CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TÉ CỦA VIỆT NAM

Một phần của tài liệu Đề cương ôn thi kinh tế chính trị (Trang 65 - 68)

NỘI DUNG CƠ BẢN

1. CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM 2. HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TÉ CỦA VIỆT NAM

1. CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM

1.1. Khái quát cách mạng công nghiệp (CMCN) và công nghiệp hóa (CNH) 1.1.1. Khái niệm CMCN

Là những bước phát triển nhảy vọt về chất trình độ của tư liệu lao động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ trong quá trình phát trien của nhân loại kéo theo sự thay đổi căn bản về phân công LĐXH cũng như tạo buớc phát triển NSLĐ cao hơn nhờ áp dụng một cách phổ biến những tinh năng mới trong kỹ thuật - công nghệ vào đời sống XH.

Khái quát lịch sử сác cuộc CMCNác cuộc CMCN

o Lần thứ nhất: Bắt đầu từ Anh, giữa TK 19 đến giữa TK 19, ngành dệt vải

+ Nội dung cơ bản: chuyển từ lao động thủ công thành lao động sử dụng máy móc, thực hiện cơ giưới hóa = sử dụng năng lượng nước và hơi nước, để cơ khí hoá sản xuất

o Lần thứ hai: Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra vào nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX

+ Nội dung cơ bản: Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra dây truyền sản xuất hàng loạt

o Lần thứ ba: khoảng những năm đầu thập niên 60 thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX.

+ Nội dung cơ bản: Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính, để tự động hoá sản xuất o Lần thứ tư: Hội chợ triển lãm công nghệ Hannover (CHLB Đức) năm 2011 và được Chính phủ

Đức đưa vào “Kế hoạch hành động chiến lược công nghệ cao” năm 2012.

+ Nội dung cơ bản: Liên kết giữa thế giới thực và ảo, để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất

Vai trò của CMCN

o Thúc đẩy phát triển của LLSX : Máy móc thay thế LĐ chân tay, nền SX chuyển sang giai đoạn tự động hóa, với nguồn nhân lực có trình độ cao.

o Thúc đẩy hoàn thiện QHSX : Thực hiện đa dạng hóa sở hữu: sở hữu tư nhân làm nòng cốt, phát huy sức mạnh của sở hữu nhà nước.

o Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển: Quản trị, điều hành của nhà nước và doanh nghiệp phải "thực hiện thông qua hạ tầng số và internet.

1.1.2. CNH và các mô hình CNH trên thế giới

- CNH: Là quá trình chuyển đổi nền SXXH từ dựa trên LĐ thủ công là chính, sang nền SXXH chủ yếu trên LĐ bằng máy móc nhằm tạo ra NSLÐ XH cao.

- Các mô hình CNH tiêu biểu trên TG

o CNH cổ điển (Anh) : Từ giữa TK XVIII, bắt đầu từ công nghiệp nhẹ(dệt). Nguồn *vốn: chủ yếu bóc lột LĐ làm thuê, xâm chiếm thuộc địa

o CNH kiểu Liên Xô (cũ): Liên Xô (1930), các nước XHCN (sau 1945): ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, trong thời gian ngắn đã XD được hệ thống cơ sở VCKT to lớn.

o CNH của Nhật Bản và các nước CNH mới(NICS): Hàn Quốc, Singapo: Đẩy mạnh XK, phát triển SX trong nuớc thay thế hàng NK, thông qua việc tận dụng về KH,CN của các nước đi trước, thu hút nguồn lực từ bên ngoài.

1.2. Tính tất yếu khách quan và nội dung của CNH, HĐH ở Việt Nam

1.2.1. Tính tất yếu khách quan

- Khái niệm CNH, HĐH: là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động SXKD, dịch vụ và quản lý KT – XH, từ sử dụng SLĐ thủ công là chính, sang sử dụng một cách phổ biến SLĐ với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại; dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ KHCN, nhằm tạo ra NSLĐ XH cao.

- Tính tất yếu khách quan:

o Một là, CNH là QL phổ biến của sự phát triển LLSX XH các quốc gia đều phải trải qua.

o Hai là, Các nước có nền kinh tế kém phát triển quá độ lên CNXH, quá trình CNH, HĐH sẽ tăng cường cơ sở VCKT cho CNXH, phát triển mạnh mẽ LLSX, góp phần hoàn thiện QHSX XHCN.

1.2.2. Nội dung của CNH, HĐH ở Việt Nam

o Một là, tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi nền SX-XH lạc hậu sang nền SX- XH tiến bộ

o Hai là, thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền SX-XH lạc hậu sang nền SX- XH tiến bộ.

+ Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu KHCN mới. Gắn liền với KT tri thức: Là nền KT trong đó sự sản sinh ra, phố cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển KT, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.

+ Chuyển đổi cơ cấu KT theo hướng hiện đại hợp lý:Tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ;

giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP.

+ Từng buớc hoàn thiện QHSX phù hợp với trình đo phát triển của LLSX

2. HỘI NHẬP KINH TẾ QUÓC TẾ CỦA VIỆT NAM

2.1. Khái niệm

Là quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền KT của mình với nền KT thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.

2.2. Tính tất yếu khách quan hội nhập KT quốc tế

o Do xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa KT.

o Là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất là các nước đang, kém phát triển.

* Nội dung hội nhập KT quốc tế

o Chuẩn bị các điều kiện để hội nhập thành công.

o Thực hiện đa dạng các hình thức, các mức độ hội nhập KT quốc tế với mức độ từ thấp đến cao:

Thỏa thuận thương mại uru đãi (PTA); Khu vực mậu dịch tự do (FTA); Liên minh thuế quan (CU);

Thị trường chung; Liên minh KT tiền tệ...

2.3. Tác động của hội nhập KT quốc tế đến phát triển của Việt Nam

2.3.1. Tác động tích cực

o Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu KHCN, vốn, chuyển dịch cơ cấu KT trong nước.

o Tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

o Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực VH, CT, củng cố an ninh quốc phòng.

2.3.2. Tác động tiêu cực

- Gia tăng cạnh tranh làm cho nhiều ngành KT và doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn hoặc phá sản.

- Gia tăng phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài dẫn đến dễ bị tổn thương khi có những biến động từ thế giới.

- Có thể dẫn đến phân phối không công bằng lợi ích và rủi ro cho các nước và các nhóm khác nhau trong XH, làm tăng khoảng cách giàu nghèo, bất bình đẳng XH.

- Nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi: tập trung vào các ngành sử dụng nhiều tài nguyên, nhiều SLĐ, nhưng có giá trị gia tăng thấp.

- Có thể làm gia tăng nguy cơ bản sắc dân tộc và VH truyền thống Việt Nam bị xói mòn trước sự xâm nhập của VH nước ngoài.

- Có thể tạo ra một số thách thức đối với quyền lực nhà nước, chủ quyền quốc gia và phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đối với việc duy trì an ninh và ổn định trật tự, an toàn XH.

2.3.3. Phương hướng nâng cao hiệu quả hội nhập KT quốc tế trong phát triển của Việt Nam

- Nhận thức sâu sắc về thời cơ và thách thức do hội nhập KT quốc tế mang lại.

- Xây dựng chiến lược và lộ trình hội nhập KT quốc tế phù hợp.

- Tích cực, chủ động tham gia vào các liên kết KT quốc tế và thực hiện đầy đủ các cam kết của Việt Nam trong các liên kết KT quốc tế và khu vực.

Các mốc cơ bản trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam:

o Năm 1995: gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) o Năm 1996: tham gia Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) o Năm 1996: tham gia sáng lập Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM)

o Năm 1998: tham gia diễn đàn Hợp tác KT châu Á – Thái Bình Dương (APEC)

o Năm 2007: chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) - Hoàn thiện thể chế KT và pháp luật.

- Xây dựng nền KT độc lập, tự chủ của Việt Nam.

Một phần của tài liệu Đề cương ôn thi kinh tế chính trị (Trang 65 - 68)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(68 trang)
w