lại) Họ tin chắc mình sẽ là người thắng cuộc trong công cuộc hội nhập toàn cầu