Bản đồ thế giới có các đường kinh tuyến, vĩ tuyến là các đường thăng và vuông góc với nhau; bản đồ bán cầu Đông và bán cầu Tây chỉ có đường Xích đạo và đường kinh tuyến ở giữa bản đồ là
Trang 1THIET KE BAI GIANG
DIA LÍ
Trang 2VŨ QUỐC LỊCH _ PHẠM NGỌC YẾN
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
DIA LI
NÂNG CAO - TAP MOT
NHA XUAT BAN DAI HOC SU PHAM
Trang 3Loi noi dau
Sau thoi gian thi diém, ké tw ndm hoc 2006 — 2007, chuong trinh Dia
lí lớp 10 được triển khai đại trà trên toàn quốc Nội dung chương trình
Địa lí lớp 10 gồm 2 phần lớn là Địa lí tự nhiên đại cương và Địa lí kinh tế đại cương với lượng kiến thức rất rộng từ các vấn đề cơ bản về Vũ Trụ, Trai Đất đến các kiến thức chung về dân cư — xã hội, các mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên — xã hội — kinh tế
Với một số tiết hạn chế dành cho môn học trong chương trình phổ thông, việc chuyển tải nội dung đó cho học sinh (HS) chắc chắn có những
khó khăn nhất định Để giúp cho việc giảng dạy và học tập Địa lí lớp 10
duoc thuận lợi hơn, chúng tôi biên soạn cuốn Thiết kế bài giảng Dia li lop 10
nang cao
Sách Thiết kế bài giảng Địa lí lớp 10 phác thảo các phương án dạy
khác nhau để giáo viên (GV) có thể lựa chọn, đưa ra những câu hỏi dẫn
dắt giúp GV có thể tổ chức hướng dẫn HS tích cực, chủ động khai thác các
kênh hình, kênh chữ trong SGK và nắm vững kiến thức
Đáp ứng nguyện vọng của nhiều ŒV, trong phần phụ lục ở một số bài, chúng tôi tập hợp một số tư liệu liên quan được biên soạn bởi các chuyên gia dia li, giup cho cdc ban tiện tra cứu
Chúng tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến sóp ý của các bạn đồng
nghiệp, các bạn sinh viên và các em học sinh để nội dung cuốn sách ngày càng được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
CÁC TÁC GIẢ
Trang 4"BAT 3 3=— CAC PHEP CHIEU HINH BAN DO CO BAN
PHAN LOAI BAN DO
e Phan biệt được một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản
e Thông qua phép chiếu hình bản đồ, dự đoán được khu vực nào tương đối
chính xác, khu vực nào kém chính xác hơn
3 Thói độ
Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phóng to các hình trong SGK
Trang 5Ill HOAT DONG DẠY - HỌC
Mo bai:
Trong thực tế chúng ta thường gặp những bản đồ có các lưới chiếu kinh, vĩ tuyến khác nhau Bản đồ thế giới có các đường kinh tuyến, vĩ tuyến là các đường thăng và vuông góc với nhau; bản đồ bán cầu Đông và bán cầu Tây chỉ có đường Xích đạo và đường kinh tuyến ở giữa bản đồ là đường thắng còn lại đều là những
- Hiểu cách thực hiện phép chiếu phương vị
- Nắm được đặc điểm các đường kinh, vĩ tuyến của phép chiếu đồ phương vị đứng khi tiếp xúc ở cực
nghĩ trả lời hoặc cho HS
nêu lại định nghĩa về bản
Trang 6— Trong phép chiếu này,
vị trí của mặt chiếu như
thế nào?
— Với nguồn chiếu từ
tâm quả Địa Cầu, các
đường kinh, vĩ tuyến của
phương vị là phương pháp
thể hiện mạng lưới kinh,
vĩ tuyến của Địa Cầu lên
mặt phẳng
- Các phép chiếu phương
vị cơ bản (tuỳ vị trí tiếp
xúc với mặt chiếu) là: + Đứng
+ Ngang + Nghiêng
+ Càng xa cực khoảng cách giữa các vĩ tuyến
càng lớn
— Khu vực trung tâm ban
đồ (khu vực cực nơi tiếp
xúc với mặt chiếu) chính
xác nhất Càng xa cực
càng kém chính xác
Trang 7phương vị ngang khu vực
nào trên bản đồ tương
b Phép chiếu phương vị ngang
— Mặt chiếu tiếp xúc với mặt Địa Cầu ở Xích đạo
và song song với trục Địa
Cầu
— Kính tuyến giữa là
đường thẳng, các kinh
tuyến còn lại là những đường cong đối xứng qua kinh tuyến giữa
— Xích đạo (vĩ tuyến giữa)
là đường thẳng, các vĩ
tuyến còn lại là những cung đối xứng nhau qua
Xích đạo
- Khoảng cách giữa các kinh tuyến (ví tuyến) càng
tăng khi càng xa kinh
tuyến (vĩ tuyến) giữa
— Khu vực trung tâm, nơi Xích đạo cắt kinh tuyến
thắng chính xác nhất
Càng xa trung tâm càng kém chính xác
- Thường dùng để vẽ bản
đồ bán cầu Đông và bán cầu Tây
Trang 8
Hoạt động dạy
- Phép chiếu phương vị
nghiêng được thực hiện
như thé nào? 'Irong trường
hợp này nơi nào chính
1.5a, 1.5b để trả lời câu
hỏi Yêu cầu nêu được:
— Cho mặt chiếu và mặt Địa Cầu tiếp xúc với
nhau tại điểm không
phải cực hoặc Xích đạo
— Nơi tiếp xúc là khu vực tương đối chính xác
IV KIEM TRA DANH GIA VA BAI TAP
1 Tai sao khi vẽ bản đồ phải dùng phép chiếu hình bản đồ? Và vì sao lại phải
dùng nhiều phép chiếu hình khác nhau?
2 Nêu 3 cách cơ bản thực hiện phép chiếu phương vị và mức độ chính xác
của các cách này
3 Mỗi cách chiếu phương vị được thể hiện trên bản đồ như thế nào và được
dùng để vẽ những loại bản đồ ở khu vực nào?
Trang 9- Hiểu cách thức thực hiện phép chiếu hình nón
- Nắm được đặc điểm các đường kinh tuyến, vĩ tuyến của phép chiếu hình
nón đứng (Trục của hình nón trùng trục của Địa Cầu)
Đại diện HS trình bày ý
kiến, cả lớp bổ sung hoàn
chỉnh kiến thức
+ Dung (Truc nón trùng
truc quay Dia Cau)
+ Ngang (Truc non trung
đường kính của Xích đạo
cách thể hiện mạng lưới kinh, ví tuyến của Địa Cầu lên mặt chiếu là hình
nón, sau đó triển khai mặt chiếu hình nón ra
mặt phẳng
b Có các phép chiếu hình nón cơ bản là
+ Đứng
+ Ngang
+ Nghiêng
Trang 10để trả lời câu hỏi
Người ta dùng hình nón
chụp lên Địa Cầu sao cho
trục nón trùng trục quay
Địa Cầu Từ tâm Địa Cầu
người ta chiếu các điểm
trên mặt Địa Cầu lên mặt
Vì khoảng cách giữa đường chiếu và hình chiếu càng xa —> các vĩ tuyến còn lại đều bị kéo
đỉnh hình nón)
— Khu vực ví tuyến Địa
Cầu tiếp xúc hình nón chính xác, càng xa vĩ tuyến tiếp xúc càng kém
chính xác
- Dùng để vẽ bản đồ các
vùng đất có vĩ độ trung bình (ôn đới) và kéo dài
theo vĩ tuyến
Ví dụ: Liên Bang Nga, Trung Quốc, Hoa Kì
Trang 11Mục tiêu:
Hoạt động 3
PHÉP CHIẾU HÌNH TRỤ
- Hiểu được cách thực hiện phép chiếu hình trụ
- Nắm được đặc điểm các đường kinh tuyến, vĩ tuyến của phép chiếu hình trụ đứng
Cầu lên mặt chiếu là hình
trụ, sau đó triển khai mặt trụ ra mặt phẳng
b Các phép chiếu hình trụ cơ bản là:
+ Đứng
+ Ngang
+ Nghiêng
Trang 12
Nội dung
c Phép chiếu hình trụ
đứng
— Kinh tuyến, vĩ tuyến là
những đường thăng vuông
góc với nhau
khoảng cách giữa các vĩ tuyến càng lớn
- HS nắm được bản đồ được chia ra các nhóm chính nào
- Cách thức tiến hành: GV kẻ bảng, cho HS nghiên cứu tài liệu rồi lên điền
nội dung vào ô thích hợp
11
Trang 13Sau đây là bảng đã hoàn chỉnh:
IV KIEM TRA DANH GIA VA BAI TAP
1 Phép chiếu hình nón đứng thường được dùng để vẽ những loại bản đồ ở
khu vực nào? Hệ thống kinh tuyến, ví tuyến của phép chiếu này có đặc
điểm gì?
2 Phép chiếu hình trụ đứng thường được vẽ những bản đồ ở khu vực nào?
Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến của phép chiếu này có đặc điểm gì?
dụng, người ta chia ra những loại bản đồ nào?
Trang 14
| Bai 2 | MOT SO PHUONG PHAP BIEU HIEN
CÁC ĐỐI TƯƠNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
e Một số bản đồ treo tường Việt Nam hoặc bản đồ Các nước trên thế giới
trong đó có sử dụng phương pháp kí hiệu, phương pháp kí hiệu đường
chuyển động, phương pháp chấm điểm
e Phóng to các lược đồ, bản đồ trong bài
Ill HOAT DONG DẠY - HỌC
1 Kiém tra bai cũ
1 Phép chiếu hình nón đứng thường được dùng để vẽ những loại bản đồ ở
khu vực nào? Hệ thống kinh tuyến, ví tuyến của phép chiếu này có đặc
điểm gì?
2 Phép chiếu hình trụ đứng thường được vẽ những bản đồ ở khu vực nào? Hệ
thống kinh tuyến, vĩ tuyến của phép chiếu này có đặc điểm gi?
3 Bản đồ được phân loại thành các nhóm chính nào? Theo mục đích sử dụng, người ta chia ra những loại bản đồ nào?
13
Trang 152 Bai mới
Mở bài: Người ta dùng các phương pháp khác nhau để biểu hiện các đối
tượng địa lí rất phong phú và đa dạng lên bản đồ Bài học hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu rõ về một số phương pháp đó
Mục tiêu:
HS nắm được:
Hoat động 1
PHUONG PHAP KI HIEU
- Phương pháp kí hiệu được sử dụng để biểu hiện các đối tượng địa lí thế nào?
— Các dạng kí hiệu chính được sử dụng trên bản đồ
- Khả năng biểu hiện của phương pháp kí hiệu
trả lời câu hoi
Yêu cầu nêu được:
a) Sắt, than đá, crôm, kim cương, vàng, nước khoáng,
đá quý
b) Apatit, uram, nhôm,
niken, thuỷ ngân, antimon
sản, hải cảng
— Có 3 dạng kí hiệu chính là:
+ Kí hiệu hình học
+ Kí hiệu chữ
+ Kí hiệu tượng hình
Trang 16Hoạt động dạy Hoạt động học Noi dung
— Phương pháp kí hiệu
có thể biểu hiện được các
thuộc tính nào của đối
tượng địa lí? Lấy ví dụ
điện
+ Thấy được các nhà máy
đã đưa vào sản xuất và
- Biểu hiện được: tên, vị trí, số lượng (quy mô), chất lượng, động lực phát
triển của đối tượng
của các hiện tượng địa lí
tự nhiên, kinh tế - xã hội
trên lãnh thổ
Trang 17
hiệu đường chuyển động
có thể biểu hiện được
những nội dung gì của
gió và bão trên bản đồ?
Hoạt động học
dân, vận chuyển hàng
hoá, hành khách, đường hành quân
Nội dung
- Biểu hiện được:
+ Hướng di chuyển + Khối lượng di chuyển
- Phương pháp chấm điểm biểu hiện đối tượng địa lí phân bố như thế nào?
- Người ta đặt ra các cỡ chấm để thể hiện số lượng phân bố
điểm biểu hiện các đối
tượng địa lí có sự phân
sở chăn nuôi ) bằng các
điểm chấm trên bản đồ
Trang 18
ta đặt ra các chấm có kích thước khác nhau,
mỗi cỡ tương ứng với
một số lượng nào đó
— Chấm lớn = 8 triệu người;
- Phương pháp khoanh vùng được dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí có
sự phân bố như thế nào?
— Phuong pháp khoanh vùng được thực hiện như thế nào?
phát triển ở những khu
vực nhất định (Ví dụ: các
dân tộc, rừng, đồng cỏ )
Trang 19
Yêu cầu nêu được:
— Dung nét liên tục hoặc nét đứt hoặc chấm chấm
để khoanh đường viền
- Dùng màu sắc, hoặc
nét gạch, hoặc kí hiệu để
thể hiện đối tượng phân
bố trong phạm vi đường viền đó
- Phương pháp bản đồ - biểu đồ được thể hiện như thế nào?
- Tác dụng của phương pháp bản đồ - biểu đồ
hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ (đơn vị
Trang 20
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
GV: Ngoài ra còn có các | HS nhận biết được một
phương pháp khác để | số phương pháp khác:
biển hiện các đối tượng | - Kí hiệu theo đường
địa lí trên bản đồ - Đường đẳng trị
— Nền chất lượng
- Biểu đồ định vị
IV KIEM TRA DANH GIÁ
1 Quan sát hình 2.2 cho biết tên của phương pháp biểu hiện các đối tượng
trên bản đồ Bản đồ này thể hiện những nội dung nào của đối tượng địa lí?
2 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được dùng để thể hiện
những nội dung gì? Trên hình 2.3 những nội dung nào được thể hiện bằng phương pháp này?
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sự phát triển của khoa học đo vẽ bản đồ
Hình dạng Trái Đất ra sao là mối quan tâm của con người từ rất sớm Con người luôn tìm cách thể hiện thế giới Để minh hoạ, người ta thường dùng cách vẽ trên cát hoặc đất Đầu tiên là
vẽ bằng ngón tay rồi bằng que gỗ Về sau người ta phát hiện ra rằng đất sét ít bị bở, mủn, khi
nung lên có độ cứng và giữ được lâu dài các dấu vết ghi trên đó Kĩ thuật này không biết đã có từ bao giờ, người ta đã tìm được một mảnh bản đồ của người Atxiri, được xác định có tuổi khoảng 2.200 năm trước Công nguyên và một bản đồ của Babilon gần đây hơn, vào thế kỉ thứ VỊ trước
Công nguyên Trong bản vẽ này chúng ta có thể thấy Babilon ở bên bờ sông Ơphrat; vịnh Ba Tư,
những vùng núi và những hòn đáo, tất cá lại được bao quanh bằng một đại dương hình
vòng tròn
Việc thám hiểm Địa Trung Hải còn sớm hơn nữa Năm 1997, một nhóm nhà khoa học người
Mĩ đã tiến hành những cuộc khai quật trong vùng Pêlôpônegiơ và đã phát hiện ra vết tích nhiều nhà ở với rìu và lao bằng đá có tuổi 7.500 năm trước Công nguyên Những công cụ này được làm tại những mỏ đá vỏ sỏ ở Milô trên đảo Xiclat, nơi mà sau này người ta tìm thấy bức tượng nổi tiếng của thân Vệ nữ hiện được bảo quán tại Viện Bảo tàng Luvrơ
Từ thế kỉ thứ VII trước Công nguyên, Địa lí học bước vào lĩnh vực khoa học và quan sát Nhà triết học và thiên văn học Hi Lạp Talet đã chứng minh Trái Đất hình tròn, giải thích hiện tượng
19
Trang 21nhật, nguyệt thực và tiên đoán được nhật thực năm 585 trước Công nguyên Bản đồ địa lí đầu tiên được coi như công trình của Anaximanđrơ, học trò của Talet
Vào thế kỉ thứ VI trước Công nguyên, những môn đồ của nhà triết học Hi Lạp Pitago khẳng
định lần nữa là Trái Đất hình cầu qua quan sát bóng của Trái Đất in trên Mặt Trăng Vào thế kỉ
thứ III trước Công nguyên, Êratôxten, người quản lí một thư viện ở Alêchxăngđri đã làm một thí nghiệm vật lí vui Biết rằng vào ngày hạ chí, đúng giữa trưa Mặt Trời ở trên thiên đỉnh của Atxuan
và chiếu tới đáy giếng, ông đo chiều dài bóng của một cái gậy đóng vuông góc với mặt đất ở Aléchxangdri Từ đó ông tính ra góc do Mặt Trời tạo ra và nhận thấy là nó tương ứng với 1/50 của vòng tròn Ông đã nhân khoảng cách Alêchxăngđrơ — Atxuan lên 50 lần để tính ra độ dài của
chu vi Trái Đất khoảng 39.690 km
Nhà thiên văn học xuất sắc đó cũng là tác giả của tấm bản đồ lớn nhất thời cổ đại được xây
dựng dựa trên kết quả những chuyến di biển của các thủy thủ, những chuyện kể của các nhà lữ hành và của Pitêat (Pythéas le Mayaliote), một nhà hàng hải Hi Lạp của thế kỉ trước đã xuất phát
từ hải cảng Macxây cũ và đi ngược lên phía Bắc sau khi qua eo biển Gibranta Bản đồ mà
Êratôxten thể hiện thế giới cổ xưa được hướng về phương Bắc và trung tâm của nó là Rôdơ
(Rhodes), nơi có bức tượng của người khổng lồ được coi là trung tâm của Trái Đất đối với người
Hi Lạp thời cổ đại
Sau khi đã phá hủy Cactagiơ, người La Mã mở rộng bờ cõi ra châu Âu, châu Phi và châu Á Bản "Mô tá thế giới" đầu tiên dưới thời Ôguyt do 4 kĩ sư thực hiện trong vòng 25 năm Một bản đồ
toàn cảnh đã được vẽ trên cổng thành La Mã (nay đã bị mất tích), trên đó điểm lại những thành
phố lớn nằm dọc theo những con đường dẫn đến La Mã cùng những lộ trình và các hình vẽ
Những bản đồ giao thông đầu tiên được vẽ trên những cuộn da hoặc giấy, trở thành phương
tiện hướng dẫn lộ trình cho lữ khách Người ta đã tìm thấy bản sao về một lộ trình ở thế ki thr III được cho là của Caxtôriut, trên đó thể hiện toàn bộ Đế quốc La Mã, quan đảo Anh cho tới
Ơphrat Nó được vẽ bằng màu trên 12 tấm da khâu liền lại với nhau để dễ vận chuyển Đường sá được biểu hiện bằng những vạch, các thành phố được mô tả bằng hình vẽ các lâu đài; ngoài ra
còn có rất nhiều thông tin như khoảng cách, nơi nghỉ và trạm thay ngựa
Những cuộc xâm lăng lớn của các bộ tộc "mandi" ở phương Đông tràn vào đế quốc La Mã cũ bắt đầu từ thế kỉ thứ V đánh dấu sự suy thoái của phương Tây Sau đó, tư tưởng tôn giáo thống trị, không cần chú ý tới những phát minh khoa học Để duy trì vững uy quyền, những lãnh tụ nhà thờ áp đặt thế giới quan của họ rút ra từ những Thánh kinh Trái Đất tròn trở thành dẹt, nằm trong một đại dương mênh mông và Giêrusalem thì ngự trị ở trung tâm thế giới nằm giữa Địa Trung Hải
và thiên đường đứng trên mặt đất (Địa đàng)
Trong cuốn "Phép trắc đạc Thiên chúa giáo" của tu sĩ Côxmat (Cosmas), mặt đất có hình chữ
nhật chiều dài bằng 400 ngày di chuyển và chiều rộng là 200 ngày di chuyển và có một chỉ tiết
thú vị: Mặt Trời và Mặt Trăng chuyển động quanh một quả núi lớn mênh mông tạo ra ngày và
đêm Phần lớn những bản đồ thế giới đều hướng về phía Đông và chia thế giới thành 3 phần:
Trang 22châu Âu và châu Phi có ranh giới là Địa Trung Hải, trong khi châu Á lại ở phía trên của 2 lục địa
đó cách nhau bởi sông Đông, Hắc Hải và sông Nin Việc sắp xếp đó gợi lại hình một chữ T nằm
trong một chữ O Những bản đồ đó không nhằm thể hiện một hình ảnh trung thành của thực tế
mà chủ yếu là làm nổi lên tính tượng trưng về tôn giáo: các nhân vật thần thoại, các đảo kì lạ, các dãy núi tưởng tượng, thành phố không có thật được lắp vào những khoảng trống xen kẽ những chỉ tiết địa lí
Vào thế kỉ XII, việc sáng tạo ra la bàn của người Ý tạo điều kiện kĩ thuật cho những cuộc
chinh phục các miền đất lạ Kết quả những khám phá được các thủy thủ thể hiện rất tỉ mỉ trên
bản đồ Các hải cảng, những vùng duyên hải được mô tả rất chính xác trong khi đó lại bỏ qua hầu hết phần lục địa Những bản đồ hàng hải đó xuất hiện vào cuối thế kỉ XII và không thay đổi cho t6i thé ki XVI
Sau giấc ngủ khoảng một chục thế kỉ, những bản đồ của Ptôlêmê đã bước ra khỏi sự lãng quên Dựa trên các hành trình, những bản đồ đường sá giao thông và những thông tin của thời đại, chúng thể hiện một công trình sưu tập đồ sộ tạo ra một thế giới đa dạng hơn bản đồ của Êratôxten Tại thành phố Xanh Điê (Saint_Dié) vào năm 1471, tu sĩ Đôm Nicôla (Dom Nicolas) đã
duyệt lại và và bổ sung thêm cho 27 bản đồ của Ptôlêmê
Việc sáng chế ra máy in của Guttenbec (Gutenberg) kịp thời đã giúp cho việc phổ biến rộng rãi những bản đồ đó Chính một số sai lầm của những bản đồ này đã thúc đẩy Crixtôp Colom (Christophe Columb) đi về phía Tây để tìm đường sang Ấn Độ Căn cứ vào những chỉ dẫn của
Ptôlêmê, ông đã tính toán lại, nhưng do nhầm lẫn trong việc chuyển đổi những đơn vị đo lường,
ông đã kết luận: châu Á cách châu Âu gần 5.000 km theo đường biển về phía Tây Khi tới Cuba, năm 1492, ông tin là đã tới Nhật Bản "hòn đảo thanh cao của Xipangô" mà Maccô Pôlô đã mô tả Năm sau, trở lại Cuba, ông lại cho đó là Trung Hoa Năm 1498, ông cập bến Trung Mĩ, nhưng ông van khang khang cho rang day la Dia dang Thành phố Xanh Điê (Saint Dié) còn nổi tiếng hơn vào năm 1507, khi Vanđơximuylơ (Waldeseemuller) nha toán học và địa lí thuộc triều đình Loren không biết có sự tồn tại của Crixtôp Côlôm, đã lấy tên của nhà hàng hải Ý Amêrigô Vexpuxi (Amerigo Vespucci) đặt tên cho lục địa mới này
Những cuộc khảo sát, thám hiểm tiến hành đồng thời với việc đi tìm và đặt tên cho lục địa
mới, xâm chiếm đất đai Tất cả đều có một điểm chung: có sự tham gia của các nhà địa lí mà
nhiệm vụ khoa học chính là thống kê, ghi chép các chỉ tiết của Địa Cầu, xác định biên giới của các quốc gia Trong quá trình khảo sát, các dụng cụ được cải thiện và bản đồ ngày càng chính xác hơn
Môn đo vẽ bản đồ hiện nay vẫn tiếp tục được phát triển để thể hiện ngày càng chính xác hơn
thực tế phức tạp của địa hình, như trong những bản đồ quân sự còn có những đường cong chỉ độ cao Cuộc cách mạng công nghiệp cuối cùng đã mang lại một số phát kiến như hình chụp trên không bằng máy bay, rồi vệ tỉnh, sử dụng tin học, kĩ thuật số và hình ba chiều để tạo ra các
bản đồ
21
Trang 23
| BÀI 5 SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP
VÀ ĐỜI SỐNG ỨNG DỤNG CỦA VIỄN THÁM
VÀ HỆ THÔNG THÔNG TIN ĐỊA LÍ
I MỤC TIỂU
1 Kiến thức
e Thấy được vai trò, sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
e Nam được một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ
e Hiểu viễn thám là gì và kết quả viễn thám đã được sử dụng như thế nào ở
Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
Bản đồ Kinh tế Việt Nam
Ảnh chụp từ vệ tinh (nếu có)
Ill HOAT DONG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bồi cũ
1 Quan sát hình 2.2 cho biết tên của phương pháp biểu hiện các đối tượng
trên lược đồ Lược đồ này thể hiện những nội dung nào của đối tượng
địa lí?
2 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được dùng để thể hiện
những nội dung gì? Trên hình 2.3, những nội dung nào được thể hiện bằng phương pháp này?
22
Trang 25
Hoạt động dạy
¬ Sông chảy qua các
miền địa hình nào?
- Sông có chiều dài và
độ dốc lòng sông ra sao?
- Nguồn cung cấp nước
chủ yếu của sông là gì?
— Dự báo thuỷ chế của
sông căn cứ vào lượng
mưa, hướng chảy và độ
hướng di chuyển của
bão, gió mùa
đường
— Quy hoạch vùng công nghiệp, nông nghiệp
— Trong quân sự: Nghiên
cứu để biết khả năng lợi
dụng địa hình địa vật như
thế nào
Nội dung
2 Trong đời sống Bản đồ là phương tiện được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày
Trang 26
Hoat động 2
SỬDỤNG BẢN ĐỒ, ÁT LÁT TRONG HỌC TẬP
Mục tiêu:
Nắm được cách đọc bản đồ:
— Xác định được các đối tượng, phương hướng, khoảng cách trên bản đồ
- Biết dựa vào bản đồ để phân tích các mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí
+ 3cm trên bản đồ = 180km trên thực địa
+ 5cm trên bản đồ = 300km
trên thực địa
- Ban đồ ti lệ 1/2.500.000 thi:
* Dựa tỉ lệ bản đô để
biết mỗi cm trên bản đồ
ứng với bao nhiêu km
trên thực địa (để tính khoảng cách thực tế)
Trang 27- Có thể nghiên cứu mối
quan hệ giữa các đối
tượng địa lí trên một bản
đồ
- Có thể phải phối hợp
nhiều bản đồ liên quan để
Hoạt động học
Trước hết, HS nêu được
đầu trên của kinh tuyến
chỉ hướng Bắc, đầu dưới
chỉ hướng Nam; đầu phải
vĩ tuyến chỉ hướng Đông, đầu trái chỉ hướng Tây
Dựa vào quy định này,
— Giải thích hướng chảy,
độ dốc của sông dựa vào đặc điểm địa hình, địa chất khu vực
- Giải thích đặc điểm thuy chế của sông dựa
Noi dung
* Dựa vào các kí hiệu
bản đồ để nắm được các đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ
2 Hiểu mối quan hệ
giữa các yếu tố địa lí ngay trong bản đồ,
trong atlat
Trang 28hậu, địa hình liên quan khu vực
— Giải thích sự phân bố nông nghiệp dựa các bản đồ: thổ nhưỡng, khí hậu,
dan cu, cong nghiép
— Giải thích sự phân bố công nghiệp dựa vào bản
đồ nông nghiệp, ngư nghiệp dân cư của
vung
HS dựa bản đồ tự nhiên Việt Nam, so sánh để rút
ra kết luận Tây Bắc có địa hình cao và đồ sộ nhất Việt Nam
HS dựa bản đồ tự nhiên thế giới, so sánh để rút ra mạng lưới sông ngòi ở
quan để phân tích các
mối quan hệ, giải thích
đặc điểm đối tượng
3 So sánh các bản đồ cùng loại ở các khu vực
để thấy tính độc đáo của lãnh thổ nghiên
cứu
- So sánh các lãnh thổ với nhau về địa hình, khí
hậu, sông ngòi, đất đai, sinh vat v.v
2/
Trang 29Hoạt động 3
UNG DUNG CUA VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÍ
Mục tiêu:
- Hiểu được viễn thám và hệ thống thông tin địa lí là gì
- Nắm được ứng dụng của viễn thám và hệ thống thông tin địa lí trong thực tế hiện nay
Hệ thống thông tin địa lí
(GIS) la gi? Chung được
ứng dụng như thế nào?
HS quan sát hình 5 và sự
hiểu biết của mình để
nêu được: Viễn thám là
sử dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại để thu thập thông tin từ xa về các đối
tượng hay môi trường
HS nghiên cứu trang 2l
SGK để trả lời: GIS là hệ thống thông tin đa dụng dùng để lưu trữ, xử lí,
phân tích, tổng hợp, điều
hành và quản lí những dữ liệu không gian, đồng thời cho phép lấy thông tin dễ dàng, dễ tiếp nhận,
trong nhiều mục đích như
quản lí môi trường
2 Hệ thống thông tin
địa lí
- Để theo dõi, quản lí
trạng thái môi trường
— Lap các phương án quy
hoạch lãnh thổ
¬ Quản lí khách hàng, hoạt động sản xuất và dịch vụ của mình
IV KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1 Bản đồ có tác dụng như thế nào trong học tập địa lí? Lấy ví dụ chứng minh
2 Hãy tính và điền kết quả vào bảng sau:
Trang 303 Tại sao để giải thích sự phân bố nông nghiệp của một khu vực lại phải dựa
vào các bản đồ: thổ nhưỡng, khí hậu, dân cư, công nghiệp liên quan đến
giới, nên đã bị trừng phạt phải giơ vai gánh đỡ cả bầu trời Dựa trên truyền thuyết này, những
người xuất bản những tập bản đồ đầu tiên đã vẽ trên bìa của chúng tượng thần Atlat vác quả Địa
cầu Atlat trở thành tên chung chỉ các tập bản đồ địa lí, lịch sử, thiên văn Tất cả các tập bản đồ
in sau này, tuy bìa không vẽ tượng thần Atlat nữa, nhưng theo thói quen, người ta vẫn gọi chung là Atlat Một số tập tranh ảnh của các môn khoa học khác, như sinh học cũng được gọi tên là Atlat
Ảnh vệ tính: Ảnh chụp những vùng đất đai rộng lớn trên bề mặt Trái Đất nhờ các vệ tinh do
con người phóng lên, hoạt động ở những quỹ đạo khác nhau
Ảnh hàng không: Ảnh chụp các vùng đất đai từ trên cao bằng máy bay chuyên dụng Ảnh hàng không được sử dụng nhiều trong ngành quân sự, ngành vẽ bản đồ, ngành điều tra tài nguyên, khoáng sản Ảnh hàng không có ưu điểm chính là cung cấp được những hình ảnh chính xác và chỉ tiết về các vùng đất đai có phạm vi rộng lớn cũng như các vùng mà con người khó đặt chân tới được
29
Trang 312 Việc xác định phương hướng trên thực tế còn phải dựa vào độ từ thiên của từng khu vực
Tử cực: Cực từ của Trái Đất, là địa điểm trên bề mặt Trái Đất, nơi kim nam châm có độ từ
khuynh bằng 90° Trái Đất có hai từ cực: Bắc và Nam Các từ cực không trùng với các cực địa lí,
vì vậy các kinh tuyến từ cũng không trùng với các kinh tuyến địa lí Hướng Bắc — Nam của kim nam châm để trên mặt đất bao giờ cũng trùng với hướng Bắc — Nam kinh tuyến từ, và tạo với hướng Bắc — Nam địa lí một góc từ thiên Kinh tuyến từ không phải những đường thẳng như kinh tuyến địa lí, mà là những đường ngoằn ngoèo nối hai từ cực Bắc và Nam (cũng có nơi bằng 0) Hai từ cực cũng không cố định tại chỗ Chúng luôn luôn thay đổi vị trí, làm cho hướng của các kinh tuyến từ cũng như độ từ thiên giữa chúng với các kinh tuyến địa lí thay đổi theo Đặc biệt là mỗi khi xảy ra bão từ thì các từ cực lại có sự thay đổi vị trí Hiện nay, từ cực Bắc nằm trên đảo
Grơnlen, có toạ độ 78,5°B và 69°T, còn từ cực Nam thì nằm trên Nam cực, có toạ độ 78,5”N
va 110°D
Từ khuynh: Góc nghiêng hình thành giữa kim nam châm với mặt phẳng nằm ngang (song
song với mặt đất), khi kim được chuyển động tự do trên một mặt phẳng vuông góc với mặt đất
(trường hợp tốt nhất là kim được treo ở điểm trọng tâm với một sợi chỉ mảnh)
Từ thiên; Góc lệch hình thành giữa hướng Bắc — Nam của kim nam châm với hướng Bắc -
Nam địa lí Đó cũng là góc lệch trên mặt phẳng nằm ngang (song song với mặt đất) giữa kinh tuyến từ và kinh tuyến địa lí (do các từ cực không trùng với các cực địa lí) Độ từ thiên được tính bằng độ, phút, giây Nếu kinh tuyến từ lệch về phía Đông so với kinh tuyến địa lí thì có độ từ thiên đông Nếu kinh tuyến từ lệch về phía Tây thì có độ từ thiên tây Độ từ thiên có ý nghĩa lớn trong việc xác định phương hướng đối với các ngành giao thông vận tải đường biển và đường không Vì vậy, các bản đồ địa từ phục vụ cho các ngành này, hằng năm đều phải cập nhật
e© Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
e Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí được biểu hiện trên bản đồ
Trang 322 Ki năng
Phân loại được từng phương pháp biểu hiện trên các loại bản đồ khác nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phóng to các hình 2.2; 2.3 và 2.4 trong SGK
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bai cũ
1 Bản đồ có tác dụng như thế nào trong học tập địa lí? Lấy ví dụ chứng minh
2 Hãy tính và điền kết quả vào bảng sau:
3 Tại sao để giải thích sự phân bố nông nghiệp của một khu vực lại phải dựa
vào các bản đồ thổ nhưỡng, khí hậu, dân cư, công nghiệp liên quan đến
chúng ta hiểu sâu hơn về các phương pháp đó
Tiến trình bài giảng, GV có thể thực hiện theo các bước sau:
31
Trang 33Bước 1: GV nêu yêu cầu của bài học là tìm hiểu một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên các hình 2.2; 2.3 và 2.4 trong SGK (đã được phóng
to và treo trên bảng)
Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ Có thể mỗi bàn là một nhóm hoặc mỗi tổ chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu 1 hình Với mỗi hình, các em phải:
- Nêu được tên bản đồ
— Nêu được nội dung bản đồ
- Xác định được các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên từng
bản đồ
- Qua cách biểu hiện đó chúng ta có thể nắm được những vấn đề gì của đối
tượng địa lí?
Bước 3- Sau thời gian thảo luận, đại diện các nhóm lên trình bày kết quả lần
lượt theo các tiêu chí trên Các nhóm khác góp ý bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức
Các nhóm có thể trình bày kết quả nghiên cứu của mình trong bảng tổng hợp
mà GV kẻ sẵn mẫu trên bảng như sau:
Hình: 2.2
Tên bản đồ: CÔNG NGHIỆP ĐIỆN VIỆT NAM
Tên phương pháp Kí hiệu điểm Kí hiệu theo đường
Đối tượng được biểu | — Nhà máy nhiệt điện - Đường dây 220 KV
hiện — Nhà máy thuỷ điện — Đường dây 500 KV
— Nhà máy thuỷ điện đang xây dựng — Biên giới lãnh thổ
— Trạm biến áp
Ta biết được gì? — Tên các đối tượng (Các nhà máy) — Tên các đối tượng
— Chất lượng, quy mô đối tượng — Chất lượng đối tượng
Trang 34
Hình: 2.3
Tên bản đồ: GIÓ VÀ BÃO Ở VIỆT NAM
Đối tượng được biểu | — Gió - Biên giới Các thành phố
hiện - Bão — Đường bờ biển
— Sông
trên các lãnh thổ | 30H "goi Minh
nước ta
Hình: 2.4
Tên bản đồ: BẢN ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ CHÂU Á
Tên phương pháp Phương pháp chấm điểm Kí hiệu đường
Đối tượng được biểu | Dân cư — Biên giới, đường bờ biển
hiện
— VỊ trí các đô thị đông dân ở
châu Á
IV KIEM TRA DANH GIA VA BAI TAP
Quan sát hình 10.1; 12.2 và 12.3 em hãy cho biết:
- Tên các phương pháp biểu hiện trên các bản đồ
- Các phương pháp đó thể hiện các đối tượng địa lí nào?
- Qua cách biểu hiện đó, chúng ta có thể nắm được những vấn đề gì của đối
tượng địa lí?
33
Trang 35
Chương II
VŨ TRỤ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA
TRAI DAT VA CAC HE QUA CUA CHUNG
L Bài 5 ` VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT
Biết nhận xét các kênh hình và bảng số liệu trong SGK để rút ra kết luận về:
e Hướng quay của các hành tinh trong HMT, các đặc điểm của 2 nhóm hành
tinh là nhóm Trái Đất và nhóm Mộc tinh
e Vi tri cua Trai Dat trong HMT
e Quỹ đạo chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời và các điểm đặc biệt (điểm cận nhật, viễn nhật trên quỹ đạo)
3 Thói độ
Có nhận thức đúng đắn về sự hình thành và phát triển của các thiên thể và các
hiện tượng tự nhiên
Trang 36II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
e Quả Địa cầu, mô hình Trái Đất - Mặt Trời
e® Băng hình, đĩa CD về Vũ Trụ, Trái Đất (nếu có)
e HS chuẩn bị các tài liệu sưu tầm được về Vũ Trụ, HMT, Trái Đất
Ill HOAT DONG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bai ca
1 Quan sát hình 2.2; 12 em hãy cho biết:
— Tên các phương pháp biểu hiện trên các bản đồ (lược đồ)
— Các phương pháp đó thể hiện các đối tượng địa lí nào?
— Qua cach biểu hiện đó chúng ta có thể nắm được những vấn đề gì của đối
tượng địa lí?
2 Quan sát hình 2.3; 15.3 em hãy cho biết:
— Tên các phương pháp biểu hiện trên các bản đồ (lược đồ)
— Các phương pháp đó thể hiện các đối tượng địa lí nào?
— Qua cach biểu hiện đó chúng ta có thể nắm được những vấn đề gì của đối
tượng địa lí?
2 BÀI MỚI
Mở bài: Thiên văn luôn là một an số lí thú đối với con người Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu xem Vũ Trụ được hình thành như thế nào, trong đó chứa đựng những gì? Khái niệm về HMT, vị trí của Trái Đất trong HMT và các
chuyển động chủ yếu của Trái Đất cũng là những nội dung được đề cập đến
trong bài học hôm nay
Trang 37Hoạt động dạy Hoạt động học Noi dung
HS quan sat bang hinh
(nếu có), nghe tư liệu về
Vũ Trụ kết hợp nghiên
cứu nội dung SGK để rút
ra Vũ Trụ là khoảng
không gian vô tận
Yêu cầu nêu được:
1 Vũ Trụ
Vũ Trụ là khoảng không
gian vô tận chứa hàng
trăm tỉ thiên hà
Trang 38Hoạt động dạy Hoạt động học Noi dung
- GV đặt vấn đề: Vũ Trụ
được sinh ra như thế
nào? Có nhiều giả thuyết
khác nhau về vấn đề này,
trong đó có thuyết Bic
Bang
Em hãy nêu nội dung
chính của học thuyết Bic
Il HE MAT TRỜI
1 Thời gian ra đời: Cách đây 4,5 đến 5 ti nam
Trang 39
Hoạt động dạy Hoạt động học Noi dung
băng hình HMT (nếu có) để trả lời
HS thảo luận, trao đổi nhóm để thống nhất ý
kiến Đại diện nhóm
lên bảng chỉ và nêu
được tên 9 hành tính trong HMT theo tht tu
xa dần Mặt Trời và nêu
nhận xét:
+ Quỹ đạo hình elíp
+ Hướng quay ngược
chiều kim đồng hồ
+ Chúng tự quay quanh trục theo hướng ngược
chiều kim đồng hồ (trừ
Kim tinh, Thién Vuong
2 Thanh phan của HMT
— Mặt Trời ở trung tâm
- Các thiên thể quay xung
quanh gồm:
+ 9 hành tinh lớn
+ Các tiểu hành tính, vệ tinh, sao chối, thiên thạch và
các đám bụi khí
Trang 40
Mục tiêu:
Hoạt động 3
TRAI DAT TRONG HMT
— Nam duoc vị trí của Trái Dat trong HMT
- Hiểu và trình bày được các chuyển động chính củaTrái Đất
hãy cho biết:
— Trái Đất tự quay quanh
trục theo hướng nào?
— Thời gian Trái Đất tự
HS dựa vào SGK trang 25
kết hợp sự hiểu biết của
mình để trả lời Yêu cầu
Yêu cầu nêu được:
— Hướng từ Tay sang Đông
— Chu kì một ngày đêm