1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng đường đại học xây dựng

15 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 175,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Đảm bảo thoát nước trong quá trình thi công: do quá trình thi công nước mưa, nước mặt có thể làm chậm quá trình thi công do nước đọng trên bề mặt nền đắp hoặc khoang đào, nước làm ẩm l

Trang 1

Lý thuyết:

1 Trình bày công tác chuẩn bị trước khi đắp đất nền đường?

• Khôi phục cọc, định vị phạm vi thi công, cao độ đất đắp, dời cọc:

o Do khâu khảo sát thiết kế thường được tiến hành trước khâu thi công một thời gian nhất định, một số cọc cố định trục đường & các mốc cao độ bị thất lạc, mất mát

o Do nhu cầu cần chính xác hoá các đoạn đắp đất nền đường đặc biệt

o Tính toán chính xác khối lượng các công tác đất

o Xác định chính xác phạm vi thi công của đơn vị thi công ngoài thực địa, xác định phạm vi để dời cọc (lập phạm vi cọc dấu)

o Làm cơ sở cho công tác lập dự toán dự toán công tác dọn dẹp

• Công tác dọn dẹp, tạo mặt bằng thi công, lên khuôn đường:

o Chặt cây: thủ công hoặc bằng máy lưu ý đến hướng cây đổ để đảm bảo an toàn lao động & không gây ảnh hưởng đến các kiến trúc công trình lân cận

o Đánh gốc: Đánh gốc cây có thể dùng thủ công, máy ủi cắt rễ, đẩy gốc hoặc máy đào gầu nghịch

o Dọn đá mồ côi: Máy ủi có thể trực tiếp đẩy các tảng đá tới 1,5m3 Trường hợp các viên đá có thể tích lớn hơn 1,5m3 phải dùng phương phá nổ dán,

nổ ốp hoặc nổ phá lỗ nhỏ để làm vỡ trước khi đẩy đá ra khỏi phạm vi thi công

o Dãy cỏ: tương tự như khi bóc lớp đất hữu cơ, Trong một số trường hợp có thể vừa kết hợp dãy cỏ vừa bóc lớp đất hữu cơ

o Bóc đất hữu cơ: Đất hữu cơ là loại đất có lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, có cường độ thấp, tính nén lún lớn, co ngót mạnh khi khô hanh Bóc lớp đất hữu cơ có thể dùng thủ công, máy ủi, máy san, máy xúc chuyển, đào thành lớp mỏng, dồn đống ngoài phạm vi thi công; hoặc máy xúc lật đào đổ lên ô

tô phục vụ các mục đích khác nhau

• Đảm bảo thoát nước trong quá trình thi công: do quá trình thi công nước mưa,

nước mặt có thể làm chậm quá trình thi công do nước đọng trên bề mặt nền đắp hoặc khoang đào, nước làm ẩm lớp đất mới san rải gây xói lở bề mặt nền đường, làm hư hỏng các đoạn nền đường đào hoặc đắp, làm hư hỏng các hạng mục công trình đang thi công dở dang

• Tùy theo điều kiện thực tế và địa hình, địa chất, địa mạo, cấu tạo nền đường, chiều cao đào đắp mà công tác dọn dẹp ở các đoạn nền đường khác nhau có thể chỉ bao gồm một vài hoặc tất cả các công việc trên

2 Trình bày công tác chuẩn bị tại hiện trường khi thi công nền đường đào ? Các phương án thi công nền đường đào ?

Trang 2

o Làm đường tạm Định vị phạm vi thi công, lập hệ thống cọc dấu, dọn dẹp mặt bằng

o Chuẩn bị sẵn các vật tư, cấu kiện nằm trong các hạng mục xây lắp như cống tròn, cống hộp,

o Lựa chọn địa điểm tập kết vật liệu thải, có đường vận chuyển đất thuận lợi

Bố trí nhân lực sử dụng máy móc

o Chuẩn bị các loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công như máy ủi, máy xúc đào, ô tô vận chuyển đất, máy lu lèn,

o Đã có sẵn phương án thoát nước tạm thời cho nền đào để thi công nền đào tới đâu thi công ngay hệ thống thoát nước tại đấy

• Các phương án thi công nền đào:

o Nền đường đào sẽ được đào một lần trên toàn bộ chiều rộng và chiều sâu Thông thường sẽ đào từ đầu này tới đầu kia của đoạn (từ thấp tới cao – đào ngược dốc)

o Phạm vi áp dụng: Rất thích hợp vs lượng đào lớn hơn 5000m3/100m dài Thích hợp

vs khối lượng đào 3000-5000 m3/100m dài, cự ly vận chuyển đất >500m, địa chất là đất thông thường, nền đào có địa chất đồng nhất, đào nền đường lấy đất để đắp, có đường vận chuyển đất thuận lợi, đơn vị thi công có nhiều máy đào và ô tô vận chuyển

đất Không thích hợp: Khối lượng đào nhỏ hơn 1000m3/100m dài, cự ly vận chuyển

đất nhỏ hơn 200m, đào nền đường lấy đất đổ đi, địa chất là đất thông thường, nền đào

có địa chất phân lớp, các lớp đất tốt và xấu xen kẽ., đường vận chuyển đất khó khăn, đơn vị thi công không có máy đào và ô tô vận chuyển đất

o Nền đường đào sẽ được đào một phần mặt cắt ngang trên toàn bộ chiều sâu, sau đó đào mở rộng hào dọc về hai phía cho đến khi đạt kích thước mặt cắt ngang thiết kế

o Hào dọc sẽ vừa là nơi bố trí nhân lực và máy đào, vừa là đường vận chuyển và thoát nước, hướng thi công và kỹ thuật đào hào dọc tương tự phương án đào toàn bộ theo chiều ngang

o Phạm vi áp dụng và ưu điểm: Tương tự phương án 1 nhưng nền đào có chiều rộng lớn, không thể đào ngay 1 lần trên toàn bộ chiều rộng nền đường Phương án này có hào dọc làm đường vận chuyển đất và thoát nước rất thuận lợi Sau khi đào xong hào dọc, máy đào có thể đào đổ ngang nên năng suất cao, ít tốn nhiên liệu, chi phí đào đất giảm Hào dọc có diện thi công lớn, cho phép tập trung nhiều máy móc và nhân lực,

có thể rút ngắn được tiến độ thi công

o Một hào dọc sẽ được đào trước, sau đó đào các hào ngang để tăng diện thi công

o Phạm vi áp dụng và các ưu điểm: Tương tự phương án 1 nhưng nền đào có chiều rộng

và chiều sâu đào rất lớn, không thể đào một lần trên toàn bộ chiều rộng và chiều sâu nền đường Trường hợp chiều sâu đào lớn phải chia làm nhiều tầng đào, đào tuần tự hết tầng 1 đến tầng 2 Hào dọc và các hào ngang có diện thi công rất lớn, cho phép tập

Trang 3

trung nhiều máy móc và nhân lực mà không cản trở nhau khi hoạt động, rút ngắn được tiến độ thi công

o Nền đường đào thành từng lớp trên toàn bộ chiều rộng, từ trên xuống dưới cho tới khi đạt cao độ

o Mỗi lớp đất đào có chiều dày 10-30 cm tuỳ theo loại đất và máy thi công

o Các lớp đất đào có thể dốc về 1 phía hoặc 2 phía tuỳ theo độ dốc dọc thiết kế và các điều kiện liên quan khác

o Phạm vi áp dụng và các ưu điểm: Rất thích hợp: trắc dọc đào, đắp xen kẽ có cự ly

vận chuyển dọc nhỏ hơn 200m; khối lượng đào đắp cân bằng, địa chất là đất đồng nhất hoặc phân lớp nằm ngang, đào nền đường lấy đất để đắp, bề mặt mặt đất bằng phẳng, độ dốc ngang mặt đất không lớn hơn 5%, đơn vị thi công có sẵn máy ủi,

máy xúc chuyển Thích hợp: Trắc dọc nền đường có các đoạn đào đắp xen kẽ,

hoặc đào đất đổ đến bãi thải có cự ly vận chuyển 200-500m, địa chất nền đào không có lẫn đá cục, tảng lớn; đồng nhất hoặc phân lớp nằm ngang; đào nền đường lấy đất để đắp bề mặt mặt đất tương đối bằng phẳng, độ dốc ngang mặt đất

5-10% đơn vị thi công có một số máy ủi, máy xúc chuyển Không thích hợp: cự ly

vận chuyển đất lớn hơn 1000-1500m, địa chất nền đào là đất sét nặng hoặc đất có lẫn nhiều đá cục, tảng lớn bề mặt mặt đất ghồ ghề, lồi lõm; độ dốc ngang phổ biến lớn hơn 10-20%,đơn vị thi công không có máy ủi, máy xúc chuyển

3 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp giữa máy đào và ô tô ?

• Vị trí đứng lấy đất của ô tô phải nằm trong tầm với của máy đào và ở vị trí sao cho

góc quay để đổ đất của máy đào là nhỏ nhất

• ;Lựa chọn ô tô có dung tích thùng chứa bằng số nguyên lần dung tích gầu máy đào;

• Tính toán lựa chọn số lượng ô tô phù hợp với năng suất máy đào;

• Nên bố trí máy đào đứng cao hơn ô tô để tăng phạm vi quan sát khi xúc đất vào thùng→ tăng khối lượng đất trong thùng;

• Giảm hệ số tơi của đất → tăng khối lượng đất đào được.

• Lựa chọn người điều khiển máy có kinh nghiệm Bố trí đường di chuyển máy đào và

xe ô tô hợp lí

4 Giải thích các khái niệm độ chặt hiện trường, độ chặt yêu cầu, độ chặt tiêu chuẩn ?

Độ chặt hiện trường: là độ chặt thu được ngoài hiện trường thông qua việc thực

hiện các thí nghiệm rót cát, dao vòng, nước thế chỗ… Là tỉ số giữa khối lượng thể tích khô của mẫu lấy được ngoài hiện trường và khối lượng thể tích khô mẫu lớn nhất thu được trong phòng thí nghiệm

Trang 4

Độ chặt yêu cầu: là độ chặt được quy định trong thiết kế, lấy bằng tỷ số giữa khối

lượng thể tích đơn vị đất khô của đất đắp cần đạt được theo yêu cầu sau khi đã đầm nén tại hiện trường và khối lượng thể tích đơn vị đất khô lớn nhất của đất đó xác định được bằng thí nghiệm đầm chặt tiêu chuẩn ở trong phòng thí nghiệm

• Độ chặt tiêu chuẩn: là độ chặt thu được ứng với tỷ số giữa khối lượng thể tích khô lớn nhất của mẫu sau khi được đầm chặt trong phòng thí nghiệm với khối lượng thể tích khô lớn nhất có độ ẩm tốt nhất

5 Máy đào gầu nghịch được sử dụng trong thi công nền đường đào như thế nào ?

• Máy đào gầu nghịch là loại máy đào 1 gầu tự hành, thường dùng trong thi công

nền đường đào và nó làm việc theo chu kỳ Chu kỳ công tác bao gồm :

Đào → xúc → quay máy → đổ đất→ quay máy→ lại đào xúc đất

• Sau khi đào xúc có thể vận chuyển đi 1 đoạn hay đổ vào công cụ vận chuyển

• Trong nền đường đào: máy có thể dùng để đào đất, bốc xúc đất, vật liệu, bào nền, hớt đất đá dưới phần nền đường đào

• Ngoài ra máy còn có thể làm cần trục cẩu 1 vài vật tư, cấu kiện và làm sức kéo-đẩy trong khi thi công

• Lựa chọn 2 sơ đồ đào:

o Đào ngang: khi bề rộng khoang đào không vượt quá bán kính đào lớn nhất của máy đào gầu nghịch Trong sơ đồ này, máy đứng trên một phía bờ đường đào và chạy dọc bên cạnh đường đào Đất đào được đổ về phía sau hướng di chuyển của máy khi đổ đất lên bờ, hay vào thùng ô tô tải Nhìn chung, đào ngang hạn chế hơn sơ đồ đào dọc, do diện bề rộng khoang đào nằm trong khoảng phân bố hẹp, và góc quay máy giữa đào-đổ là lớn ≥ 90o nên năng suất thấp hơn sơ đồ đào dọc

o Đào dọc: máy đào đứng ở vị trí đường trục của khoang đào sẽ được đào và chạy dọc theo hướng chiều dài của khoang đào, đổ đất sang hai bên bờ, hay lên ô tô tải đỗ ở hai bên máy đào Tuy nhiên, việc đào với khoang đào rộng tối đa tầm với của máy như vậy làm mất ổn định cho vùng nền đất tại vị trí máy đứng, có thể làm máy lật xuống khoang đào

6 Tại sao phải lu lèn theo nguyên tắc áp lực đầm nén tăng dần ?

Trang 5

• Vật liệu làm mặt đường là một hỗn hợp gồm 3 pha: rắn, lỏng và khí Khi mới san rải, thể tích pha khí trong vật liệu thường rất lớn, vật liệu rời rạc, cấu trúc lỏng lẻo, đầm nén mặt đường nhằm mục đích làm tăng độ chặt của vật liệu bằng cách đẩy không khí ra ngoài (làm giảm thể tích pha khí)

• Áp lực đầm nén tăng dần và tải trọng đầm nén trùng phục nên cấu trúc của màng mỏng pha lỏng dần bị phá hoại, cường độ màng mỏng giảm đi; các hạt khoáng dễ dàng dịch chuyển đến vị trí ổn định mới, hạt nhỏ lấp vào lỗ rỗng còn lại giữa các hạt lớn, độ chặt của vật liệu tăng lên Biến dạng không phục hồi trong lớp vật liệu đầm nén tích luỹ dần, không khí bị đẩy ra ngoài, số lượng liên kết và tiếp xúc trong 1 đơn vị thể tích tăng lên, giữa các hạt phát sinh các tiếp xúc và liên kết mới tạo điều kiện để liên kết biến cứng

• Trong quá trình đầm nén, sức cản đầm nén ngày càng tăng do độ chặt, góc ma sát,

lực dính, tính nhớt của vật liệu tăng lên Sức cản đầm nén ngày càng tăng trong quá trình đầm nén, vì vậy áp lực đầm nén cũng phải ngày càng tăng trong quá trình đầm nén mới có thể khắc phục được các loại sức cản phát sinh trong quá trình đầm nén mặt và móng đường

7 Trình bày những giải pháp cần áp dụng để nâng cao hiệu quả công tác đầm nén đất nền đường ?

• So sánh hai biện pháp tổ chức thi công tuần tự và thi công song song

Biện pháp tăng áp lực đầm nén p:

o Chọn lu có áp lực cao, tăng dần trong quá trình đầm nén để khắc phục được sức cản của vật liệu

o Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy mỗi loại phương tiện đầm nén chỉ có một số lượt lu lèn hiệu quả nhất định Muốn độ chặt tiếp tục tăng, phải tăng tải trọng lu lèn Nói cách khác, đầm nén mặt đường ban đầu dùng lu nhẹ, sau đó phải thay đổi loại lu đến lu trung, lu nặng

Biện pháp hạn chế vật liệu nở hông trong quá trình đầm nén:

o Làm thành chắn, dựng đá vỉa, đắp lề trước khi san rải và lu lèn vật liệu

o Lu lèn vật liệu từ ngoài vào trong, từ thấp đến cao

o Tạo được hiệu ứng “ĐE” trong quá trình lu lèn lớp vật liệu

o Lu lèn vật liệu ở độ ẩm tốt nhất

Tạm thời điều chỉnh cấu trúc vật liệu (làm giảm modun đàn hổi) trong quá

trình đầm nén, làm giảm sức cản đầm nén:

o Lu lèn các loại vật liệu gia cố nhựa khi ở nhiệt độ cao

o Lu lèn các loại vật liệu cấp phối, đất gia cố ở độ ẩm tốt nhất

o Tưới nước giảm ma sát khi lu mặt đường đá dăm

o Đảm bảo cấp phối vật liệu chặt chẽ

Trang 6

8 Hãy so sánh hai biện pháp tổ chức thi công song song và dây chuyền

9 Hãy giới thiệu đặc điểm phương pháp thi công song song, khi nào không nên áp dụng phương pháp này trong thi công đường

Thi công tuần tự

Là việc chia tuyến thành nhiều đoạn, trên mỗi đoạn đó thực hiện lần lượt tất cả các công tác: Thoát nước, nền đường, mặt đường… xong xuôi mới chuyển sang đoạn tuyến khác

và tiếp tục thực hiện đến hết tuyến đường

oKhối lượng gọn nhẹ, tập trung

oChỉ cần sử dụng một tổ đội duy nhất

oĐoạn đường làm xong có thể làm đường công tác cho đoạn tiếp theo

oTính chuyên môn hóa không cao vì toàn chỉ có 1 tổ đội làm toàn bộ các công việc trên 1 đoạn tuyến

oSử dụng máy móc kém hiệu quả vì chỉ làm trong 1 thời gian rồi phải chuyển sang công đoạn khác � hiệu quả kinh tế thấp

oTiến độ thi công chậm hơn

● Phạm vi áp dụng: Thường áp dụng để làm những công trình có quy mô nhỏ, máy móc cơ giới thấp, lực lượng nhân công hạn chế, phạm vi thi công hẹp

Thi công song song

Là loại hình chia tuyến thành nhiều đoạn tuyến, mỗi đoạn tuyến lại có một mũi thi công

và tất cả thực hiện công tác song song nhau

oĐẩy nhanh được tiến độ thi công vì có nhiều đoạn tuyến cùng làm đồng thời

Nhược điểm:

oTrong cùng 1 thời điểm, huy động rất nhiều máy móc thi công gây ra sự lãng phí nhất định

oKhi có nhiều hơn 2 công trường thi công thì việc chuyển vật tư, thiết bị vào các công trường phía trong đó gặp nhiều khó khăn vì có thể phải đi qua công trường đang làm giở ở phía đầu

● Phạm vi áp dụng: Thường phù hợp với những tuyến đường có mặt bằng thi công rộng, có nhiều nhà thầu cùng tham gia

Thi công dây chuyền

Là loại hình mà trên cùng 1 tuyến sẽ phân ra thành từng nhóm và phụ trách các công tác chuyên biệt, độc lập nhau: Công tác thoát nước, công tác nền đường, công tác mặt đường… Mỗi nhóm thực hiện một công việc với các công nghệ khác nhau, mỗi nhóm có

1 dây chuyền sản xuất khác nhau

oCơ giới hóa dây chuyền sản xuất của 1 công đoạn, trang thiết bị đồng bộ

oNâng cao tính chuyên môn hóa cho từng nhóm công tác

Trang 7

Nhược điểm:

oCác công tác làm nhanh, vượt tiến độ nhiều có thể sẽ phải chờ các nhóm khác hoàn thành thì mới tiếp tục công việc được

● Phạm vi áp dụng: Phù hợp với các công việc có khối lượng cố định, có thể tính toán được thời gian hoàn thành gần đúng va phối hợp hài hòa với thời gian hoàn thành của các nhóm khác Thường do một nhà thầy có năng lực tiếp quản toàn bộ quá trình thi công

10. hãy phân tích những ưu nhược điểm của biện pháp phân tấm trước khi đổ bê tông (đổ độc lập từng tấm) và phân tấm sau khi đổ bê tông (cắt xẻ khe) Khi thi công mặt đường bê tông xi măng,?

Công nghệ Phân tấm trước khi đổ bê tông Phân tấm sau khi đỗ bê tông

Ưu điểm Không tốn thời gian cắt sẽ khe

Dùng cốt thép để co giản biến dạng

dư Không mất kinh phí cho việc cắt

Dễ thoát nước sang 2 bên Khi bị hư hại dễ thay thế sữa chữa

hơn

Ko mất khinh phí để bố trí cốt thép co giản biến dạng

Ko mất thời gian bố trí cốt

thép Mặt đường xe chạy êm thuận

hơn Thoát nước 1 bên Không bị hiện tượng phá hoại uốn vồng mà chỉ bị nứt vỡ Nhược điểm Tốn tiền bố trí cốt thép

Mặt đường xe chạy sẽ bị lực sóc do chênh cao ở đoạn phân tấm Tấm hay bị nứt góc và uốn vồng

Dễ bị nứt vỡ bở bê tông Phải bố trí cắt ngay nếu ko sẽ chịu biến dạng co giản tích lũy

lớn Khi bị hư hại khó thay thế bảo

dưỡng

11.Trình bày trình tự thi công mặt đường bê tông xi măng đổ tại chỗ?

- Thi công lớp móng

- Chuẩn bị vật liệu

- Xử lý bề mặt lớp móng, làm lớp cách ly

- Lắp đặt ván khuôn

- Làm lớp ngăn cách

- Gia công và lắp đặt cốt thép, bố trí khe nối

- Chế tạo hỗn hợp

- Vận chuyển hỗn hợp BTXM

- Đổ và đầm nén BT

- Hoàn thiện BT

- Làm khe nối

- Bảo dưỡng BT

12.Quá trình thi công mặt đường cấp phối đá dăm và cấp phối đá dăm gia cố xi măng khác nhau ở những điểm nào (Phân tích về các mặt chuẩn bị vật liệu, thi công tại hiện trường, công tác bảo dưỡng).

Phần vật liệu:

Trang 8

• Cấp phối đá dăm: hỗn hợp vật liệu đá dạng hạt có thành phần hạt tuân thủ nguyến

lý cấp phối liên tục, lượng lọt sàng ứng với cỡ hạt danh định của 1 loại cấp phối đá dăm thường chím từ 75% -95%

o Chuẩn bị vật liệu: phải tiến hành lựa chọn các nguồn cung cấp vật liệu cấp

phối đá dăm cho công trình: công tác khảo sát kiểm tra đánh giá về khả năng đáp ứng các kỷ thuật cung cấp vật liệu theo tiến độ công trình

o Vật liệu cấp phối đá dăm phải tập kết về bãi chứa tại chân công trình để tiến hành kiểm tra đánh giá chất lượng vật liệu

• Cấp phối đá dăm gia cố xi măng: hỗn hợp vật liệu hạt có thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối đem trộn với xi măng theo 1 tỷ lệ nhất định và lu len chặt ở độ

ẩm tốt nhất trước xi mặng liên kết

o Chuẩn bị vật liệu: trước khi thi công phải tiến hành thí nghiệm kiểm tra chất

lượng vật liệu, phải tiến hành thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn ứng với mỗi hỗn hợp cấp phối xi măng đã được thiết kế đễ xác định đổ ẩm lớn nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất

Phần thi công hiện trường:

• Cấp phối đá dăm: Thi công thí điễm, cấp phối đã được vận chuyển đến vị trí thi công ngay nhằm tránh ảnh hưởng đến chất lượng và gây cản trở giao thông,

o Cấp phối đá dăm được rải bằng máy rải ( ko yêu cầu ván khuôn cốt thép)

o Chiều dày các lớp thi công lu len không được lớn hơn 15cm trường hợp đặc biệt lớn hơn 18cm phải dùng máy lu hiện đại và sơ đồ lu đặc biệt

• Cấp phối gia cố xi măng: phải thi công thực hiện máy rải và trong ván khuôn thép

cố định, lớp kết cấu gia cố xi mặng có bề dầy nhỏ hơn 18 cm chỉ được thi công 1 rải

1 lần và lu lèn đến độ chặt yc Trường hợp lớn hơn 18 thì phải phân thành các lớp thi công ( phân đoạn thi công thi công xong lớp dưới có thể thi công ngay lớp trên) nếu

có điều kiện thì tiến hành bảo dưỡng, hỗn hợp cấp phối gia cố xi măng phải lu lèn ở

độ ẩm tốt nhất

Phần bảo dưỡng:

• Cấp phối đá dăm: phải thường xuyên giữa độ ẩm trên bề mặt lớp móng cấp phối đá dăm để tránh các hạn mịn bị gió thổi đồng thời ko cho xe cộ đi lại trên lớp móng khi chưa tưới nhựa thấm bám khi chưa tưới nhựa thấm bám để chính bong bật hoặc tưới nhủ đường nhựa đường

• Cấp phối gia cố xi măng: sau 4 h kể từ khi lu lèn phải tiến hành phủ kiến bề mặt lớp cấp phối gia cố xi măng bằng cách phủ kín 5cm cát trên bề mặt lớp và tưới nước giữ

ẩm liên tục trong 7 ngày hoặc tưới nhủ tương nhựa đường ít nhất bảo dưỡng trong

14 ngày thì mới cho thi công lớp bên trên

13.Hãy giới thiệu đặc điểm phương pháp thi công dây chuyền, khi nào không nên áp dụng phương pháp này

Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền có các đặc điểm sau:

Trang 9

Sản phẩm cuả dây chuyền tổng hợp tạo ra bằng nhau sau mỗi khoảng thời gian thi công bằng nhau Ví dụ quãng đường ô tô, đường sắt sau mỗi ca hoạt động của dây chuyền là hoàn toàn bằng nhau

Dây chuyền chuyên nghiệp cuối cùng đi qua là tạo ra sản phẩm và đưa từng phần công trình vào sử dụng ngay từ ngày đầu

Chuyên môn hóa được xây lắp và tốc độ thi công được tăng nhanh, các quá trình xây lắp diễn ra nhịp nhành, tạo ra nhị điệu thoải mái cho người công nhân, do đó năng suất lao động tăng, giá thành công trình xây lắp được giảm, chất lượng xây lắp không ngừng tăng Mặc dù có những ưu điểm như vậy nhưng hiện nay, trong xây lắp giao thông chưa có được dây chuyền hoàn chỉnh do điều kiện tổ chức thi công dây chuyền chưa có hoặc chưa đủ Hơn nữa, do kế hoạch, diện thi công chưa ổn định, các quá trình tập trung, chuyên môn, hợp tác hóa, liên hiệp hóa chưa phát triển và hoàn chỉnh nên cũng vẫn còn những khó khăn đối với phương pháp này Với những ưu điểm căn bản, rồi đây phương pháp tổ chức xây dựng dây chuyền trong XD giao thông sẽ phát triển mạnh mẽ, nhất là khi cá tập đoàn kinh doanh XD ra đời theo hướng tập trung hóa trong nghành ở mức cao

Những lúc ko áp dụng phương pháp:

Thường họ đánh giá các phương pháp nên sữ dụng không bằng việc đánh giá các chỉ số:

Cụ thể đánh giá qua:

• Ổn định nhân lực theo thời gian K1=Tođ/Thđ

o Trong đó:

o Tođ -Thời gian ổn định dây chuyền

o Ttk - Thời gian triển khai dây chuyền

o Tth – Thơi gian thu hẹp dây chuyền

o Thđ – Thời gian hoạt động dây chuyền

o Thđ= Ttk + Tođ + Tth Kinh nghiệm cho thấy:

Khi K1> 0.7 thì áp dụng phương pháp tổ chức thi công dây chuyền Khi K1=0.5-0.7 thì dây chuyền ít hiệu quả

Khi K1<0.3 thì ko áp dụng phương pháp tổ chức thi công dây chuyền Và

• Hệ số mức không ổn định theo số lượng công nhân (K2=Pmax/Ptb)

o Trong đó:

o Pmax là số công nhân tối đa trong quá trình thi công

o Ptb là số công nhân có mặt trung bình trong quá trình thi công Trong cã 2 TH trường hợp K1 vs K2 gần bằng 1 là tốt nhất

Trang 10

14.Hãy nêu các bước chính thiết kế thành phần cấp phối bê tông nhựa theo phương pháp Marshall

Trình tự thiết kế hỗn hợp BTN theo Marshall được tiến hành theo 7 bước chính:

Bước 1: Thí nghiệm xác đinh các chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu và nhựa đường

Bước 2: Phối trộn các cốt liệu

Bước 3: Chuẩn bị mẫu hỗn hợp cốt liệu để múc mẫu Marshall

Bước 4: Trộn cốt liệu với nhựa đường, đầm mẫu Marshall

Bước 5: Thí nghiệm và tính toán các chỉ tiêu đặc tính thể tích của hỗn hợ BTN

Bước 6: Thí nghiệm xác định độ ổn định , độ dẻo trên các mẫu Marshall

Bước 7: Lựa chọn hàm lượng nhựa tối ưu

15.Trong quá trình thi công mặt đường bê tông nhựa tại hiện trường, cần kiểm tra, nghiệm thu những gì ?

Dựa vào Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8819:2011 về Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu

Bang 1: Kiễm tra và nghiệm thu trong quá trình thi công

Hạng mục Chỉ tiêu/phương

pháp

Mật độ kiểm tra Vị trí kiểm tra Căn cứ

1 Nhiệt độ hỗn hợp

trên xe tải

2 Nhiệt độ khi rải

hỗn hợp Nhiệt kế 50 mét/điểm Ngay sau máyrải Bảng 9

3 Nhiệt độ lu lèn hỗn

4 Chiều dày lớp bê

tông nhựa Thuốn sắt 50 mét/điểm Mặt đường Hồ sơ thiết kế

5 Công tác lu lèn Sơ đồ lu, tốc độ

lu, số lượt lu, tải trọng lu, các quy định khi lu lèn

Thường xuyên Mặt đường Theo 8.3.2 và 8.7

6 Các mối nối dọc,

mối nối ngang Quan sát bằng mắt Mỗi mối nối Mặt đường Theo 8.6.14 và8.6.15

7 Độ bằng phẳng sau

khi lu sơ bộ Thước 3 mét 25 mét/mặt cắt Mặt đường Khe hở khôngquá 5 mm

16.Thí nghiệm để đánh giá chất lượng nhựa đường trước khi thi công theo những nhóm chỉ tiêu nào

11 chỉ tiêu:

1 Độ kim lún ở 25độ C

2 Độ kéo dài ở 25 độ C

Ngày đăng: 22/07/2022, 10:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w