1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng Địa Lý 11 tập 1 part 1 pdf

16 389 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình biên soạn sách, chúng tôi đã nhận được rất nhiều ý kiến đóng góp của các chuyên gia là tác giả sách giáo khoa SGK, của các thày cô giáo đồng nghiệp đang trực tiếp giảng

Trang 1

VŨ QUỐC LỊCH

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

DIA LÍ

II TẬP MỘT

NHÀ XUẤT BẢN HÀ NỘI

Trang 2

Thiét ké bai giang

DIA LÍ TT - TẬP MỘT

VŨ QUỐC LỊCH

NHÀ XUẤT BẢN HÀ NỘI

Chịu trách nhiệm xuất bản:

NGUYEN KHAC OANH

Bién tap:

PHAM QUOC TUAN

Vé bia:

TAO THU HUYEN

Trinh bay:

THÁI SƠN - SƠN LÂM

Sua ban in:

PHAM QUOC TUAN

In 2000 cuốn, khổ 17 x 24 cm, tại Công ti TNHH Bao bi va in Hai Nam Giấy phép xuất bản số: 208 - 2007/CXB/46 h TK - 47/HN

In xong và nộp lưu chiểu quý III/2007.

Trang 3

_/ời nói đầu

Nội dung chương trình Địa lí lớp T1 đề cập đến những vấn đề địa lí kinh tế - xã hội của thế giới và một số khu vực và quốc gia tiêu biểu Việc nam bắt được các kiến thức này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nhất là

trong xu hướng toàn cầu hoá và quan hệ giữa các nước đang ngày càng ải

vào chiêu sâu như hiện nay

Những kiến thức địa lí kinh tế-— xã hội như vậy rất rộng lớn, việc

tổ chức dạy — học cho hiệu quả là không hề đơn giản Dựa vào nội dung

chương trình sách giáo khoa và thực tiên giảng dạy, chúng tôi đã biên

soạn cuốn sách Thiết kế bài giảng Địa lí I1

Sách THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ 11 được viết theo tỉnh thân

đổi mới Trong đó chúng tôi đưa ra các phương án dạy học khác nhau để giáo viên (GV) có thể lựa chọn, đưa ra những câu hỏi dẫn dắt để GV có thể tổ chức hướng dân học sinh (HS) tích cực, chủ động khai thác các

kênh chữ, kênh hình và nắm kiến thức được tốt

Trong quá trình biên soạn sách, chúng tôi đã nhận được rất nhiều

ý kiến đóng góp của các chuyên gia là tác giả sách giáo khoa (SGK), của

các thày cô giáo đồng nghiệp đang trực tiếp giảng dạy ở các trường trung

học phổ thông trên cả nước, đặc biệt là các thày cô ở các trường thực

hiện dạy thí điểm chương trình địa lí 11 Chúng tôi xin chân thành cảm

ơn sự hợp tác và những góp ý rất quan trọng và hiệu quả đó

Thiết thực phục vụ cho việc dạy và học chương trình địa lí lớp 11 vừa được triển khai đại trà trên toàn quốc, chúng tôi xin trân trọng giới

thiệu cuốn T' HIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ I1 cùng bạn đọc Tác giả rất

mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến góp ý của các bạn đồng nghiệp, các bạn sinh viên và các em HS để nội dung cuốn sách ngày càng được hoàn thiên hơn

Xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIÁ

Trang 5

A KHÁI QUÁT NỀN

KINH TẾ - XÃ HỘI THÊ GIỚI

Bai 1

SU TUONG PHAN VE TRINH DO PHAT TRIEN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ

CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

I MỤC TIỂU

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

e_ Biết được sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế — xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát triển, nước và vùng lãnh thổ công nghiép mdi (NICs)

e Trình bày được đặc điểm nối bật của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

e Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức

2 Kĩ năng

e Nhận xét được sự phân bố các nhóm nước trên hình 1

e _ Phân tích được bảng số liệu về kinh tế — xã hội của từng nhóm nước

3 Thái độ

Xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

Trang 6

ll CAC THIET BI DAY HOC CAN THIET

se Lược đồ phân bố các nước và lãnh thổ trên thế giới theo GDP bình quân đầu người (phóng to từ hình 1 SGK)

e Phóng to các bảng 1.1, 1.2 SGK

e Bản đồ các nước trên thế giới

e_ Bảng so sánh một số chỉ số hai nhóm nước phát triển và đang phát triển (Phiếu học tập)

Các chỉ số Nhóm nước phát triển | Nhóm nước đang phát triển | Thế giới

Ti trong GDP

(nam 2004)

Cơ cấu % GDP phân KVI= KVI= KVI= theo khu vực (KV) kinh KV || = KV | = KV || =

Tuổi thọ bình quân

năm 2005

Ill HOAT DONG TREN LOP

Mở bài: Trên thế giới hiện có trên 200 nước và vùng lãnh thổ khác nhau Trong quá trình phát triển, số các nước này đã phân hoá thành hai nhóm nước:

nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển có sự tương phản rõ về

trình độ phát triển kinh tế - xã hội Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về

sự khác biệt đó, đồng thời nghiên cứu về vai trò, ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đối với nền kinh tế — xã hội thế giới

Hoạt động cua GV và HS Nội dung chính

Hoạt động I: Tìm hiểu về sự phân | I SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC

chia thành các nhóm nước NHÓM NƯỚC

GV: Các nước trên thế giới được | Có hai nhóm nước:

xếp vào hai nhóm nước: phát triển và

đang phát triển

Trang 7

Hoạt động của GV va HS Nội dung chính

CH: Hai nhóm nước này có đặc

điểm khác nhau như thế nào?

Trong nhóm nước đang phát triển

có một số nước và vùng lãnh thổ đã

trải qua quá trình công nghiệp hoá

và đạt được trình độ phát triển nhất

định về công nghiệp được gọi là các

nước và vùng lãnh thổ công nghiệp

mới

Câu hỏi: Quan sát hình 1, em có

nhận xét gì về sự phân bố các nước

và vùng lãnh thổ trên thế giới theo

mức GDP/người?

— GDP/người rất chênh lệch giữa

cac nol

— Khu vực có GDP/người cao được

phân bố tập trung vào một số khu

vực là Tây Âu, Bac Mi, O-xtray-li-a,

Nhật Bản

— Khu vực có thu nhập khá là các

nước Tây Nam Á có công nghiệp

khai thác dầu phát triển, Bra-xin,

Ac-hen-ti-na, A-rap Xé-ut, L1-bi

— Khu vực có thu nhập thấp là các

nước Trung Phi, Trung Á, Nam Á

các nước phía bắc khu vực An-đét

1 Nhóm nước phát triển

Có bình quân tổng sản phẩm trong

nước theo đầu người (GDP/người) lớn, đầu tư ra nước ngoài (FDI) nhiều, và chỉ số phát triển con người (HDI) cao

2 Nhóm nước đang phát triển

Có GDP/người nhỏ, nợ nước ngoài nhiều, và HDI thấp

Một số trở thành các nước và vùng

lãnh thổ công nghiệp mới (NICs) như

Hàn Quốc, Xin-ga-po, Đài Loan, Bra-xin,

Ac-hen-tI-na,

Trang 8

Hoạt động của GV va HS Nội dung chính

Chuyển ý: Sự khác biệt về trình độ

kinh tế — xã hội của các nhóm nước

như thế nào? Chúng ta sẽ nghiên cứu

ở mục IT sau đây

Hoạt động 2: Nghiên cứu về sự

tương phản trình độ phát triển

II SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ

PHAT TRIEN KINH TE - XÃ HỘI

kinh tế - xã hội của các nhóm | CUA CAC NHÓM NƯỚC

nước

Phương án ï: ŒV phát phiếu học tập

và cho các nhóm HS hoàn thành nội

dung Đại diện HS lên bảng ghi kết

quả, GV chuẩn xác

Các chỉ số phát triển đang phát triển The gia

Ti trong GDP

(năm 2004) * 19,3 20,7 100,0 , KV | =2,0 KV | = 25,0 KV | =4,0

Co cau % GDP phan theo

khu vuc (KV) kinh té KV Il = 27,0 KV Il = 32,0 KV Il = 32,0 (nam 2004) KV Ill = 74,0 KV Ill = 43,0 KV Ill = 64,0

Tuổi thọ bình quân

Chỉ số HDI (năm 2003) 0,855 0,694 0,741

* (Ghi chú: Số liệu về cơ cấu % GDP phân theo khu vực của thế giới va tỉ trọng GDP các nhóm nước do ŒV cung cấp)

Phương án 2: GV hướng dẫnHS

phân biệt đặc điểm các nhóm nước

lần lượt theo trình tự SGK

CH: Dựa vào bảng 1.1 em hãy nhận

xét về GDP/người của một số nước

Trang 9

Hoạt động của GV va HS Nội dung chính

thuộc nhóm nước phát triển và đang

phát triển

— HS nêu sự chênh lệch về

GDP/người của 2 nhóm nước, mức

độ chênh lệch để thấy được sự khác

biệt g1ữa 2 nhóm nước

Ví dụ: Bình quân USD/người của

Đan Mạch là 45000, Thuy Điển là

38489, trong khi Ấn Độ là 637,

Êtiôpia chỉ là 112

CH: Dua vao bang 1.2, hãy nhận xét

ti trọng GDP phân theo khu vực kinh

tế của các nhóm nước năm 2004

HS nhận xét trong tỉ trọng cơ cấu

GDP của các nhóm nước, khu vực

nào lớn, khu vực nào nhỏ Và điều

đó thể hiện trình độ phát triển các

ngành kinh tế như thế nào

Như vậy chứng tö:

- Các nước phát triển đã bước sang

giaI đoạn hậu công nghiệp, trong cơ

cấu thành phần kinh tế, khu vực dịch

1 GDP/người có sự chênh lệch lớn siữa hai nhóm nước

Các nước phát triển có GDP/người cao

gấp nhiều lần GDP/người của các nước đang phát triển

2 Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế có sự khác biệt

Năm 2004:

a) Các nước phát triển:

+ Khu vực I chiếm tỉ lệ thấp (2%) + Khu vực III chiếm tỉ lệ cao (71%)

b) Các nước đang phát triển:

+ Khu vực I chiếm tỉ lệ còn tương đối lớn (25%)

+ Khu vực II, mới đạt 43% (dưới

50%)

Trang 10

Hoạt động cua GV va HS Noi dung chinh

vụ đã chiếm tỉ trọng lớn và ngày

càng cao

— Các nước đang phát triển, trình độ

phát triển còn thấp, nông nghiệp còn

đóng vai trò đáng kể trong nền kinh

tế, công nghiệp có giá trị sản lượng

và chiếm tỉ trọng trong nền kinh tế

không cao, ngành dịch vụ chưa tỏ rõ

ưu thế trong cơ cấu nền kinh tế

3 Các nhóm nước có sự khác biệt về các chỉ số xã hội

CH: Sự khác biệt các chỉ số xã hội | Các nước phát triển cao hơn các nước

của các nhóm nước thể hiện như thế | đang phát triển về:

nào?

Năm 2005: a) Tuổi thọ người dân

— Các nước phát triển: 76 (76 so với 65 tuổi — nam 2005)

— Các nước đang phát triển: 65

— Trung bình thế giới: 67 tuổi

GV lưu ý: Tuổi thọ bình quân của

người dân châu Phi là 52, các nước

có tuổi thọ bình quân thấp nhất thế

giới là các nước Dong Phi va Tay

Phi (47 tuổi)

- GV giải thích chỉ số HDI là gì | b) Chỉ số HDI

(xem phụ lục 4 và 5) (0,855 so với 0,694 — nam 2003)

CH: Chênh lệch chỉ số HDI giữa 2

nhóm nước được thể hiện trong bảng

1.3 như thế nào?

Chi s6 HDI:

— Các nước phát triển: 0,855

10

Trang 11

Hoạt động của GV va HS Nội dung chính

— Các nước đang phát triển: 0,694

— Trung bình thế giới: 0,741

Chuyển ý: Trong quá trình phát

triển, nhân loại đã chứng kiến sự ứng

dụng của các thành tựu khoa học

— kí thuật trong sản xuất và cuộc

sống, tạo ra các bước nhảy vọt tất

quan trọng Cuộc cách mạng khoa

học và công nghệ hiện đại mà chúng

ta nghiên cứu sau đây là một điển

hình tiêu biểu

Hoạt động 2: Nghiên cứu về tác

động và ảnh hưởng của cuộc cách

mạng khoa học và công nghệ hiện

đại

CH: Cuộc cách mạng khoa học và

công nghệ hiện đại diễn ra khi nào

và có đặc trưng nổi bật gì?

Đây là các công nghệ dựa vào

những thành tựu khoa học mới nhất

với hàm lượng tri thức cao nhất

CH: Cuộc cách mạng khoa học và

công nghệ hiện đại có ảnh hưởng

như thế nào đến nền kinh tế thế giới?

II CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

1 Thời điểm xuất hiện và đặc trưng

* Thời gian: Cuối thế ki XX đầu thế kỉ

XÃ I

* Đặc trưng:

— Xuất hiện, bùng nổ công nghệ cao

— Bốn công nghệ trụ cột là:

+ Công nghệ Sinh học

+ Công nghệ Vật liệu

+ Công nghệ Năng lượng

+ Công nghệ Thong tin

2 Anh hưởng

11

Trang 12

Hoạt động cua GV va HS Noi dung chinh

— Xuất hiện nhiều ngành mới, nhất là trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ,

tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu

mạnh mẽ

Kinh tế thế giới chuyển dần từ nền | — Xuất hiện nền kinh tế tri thức

kinh tế công nghiệp sang một loại

hình kinh tế mới dựa trên tri thức, kĩ

thuật, công nghệ cao, gọi là nền kinh

tế tri thức

CH:

* Em hãy nêu một số thành tựu do 4

công nghệ trụ cột tạo ra trong nền

kinh tế thế giới hiện nay

— Công nghệ sinh học: tạo ra những

giống mới, tạo ra những bước tiến

quan trọng trong chuẩn đoán và điều

trị bệnh

— Công nghệ vật liệu: tạo ra những

vật liệu chuyên dụng mới như vật

liệu composit, vật liệu siêu dẫn

- Công nghệ năng lượng: phát triển

theo hướng tăng cường sử dụng các

dạng năng lượng hạt nhân, mặt trời,

sinh học, địa nhiệt, thuỷ triều và gió

— Công nghệ thông tin: hướng vào

nghiên cứu sử dụng các vi mạch,

chíp điện tử có tốc độ cao, kí thuật

số hoá, công nghệ lade, cáp sợi

quang, truyền thông đa phương tiện,

siêu lộ cao tốc thông tin

— Kể tên một số ngành dịch vụ cần

đến nhiều kiến thức (ví dụ bảo hiểm,

thiết kế, giám sát )

12

Trang 13

IV DANH GIA

1 Trinh bay nhiing diém tuong phan vé trinh độ phát triển kinh tế - xã hội của nhóm nước phát triển và dang phát triển

2 Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế — xã hội thế giới

3 Dựa vào bảng số liệu sau:

Tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển

(Bon vi: ti USD)

Vẽ biểu đồ đường thể hiện tổng nợ nước ngoài của các nước đang phát

triển trong giai đoạn 1990 — 2004 Rút ra nhận xét

V HOẠT ĐỘNG NỔI TIẾP

Sưu tầm tài liệu về xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế

VI PHU LUC

1 CUOC CACH MANG KHOA HOC, CONG NGHE

THE GIGI PHANG NEN KINH TE TRI THUC Ngày nay kinh tế có xu hướng toàn cầu hóa, phá vỡ mọi ranh giới về địa lí để tiến tới sự phát triển cao hơn Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển với một tốc độ nhanh chóng đã làm cho thế giới ngày càng "phẳng" hơn Sự làm phẳng thế giới

này xuất phát từ nhận thức được tính nguy hại của sự bế quan trong phát triển, và

chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra khả năng làm phẳng thế giới được diễn ra mạnh

mẽ hơn

Ngoài nguyên nhân trên mang màu sắc chính trị thì tất cả các nguyên nhân còn lại

đều có yếu tố khoa học và công nghệ rất lớn Sự xuất hiện của lí do trước sẽ làm nền tảng cho lí do sau Các nguyên nhân có thể kể đến là sự xuất hiện của mạng trao đổi thông tin, các phần mềm xử lí công việc, làm thuê bên ngoài và thuê bên ngoài làm cũng như chuyển sản xuất ra nước ngoài

13

Ngày đăng: 23/07/2014, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm