dành cho sinh viên hóa dầu đại học bách khoa hà nội
Trang 1PHỤ GIA CHO SẢN PHẨM DẦU MỎ
Trang 2
Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Trang 32- Dầu nhờn
Trang 4Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
3 – Mỡ nhờn
Trang 51 Các loại dung môi
2 Parafin và Xerezin
3 Bi tum
4 Nguyên liệu cho tổng hợp hóa học
Trang 6Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Nhiên liệu lỏng
-Xăng ô tô -Xăng máy bay
Trang 7Nhiên liệu lỏng
Trang 8Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Nhiên liệu lỏng
Trang 9Nhiên liệu rắn
Cốc dầu mỏ
Trang 10Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Nhiên liệu khí
Trang 11Dầu nhờn bôi trơn
Trang 12Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Dầu nhờn bôi trơn
nghiệp
Trang 13Dầu nhờn bôi trơn
Trang 14Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Dầu nhờn bôi trơn
Trang 15Dầu nhờn bôi trơn
Trang 16Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Dầu nhờn bôi trơn
Trang 17Dầu nhờn bôi trơn
Trang 18Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Dầu nhờn điện lực
Trang 19Yêu cầu chất lượng của xăng động cơ
Trang 20Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Yêu cầu chất lượng của nhiên liệu diezen
Trang 21Yêu cầu chất lượng của nhiên liệu phản lực
-Cháy hoàn toàn -Nhiệt cháy cao -Có các tính chất vật lý phù hợp -Có tính lưu biến đảm bảo
-Có độ bay hơi phù hợp -Có độ ổn định cao
-Ít ăn mòn -An toàn cháy nổ
Trang 22Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Yêu cầu chất lượng của dầu bôi trơn
-Có độ nhớt phù hợp -Bôi trơn tốt
-Chỉ số độ nhớt cao -Tính ổn định cao -Tính tẩy rửa tốt -Không có tạp chất -Ít ăn mòn
-Có khả năng bảo vệ
Trang 23Yêu cầu chất lượng của dầu bôi trơn
-Ngoài ra: ít bay hơi, tạo bọt và tạo nhũ
tương
-An toàn cháy nổ
-Thân thiện môi trường
Trang 24Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
PHỤ GIA CHO SẢN PHẨM DẦU
MỎ
Phụ gia là những hợp chất hữu cơ , cơ kim và vô
cơ, thậm chí là các nguyên tố, thêm vào: dầu mỡ nhờn, chất lỏng chuyên dụng, nhiên liệu để nâng cao các tính chất
Trang 25PHỤ GIA CHO SẢN PHẨM DẦU
MỎ
Thường mỗi loại phụ gia được dùng
ở nồng độ từ 0,001 đến 5% , đến trên 10%.
Trang 26Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
PHỤ GIA CHO SẢN PHẨM DẦU MỎ
- Một số phụ gia nâng cao những phẩm chất
đã có sẵn của dầu
- một số khác tạo cho dầu những tính chất mới cần thiết
- Các loại phụ gia khác nhau có thể hỗ trợ
lẫn nhau, gây ra hiệu ứng tương hỗ, hoặc
chúng có thể dẫn đến hiệu ứng đối kháng.
Trang 27PHỤ GIA CHO SẢN PHẨM DẦU MỎ
tổ hợp phụ gia đòi hỏi sự khảo sát
kỹ tác dụng tương hỗ qua lại giữa
các phụ gia cũng như cơ chế hoạt
động của từng loại phụ gia riêng và tính hòa tan của chúng.
Trang 28Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
PHỤ GIA CHO SẢN PHẨM DẦU MỎ
Dầu gốc ảnh hưởng đến phụ gia
qua 2 tính năng chính:
-Tính hòa tan
-Tính tương hợp.
Trang 29CÁC CHỦNG LOẠI PHỤ GIA
Phụ gia phổ biến nhất dùng cho dầu nhờn
và nhiên liệu
Phụ gia chủ yếu được sử dụng để đảm
nhiệm một chức năng nhất định, nhưng
có nhiều loại là phụ gia đa chức
Trang 30Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
- Chống sự tạo cặn bám và cặn bùn ( phụ gia rửa)
- Giữ các tạp chất bẩn ở dạng huyền phù ( phụ gia
phân tán)
- Tăng chỉ số độ nhớt ( phụ gia tăng chỉ số độ nhớt)
Trang 31CÁC CHỦNG LOẠI PHỤ GIA
- Giảm nhiệt độ đông đặc ( phụ gia làm giảm nhiệt độ đông đặc)
- Làm dầu có thể trộn lẫn với nước ( phụ gia tạo nhũ)
- Chống tạo bọt ( phụ gia chống tạo bọt)
- Ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật ( phụ gia diệt khuẩn)
- Làm cho dầu có khả năng bám dính tốt( tác nhân bám dính)
- Tăng khả năng làm kín( tác nhân làm kín)
- Làm giàm ma sát (phụ gia giảm ma sát)
- Làm giảm và ngăn chặn sự mài mòn( phụ gia chống mài mòn)
- Chống sự kẹt xước các bề mặt kim loại (phụ gia cực áp)
Trang 32Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
PHỤ GIA CHO SẢN PHẨM DẦU MỎ
- Phụ gia tăng trị số octan
- Phụ gia tăng trị số xetan
- Phụ gia chống tạo cặn rắn trong
động cơ
- Phụ gia chống han rỉ
- Phụ gia chống tạo khói
Trang 33MỘT SỐ NÉT VỀ PHÁT TRIỂN PHỤ GIA
-Ô tô xe máy ngày càng nhiều -Xu hướng sử dụng nhiều động cơ diezen -Bảo vệ môi trường: hộp xúc tác, hệ
thống bơm xăng điện tử , động cơ điện -Máy móc hoàn thiện đồi hỏi chất lượng dầu nhờn nâng cao
-Đòi hỏi tập hợp các loại phụ gia chất lượng cao
Trang 34Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
MỘT SỐ NÉT VỀ PHÁT TRIỂN PHỤ GIA
Có thể nói thời gia qua đã khảo sát hầu hết các họ hy
drocac bon chứa các nhóm chức khác nhau và các
nguyên tố khác nhau.
Chỉ một số hợp chất hữu cơ chứa một số nhóm chức và một số nguyên tố được áp dụng làm phụ gia.Trong phần lớn các phụ gia được sử dụng công nghiệp chứa các
nguyên tố Sau: O 2 ,S,p,N 2 , Cl 2, Ca,Ba,Zn,Mg , Sr., các
nhóm chức, axit, rượu,sunfo,
ditiophotphat,amin,triclometyl …trong đố có thể từ 1 đến
4 nguyên tố hay nhóm chức.
Trang 35cấu tạo điện tử Chúng có vai trò tạo lớp màng bảo vệ Phụ gia chứa Ca, Ba,Zn ,Sr, Mg biểu thị tính kiềm cao.Chúng có vai trò trung hòa.
Trang 36Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
MỘT SỐ NÉT VỀ PHÁT TRIỂN PHỤ GIA
Tính chất phụ gia không chỉ phụ thuộc vào nhóm chức, nguyên tố đưa vào mà còn phụ thuộc vào vị trí trong
phân tử và cấu tạo của chính phân tử phụ gia.
Sử dụng phụ gia nhiều nhóm chức trong một phân tử có thể sẽ không tốt bằng hỗn hợp nhiều hợp chất hữu cơ chứa các nhóm chức khác nhau.
Trang 37MỘT SỐ NÉT VỀ PHÁT TRIỂN PHỤ GIA
Trong thực tế sử dụng hàm lượng phụ gia tới hàng chục % thì lúc này phụ gia như là thành phần cấu tử của dầu nhờn Tăng hàm lượng phụ gia dẫn đến tăng giá thành của dầu nhờn.
Phải nghiên cứu được cơ chế tác dụng của phụ gia Sử
dụng 2 phương pháp: xây dựng mô hình mô phỏng trong phòng thí nghiệm và mô hình hóa phản ứng hóa học giữa phụ gia và sản phẩm lão hóa dầu nhờn , cũng như tác dụng với bề mặt bôi trơn.
Trang 38Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Yêu cầu chung của phụ gia
Dễ hòa tan trong dầu.
Không hoặc ít hòa tan trong nước.
Không ảnh hưởng đến tốc độ nhũ hóa của dầu.
Không bị phân hủy bởi nước
Không bị bốc hơi ở điều kiện làm việc của hệ thống dầu nhờn.
Không làm tăng tính hút ẩm của dầu nhờn.
Hoạt tính có thể kiểm tra được.
Không độc, rẻ tiền, dễ kiếm.
Trang 39Phô gia t ng trÞ sè octan Ăng trÞ sè octan
Khái niệm về trị số octan
Trang 40Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phô gia Ch×
Bao gåm c¸c chÊt
- tetrametyl chì (TML)
- tetraetyl chì (TEL)
Trang 41Phô gia t ng trÞ sè octan Ăng trÞ sè octan
Trang 42Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
C2H5Br t C2H4 + HBr
2HBr + PbO PbBr2 + H2O
Trang 43Phụ gia t ng trị số octan Ăng trị số octan
Phụ gia Plutocen G
Plutocen G là hợp chất cơ kim sắt, có
độ tinh khiết cao và hàm l ợng sắt lớn Tên khoa học là dixyclopentadien sắt (Ferocen) hay bisxyclopentadienyl sắt (C 5 H 5 ) 2 Fe Phụ gia Ferrocene (C 10 H 10 Fe)
Trang 44Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phô gia Plutocen G
Trang 45Phô gia t ng trÞ sè octan Ăng trÞ sè octan
Phô gia Plutocen G
Ưu nhược điểm:
-Tăng trị số octan, không độc hại
-Tạo cặn trong động cơ
Trang 46Mai Ngọc Phong – Cụng nghệ Húa học 2007-2009 28-11-2009
Các thông số Chỉ tiêu
Màu sắc bên ngoàiMùi đặc tr ngKhối l ợng phân tửThành phần chủ yếu: FerocenTiếp xúc với ánh sáng
Độ tan trong n ớc ở 25oC
Độ tan trong toluen
Điểm nóng chảyKhối l ợng riêng ở 15 oCNhiệt độ sôi, oC
Nhiệt độ bắt cháy, oC
áp suất hơi ở 40 oC
Độ tinh khiết, Kl
Vàng cam, dạng tinh thểGiống mùi long não
196
> 99% KlBền vững6,3 mg/lMax 0,01% Kl
173 - 175 oC1,49g/ml249
>1506,6 kPa99,9
Các đặc trưng của Plutocen G
Trang 47Phô gia t ng trÞ sè octan Ăng trÞ sè octan
Tû lÖ pha
Plutocen G, ppm
TrÞ sè octan sau khi pha cho c¸c lo¹i x¨ng
RON 80 RON 85 RON 90 RON 95
0 ppm:
RON MON
80,0 75,6
86,1 79,4
90,7 82,7
95,8 85,0
20 ppm:
RON MON
81,2 76,9
87,3 80,2
92,0 83,3
96,6 85,5
30 ppm:
RON MON
82,9 77,3
88,7 81,4
93,3 84,5
97,8 86,7
KÕt qu¶ pha chÕ phô gia Plutocen G vµo c¸c lo¹i x¨ng kh¸c nhau
Trang 48Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phô gia Metylxyclopentadienyl
mangan tricacbonyl (MMT)
Trang 49Phô gia t ng trÞ sè octan Ăng trÞ sè octan
Phô gia Metylxyclopentadienyl
Độ hòa tan trong nước Thấp
Độ hòa tan trong dung môi Ankan (xăng)
Các tính chất của MMT
Trang 50Mai Ngọc Phong – Cụng nghệ Húa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia Metylxyclopentadienyl
mangan tricacbonyl (MMT)
- Sử dụng với hàm l ợng thấp, chỉ từ 8-18mg/l.
- Thích hợp với mọi vật liệu chế tạo động cơ.
- Ng n chặn đ ợc sự mất mát nhiệt do sự cháy sớm ăn chặn đưược sự mất mát nhiệt do sự cháy sớm ưược sự mất mát nhiệt do sự cháy sớm
- Không n mòn thiết bị ăn chặn đưược sự mất mát nhiệt do sự cháy sớm
- Ít ảnh hưởng đến bộ chuyển đổi xúc tác t ảnh h ởng đến bộ chuyển đổi xúc tác.
- Rẻ hơn các phụ gia khác.
- Giảm thiểu khí thải độc hại.
Trang 51Phô gia t ng trÞ sè octan Ăng trÞ sè octan
Điều chế MMT
MMT (C9H7MnO3) được điều chế bằng phản ứng của hỗn hợp mangan (II) acetat
(Mn(CH3COO)2) và bis-cyclopentadien mangan (C10H10Mn) với hợp chất alkyl
aluminum (ví dụ: tri etyl aluminum – C12H30Al2 – Al2Et6) và CO ở nhiệt độ 65-175oC, áp suất 300-1500 psi
Thành phần phản ứng:
Mangan( II) acetat tri etyl aluminum
bis-cyclopentadien mangan
Trang 52Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phản ứng
Trang 53Phô gia t ng trÞ sè octan Ăng trÞ sè octan
Trang 54Mai Ngọc Phong – Cụng nghệ Húa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia tăn chặn đưược sự mất mát nhiệt do sự cháy sớm ng Trị số xe tan
Là cỏc chất khơi mào cho quỏ trỡnh o
xy húa
-Propyl nitrat
-Pepoxyt
Trang 55Phụ gia chống tạo cặn cho nhiên liệu
Trang 56Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia chống tạo cặn cho nhiên liệu
Cơ chế tác dụng
- Các hợp chất đóng vai trò xúc tác oxy hóa giảm tạo cặn
- Các chất hoạt động bề mặt có vai trò làm xốp cặn, dẫn đến giảm bám cặn.
Trang 57Phụ gia chống tạo cặn cho nhiên liệu
Các phụ gia chống tạo cặn phổ biến là các hợp chất chứa
-Photpho
-Bo
Trang 58Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia chống tạo cặn cho nhiên liệu
- Tricrezylphotphat dùng cho xăng pha Sử dụng chúng tăng gấp đôi thời gian làm việc của buzi
-Khi sử dụng chúng trong xăng chì sẽ tạo thành 3Pb3(PO4)2.PbBr2 (nóng chảy ở
955oC), một phần cuốn theo khói cháy.
Tác dụng của tricrezylphotphat tăng lên khi kết hợp với amin hay N- metylpirolidon
-Trong xăng nhiều chì dùng cho động cơ có tỷ số nén cao hỗn hợp của crezylphotphat với các hợp chất hữu cơ có cực (este, xeton, lacton) có hiệu quả rất cao.
-Cho nhiên liệu nhiều lưu huỳnh dùng tricrezylphotphat và nitrobenzol cộng với rượu izopropyl và nitrat crom
Tricrezylphotphat
Trang 59Phụ gia chống tạo cặn cho nhiên liệu
-Monoalkylphenylphotphat
- diphenylcrezylphotphat
-Dimetylcxilylphotphat
-Lượng photphat sao cho nhiên liệu + phụ gia +
chất mang tỷ lệ P:Pb trong giới hạn 0,6:3 đến
1,2:3.
Trang 60Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia chống tạo cặn cho nhiên liệu
Alkyl của axit boric
RB(OH)2, R =C6-C8
Trang 61Phụ gia chống tạo cặn cho nhiên liệu
este của axit boric
Tác dung: hạn chế quá trình cháy không điều khiển
Trang 62Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia chống tạo cặn cho nhiên liệu
Dẫn xuất của borazol
Trang 63Phụ gia chống tạo cặn cho nhiên liệu
amid và amin
Trang 64Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia chống tạo cặn cho nhiên liệu
Hợp chất chứa halozen
1,1 diclo -2,2 diflo - 2,2 - dibrometan 1,2 - dimetyloxi -1-pheniletan
1-brom-2,2-dimetyloxipropan
Trang 65Phụ gia chống tạo cặn cho nhiên liệu
Alkokxialkylphtalat
dùng cho nhiên liệu diezen
Trang 66Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia chống tạo cặn cho nhiên liệu
Các hợp chất chứa photpho, nitơ, các peroxit hữu cơ, các hydroperoxit,
este của axit béo, axit naphtenic, axit phtalen, mono metyleste của glyxerin
Để giảm tạo cặn dính trên bề mặt kim loại có thể dùng các este của glycol, rượu có phân tử bé.
Các hợp chất hữu cơ chứa kim loại: nitrophenlat Fe, alkolat nhôm, muối molidat hữu cơ Và một số hợp chất chứa crom, niken, coban, moliden, mangan, chì, thủy ngân, kim loại kiềm thổ v.v…
Các sản phẩm ngưng tụ của este rượu mạch thẳng (C8-C18) và axit 2 lần axit có nối đôi hoặc coplyme ste với axitk béo.
Trang 67Phụ gia chống ăn mòn
Nguyên nhân Ăn mòn xảy ra trong quá trình lưu trử do hợp chất
lưu huỳnh, oxy, halozen hữu cơ, và do sản phẩm cháy
Cơ chế tác dụng của phụ gia là tạo màng hóa học hoặc hấp phụ trên
bề mặt Ngoài ra phụ gia còn tác dụng trung hòa các hợp chất axit trong nhiên liệu hoặc sản phẩm cháy tạo thành.
Phụ gia là muối của axit hữu cơ và các dẫn xuất của chúng.
Đối với nhiên liệu đốt lò dùng các muối hữu cơ của Mg, Mn, Zn, Ca,
Al, sulfonat, silicat, khoáng và silicon
Trang 68Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia chống khói
Trang 70Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia chống khói
Didexylfulfosuxinat Ca
Pha 1% giảm khói 30%.
Trang 71Phụ gia chống khói
Hợp chất của Mn: dẫn xuất của Mn với oleat hoặc phenolat CO,
Ni, thiếc hoặc chì Hỗn hợp 0,19% Mn và 6,3% chì với 0,0125% giảm độ tạo muội 80%.
Trang 72Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia chống khói
Axít 2 lần axit có hiệu quả cao (tác dụng malein anhydrite với olefin sau đó thủy phân):
Trang 74Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia chống khói
Câc phụ gia khác
- Dẫn xuất của phốt phát hữu cơ: Các este, alkylphotphat, monoleat diamin.
- Muối hữu cơ của Mg, Ba, Ca, Zn (0,05-0,5% kim loại) BaO tác dụng với oxit lưu huỳnh tạo BaSO4 (bền nhiệt) và BaSO3 (ít ăn mòn).
- Muối của amin và canxi của sunfua axit có vai trò chống ăn mòn nhiên liệu nhiều lưu huỳnh.
Các hợp chất nitro hóa petrolatum petrolatum oxy hóa
Trang 75Phụ gia chống oxy hóa
Quá trình oxy hóa
Hệ thống tribology
Điều kiện
ma sát Dầu bôi trơn Dầu bị ôxy hóa
Sản phẩm oxy hóa:
- axit
- Các chất khác
Tác dụng với thép và các kim loại như:
Sự biến chất dầu
Trang 76Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia chống oxy hóa
Quá trình oxy hóa
Trang 77Phụ gia chống oxy hóa
CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA PHỤ GIA
Trang 78Mai Ngọc Phong – Cụng nghệ Húa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia chống oxy húa
CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA PHỤ GIA
+ Bao gồm các hoá chất phản ứng với các gốc khơi mào, các gốc peroxyt và hydroperoxyt để tạo thành các hợp chất không hoạt động.
+ Gồm nh ng chất hoá học có tác dụng phân huỷ nh ng ững chất hoá học có tác dụng phân huỷ những ững chất hoá học có tác dụng phân huỷ những hợp chất trên thành nh ng hợp chất kém hoạt động ững chất hoá học có tác dụng phân huỷ những .
Trang 79Phụ gia chống oxy húa
CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA PHỤ GIA
+ ức chế gốc tự do
+ Phân huỷ các peroxyt
+ Thụ động kim loại
Trang 80Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia chống oxy hóa
C¸c dÉn xuÊt cña phenol
3
CH
3
CH OH
Trang 81Phụ gia chống oxy hóa
Amin th¬m
Trang 82Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia chống oxy hóa
Các hợp chất chứa lưu huỳnh
Trang 83Phụ gia chống oxy hóa
C¸c phenol chøa N hoÆc S
R
OH
R R
OH
phenolsunfua
Trang 84Mai Ngọc Phong – Cụng nghệ Húa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia chống oxy húa
Các kẽm diankyl dithiophotphat ( ZnDDP)
R R R
O
O O
S S S
S
Zn
phần tan Phần hoạt động Phần tan
trong dầu bề mặt trong dầu
R cú thể là ankyl bậc 1: CH3-
bậc 2: CH3- CH- CH3
Trang 85Phụ gia chống oxy hóa
Trung b×nh Trung b×nh
AliphaticbËc 2
KÐm Tèt
12
C R
Trang 86Mai Ngọc Phong – Công nghệ Hóa học 2007-2009 28-11-2009
Phụ gia chống oxy hóa
Các hợp chất chứa lưu huỳnh
Hçn hîp sunfua cña hydrocacbon no vµ th¬m vµ ankylphenol lµ nh÷ng hîp chÊt chèng «xy ho¸ rÊt h÷u hiÖu V× chóng cã tÝnh céng h ëng do c¸c chÊt øc chÕ ankylaryl
C¸c diankyl sunfua t¹o thµnh c¸c cÊu tróc bÒn v÷ng kh«ng céng h ëng