1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập KINH tế CHÍNH TRỊ MAC LENIN

6 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Kinh Tế Chính Trị Mác Lênin
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế Chính Trị
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 19,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ MAC LENIN 2022 Câu 1 Hãy phân tích các thuộc tính của hàng hóa và mối liên hệ giữa nó với tính chất hai mặt sản xuất hàng hóa Nêu ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu lí luận này? TL Phân tích Khái niệm Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán Thuộc tính của hàng hóa Dù khác nhau về hình thái tồn tại song mỗi hàng hóa đều có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị + Giá trị sử dụng là công.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ MAC LENIN

2022

Câu 1: Hãy phân tích các thuộc tính của hàng hóa và mối liên hệ giữa

nó với tính chất hai mặt sản xuất hàng hóa Nêu ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu lí luận này?

TL: *Phân tích

- Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán

-Thuộc tính của hàng hóa: Dù khác nhau về hình thái tồn tại song mỗi hàng hóa đều có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị

+ Giá trị sử dụng: là công dụng của hàng hóa, có thể thỏa mãn một hoặc một số nhu cầu nào đó của con người, nhu cầu đó có thể là nhu cầu vật chất hoặc nhu cầu tinh thần, cũng có thể là nhu cầu cho tiêu dùng và cá nhân hoặc tiêu dùng cho sản xuất Giá trị sử dụng của hàng hóa là mục đích và yêu cầu của người mua người tiêu dùng, thuộc tính này do lao động cụ thể tạo ra, nó tồn tại gắn liền với hàng hóa

+ Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Về bản chất của giá trị là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa, gIá trị hàng hóa biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa người sản xuất trao đổi hàng hóa và là phạm trù có tính lịch sử Khi nào có sản xuất và trao đổi hàng hóa, khi đó có phạm trù giá trị hàng hóa Giá trị trao đổi là hình thức biển hiện ra bên ngoài của giá trị, giá trị

là nội dung là cơ sở của trao đổi

*Mối liên hệ:

*Liên hệ ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu lí luận này:

- Về thực tiễn vận dụng trong công tác hạch toán kinh tế, phân tích chi phí tài chính, giải quyết các quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích, thúc đẩy sản xuất kinh doanh hiệu quả, tránh xung đột và mâu thuẫn cả trong sản xuất và đợi sống

Câu 2: Hãy phân tích các điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

và các thuộc tính hàng hóa sức lao động Liên hệ với thực tiễn các thuộc tính của hàng hóa sức lao động ở Việt Nam hiện nay?

TI: * Hàng hóa sức lao động

C.Mác viết: “sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất

Trang 2

và tinh thần tồn tại trong con người, trong một con người đang sống và được người người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó”.

Hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa là:

Một là, người lao động được tự do về thân thể.

Hai là, người lao động không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp

với sức

lao động của mình tạo ra hàng hóa để bán, cho nên họ phải bán sức lao động Khi sức lao động trở thành hàng hóa, nó cũng có hai thuộc tính như hàng hóa thông

thường Đó là thuộc tính giá trị và thuộc tính giá trị sử dụng.

- Giá trị của hàng hóa sức lao động cũng do thời gian lao động xã hội cần

thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết định.

Xét về cấu thành do hàng hóa sức lao động tồn tại trong con người đang sống, nên để sống và tái sản xuất sức lao động, người lao động phải tiêu dùng lượng

tư liệu sinh hoạt nhất định.

Do vậy, thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động sẽ được quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt mà người lao động tiêu dùng Tức là, về cách tính, giá trị của hàng hóa sức lao động được đo lường gián tiếp thông qua lượng giá trị của các tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động.

Cho nên, cấu thành giá trị của hàng hóa sức lao động sẽ bao gồm:

Một là, giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất, tinh thần) để tái sản

xuất ra sức lao động.

Hai là, phí tổn đào tạo người lao động.

Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất và tinh thần)

nuôi con của người lao động.

Nếu đúng theo nguyên tắc ngang giá trong nền kinh tế thị trường thì giá cả của hàng hóa sức lao động phải phản ánh lượng giá trị nêu trên.

- Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng là để thỏa mãn nhu cầu

người mua Khác với nhu cầu thông thường, khi sử dụng hàng hóa sức lao động, người mua hàng hóa sức lao động mong muốn thỏa mãn nhu cầu có được giá trị lớn hơn, giá trị tăng thêm.

Hàng hóa sức lao động là loại hàng hóa đặc biệt, nó mang yếu tố tinh thần và lịch sử.

Hơn thế, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính năng đặc biệt mà không hàng hóa thông thường nào có được, đó là trong khi sử dụng nó, không những giá trị của nó được bảo tồn mà còn tạo ra được giá trị lớn hơn Đây chính là chìa khóa chỉ rõ nguồn góc của giá trị lớn hơn nêu trên do đâu mà có C.Mác khẳng định, nguồn gốc của giá trị thặng dư là do hao phí sức lao động

mà có.

Liên hệ với thực tiễn các thuộc tính của hàng hóa sức lao động ở Việt Nam hiện nay:

Câu 3: Hãy phân tích các khái niệm tuần hoàn tư bản và chu chuyển Ý nghĩa của việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tư bản?

Trang 3

TL: *Phân tích:

C.Mác nhấn mạnh để có giá trị thặng dư nhà tư bản không những cần phải thực hiện quá trình sản xuất giá trị thặng dư, mà còn cần phải chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho quá trình đó và thực hiện giá trị, giá trị thặng dư chứa đựng trong những hàng hóa

đã được sản xuất ra Tổng thể những hoạt động đó biểu hiện sự vận động tuần hoàn của tư bản.

Tuần hoàn của tư bản

Tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản lần lượt trải qua ba giai đoạn dưới

ba hình thái kế tiếp nhau (tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất, tư bản hàng hóa) gắn với thực hiện những chức năng tương ứng (chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sản xuất giá trị thặng dư, sản xuất giá trị thặng dư, thức hiện giá trị tư bản và giá trị thặng dư) và quay về hình thái ban đầu cùng với giá trị thặng dư.

Mô hình của tuần hoàn tư bản là: (công thức)

Qua mô hình này càng thấy rõ hơn nguồn gốc của giá trị thặng dư được tạo ra trong

quá trình sản xuất và do hao phí sức lao động của người lao động chứ không phải do mua rẻ bán đắt mà có Kết quả của quá trình sản xuất là H’ trong giá trị của H’có bao hàm giá trị thặng dư khi bán được H’ người ta thu được T’ Trong T’ có giá trị thặng dư dưới hình thái tiền Tuần hoàn tư bản phản ánh những mối quan hệ khách quan giữa các hoạt động cần phối kết hợp nhịp nhàng, kịp thời, đúng lúc trong quá trình sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa nói riêng.

Để sản xuất kinh doanh hiệu quả, chủ thể kinh doanh phải có các yếu tố sản xuất cần

thiết với số lượng, chất lượng, cơ cấu phù hợp, phải có đủ trình độ tổ chức sắp xếp và thực hiện công việc theo quy trình, đồng thời cần có những điều kiện bên ngoài thuận lợi cho việc thức hiện quá trình đó, do đó, không những cần có

nỗ lực to lớn của doanh nhân, mà còn cần tới sự hỗ trợ tích cực của nhà nước thông qua kiến tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.

Trong điều kiện môi trường kinh doanh cụ thể nhất định, các nhà tư bản khác nhau cùng thực hiện đầy đủ các bước của quy trình kinh doanh có thể nhận được những mức hiệu quả khác nhau do chu chuyển tư bản của họ khác nhau.

*Ý nghĩa: Mang lại hiệu quả đối với tư bản:

+ Cho phép tiết kiệm được chi phí bảo giảm, sửa chửa TBCD hạn chế bào mòn không khí và vô hình, đổi mới nhanh máy móc thiết bị thúc đẩy tư bản sản xuất

+ Nâng cao giúp tiết kiệm tư bản ứng trước khi quy mô sản xuất vẫn như cũ

+ Giúp phát triển quy mô giá trị thặng dư cũng như tỉ suất quá trình thặng dư cho nhà Tư bản hằng năm

Trang 4

Câu 4: Hãy phân tích các đặc trưng của Kinh tế thị thường định hướng

xã hội của nghĩa của Việt Nam?

TL: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có những đặc trung cơ bản sau:

A Về mục tiêu: KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là phương thức để phát triển lực lượng sản xuất xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “ dân giàu nước mạnh dân chủ công bằng văn minh”

Việt Nam đang ở chặng đầu của thời kí quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ quan trọng nhất của thời kì này là xây dựng lực lượng sản xuất Việc sử dụng KTTT cho phép huy động và phân phối các nguồn lực kinh

tế một cách tối ưu giải phóng sức sản xuất sức sản xuất, thúc đẩy tăng năng suất, khuyến khích đổi mới công nghệ, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam Bên cạnh đó phải hạn chế những mặt tiêu cực của cơ thể thị trường để đảm bảo công bằng và bình đẳng

xã hội

B Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế: KTTT đang định hướng XHCN là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh

tế Các thành phần kinh tế trong thời kì quá độ gồm: kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể là nền tảng định hướng XHCN Kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của nền kinh tế, cho phép huy động mọi nguồn lực vào phát triển kinh tế, kích thích cạnh tranh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế

C Đảng cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo thông qua cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách trong từng thời kì của đất nước Đây là yếu tố quan trọng đảm bảo tính định hướng xã hội chủ nghĩa

Nhà nước pháp quyền XHCN giữ vai trò quản lí nền kinh tế thông qua pháp luật, chính sách kinh tế - xã hội, kế hoạch và công cụ kinh tế Việc quản lí của nhà nước đối với nền KTTT Đồng thời để hổ trợ sự phát triển bền vững của KTTT, nhà nước thực hiện vai trò cơ bản: duy trì sự ổn định của môi trường KT vĩ mô, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh và công bằng, khắc phục những khuyết tật của cơ chế thị trường, đảm bảo công bằng và bình đẵng xã hội

D Về quan hệ phân phối: Do KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam tồn tại nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần KT nên tương ứn với nó là nhiều hình thức phân phối khác nhau Quan hệ phân phối dựa trên các nguyên tắc chủ yếu như: phân phối theo lao động, theo hiệu quả kinh tế, thoe mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác, phân phối thông qua an sinh xã hội và phúc lợi xã hội

Trang 5

E Về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội: về KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam phải thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội; phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa - xã hội; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và từng giai đoạn phát triển của KTTT Đây là đăch trưng phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa nền KTTT ở Việt Nam

Trong nền KTTT định hướng XHCN, giải quyết công bằng xã hội không chỉ

là phương tiện để duy trì sự tăng trưởng ổn định, bền vững mà còn là mục tiêu phải hiện thực hóa

Để thực hiện công bằng xã hội ở nước ta không chỉ dựa vào chính sách điều tiết thu nhập, an ninh xã hội và phúc lợi xã hội mà còn phải tạo ra những điều kiện, tiền đề cần thiết để bảo đảm cho mọi người dân đều

có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như: Giáo dục, y tế, việc làm,…

Câu 5: Hãy phân tích khái niệm, bản chất, biểu hiện và vai trò của lợi ích kinh tế, ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu của lý luận này?

TL: *Khái niệm: Lợi ích kinh tế là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người

*Bản chất: lợi ích kinh tế là biển hiện bề mặt xã hội của quan hệ lợi ích Theo đó lợi ích kinh tế phản ánh bản chất quan hệ kinh tế của xã hội *Biểu hiện: lợi ích kinh tế biểu hiện thông qua lợi ích của các chủ thể kinh tế

Trong nên Kinh tế thị trường, ở đâu có hoạt động sản xuất kinh doanh, ở

đó có quan hệ lợi ích và lợi ích kinh tế

*Vai trò:

+ Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh

tế - xã hội

• Trong nền kinh tế thị trường, mọi chủ thể kinh tế đều phải hành động với mục tiêu nâng cao thu nhập, nhàm đảm bảo lợi ích kinh tế của mình

•Tất cả các chủ thể kinh tế đều phải tích cực tham gia vào các hoạt động kinh tế qua đó đóng góp vào sự phát triển nề kinh tế - xã hội

+Lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

*Ý nghĩa thực tiễn: Ở Việt Nam trong một thời gian dài, vấn đề lợi ích kinh tế, nhất là lợi ích cá nhân, đã không được quan tâm đúng mức Trong điều kiện cơ chế thị trường hiện nay, cần quán triệt sau sắc quan điểm của Đảng - Nhà nước ta: xem lợi ích kinh tế là động lúc của sự phát triển, tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng, tạo động lực cho sự phát triển đất nước

Trang 6

Câu 6: Hãy phân tích nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam Anh chị cần phải làm gì để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam trong thời gian tới?

TL: *Khái niệm: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế - xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức loa động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến

bộ khoa học công nghê, tạo ra năng suất lao động xã hội cao

*Nội dung gồm:

- Tạo lập những điều kiện cho CNH, HĐH

- Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội hiện đại tiến bộ

Thứ nhất: tạo lập những điều kiện để chuyển đổi từ nên sản xuất - xã hội lạc hậu sang nề sản xuất - xã hội tiến bộ

- Điều kiện trong nước: về tư duy phát triển, thể chế và nguồn lực, ý thức xây dựng xã hội của người dân

- Điều kiện bên ngoài: môi trường quốc tế (chính trị, kinh tế,…)

Thứ hai: Thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi từ nên sản xuất - xã hội lạc hậu sang nề sản xuất - xã hội tiến bộ

Các nhiệm vụ gồm:

- Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả

- Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

- Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cách mạng công nghiệp lầm thứ tư

*Cần:

- Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, chuyển đổi mô hình kinh tế

- Tăng cường hiệu quả di động, phát triển nguồn lực tài chính

Ngày đăng: 21/06/2022, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w