TRƯỜNG THCS TRỌNG ĐIỂM TP HẠ LONG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ THPT (NĂM HỌC 2020 – 2021) I MỤC TIÊU CHUNG 1 Kiến thức HS đạt được một số hệ thống kiến thức vật lí phổ thông, cơ bản ở trình độ THCS và.
Trang 1(NĂM HỌC 2020 – 2021)
I MỤC TIÊU CHUNG
1 Kiến thức
HS đạt được một số hệ thống kiến thức vật lí phổ thông, cơ bản ở trình độ THCS và phù hợp với những quan điểm hiện đại bao gồm:
- Những kiến thức vật lí phổ thông về các sự vật, hiện tượng và quá trình vật lí quan trọng trong đời sống và sản xuất
- Các đại lượng, các khái niệm và mô hình vật lí đơn giản, cơ bản, quan trọng được sử dụng phổ biến
- Những qui luật định tính và một số định luật vật lí quan trọng nhất
- Những ứng dụng phổ biến, quan trọng nhất của vật lí trong đời sống và sản xuất
- Những hiểu biết ban đầu về một số phương pháp chung của nhận thức khoa học và một số phương pháp đặc thù của môn vật lí trước hết là phương phápthực nghiệm và phương pháp mô hình
2 Kĩ năng
- Biết quan sát các hiện tượng và các quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm và từ các nguồn tài liệu khác để thuthập các thông tin cần thiết cho việc học tập môn vật lí
- Biết sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của bộ môn, tiến hành các thí nghiệm đơn giản
- Kĩ năng phân tích, xử lí thông tin thu được từ quan sát hoặc thí nghiệm
- Khả năng đề xuất các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay bản chất của các hiện tượng vật lí và các quá trình vật lí được quan sát
- Khả năng đề xuất các phương án thí nghiệm đơn giản kiểm tra dự đoán đã đề ra
- Kĩ năng vận dụng kiến thức khái niệm, định luật để mô tả và giảI thích các hiện tượng vật lí thường gặp trong tự nhiên, trong cuộc sống thường ngày hoặctrong kĩ thuật cũng như để giải các bài toán vật lí chỉ đòi hởi những suy luận lôgic và tính toán cơ bản
- Sử dụng được các thuật ngữ vật lí, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và
xử lí thông tin
3.Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, thận trọng và kiên trì trong học tập, có thái độ khách quan, trung thực và hợp tác
Trang 2- Có ý thức sẵn sàng áp dụng những hiểu biết vật lí của mình vào các hoạt động trong gia đình, trong cộng đồng và nhà trường nhằm cải thiện điều kiện sống,học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên.
II KẾ HOẠCH CỤ THỂ
1 KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN VẬT LÍ LỚP 6
Tiết Bài ( chủ đề) Tên bài Yêu cầu cần đạt dạy học Thiết bị
Liên hệ thực tế, kỹ năng
sống liên môn, tích hợp
Hướng dẫn thực hiện
Ghi chú
1 Bài 1,2 Chủ đề: Đo độ dài
- Kể một số dụng cụ đo chiều dài
- Biết cách xác định giới hạn đo(GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) củadụng cụ đo
- Biết ước lượng gần đúng một số độdài cần đo
- Biết đo độ dài của một số vật thôngthường
- Biết tính giá trị trung bình các kếtquả đo
- Biết sử dụng thước đo phù hợp vớivật cần đo
Thước cuộn,thước mét,thước dây,
Qua các phép giáo dụchọc sinh thái độ hợp tácvới mọi người, có tinhthần trách nhiệm, cẩn thận,trung thực trong côngviệc,tác phong làm việckhoa học, đúng qui trình
Mục I bài 1:
Học sinh tựhọc
Mục II bài 2:
Tự học cóhướng dẫn
2 Bài 3 Tiết 2: Đo thể tích
chất lỏng - Một số dụng cụ đo thể tích chất lỏnglà bình chia độ, ca đong, chai, lọ, bơm
tiêm có ghi sẵn dung tích
- Giới hạn đo của bình chia độ là thể tích lớn nhất ghi trên bình
- Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ là
Bình chia độ,
ca đong
Qua các phép giáo dụchọc sinh thái độ hợp tácvới mọi người, có tinhthần trách nhiệm, cẩn thận,trung thực trong côngviệc,tác phong làm việckhoa học, đúng qui trình
Trang 3( chủ đề) dạy học liên môn, tích hợp thực hiện
phần thể tích của bình giữa hai vạchchia liên tiếp trên bình
- Xác định được GHĐ, ĐCNN củadụng cụ đo thể tích bất kì có trongphòng thí nghiệm hay trên tranh ảnh
+ Thực hành đo được thể tích của mộtlượng chất lỏng bất kì (nước) có thể
đo được trên lớp theo cách đo thể tíchlà:
- Ước lượng thể tích chất lỏng cầnđo;
- Lựa chọn dụng cụ đo có GHĐ vàĐCNN thích hợp;
- Biết sử dụng các dụng cụ đo để đothể tích vật rắn không thấm nước cóhình dạng bất kì
- Tuân thủ các qui tắc đo
Bình chia độ,bình tràn,bình chứa
Qua các phép giáo dụchọc sinh thái độ hợp tácvới mọi người, có tinhthần trách nhiệm, cẩn thận,trung thực trong côngviệc,tác phong làm việckhoa học, đúng qui trình
Mục II: Tự học
có hướng dẫn
4 Bài 5 Tiết 4: Khối lượng
Đo khối lượng - Nêu được khối lượng của một vật
cho biết lượng chất tạo nên vật
- Đo được khối lượng bằng cân
Quả nặng,cân Rô bécvan, cânđồng hồ
Qua các phép giáo dụchọc sinh thái độ hợp tácvới mọi người, có tinhthần trách nhiệm, cẩn thận,
Trang 4( chủ đề) dạy học liên môn, tích hợp thực hiện
- Hình thành tác phong, năng lực thựchành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học
trung thực trong côngviệc,tác phong làm việckhoa học, đúng qui trình
Qua việc vận dụng kiếnthức vào thực tế nâng cao
ý thức tuân thủ các quyđịnh của pháp luật nhưthực hiện các quy định về
an toàn giao thông thôngqua việc hiểu ý nghĩa củacác biển báo về khối lượngcủa các phương tiện, vềchiều cao của các phươngtiện được phép đi qua cácđoạn đường
5 Bài 6
Lực - Hai lực cânbằng
- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéocủa lực
- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dướitác dụng của hai lực cân bằng và chỉ rađược phương, chiều, độ mạnh yếu củahai lực đó
Giá thínghiệm, lò xo
lá tròn, xelăn, lò xo dài,nam châm,quả nặng
Mục IV: Tựhọc có hướngdẫn
6 Bài 7 Tìm hiểu kết quảtác dụng của lực
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lựclàm vật biến dạng hoặc biến đổichuyển động (nhanh dần, chậm dần,đổi hướng)
Mángnghiêng, xelăn, lò xo látròn, viên bi,giá đỡ
Mục III: Tựhọc có hướngdẫn
7 Bài 8 Trọng lực Đơn vị
lực - Nêu được trọng lực là lực hút củaTrái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của
nó được gọi là trọng lượng
Giá treo, lò
xo dài, quảnặng, dâydọi
Mục III: Tựhọc có hướngdẫn
Trang 5( chủ đề) dạy học liên môn, tích hợp thực hiện
- Nêu được đơn vị đo lực
đáp án
9 Bài 9 Lực đàn hồi
- Nhận biết được lực đàn hồi là lựccủa vật bị biến dạng tác dụng lên vậtlàm nó biến dạng
- So sánh được độ mạnh, yếu của lựcdựa vào tác dụng làm biến dạng nhiềuhay ít
- Nêu được ví dụ về một số lực
Giá đỡ, lò xodài, thướcthẳng, 3 quảnặng, dâychun
10 Bài 10
Lực kế - phép đolực Trọng lượng
và khối lượng
- Viết được công thức tính trọng lượng
P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị
đo P, m
- Vận dụng được công thức P = 10m
- Đo được lực bằng lực kế
Lực kế, dâybuộc, giá đỡthí nghiệm
Qua phép đo lực, giáo dụchọc
sinh thái độ tôn trọng, đoànkết,
hợp tác với mọi người, cótinh thần trách nhiệm, cẩnthận,
trung thực trong công việc
Thông qua việc tự làm mộtcái lực kế, học sinh nângcao tính nghiêm túc, trungthực, tinh thần tráchnhiệm, niềm say mê vớikhoa học, rèn luyện kĩnăng sống, kĩ năng ứngdụng khoa học kĩ thuật,tìm được mối liên hệ giữakiến thức được học ởtrường với kiến thức thựctiễn, rút ra bài học bổ íchnhằm hoàn thiện bản thân
Trang 6( chủ đề) dạy học liên môn, tích hợp thực hiện
11 Bài 11 Khối lượng riêng
- Bài tập
- Phát biểu được định nghĩa khốilượng riêng (D) và viết được côngthức tính khối lượng riêng Nêu đượcđơn vị đo khối lượng riêng
- Nêu được cách xác định khối lượngriêng của một chất
- Tra được bảng khối lượng riêng củacác chất
- Vận dụng được công thức tính trọnglượng riêng để giải một số bài tập đơngiản
Máy chiếu
12 Bài 11 Trọng lượng riêng - Bài tập
- Phát biểu được định nghĩa trọnglượng riêng (d) và viết được công thứctính trọng lượng riêng Nêu được đơn
vị đo trọng lượng riêng
- Vận dụng được công thức tính trọnglượng riêng để giải một số bài tập đơngiản
Lực kế, quảcân nặng200g, sợi dâybuộc vào quảcân, bình chia
độ 250cm3,bình chứakhoảng100cm3
13 Bài 12
Thực hành và kiểm tra thực hành (Hệ số 1): Xác định khối
lượng riêng của sỏi
Cân, bình chia độ, cốc đựng nước,
15 hòn sỏi to bằng đốt ngón tay người (sỏi rửa sạch và lau khô), giấylau
Qua thao tác thực hành,giáo dục học sinh thái độtôn trọng, đoàn kết, hợptác với mọi người, có tinhthần trách nhiệm, cẩn thận,trung thực trong công việc
14 Bài 13 Chủ đề: Máy cơ - Nêu được các máy cơ đơn giản có Giá đỡ thí Qua các thí nghiệm, giáo
Trang 7( chủ đề) dạy học liên môn, tích hợp thực hiện
đơn giản( gộp bài 13, 14,
nghiệm, hai lực kế, một quả nặng
dục học sinh thái độ tôntrọng, đoàn kết, hợp tácvới mọi người, có tinhthần trách nhiệm, cẩn thận,trung thực trong công việc
- Giáo dục học sinh lòngyêu lao động và sự sángtạo trong lao động giúpcon người không ngừngcải tiến các công cụ laođộng để thực hiện côngviệc dễ dàng hơn
15 Bài 14 Mặt phẳng nghiêng
- Nêu được tác dụng của mặt phẳngnghiêng là giảm lực kéo hoặc đẩy vật
và đổi hướng của lực
- Nêu được tác dụng này trong các ví
dụ thực tế
- Sử dụng được mặt phẳng nghiêngphù hợp trong những trường hợp thực
tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó
Máng nghiêng, lực
kế, quả nặng
Qua các thí nghiệm, giáodục học sinh thái độ tôntrọng, đoàn kết, hợp tácvới mọi người, có tinhthần trách nhiệm, cẩn thận,trung thực trong công việc
- Giáo dục học sinh lòngyêu lao động và sự sángtạo trong lao động giúpcon người không ngừngcải tiến các công cụ laođộng để thực hiện côngviệc dễ dàng hơn
Mục IV: Tựhọc có hướngdẫn
16 Ôn tập kiểm tra
18 Bài 15 Đòn bẩy - Nêu được tác dụng của đòn bẩy Giá đỡ, quả Giáo dục học sinh lòng Mục IV: Tự
Trang 8( chủ đề) dạy học liên môn, tích hợp thực hiện
- Nêu được tác dụng này trong các ví
yêu lao động và sự sángtạo trong lao động giúpcon người không ngừngcải tiến các công cụ laođộng để Thực hiện côngviệc dễ dàng hơn
học có hướngdẫn
rõ lợi ích của nó
Ròng rọc cốđịnh, ròngrọc động, lực
kế, quả nặng
Giáo dục học sinh lòng
động và sự sáng tạo tronglao
động giúp con ngườikhông ngừng cải tiến cáccông cụ lao động để thựchiện công việc dễ dànghơn
Mục III: Tựhọc có hướngdẫn
20 Ôn tập: Tổng kết
chương I
21 Bài 18 Chủ đề: Sự nở vì
nhiệt của các chất; Ứng dụng của sự nở vì nhiệt trong đời sống
Tiết 1: Sự nở vìnhiệt của chất rắnTiết 2: Sự nở vìnhiệt của chất lỏngTiết 3 Sự nở vìnhiệt của chất khí
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệtcủa các chất rắn, lỏng, khí
- Nhận biết được các chất khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vìnhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lựclớn
Qua các thí nghiệm nghiêncứu sự nở vì nhiệt của cácchất, giáo dục học sinhthái độ tôn trọng, đoàn kết,hợp tác với mọi người, cótinh thần trách nhiệm, cẩnthận, trung thực trongcông việc
Giáo dục học sinh ý thứcvận dụng các kiến thức đãhọc để giải thích các hiệntượng, ứng dụng thực tiễnliên quan đến sự nở vì
Trang 9( chủ đề) dạy học liên môn, tích hợp thực hiện
Tiết 4: Một số ứngdụng của sự nở vìnhiệt
nhiệt của các chất Từ đó,hình thành cho các emniềm say mê, yêu khoahọc, tôn trọng các thànhtựu khoa học kĩ thuật hiệnnay
22 Bài 19
Bình cầu cócắm ống thủytinh, nướcmàu, nướcnóng, dầu,rượu, nước
Mục IV: Tựhọc có hướngdẫn
23 Bài 20
bình nướcmàu, bìnhcầu có cắmống hút
Mục IV: Tựhọc có hướngdẫn
ngang, thanhthép, ốc vặn,giá đỡ thanhthép, băngkép, đèn cồn
Giáo dục ý thức bảo vệmôi trường thông qua việctuyên truyền cho mọingười: Trong xây dựngcần tạo ra khoảng cáchnhất định giữa các phần đểcác phần đó dãn nở, tránhcác thiệt hại đáng tiếc xảyra
Giáo dục ý thức bảo vệ cơthể và tuyên truyền chomọi người giữ ấm về mùađông và làm mát vào mùa
hè để tránh bị sốc nhiệt,
Mục IV: Tựhọc có hướngdẫn
Trang 10( chủ đề) dạy học liên môn, tích hợp thực hiện
tránh ăn uống thức ăn quánóng hoặc quá lạnh
25 Bài 22 Nhiệt kế Nhiệt giai
- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo vàcách chia độ của nhiệt kế dùng chấtlỏng
- Nêu được ứng dụng của nhiệt kếdùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kếrượu và nhiệt kế y tế
- Nhận biết được một số nhiệt độthường gặp theo thang nhiệt độXenxiut
- Xác định được GHĐ và ĐCNN củamỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếphoặc qua ảnh chụp, hình vẽ
Nhiệt kế y tế,giá đỡ, bình cầu đựng nước, đèn cồn đun nước
Qua thí nghiệm, thực hành
đo nhiệt độ, vẽ đồ thị giáodục học sinh thái độ tôntrọng, đoàn kết, hợp tácvới mọi người, có tinhthần trách nhiệm, cẩn thận,trung thực trong côngviệc
Giáo dục học sinh ý thứctuân thủ nghiêm ngặt cácqui tắc an toàn khi sử dụngnhiệt kế y tế
- Lập được bảng theo dõi sự thay đổinhiệt độ của một vật theo thời gian
Nhiệt kế y tế,giá đỡ, bình cầu đựng nước, đèn cồn đun nước
Giáo dục học sinh ý thứctuân thủ nghiêm ngặt cácqui tắc an toàn khi sử dụngnhiệt kế y tế
28 Bài 24 Chủ đề: Sự nóng
chảy và sự đông đặc
Tiết 1: Sự nóngchảy và sự đôngđặc
- Mô tả được quá trình chuyển từ thểrắn sang thể lỏng của các chất
- Nêu được đặc điểm về nhiệt độ trongquá trình nóng chảy của chất rắn
- Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽđược đường biểu diễn sự thay đổinhiệt độ trong quá trình nóng chảy củachất rắn
Máy chiếu Giáo dục học sinh ý thức
bảo vệ môi trường, cótrách nhiệm trước vấn đềmôi trường nảy sinh và cónhứng hành động cụ thể đểứng phó với tình hình biếnđổi khí hậu hiện nay:
‘Nhận thức đúng đắn về
Mục I: Tự học
có hướng dẫn
Trang 11( chủ đề) dạy học liên môn, tích hợp thực hiện
việc Trái Đất nóng lên,băng ở hai địa cực tan làmnước biển dâng cao cónguy cơ nhấn chìm nhiềukhu vực đồng bằng venbiển trong đó có đồngbằng sông Hồng, đồngbằng sông Cửu Long củaViệt Nam
‘Trách nhiệm của bản thângóp phần giảm thiểu táchại của việc mực nướcbiển dâng cao: Có nhữnghành động cụ thể, tuyêntruyền cho mọi người ýthức bảo vệ môi trường,các nước trên thế giới đặcbiệt là các nước phát triểncần có kế hoạch cắt giảmlượng khí thải gây hiệuứng nhà kính (là nguyênnhân gây ra tình trạng TráiĐất nóng lên)
29 Bài 25 Chủ đề: Sự nóng
chảy và sự đông đặc
Chủ đề: Sự nóng chảy và sự đông đặc
Tiết 2: Sự nóngchảy và sự đông
- Mô tả được quá trình chuyển từ thểlỏng sang thể rắn của các chất
- Nêu được đặc điểm về nhiệt độ củaquá trình đông đặc
- Vận dụng được kiến thức về các quátrình chuyển thể để giải thích một sốhiện tượng thực tế có liên quan
máy chiếu,thước thẳng
Giáo dục học sinh ý thứcbảo vệ môi trường, cótrách nhiệm trước vấn đềmôi trường nảy sinh và cónhứng hành động cụ thể đểứng phó với tình hình biếnđổi khí hậu hiện nay:
‘Nhận thức đúng đắn về
Trang 12( chủ đề) dạy học liên môn, tích hợp thực hiện
đặc (tiếp theo)
việc Trái Đất nóng lên,băng ở hai địa cực tan làmnước biển dâng cao cónguy cơ nhấn chìm nhiềukhu vực đồng bằng venbiển trong đó có đồngbằng sông Hồng, đồngbằng sông Cửu Long củaViệt Nam
‘Trách nhiệm của bản thângóp phần giảm thiểu táchại của việc mực nướcbiển dâng cao: Có nhữnghành động cụ thể, tuyêntruyền cho mọi người ýthức bảo vệ môi trường,các nước trên thế giới đặcbiệt là các nước phát triểncần có kế hoạch cắt giảmlượng khí thải gây hiệuứng nhà kính (là nguyênnhân gây ra tình trạng TráiĐất nóng lên)
30 Bài 26 Chủ đề: Sự bay
hơi và sự ngưng tụ.
Tiết 1: Sự bay hơi
- Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnhhưởng đến sự bay hơi và xây dựng
Hai đĩa nhôm, nước, đèn cồn
Giáo dục học sinh ý thứcbảo vệ môi trường:
‘Tích cực trồng nhiều câyxanh và giữ các sông hồtrong sạch để vào mùa hènước bay hơi làm ta cảmthấy mát mẻ, dễ chịu
‘ Có biện pháp đảm bảo an
Mục 2c:
Khuyến khíchhọc sinh tựlàm
Trang 13( chủ đề) dạy học liên môn, tích hợp thực hiện
được phương án thí nghiệm đơn giản
để kiểm chứng tác dụng của từng yếutố
- Vận dụng được kiến thức về bay hơi
để giải thích được một số hiện tượngbay hơi trong thực tế
toàn giao thông khi trời cósương mù do hơi nướctrong không khí ngưng tụlàm giảm tầm nhìn
31 Bài 27
Chủ đề: Sự bay hơi và sự ngưng tụ.
Chủ đề: Sự bay hơi và sự ngưng tụ.
Tiết 2: Sự bay hơi
và sự ngưng tụ(tiếp theo)
- Mô tả được quá trình chuyển thểtrong sự ngưng tụ của chất lỏng
- Vận dụng được kiến thức về sựngưng tụ để giải thích được một sốhiện tượng đơn giản
Giáo dục học sinh ý thứcbảo vệ môi trường:
‘Tích cực trồng nhiều câyxanh và giữ các sông hồtrong sạch để vào mùa hènước bay hơi làm ta cảmthấy mát mẻ, dễ chịu
‘ Có biện pháp đảm bảo antoàn giao thông khi trời cósương mù do hơi nướctrong không khí ngưng tụlàm giảm tầm nhìn
Mục 2b:
Khuyến khíchhọc sinh tựlàm
32 Ôn tập
33 Bài 28 Sự sôi - Mô tả được sự sôi.- Nêu được đặc điểm về nhiệt độ sôi.
Giá đỡ thínghiệm, bìnhđựng nước,nhiệt kế, đèncồn, máychiếu
Giáo dục tinh thần tráchnhiệm cẩn thận trong côngviệc
Rèn kỹ năng xử lí tìnhhuống khi bị bỏng
Mục I.1:
Khuyến khíchhọc sinh tựlàm
34 Bài 29 Sự sôi ( Tiếp theo) Máy chiếu
35 Kiểm tra cuối kì
2 KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN VẬT LÍ LỚP 7
Trang 141 Bài 1
Nhận biết ánhsáng-Nguồnsáng và vậtsáng
- Nhận biết được rằng, tanhìn thấy các vật khi có ánhsáng từ các vật đó truyềnvào mắt ta
- Nêu được ví dụ về nguồnsáng và vật sáng
Đèn pin, hộpquang học
Ở các thành phố lớn, do nhà cao tầngche chắn nên học sinh thường phải họctập và làm việc dưới ánh sang nhântạo, điều này có hại cho mắt Để làmgiảm tác hại này, học sinh cần có kếhoạch học tập và vui chơi dã ngoại
2 Bài 2
Chủ đề: Sựtruyền ánh sáng
Và ứng dụngđịnh luậttruyền thẳngcủa ánh sáng
- Phát biểu được định luậttruyền thẳng của ánh sáng
- Biểu diễn được đườngtruyền của ánh sáng (tiasáng) bằng đoạn thẳng cómũi tên
- Nhận biết được ba loạichùm sáng: song song, hội
tụ và phân kì
Ống cong,ống thẳng, 3tấm bìa đục
lỗ, chân đế,đèn pin, mànchắn 3 đinhghim, miếngxốp
Mục III bài
2 + mục IIIbài 3: Tựhọc cóhướng dẫn
3 Bài 3 - Giải thích được một số
ứng dụng của định luậttruyền thẳng ánh sáng trongthực tế: ngắm đường thẳng,bóng tối, nhật thực, nguyệtthực,
2 loại đèn pinkích thước tonhỏ khácnhau
Vật cản dày,màn chắn
Mô hình nhậtthực, nguyệtthực
- Trong sinh hoạt và học tập, cần đảmbảo đủ ánh sáng, không có bóng tối Vìvậy, cần lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏthay vì một bóng đèn lớn
- Ở các thành phố lớn, do có nhiềunguồn ánh sáng (ánh sáng do đèn cao
áp, do các phương tiện giao thông, cácbiển quảng cáo .) khiến cho môitrường bị ô nhiễm ánh sáng Ô nhiễmánh sáng gây ra các tác hại như: lãngphí năng lượng, ảnh hưởng đến việcquan sát bầu trời ban đêm (tại các đô thịlớn), tâm lý con người, hệ sinh thái vàgây mất an toàn trong giao thông vàsinh hoạt,
- Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô thị
Trang 15+ Cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp,
có thể tập trung ánh sáng vào nơi cầnthiết
+ Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sángphù hợp với sự cảm nhận của mắt
- Biểu diễn được tia tới, tiaphản xạ, góc tới, góc phản
xạ, pháp tuyến trong sựphản xạ ánh sáng bởi gươngphẳng
Gương phẳng
có giá đỡĐèn pin cómàn chắn đục
lỗ, thước đođộ
Trung thực, trách nhiệm, hợp tác tronghoạt động nhóm,
5 Bài 5 Ảnh của một
vật tạo bởigương phẳng
- Nêu được những đặc điểm
chung về ảnh của một vậttạo bởi gương phẳng, đó làảnh ảo, có kích thước bằngvật, khoảng cách từ gươngđến vật và đến ảnh là bằngnhau
- Vẽ được tia phản xạ khi
Gương phẳng, giá đỡ, tấmkính trong, 2pin con thỏgiống hệtnhau, giấytrắng, thướcthẳng
- Các mặt hồ trong xanh tạo ra cảnhquan rất đẹp, các dòng sông trongxanh ngoài tác dụng đối với nôngnghiệp và sản xuất còn có vai trò quantrọng trong việc điều hòa khí hậu tạo
ra môi trường trong lành
- Trong trang trí nội thất, trong gianphòng chật hẹp, có thể bố trí thêm các
Trang 16biết tia tới đối với gươngphẳng và ngược lại, theo haicách là vận dụng định luậtphản xạ ánh sáng hoặc vậndụng đặc điểm của ảnh ảotạo bởi gương phẳng.
gương phẳng lớn trên tường để có cảmgiác phòng rộng hơn
- Các biển báo hiệu giao thông, cácvạch phân chia làn đường thườngdùng sơn phản quang để người thamgia giao thông dễ dàng nhìn thấy vềban đêm
6 Bài 6
Thực hành và kiểm tra thực hành (Hệ số 1):
Quan sát và vẽảnh của một vậttạo bởi gươngphẳng
- Dựng được ảnh của một
vật đặt trước gương phẳng
Gươngphẳng, giá đỡ
Mục II.2:
Tự học cóhướng dẫn
- Ôn lại kiến thức, củng cốlại kiến thức cơ bản có liênquan đến sự nhìn thấy vậtsáng, sự truyền ánh sáng, sựphản xạ ánh sáng, tính chấtảnh của vật tạo bởi gươngphẳng, gương cầu lồi gươngcầu lõm Cách vẽ ảnh củavật tạo bởi gương phẳng,xác định vùng nhìn thấytrong gương cầu lồi
- Luyện tập thêm về cách vẽtia phản xạ trên gươngphẳng và ảnh tạo bởi gương
Máy tính
Trang 17- Rèn luyện tính trung thực,cẩn thận, tỉ mỉ
- Có ý thức vận dụng kiếnthức vào cuộc sống
8 Kiểm tra giữahọc kì I
- Đánh giá việc nhận thứckiến thức về phần quanghọc
- Đánh giá kỹ năng trìnhbày bài tập vật lý
Đề, đáp án,biểu điểm
9 Bài 7
Chủ đề:
Gương cầu
Tiết 1: Gương cầu lồi
- Nêu được những đặc điểmcủa ảnh ảo của một vật tạobởi gương cầu lồi
- Nêu được ứng dụng chínhcủa gương cầu lồi là tạo ravùng nhìn thấy rộng
Gương cầulồi, gươngphẳng, câynến
- Tại vùng núi cao, đường hẹp và uốnlượn, tại các khúc quanh người tathường đặt các gương cầu lồi nhằmlàm cho lái xe dễ dàng quan sát đường
và các phương tiện khác cũng nhưngười và các súc vật đi qua Việc làmnày đã làm giảm thiểu số vụ tai nạngiao thông, bảo vệ tính mạng conngười và các sinh vật
10 Bài 8 Tiết 2: Gương
cầu lõm
- Nêu được các đặc điểmcủa ảnh ảo của một vật tạobởi gương cầu lõm
- Nêu được ứng dụng chínhcủa gương cầu lõm là có thểbiến đổi một chùm tia songsong thành chùm tia phản xạtập trung vào một điểm,hoặc có thể biến đổi chùm
Gương cầulõm, đèn pin
có màn chắnđục lỗ, câynến, bật lửa
- Mặt Trời là một nguồn năng lượng
Sử dụng năng lượng Mặt Trời là mộtyêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểuviệc sử dụng năng lượng hóa thạch(tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môitrường)
- Một cách sử dụng năng lượng MặtTrời đó là: Sử dụng gương cầu lõm cókích thước lớn tập trung ánh sáng Mặt
Trang 18tia tới phân kì thành mộtchùm tia phản xạ song song.
Trời vào một điểm (để đun nước, nấuchảy kim loại, )
- Nêu được nguồn âm làmột vật dao động
- Nhận biết được âm cao(bổng) có tần số lớn, âmthấp (trầm) có tần số nhỏ
Nêu được ví dụ
- Nhận biết được âm to cóbiên độ dao động lớn, âmnhỏ có biên độ dao độngnhỏ Nêu được ví dụ
- Chỉ ra được vật dao độngtrong một số nguồn âm nhưtrống, kẻng, ống sáo, âmthoa
Trống và dùitrống
Âm thoa vàbúa cao suCốc thuỷ tinhđựng nước
- Để bảo vệ giọng nói của người, tacần luyện tập thường xuyên, tránh nóiquá to, không hút thuốc lá
Mục III bài
10, 11, 12:
Tự học cóhướng dẫn
12
Giá thínghiệm
Hai con lắc
có chiều dàikhác nhauĐĩa phát âm
có 3 hàng lỗ,
mô tơ,nguồn Hai láthép, hộp gỗ
- Trước cơn bão thường có hạ âm, hạ âmlàm cho con người khó chịu, cảm giácbuồn nôn, chóng mặt; một số sinh vậtnhạy cảm với hạ âm nên có biểu hiệnkhác thường Vì vậy, người xưa dựa vàodấu hiệu này để nhận biết các cơn bão
- Dơi phát ra siêu âm để săn tìm muỗi,muỗi rất sợ siêu âm do dơi phát ra Vìvậy, có thể chế tạo máy siêu âm bắtchước tần số siêu âm của dơi để đuổimuỗi
13
Trống và dùitrống Thướcthép, hộp gỗQuả cầu bấc,giá TN
14 Bài
13
Môi trườngtruyền âm
- Nêu được âm truyền trongcác chất rắn, lỏng, khí vàkhông truyền trong chânkhông
- Nêu được trong các môitrường khác nhau thì tốc độ
Hai trống, haiquả cầu bấc,chuông điện,
ca nước to
Trang 19truyền âm khác nhau.
15 Bài14
Phản xạ Tiếng vang
âm Nêu được tiếng vang làmột biểu hiện của âm phảnxạ
- Nhận biết được những vậtcứng, có bề mặt nhẵn phản
xạ âm tốt và những vậtmềm, xốp, có bề mặt gồ ghềphản xạ âm kém
- Kể được một số ứng dụngliên quan tới sự phản xạ âm
- Giải thích được trườnghợp nghe thấy tiếng vang là
do tai nghe được âm phản
xạ tách biệt hẳn với âm phát
ra trực tiếp từ nguồn
Máy chiếu
- Khi thiết kế các rạp hát, cần có biệnpháp để tạo ra độ vọng hợp lý để tăngcường âm, nhưng tiếng vọng kéo dài
sẽ làm âm nghe không rõ, gây cảmgiác khó chịu
biểu điểm
18 Bài
15
Chống ô nhiễmtiếng ồn
- Nêu được một số ví dụ về
ô nhiễm do tiếng ồn
- Kể tên được một số vậtliệu cách âm thường dùng
để chống ô nhiễm do tiếngồn
- Đề ra được một số biệnpháp chống ô nhiễm dotiếng ồn trong những trườnghợp cụ thể
- Kể được tên một số vậtliệu cách âm thường dùng
để chống ô nhiễm do tiếng
Máy chiếu - Tác hại của tiếng ồn:
+ Về sinh lý, nó gây mệt mỏi toànthân, nhức đầu, choáng váng, ănkhông ngon, gầy yếu Ngoài ra người
ta còn thấy tiếng ồn quá lớn làm suygiảm thị lực
+ Về tâm lý, nó gây khó chịu, lo lắngbực bội, dễ cáu gắt, sợ hãi, ám ảnh,mất tập trung, dễ nhầm lẫn, thiếuchính xác
Trang 2019 Bài17
Chủ đề: Sựnhiễm điện do
cọ xát - Hailoại điện tích
- Nêu được hai biểu hiệncủa các vật đã nhiễm điện
- Mô tả được một vài hiệntượng chứng tỏ vật bị nhiễmđiện do cọ xát
- Vận dụng giải thích đượcmột số hiện tượng thực tếliên quan tới sự nhiễm điện
do cọ xát
Thước nhựa,thanh thuỷtinh hữu cơ,nilon, quảcầu nhựaxốp, gía treo,Mảnh len, dạ,lụa GiấyMảnh tôn,mảnh phimnhựa, bút thửđiện
- Vào những lúc trời mưa dông, cácđám mây bị cọ xát vào nhau nênnhiễm điện trái dấu Sự phóng điệngiữa các đám mây (sấm) và giữa đámmây với mặt đất (sét) vừa có lợi vừa
có hại cho cuộc sống con người
+ Lợi ích: Giúp điều hòa khí hậu, gây
ra phản ứng hóa học nhằm tăng thêmlượng ôzôn bổ sung vào khí quyển,…
+ Tác hại: Phá hủy nhà cửa và cáccông trình xây dựng, ảnh hưởng đếntính mạng con người và sinh vật, tạo
ra các khí độc hại (NO, NO2,…)
- Để giảm tác hại của sét, bảo vệ tínhmạng của người và các công trình xâydựng, cần thiết xây dựng các cột thulôi
Mục II, IIIbài 18: Tựhọc cóhướng dẫn
20 Bài 18
- Nêu được dấu hiệu về tácdụng lực chứng tỏ có hailoại điện tích và nêu được
đó là hai loại điện tích gì
- Nêu được sơ lược về cấutạo nguyên tử: hạt nhânmang điện tích dương, cácêlectron mang điện tích âmchuyển động xung quanhhạt nhân, nguyên tử trunghòa về điện
Tranh vẽ môhình nguyêntử
Hai mảnhnilon, bút chì
gỗ, kẹp nhựaMảnh len,mảnh lụaThanh thuỷtinh hữu cơ
2 đũa nhựa,
đế nhựa
- Trong các nhà máy thường xuất hiệnbụi gây hại cho công nhân Bố trí cáctấm kim loại tích điện trong nhà máykhiến bụi bị nhiễm điện và bị hút vàotấm kim loại, giữ môi trường trongsạch, bảo vệ sức khỏe công nhân
21 Bài Dòng điện - - Mô tả được thí nghiệm Một số loại Có ý thức trách nhiệm, hợp tác, đoàn
Trang 2119 Nguồn điện
dùng pin hay acquy tạo rađiện và nhận biết dòng điệnthông qua các biểu hiện cụthể như đèn bút thử điệnsáng, đèn pin sáng, quạtquay,
- Nêu được dòng điện làdòng các hạt điện tích dịchchuyển có hướng
- Nêu được tác dụng chung
của nguồn điện là tạo radòng điện và kể tên cácnguồn điện thông dụng làpin, acquy
- Nhận biết được cực dương
và cực âm của các nguồnđiện qua các kí hiệu (+), (-)
có ghi trên nguồn điện
- Mắc được một mạch điệnkín gồm pin, bóng đèn, côngtắc và dây nối
pin, ăcquyĐèn pin,công tắc, dâynối, nguồnBút thử điện
kết kiên trì trong hoạt động nhóm thínghiệm, trung thực khi báo cáo kếtquả thí nghiệm Có ý thức đảm bảo antoàn khi sử dụng điện
22 Bài
20
Chất dẫn điện chất cách điện
-Dòng điệntrong kim loại
- Nhận biết được vật liệudẫn điện là vật liệu chodòng điện đi qua và vật liệucách điện là vật liệu khôngcho dòng điện đi qua
- Nêu được dòng điện trongkim loại là dòng cácêlectron tự do dịch chuyển
có hướng
- Kể tên được một số vậtliệu dẫn điện và vật liệu
Bóng đèn sợiđốt
2 pin, bóngđèn pin, côngtắc, dây dẫn
có mỏ kẹpĐoạn dâyđồng, dâythép,đoạn vỏnhựa, bút chìnhìn rõ ngòi
Có ý thức trách nhiệm sử dụng điện antoàn
Trang 22cách điện thường dùng.
23 Bài
21
Sơ đồ mạchđiện Chiềudòng điện
- Nêu được quy ước vềchiều dòng điện
- Vẽ được sơ đồ của mạchđiện đơn giản đã được mắcsẵn bằng các kí hiệu đãđược quy ước Mắc đượcmạch điện đơn giản theo sơ
đồ đã cho
- Chỉ được chiều dòng điệnchạy trong mạch điện Biểudiễn được bằng mũi tênchiều dòng điện chạy trong
sơ đồ mạch điện
Pin, bóngđèn, công tắc,
5 đoạn dâydẫn
Đèn pin loạiống tròn
Có ý thức trách nhiệm sử dụng điện antoàn
24 Bài
22,
23
Chủ đề: Các tác dụng của dòng điện.
- Chỉ được chiều dòng điệnchạy trong mạch điện Biểudiễn được bằng mũi tênchiều dòng điện chạy trong
sơ đồ mạch điện
- Nêu được tác dụng hóa
học của dòng điện và biểuhiện của tác dụng này
- Nêu được ví dụ cụ thể vềtác dụng hóa học của dòngđiện
- Nêu được biểu hiện tác
dụng sinh lí của dòng điện
- Nêu được ví dụ cụ thể vềtác dụng sinh lí của dòngđiện
Bóng đèn bútthử điện, đènDiôt
Nguồn, 2 pin Thước nhựa,thanh thuỷtinh hữu cơ,nilon, quảcầu nhựaxốp, gía treo
Mảnh len, dạ,lụa Giấy,Mảnh tôn,mảnh phimnhựa, bút thửđiện Kimnam châm,
đế Chuông
- Nguyên nhân gây ra tác dụng nhiệtcủa dòng điện là do các vật dẫn cóđiện trở Tác dụng nhiệt có thể có lợi,
có thể có hại
- Để làm giảm tác dụng nhiệt, cáchđơn giản là làm dây dẫn bằng chất cóđiện trở suất nhỏ Việc sử dụng nhiềukim loại làm vật liệu dẫn điện dẫn đếnviệc làm cạn kiệt tài nguyên thiênnhiên Ngày nay, người ta đang cốgắng sử dụng vật liệu siêu dẫn (cóđiện trở suất bằng không) trong đờisống và kĩ thuật
- Sử dụng điôt trong thắp sáng sẽ gópphần làm giảm tác dụng nhiệt củadòng điện, nâng cao hiệu suất sử dụngđiện
Mục III bài
22 và mục
IV bài 23:
Tự học cóhướng dẫn
Trang 23điện, bộnguồn, ắcquy, bìnhđiện phânchưa CuSO4,Bóng đèn,dây dẫn,Nam châmđiện
- Dòng điện gây ra xung quanh nó một
từ trường Các đường dây cao áp cóthể gây ra những điện từ trường mạnh,những người dân sống gần đường dâyđiện cao thế có thể chịu ảnh hưởng củatrường điện từ này Dưới tác dụng củatrường điện từ mạnh, các vật đặt trong
đó có thể bị nhiễm điện do hưởng ứng,
sự nhiễm điện do hưởng ứng đó có thểkhiến cho tuần hoàn máu của người bịảnh hưởng, căng thẳng, mệt mỏi
- Để giảm thiểu tác hại này, cần xâydựng các lưới điện cao áp xa khu dâncư
27 Kiểm tra giữahọc kì II Đề, đáp án,biểu điểm
28 Bài
24
Cường độ dòngđiện
- Nêu được tác dụng của
dòng điện càng mạnh thì sốchỉ của ampe kế càng lớn,nghĩa là cường độ của nó
2 pin, 1 bóngđèn, biến trở,ampe kế, dâydẫn, nguồn
Có ý thức trách nhiệm, hợp tác, đoànkết cẩn thận trong hoạt động nhóm thínghiệm, trung thực khi báo cáo kếtquả thí nghiệm Có ý thức đảm bảo an
Trang 24- Nêu được giữa hai cực củanguồn điện có hiệu điện thế.
- Nêu được: khi mạch hở,hiệu điện thế giữa hai cựccủa pin hay acquy (còn mới)
có giá trị bằng số vôn ghitrên vỏ mỗi nguồn điện này
- Nêu được đơn vị đo hiệuđiện thế
- Sử dụng được vôn kế để
đo hiệu điện thế giữa haicực của pin hay acquy trongmột mạch điện hở
1 số loại pin,
ắc quy, Vôn
kế, ampe kế,bóng đèn,nguồn, dâydẫn
Có ý thức trách nhiệm, hợp tác, đoànkết cẩn thận trong hoạt động nhóm thínghiệm, trung thực khi báo cáo kếtquả thí nghiệm Có ý thức đảm bảo antoàn khi sử dụng điện
Mục II:
Khuyếnkhích họcsinh tự đọc
Mục III: Tựhọc cóhướng dẫn
30 Bài
26 - Nêu được khi có hiệu điệnthế giữa hai đầu bóng đèn
thì có dòng điện chạy quabóng đèn
- Nêu được rằng một dụng
cụ điện sẽ hoạt động bìnhthường khi sử dụng nó đúngvới hiệu điện thế định mứcđược ghi trên dụng cụ đó
- Sử dụng được ampe kế để
đo cường độ dòng điện vàvôn kế để đo hiệu điện thếgiữa hai đầu bóng đèn trong
Vôn kế,ampe kế, đènpin, công tắc,dây nối
Trang 25mạch điện kín.
31 Bài
27
Thực hành và kiểm tra thực hành (Hệ số 1):
Đo cường độdòng điện vàhiệu điện thế đốivới đoạn mạchmắc nối tiếp
- Mắc được mạch điện gồmhai bóng đèn nối tiếp và vẽđược sơ đồ tương ứng
- Xác định được bằng thínghiệm mối quan hệ giữacác cường độ dòng điện, cáchiệu điện thế trong đoạnmạch
- Nêu mối quan hệ giữa cáccường độ dòng điện, cáchiệu điện thế trong đoạnmạch nối tiếp
Nguồn điện
2 đèn pin nhưnhau
Vôn kế,ampe kế
9 đoạn dâynối
Có ý thức trách nhiệm, hợp tác,đoàn kết trong hoạt động nhóm thínghiệm, trung thực khi báo cáo kếtquả thực hành
Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực
tế cuộc sống để sử dụng đúng và antoàn các thiết bị điện
33 Kiểm tra học kì II Đề, đáp án,biểu điểm.
Thực hành: Đocường độ dòngđiện và hiệuđiện thế đối vớiđoạn mạch mắcsong song
- Mắc được mạch điện gồmhai bóng đèn song song và
vẽ được sơ đồ tương ứng
- Nêu mối quan hệ giữa cáccường độ dòng điện, cáchiệu điện thế trong đoạnmạch song song
- Xác định được bằng thínghiệm mối quan hệ giữacác cường độ dòng điện, cáchiệu điện thế trong đoạnmạch mắc song song
1 số loại pin,
ắc quyVôn kế,ampe kế,bóng đèn,nguồn, dâydẫn, đèn pin,công tắc, dâynối
Có ý thức trách nhiệm, hợp tác,đoàn kết trong hoạt động nhóm thínghiệm, trung thực khi báo cáo kếtquả thực hành
Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực
tế cuộc sống để sử dụng đúng và antoàn các thiết bị điện
Trang 2635 29 An toàn khi sửdụng điện
- Nêu được giới hạn nguyhiểm của hiệu điện thế vàcường độ dòng điện đối với
- Quá trình đóng ngắt mạch điện cao
áp luôn kèm theo các tia lửa điện, sựtiếp xúc điện không tốt cũng có thểlàm phát sinh các tia lửa điện Tia lửađiện có tác dụng làm nhiễu sóng điện
từ ảnh hưởng đến thông tin liên lạchoặc gây ra các phản ứng hóa học (tạo
ra các khí độc như: NO, NO2, CO2,…)
Vì vậy, cần đảm bảo sự tiếp xúc điệnthật tốt trong quá trình vận hành và sửdụng các thiết bị điện Tia lửa điệntruyền đến các vật liệu xốp, dễ cháy cóthể gây ra hỏa hoạn
- Biện pháp an toàn khi sử dụng điện:
+ Đề ra các biện pháp an toàn điện tạinhững nơi cần thiết
+ Cần tránh bị điện giật bằng cáchtránh tiếp xúc với dòng điện có điện
áp cao
+ Mỗi người cần tuân thủ các quy tắc
an toàn khi sử dụng điện và có nhữngkiến thức cơ bản nhất về sơ cứu người
Trang 27động và đứng yên.
Chủ đề: Vận tốc
Tiết 1: Vận tốc
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ
là đặc trưng cho sự nhanh,chậm của chuyển động và nêuđơn vị đo tốc độ
- Vận dụng được công thức v =s
t
+ Tranh vẽ tốc kế, máychiếu GDĐĐ: tráchnhiệm, tôn
trọng
Các yêu cầu C4, C5, C6, C7, C8 (Tự học có hướng
dẫn)
Chủ đề: Vận tốc
Tiết 2: Chuyểnđộng đều-Chuyển độngkhông đều
- Phát biểu được định nghĩa,lấy ví dụ của chuyển động đều
và chuyển động không đều
Vận dụng tính vận tốc trungbình
- Rút ra được quy luật củachuyển động đều và khôngđều
+ Máy chiếu
+ Máng nghiêng, bánh
xe, bút dạ để đánh dấu,đồng hồ điện tử hoặcbấm giây
lực là một đại lượng vectơ
Biểu diễn được véc tơ lực Rèn kĩ năng vẽ hình
-Giá TN, xe lăn, namchâm thẳng, 1 thỏi sắt,máy chiếu
Chỉ cung cấp số liệu chobảng 5.1 để phân tích)
Trang 286 6 Lực ma sát - Đề ra được cách làm tăng ma
sát có lợi và giảm ma sát cóhại
quả cân, xe lăn, 2 conlăn tác, đoàn kết
Máy tính, máy chiếu
8 8 Kiểm tra giữa
kì I
- Đánh giá mức độ lĩnh hội,tiếp thu, vận dụng kiến thứccủa học sinh
- Kỹ năng trình bày bài tập:
để giải bài tập về áp lực và ápsuất
Khay đựng bột nhẹ; 3miếng kim loại giốngnhau về khối lượng, hìnhdạng, kích thước
10 10 lỏng – Bài tậpÁp suất chất
- Mô tả được TN chứng tỏ sựtồn tại của áp suất trong lòngchất lỏng, viết được công thức
- Quan sát hiện tượng rút ranhận xét
- Vận dụng công thức tính ápsuất chất lỏng để giải bài tập
+ 1 bình trụ bịt màng cao
su mỏng, 1 bình trụ thuỷtinh có đĩa D tách rời làmđáy