XÂY DỰNG E-BOOK HỌC PHẦN THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN .... Nó giúp SV nắm vững mặt lí luận dạy học mặt phương pháp của
Trang 1ĐINH THỊ XUÂN THẢO
XÂY DỰNG E-BOOK HỰC PHỰN THÍ NGHIỰM THỰC HÀNH
PHỰỰNG PHÁP DỰY HỰC CHO SINH VIÊN SỰ PHỰM HOÁ HỰC
ĐỰI HỰC TÂY NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
Trang 2ĐINH THỊ XUÂN THẢO
XÂY DỰNG E-BOOK HỰC PHỰN THÍ NGHIỰM THỰC HÀNH
PHỰỰNG PHÁP DỰY HỰC CHO SINH VIÊN SỰ PHỰM HOÁ HỰC
ĐỰI HỰC TÂY NGUYÊN
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Lê Trọng Tín
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
Trang 3viên của rất nhiều người, là nguồn khích lệ lớn lao ñã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Trước hết, tôi xin gởi lời tri ân sâu sắc ñến TS Lê Trọng Tín Thầy ñã rất tận tình góp ý chuyên môn, vạch ra ñịnh hướng, ý tưởng, ñộng viên tôi trong những lúc khó khăn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể quí thầy cô giáo ñã giảng dạy tôi trong suốt quá trình học, Phòng sau Đại học trường Đại học Sư phạm TP.HCM ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn các giảng viên bộ môn Hoá và các bạn sinh viên sư phạm Hoá học Trường Đại học Tây Nguyên và các thầy cô ñồng nghiệp khác ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm Tôi xin hết lòng biết ơn sự quan tâm và ủng hộ của gia ñình và bạn bè Đó là nguồn ñộng viên tinh thần rất lớn ñể tôi hoàn thành luận văn này
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
Đinh Thị Xuân Thảo
Trang 4Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tổng quan vấn ñề nghiên cứu 5
1.2 Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực 10
1.2.1 Phương pháp dạy học tích cực và vai trò của phương tiện dạy học 10
1.2.2 Vai trò của CNTT trong việc nâng cao tính tích cực của học sinh 11
1.2.3.Dạy học với phương tiện ñiện tử (E-learning) 15
1.2.4 Chương trình học liệu mở 17
1.3 E-Book 19
1.3.1 Khái niệm 19
1.3.2 Một số phần mềm hỗ trợ thiết kế E-Book ñịnh dạng CHM 20
1.4 Tự học 26
1.4.1 Sự cần thiết của tự học 26
1.4.2 Khái niệm tự học 27
1.4.3 Các hình thức của tự học 27
1.4.4 Cách hướng dẫn SV tự học 28
1.4.5 Cách tự học của SV 29
1.4.6 Tự học qua E–book và lợi ích 29
1.5 Thí nghiệm trong dạy học hoá học 31
1.5.1 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học hóa học 31
1.5.2 Phân loại thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông 34
1.5.3 Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên 34
1.5.4 Thí nghiệm của học sinh 37
Trang 5Chương 2 XÂY DỰNG E-BOOK HỌC PHẦN THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA HỌC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN 46
2.1 Đặc ñiểm của trường Đại học Tây Nguyên 46
2.2 Tổng quan về học phần “Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hoá học”cho sinh viên sư phạm hóa học trường Đại học Tây Nguyên 47
2.2.1 Giới thiệu học phần 47
2.2.2 Mục ñích yêu cầu của học phần “Thí nghiệm thực hành PPDHH” 48
2.2.3 Quy ñịnh ñối với SV trong học phần “ Thí nghiệm thực hành PPDHHH” 48
2.2.4 Các bước tiến hành một buổi thực hành thí nghiệm 50
2.2.5 Quy trình rèn luyện kỹ năng biểu diễn thí nghiệm 50
2.2.6.Viết tường trình cho các bài thực hành thí nghiệm 51
2.3 Định hướng thiết kế E-Book “ Thí nghiệm thực hành PPDHHH” cho SV sư phạm hoá học trường Đại học Tây Nguyên 52
2.3.1 Ý tưởng thiết kế E-Book 52
2.3.2 Nguyên tắc thiết kế E-Book 54
2.3.3 Quy trình thiết kế E-Book 55
2.4 Cấu trúc và giao diện E – Book 57
2.4.1 Cấu trúc E-Book 57
2.4.2 Giao diện E-Book 58
2.5 Nội dung E – book 61
2.5.1 Trang chủ 61
2.5.2 Trang “Giới thiệu E-Book học phần Thí nghiệm thực hành PPDHHH” 63 2.5.3 Trang “ Hướng dẫn sử dụng E-Book” 65 2.5.4 Trang “Kỹ thuật sử dụng dụng cụ và hoá chất trong phòng thí nghiệm” 66
Trang 62.6 Sử dụng E – Book 99
2.6.1 Sử dụng E -Book trước khi thực hành thí nghiệm 99
2.6.2 Sử dụng E – Book trong khi thực hành thí nghiệm 100
2.7 Tiêu chí ñánh giá E-Book 101
Tóm tắt chương 2 102
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 104
3.1 Mục ñích thực nghiệm 104
3.2 Nội dung thực nghiệm 104
3.3 Đối tượng thực nghiệm 104
3.4 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm 106
3.5 Tiến hành thực nghiệm 108
3.6 Kết quả thực nghiệm 110
3.6.1 Kết quả thực nghiệm sư phạm lần 1 110
3.6.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm lần 2 113
3.6.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm lần 3 115
3.6.4 Nhận xét của giảng viên về E−Book 117
3.6.5 Nhận xét của sinh viên về E−Book 123
Tóm tắt chương 3 126
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 132
PHỤ LỤC 136
Trang 7CNTT : công nghệ thông tin
HTML : Hypertext Markup Language
– Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản ICT : information and communication technology
– Công nghệ thông tin và truyền thông KHTN&CN : Khoa học tự nhiên và công nghệ
VOCW : Viet Nam OpenCourseWare
– Chương trình học liệu mở Việt Nam
Trang 8Bảng 2.1 Mẫu viết tường trình thí nghiệm 52
Bảng 2.2 Chức năng thanh công cụ E-Book 59
Bảng 2.3 Danh mục thí nghiệm trong chương trình lớp 10 THPT 84
Bảng 3.1 Các nhóm thực nghiệm và ñối chứng thực nghiệm lần 1 105
Bảng 3.2 Các lớp thực nghiệm và ñối chứng thực nghiệm lần 2 106
Bảng 3.3 Các lớp thực nghiệm và ñối chứng của thực nghiệm sư phạm lần 3 106
Bảng 3.4 Qui trình thực nghiệm E−Book lần 1 108
Bảng 3.5 Qui trình tham khảo ý kiến giảng viên và SV về E−Book 110
Bảng 3.6 Điểm kiểm tra rèn luyện kỹ năng biểu diễnthí nghiệm lớp 10 THPT 111
Bảng 3.7 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích ñiểm kiểm tra kỹ năng biểu diễn thí nghiệm 111
Bảng 3.8 Phân loại kết quả ñiểm kiểm tra kỹ năng biểu diễn thí nghiệm 112
Bảng 3.9 Điểm tập giảng 113
Bảng 3.10 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích ñiểm tập giảng 113
Bảng 3.11 Phân loại ñiểm tập giảng 114
Bảng 3.12 Tổng hợp các tham số ñặc trưng ñiểm tập giảng 114
Bảng 3.13 Điểm thực tập giảng dạy một bàitrong chương trình lớp 10 THPT 115
Bảng 3.14 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tíchñiểm thực tập giảng dạy 115
Bảng 3.15 Tổng hợp các tham số ñặc trưng ñiểm thực tập giảng dạy 116
Bảng 3.16 Nhận xét của giảng viên về nội dung E-Book 117
Bảng 3.17 Nhận xét của giảng viên về hình thức E-Book 118
Bảng 3.18 Nhận xét của giảng viên về tính khả thi của E-Book 120
Bảng 3.19 Nhận xét của giảng viên về hiệu quả sử dụng E-Book 120
Bảng 3.20 Nhận xét của SV về hiệu quả sử dụng E-Book 123
Trang 9Hình 1.4 Hình ảnh E-Book ñịnh dạng Html 21
Hình 1.5 Giao diện phần mềm SnagIt 21
Hình 1.6 Giao diện phần mềm Windows Live Movie Maker 22
Hình 1.7 Sơ ñồ chuyển ñổi từ tài liệu HTML sang ñịnh dạng CHM 25
Hình 1.8 Giao diện E-Book thiết kế bằng phần mềm AM-Word2CHM 26
Hình 2.1 Sơ ñồ cấu trúc E-Book “Thí nghiệm thực hành PPDHHH” 57
Hình 2.2 Giao diện E-Book “Thí nghiệm thực hành PPDHHH” 58
Hình 2.3 Chức năng thẻ “Contents” 59
Hình 2.4 Chức năng thẻ “Search” 60
Hình 2.5 Chức năng thẻ “Favorites” 60
Hình 2.6 Giao diện cửa sổ nội dung 61
Hình 2.7 Các ñề mục của trang chủ E-Book 62
Hình 2.8 Giao diện trang chủ E-Book 63
Hình 2.9 Cấu trúc trang “Giới thiệu” 63
Hình 2.10 Giao diện mục “Giới thiệu E-Book” 64
Hình 2.11 Giao diện mục “Giới thiệu học phần” 65
Hình 2.12 Giao diện mục “Cấu trúc E-Book ” 65
Hình 2.13 Giao diện mục “Hướng dẫn sử dụng E-Book” 66
Hình 2.14 Cấu trúc trang “Kỹ thuật sử dụng dụng cụ và hoá chất trong phòng thí nghiệm” 67
Hình 2.15 Giao diện phần “Cách sử dụng và bảo quản buret” 68
Hình 2.16 Giao diện phần “Quy tắc chung khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh” 69
Hình 2.17 Giao diện phần “Quy tắc khi ñun nóng các dụng cụ thuỷ tinh” 70
Hình 2.18 Giao diện phần “Kỹ thuật rửa các dụng cụ thuỷ tinh” 71
Hình 2.19 Giao diện phần “Yêu cầu về bảo quản hoá chất” 72
Hình 2.20 Giao diện phần “Yêu cầu về cách dán nhãn các lọ ñựng hoá chất” 73
Trang 10Hình 2.26 Giao diện phần “Cách cứu chữa khi bị bỏng” 80
Hình 2.27 Giao diện phần “Vật dụng bảo hộ cá nhân và thiết bị bảo hộ trong phòng thí nghiệm” 81
Hình 2.28 Giao diện phần “Sử dụng thiết bị ñiện trong phòng thí nghiệm” 82
Hình 2.29 Cấu trúc trang “Phương pháp tiến hành thí nghiệm trong chương trình hoá học lớp 10 THPT” 83
Hình 2.30 Giao diện phần “Danh mục dụng cụ thí nghiệm hoá học” 84
Hình 2.31 Giao diện phần “Danh mục hoá chất thí nghiệm hoá học” 84
Hình 2.32 Giao diện phần “Danh mục thí nghiệm của nhóm Oxi – Lưuhuỳnh” 87
Hình 2.33 Giao diện trang “Tư liệu về thí nghiệm hoá học” 96
Hình 2.34 Giao diện phần “Phòng tránh và xử lý tai nạn khi làm việc với chất khí ñộc hại ” 97
Hình 2.35 Giao diện mục “Tư liệu về màu sắc của các chất hoá học” 98
Hình 2.36 Giao diện phần “Phim tư liệu” 98
Hình 2.37 Giao diện phần “Tài liệu tham khảo về thí nghiệm hoá học” 99
Hình 3.1 Đồ thị ñường lũy tích ñiểm kiểm tra kỹ năng biểu diễn thí nghiệm 112
Hình 3.2 Biểu ñồ kết quả ñiểm kiểm tra kỹ năng biểu diễn thí nghiệm 112
Hình 3.3 Đồ thị ñường lũy tích ñiểm tập giảng 114
Hình 3.4 Biểu ñồ ñiểm tập giảng 114
Hình 3.5 Đồ thị ñường lũy tích ñiểm ñánh giá thực tập giảng dạy 116
Hình 3.6 Biểu ñồ ñánh giá nội dung E-Book của giảng viên 118
Hình 3.7 Biểu ñồ ñánh giá hình thức E-Book của giảng viên 119
Hình 3.8 Biểu ñồ ñánh giá tính khả thi của E-Book của giảng viên 120
Hình 3.9 Biểu ñồ ñánh giá hiệu quả sử dụng E-Book của giảng viên 121
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn ñề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ thông tin ñã làm thay ñổi nhanh chóng ñời sống xã hội Những ứng dụng CNTT ñã ñi sâu vào ñời sống tạo ra những cuộc cách mạng trong nhiều lĩnh vực, trong ñó có tác ñộng rất lớn ñến giáo dục: CNTT là công cụ ñắc lực hỗ trợ ñổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ ñổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Nhận ra lợi ích này các nước trên thế giới ñang tiến hành nghiên cứu và tìm kiếm những hình thức ñào tạo có chi phí thấp mà chất lượng cao ñó chính là việc thiết kế và sử dụng sách ñiện tử (E-Book) E-Book là một mô hình dạy học với sự
hỗ trợ của máy tính nhằm giúp người học ñạt các mức ñộ nhận thức cao trong quá trình học tập Đây là phương thức ñào tạo mới ñang phát triển trên thế giới cũng như tại Việt Nam hiện nay
Học phần “Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hoá học” ñóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong chương trình ñào tạo SV sư phạm hoá học Nó giúp SV nắm vững mặt lí luận dạy học (mặt phương pháp) của thí nghiệm hoá học ñồng thời rèn luyện cho SV khả năng phân tích mục ñích trí dục và ñức dục của từng thí nghiệm trong chương trình phổ thông, xây dựng mối liên hệ giữa thí nghiệm với nội dung bài giảng, phương pháp biểu diễn và tổ chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm, phương pháp sử dụng các thí nghiệm ấy vào các bài dạy hóa học
cụ thể
Từ thực tiễn giảng dạy môn “Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hoá học” tại trường Đại học Tây Nguyên, chúng tôi nhận thấy với ñiều kiện cơ sở vật chất, dụng cụ và hóa chất phòng thí nghiệm còn thiếu thốn; ñối tượng SV hầu hết là người dân tộc thiểu số hoặc gia ñình có hoàn cảnh khó khăn, có ñiểm tuyển sinh ñầu vào thấp thì việc rèn luyện phương pháp tiến hành thí nghiệm trong dạy học hoá học và hỗ trợ hoạt ñộng tự học của SV ñể chuẩn bị tốt cho các bài thực hành thí nghiệm là hết sức cần thiết Học phần này giúp cho SV rèn luyện kỹ năng,
Trang 12kỹ xảo tiến hành thí nghiệm, biết sáng tạo trong tiến hành cũng như biết tìm những phương án cải tiến cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của các trường phổ thông khu vực Tây Nguyên
Từ những lí do trên, chúng tôi chọn ñề tài:
“Xây dựng E-Book học phần thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học
cho sinh viên sư phạm hoá học Đại học Tây Nguyên”
2 Mục ñích nghiên cứu
Xây dựng E-Book nhằm hỗ trợ hoạt ñộng tự học và rèn luyện phương pháp tiến hành thí nghiệm hoá học cho SV góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo SV sư phạm hoá học trường Đại học Tây Nguyên, từ ñó nâng cao chất lượng dạy học môn
hóa học ở trường trung học phổ thông
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu
Việc xây dựng E-Book thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học cho SV sư phạm hóa học ở trường Đại học Tây Nguyên
• Khách thể nghiên cứu
Quá trình ñào tạo SV sư phạm hóa học ở trường Đại học Tây Nguyên
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
– Nghiên cứu cơ sở lí luận về thiết kế E-Book
– Nghiên cứu nội dung chi tiết học phần Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hoá học của trường Đại học Tây Nguyên
– Nghiên cứu các thí nghiệm hoá học trong chương trình lớp 10 phổ thông – Nghiên cứu các phần mềm và cách sử dụng các phần mềm ñể xây dựng E-Book
– Xây dựng E-Book phần chương trình lớp 10 của học phần “Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hoá học”
– Tiến hành thực nghiệm sư phạm ñể ñánh giá hiệu quả của việc sử dụng E–book trong việc rèn luyện phương pháp tiến hành thí nghiệm trong dạy học
hoá học và hỗ trợ hoạt ñộng tự học của SV
Trang 135 Phạm vi nghiên cứu
Phần thí nghiệm lớp 10 của học phần thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học trong chương trình ñào tạo SV sư phạm hoá học trường Đại học Tây Nguyên (2
ĐVHT)
6 Giả thuyết khoa học
Nếu E-Book học phần “Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hoá học” ñược xây dựng tốt, có nội dung ñầy ñủ, khoa học, hấp dẫn, giao diện ñẹp sẽ kích thích hứng thú học tập, hỗ trợ tốt cho SV tự học, tự nghiên cứu ñồng thời nâng cao
kỹ năng và phương pháp sư phạm trong việc tiến hành thí nghiệm của SV sư phạm hóa học từ ñó nâng cao chất lượng ñào tạo giáo viên hóa học tại trường Đại học Tây Nguyên và nâng cao chất lượng dạy học hoá học ở các trường phổ thông khu vực Tây Nguyên
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
− Đọc và nghiên cứu tài liệu
− Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa trong nghiên cứu các tài liệu lý thuyết có liên quan
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
− Điều tra tình hình thực tiễn về việc tình hình giảng dạy học phần “Thí nghiệm thực hành PPDHHH”
− Phương pháp thực nghiệm sư phạm
7.3 Phương pháp thống kê toán học
− Dùng các phương pháp thống kê toán học ñể xử lý các số liệu, các kết quả ñiều tra và các kết quả thực nghiệm ñể có những nhận xét, ñánh giá xác thực
− Sử dụng các phần mềm và công thức ñể xử lý kết quả thực nghiệm
8 Những ñóng góp mới của ñề tài nghiên cứu
– Sử dụng công nghệ thông tin ñể xây dựng các bài hướng dẫn thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hoá học dưới dạng E-Book làm nguồn tư liệu hỗ trợ hoạt ñộng tự học, tự nghiên cứu và rèn luyện phương pháp tiến hành thí
Trang 14nghiệm trong dạy học hoá học cho SV sư phạm hoá học trường Đại học Tây Nguyên
−
− E-Book cung cấp nhiều kiến thức cần thiết cho SV khi tiến hành thí nghiệm hoá học như kỹ thuật sử dụng một số dụng cụ và hoá chất thí nghiệm thông dụng, các công tác cơ bản trong phòng thí nghiệm cũng như các biện pháp phòng tránh và xử lý tai nạn khi tiến hành thí nghiệm hoá học
−
− E-Book giúp SV hiểu kĩ về thao tác, kĩ năng và kỹ thuật tiến hành các thí nghiệm trong chương trình hoá học lớp 10 THPT ñồng thời giúp giảng viên rút ngắn thời gian hướng dẫn trong buổi thực hành thí nghiệm, tăng thời gian
rèn luyện kỹ năng biểu diễn thí nghiệm cho SV
Trang 15Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan vấn ñề nghiên cứu
E-Book là phiên bản ñiện tử của giáo trình giấy và có thể xem trên màn hình của máy tính, nó là sự tích hợp các công nghệ phần mềm dạy học (như công nghệ WEB, công nghệ ña phương tiện ñể thể hiện các tính năng mô phỏng, tương tác, tích hợp hình ảnh (tĩnh, ñộng), có khả năng thể hiện và truyền tải tri thức nhanh chóng và hiệu quả Vì vậy sử dụng E-Book giúp giảm giờ lên lớp ñối với SV do họ
có thể chủ ñộng học tập mọi nơi, mọi lúc
Hiện nay có thể dễ dàng tìm thấy các E-Book phục vụ cho việc học tập của
SV ñại học trên mạng internet như trang web E-Book online của Edusoft Team
(http://www.e-book.edu.vn), trang web thư viện giáo trình ñiện tử của Bộ GD&ĐT (http://ebook.edu.net.vn) và một số trang web khác như http://www.ebook4u.vn, http://ebook.here.vn, http://tailieu.vn, hoặc kho tài nguyên trong các trang web của các trường ñại học như Đại học Cần Thơ, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Khoa học tự nhiên thành phố HCM,… Tác giả của các E-Book này là các giảng viên của các trường ñại học trong cả nước, các E-Book mang nội dung lý thuyết và bài tập các môn học của SV rất nhiều chuyên ngành khác nhau với 2 ñịnh dạng phổ biến là ñịnh dạng DOC hoặc PDF Đây chủ yếu là các bài giảng hoặc giáo trình của giảng viên ñược ñăng tải lên mạng nên thực chất ñây chỉ là bản “số hoá” của sách
in Các ñịnh dạng khác của E-Book như HTML hay CHM hay multimedia book ñược hỗ trợ bằng số liệu, hình ảnh (ảnh màu, ñộng hoặc tĩnh), phim, âm thanh, nhằm hỗ trợ hoạt ñộng tự học của SV ñại học còn rất ít và chưa phổ biến
Định dạng CHM là một dạng E-Book rất thông dụng trên mạng internet do tính phổ biến, sự gọn nhẹ, dễ chia sẻ, dễ làm, dễ tuỳ biến và dễ sử dụng của nó CHM là viết tắt của Compile HTML Các file này có phần mở rộng là CHM Đây là một file ban ñầu ñược Microsoft sử dụng ñể làm file trợ giúp cho các ứng dụng trong Microsoft Window, nhưng về sau do có những ưu ñiểm và tính năng vượt trội
mà thường ñược sử dụng như là một ñịnh dạng E-book Từ hệ ñiều hành Window98
Trang 16trở ñi, các tài liệu CHM chạy dễ dàng trên môi trường Window mà không cần thiết phải cài ñặt bất cứ phần mềm hỗ trợ Đồng thời cùng một nội dung nhưng ñịnh dạng CHM có dung lượng nhỏ hơn khá nhiều so với các ñịnh dạng khác, do vậy chia sẻ nhanh chóng hơn Trong E-Book mục lục ñược thiết kế dạng hình cây thư mục, vì vậy dễ dàng có ñược cái nhìn tổng quát và có thể tuỳ biến chọn lựa nội dung cần ñọc Giao diện E-Book rất thân thiện với người dùng vì nó giống như các file help
ñi kèm các phần mềm của Microsoft Người thiết kế có thể ñưa vào E-Book những công cụ multimedia như hình ảnh, âm thanh, phim, liên kết,… làm cho E-Book trở nên sinh ñộng, hấp dẫn người ñọc Dung lượng E-Book rất nhỏ vì vậy dễ dàng chia
sẻ qua mạng internet hoặc ghi vào ñĩa CD, DVD, người học có thể học mọi nơi mọi lúc mà không cần trực tuyến trên mạng Với những ưu thế vượt trội như trên, E-Book ñịnh dạng CHM ñược rất nhiều người quan tâm thiết kế nhưng chủ yếu phục
vụ cho việc tự học tin học, tự học ngoại ngữ hoặc tự học các nghề phổ thông Các Book ñịnh dạng CHM có nội dung hoá học có thể tìm thấy trên mạng internet như
E-ảo thuật hoá học.chm; sổ tay kiến thức hoá học THPT.chm; tra cứu hoá lớp 10,11,12.chm,… Các E-Book này ñều ñược ñầu tư công phu về nội dung, tuy nhiên
về mặt multimedia hầu như không có
Học phần “Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hoá học” là học phần không thể thiếu trong chương trình ñào tạo SV sư phạm hoá học vì ñây chính
là học phần rèn luyện nghiệp vụ cho SV, nó giúp SV có ñược những kỹ năng, kỹ xảo về kĩ thuật và phương pháp tiến hành thí nghiệm hoá học, một phương tiện trực quan chủ yếu có vai trò quyết ñịnh trong dạy học hoá học Về thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hoá học và thí nghiệm hoá học ở trường phổ thông Việt Nam
ñã có nhiều công trình nghiên cứu Chúng tôi chỉ xin giới thiệu (theo trình tự thời gian) những công trình gần gũi với ñề tài:
1 Giáo trình “THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH LÝ LUẬN DẠY HỌC HOÁ HỌC” của tác giả Nguyễn Cương – Dương Xuân Trinh – Trần Trọng Dương NXB Giáo dục năm 1980
Giáo trình này dùng cho SV khoa Hoá các trường ĐH sư phạm hệ 4 năm, nội
Trang 17Tài liệu gồm 2 phần, trong ñó nội dung chính phần 1 về những ñề nghị cải tiến nội dung thực hành và phương pháp hướng dẫn thực hành lý luận dạy học hoá học Phần 2 về nội dung và phương pháp hướng dẫn các bài thực hành thí nghiệm hoá học
Trong tài liệu có một số nội dung ñáng chú ý là một số quan ñiểm chỉ ñạo ñể cải tiến nội dung công tác thực hành lý luận dạy học hoá học và phân phối thời gian cho một buổi thực hành 4 giờ
Đây là một tài liệu có giá trị, những kinh nghiệm mà tác giả trỉnh bày là rất quý báu
3 Tài liệu “THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY HOÁ HỌC” của GS.TS Nguyễn Cương (chủ biên)– Nguyễn Thị Mai Dung – Đặng Thị Oanh – Nguyễn Đức Dũng, Đại học Sư phạm 1 Hà Nội năm 1994
Tài liệu gồm 9 bài thực hành trong ñó có 109 thí nghiệm So với giáo trình “ THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH LÝ LUẬN DẠY HỌC HOÁ HỌC” của tác giả Nguyễn Cương – Dương Xuân Trinh – Trần Trọng Dương thì cuốn tài liệu này cô
Trang 18ñọng hơn, ngắn gọn hơn Tuy nhiên vẫn còn một số thí nghiệm dụng cụ cồng kềnh
và phức tạp, khó thực hiện do thời gian phản ứng lâu
4 Công trình NCKH mã số CS 99/02 “ĐỔI MỚI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỌC PHẦN THỰC HÀNH LÝ LUẬN DẠY HỌC HOÁ HỌC NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRONG GIAI ĐOẠN MỚI” của nhóm nghiên cứu Trịnh Văn Biều (chủ nhiệm ñề tài) – Lê Trọng Tín – Trang Thị Lân – Vũ Thị Thơ – Trần Thị Vân, trường Đại học Sư phạm Tp HCM năm 2000
Công trình nghiên cứu gồm 2 phần, trong ñó nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu ñược trình bày trong 8 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Lịch sử vấn ñề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận của ñề tài nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng về việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học ở trường THPT một số tỉnh – thành phố phía nam
Chương 4: Thực trạng về các giờ thí nghiệm thực hành lý luận dạy học hoá học ở khoa Hoá Đại học Sư phạm Tp HCM
Chương 5: Xây dựng hệ thống các thí nghiệm trong phần thực hành lý luận dạy học hoá học
Chương 6: Phòng chống ñộc hại khi tiến hành thí nghiệm
Chương 7: Rèn luyện các kỹ năng dạy học cho SV trong các buổi thực hành lý luận dạy học hoá học
Chương 8: Kết luận
Công trình nghiên cứu góp phần thay ñổi cách thức làm việc của phòng thí nghiệm, giúp SV rèn luyện tốt kỹ năng biểu diễn thí nghiệm và các kỹ năng sư phạm khác trong các buổi thực hành SV sẽ vững vàng hơn khi ñi TTSP Một phần kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho việc ra ñời giáo trình Thực hành thí nghiệm phương pháp dạy học hoá học mới
Đây là một công trình nghiên cứu khoa học có giá trị cả về lý luận và thực tiễn trong công tác ñào tạo SV sư phạm
Trang 195 Giáo trình “THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HOÁ HỌC” của các tác giả Trịnh Văn Biều (chủ biên) – Trang Thị Lân – Vũ Thị Thơ – Trần Thị Vân, trường Đại học sư phạm Tp HCM năm 2001
Tài liệu gồm 6 chương cung cấp một số kiến thức cơ bản về:
– Kỹ thuật sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm
– Thí nghiệm và sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học
– Các kỹ năng dạy học chủ yếu trong thực hành phương pháp DHHH – Phòng chống ñộc hại khi tiến hành thí nghiệm
Tài liệu bao gồm 98 thí nghiệm trong ñó có một số thí nghiệm mới và thí nghiệm cải tiến, thí nghiệm lượng nhỏ Các thí nghiệm ñược trình bày theo chương trình của từng lớp 10, 11, 12 giúp cho SV dễ dàng tham khảo và chuẩn bị cho bài thực hành Ở mỗi thí nghiệm ñều có hướng dẫn chi tiết, tỉ mỉ và ñặc biệt là những ñiều cần lưu ý và kinh nghiệm ñể thí nghiệm thành công Tuy nhiên tài liệu vẫn còn thiếu nội dung về dụng cụ và hoá chất của từng thí nghiệm
6 Tài liệu “HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC LỚP 10, 11, 12” của tác giả Trần Quốc Đắc, NXB Giáo dục
Ba cuốn tài liệu hướng dẫn thí nghiệm hoá học lớp 10, 11, 12 lần lượt ñược xuất bản năm 2007, 2008, 2009 ngay sau khi bộ sách giáo khoa mới ñược phát hành Các tài liệu ñược tác giả biên soạn phù hợp với chương trình sách giáo khoa mới Đây là các tài liệu ñược tác giả biên soạn tỉ mỉ và công phu, ở một số thí nghiệm tác giả còn giới thiệu những phương án thực hiện khác nhau ñể GV có thể tự chọn cho phù hợp với ñiều kiện thực tế và nhu cầu dạy học ở mỗi trường
7 Tài liệu “THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HOÁ HỌC” của Nguyễn Cương (chủ biên) – Nguyễn Xuân Trường – Nguyễn Thị Sửu – Đặng Thị Oanh – Nguyễn Mai Dung – Hoàng Văn Côi – Trần Trung Ninh – Nguyễn Đức Dũng, Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2008
Đây chính là giáo trình PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HOÁ HỌC – TẬP III của Khoa Hoá học– Trường Đại học Sư phạm Hà Nội do một tập thể biên soạn tương ñối phù hợp với chương trình sách giáo khoa mới, các phần ñược trình bày
Trang 20theo kiểu module có mục tiêu, nội dung, câu hỏi và bài tập Tài liệu trình bày kĩ thuật và phương pháp tiến hành các thí nghiệm hoá học ở cả 2 bậc THCS và THPT, ngoài ra còn có một số nội dung khác như sử dụng một số phương tiện trực quan và phương tiện kĩ thuật dạy học Đây là tài liệu tham khảo rất hữu ích cho SV sư phạm hoá học học viên cao học cũng như GV phổ thông
Các tài liệu trên là những tài liệu quý có giá trị cả về lí luận và thực tiễn Tuy nhiên các tài liệu này chủ yếu ñều ở dạng sách in nên hình ảnh minh hoạ chưa ñẹp, chưa khoa học hoặc chưa ñúng với thực tế của các dụng cụ SV khó hình dung các hiện tượng xảy ra trong từng giai ñoạn của thí nghiệm Vì vậy việc xây dựng giáo trình ñiện tử cho học phần này là hết sức cần thiết giúp cho SV hình dung các bước tiến hành thí nghiệm, các hiện tượng xảy ra,… từ việc chuẩn bị kỹ lưỡng cho bài thực hành từ ñó tiết kiệm ñược dụng cụ hoá chất, rút ngắn thời gian tự làm thí nghiệm thay vào ñó dành nhiều thời gian rèn luyện các kỹ năng dạy học cho SV trong buổi thực hành
1.2 Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực
1.2.1 Phương pháp dạy học tích cực và vai trò của phương tiện dạy học [16]
Trong thời ñại hiện nay, tốc ñộ phát triển của CNTT tin khiến cho người thầy không thể dạy hết mọi ñiều cho học trò, mà dù có kéo dài thời gian ñể dạy hết mọi ñiều thì rồi các kiến thức ñó cũng nhanh chóng trở nên lạc hậu Do ñó, người thầy cần phải tìm ra phương pháp dạy học tích cực hơn ñể tăng hiệu quả dạy và học Dạy cho học sinh cách học chủ ñộng, cách học suốt ñời, cách học những ñiều mà thực tế ñòi hỏi thay vì việc phải chuyển tải một lượng kiến thức quá nhiều ñến mức chúng không nhớ nổi hoặc cố nhớ lúc học, còn lúc thi và cần vận dụng thì quên sạch
Quan niệm và tiêu chuẩn dạy tốt thường thay ñổi theo thời gian và ñược chính xác hoá dần Trước ñây, “dạy tốt” thuần tuý là nghệ thuật cá nhân, với cách giảng truyền thống “thầy nói, trò ghi”, chủ yếu vẫn là theo hướng làm cho học sinh dễ tiếp thu những gì thầy “ñộc thoại” ở lớp Nó ñã bộc lộ nhiều nhược ñiểm, trong ñó hai nhược ñiểm lớn nhất là:
Trang 21– Đặt học sinh vào vị trí thụ ñộng, chờ ñợi Cách dạy này chưa thể giúp cho người học “biến quá trình ñược ñào tạo thành tự ñào tạo”
– Chưa kiểm soát ñược nội dung có phù hợp với mục tiêu ñào tạo thực hành hay không
Do ñó, ñến nay dạy tốt còn phải ñáp ứng những ñòi hỏi mới do thực tiễn ñặt ra
1.2.2 Vai trò của CNTT trong việc nâng cao tính tích cực của học sinh [15]
Xuất phát từ các văn bản chỉ ñạo của Đảng và Nhà nước nhất là chỉ thị CT/UW của Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc ñẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện ñại hóa ñã chỉ rõ trọng tâm của ngành giáo dục là ñào tạo nguồn nhân lực về CNTT và ñẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và ñào tạo, ñây là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ ñã giao cho ngành giáo dục giai ñoạn 2001–2005 thông qua quyết ñịnh số 81/2001/QĐ-TTg
Hiện nay các trường ñại học, cao ñẳng và trường phổ thông ñều trang bị phòng máy tính, phòng ña năng, kết nối Internet và Tin học ñược giảng dạy chính thức Một số trường còn trang bị thêm thiết bị ghi âm, chụp hình, quay phim (Sound Recorder, Camera, Camcorder), máy quét hình (Scanner), và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng CNTT cho giáo viên sử dụng vào quá trình dạy học của mình CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc ñổi mới các phương pháp và hình thức dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn ñề càng có nhiều ñiều kiện ñể ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học ñồng loạt, dạy theo nhóm, dạy học cá nhân cũng có những ñổi mới trong môi trường CNTT và truyền thông Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy tính, với Internet, dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mạng, dạy học qua cầu truyền hình Nếu trước kia người
ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho người học nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay phải ñặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho người học các phương pháp học chủ ñộng Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều ñến khả năng ghi nhớ kiến
Trang 22thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng ñặc biệt ñến phát triển năng lực sáng tạo của người học Như vậy, việc chuyển từ “lấy giáo viên làm trung tâm” sang “lấy người học làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn
Sử dụng máy tính như công cụ dạy học hay như là phương tiện góp phần nâng cao tính tích cực trong dạy - học là ñể khai thác ñiểm mạnh của kỹ thuật hiện ñại hỗ trợ cho quá trình dạy - học Máy tính có thể mô phỏng những hiện tượng không thể hoặc không nên ñể xảy ra trong nhà trường, không thể hoặc khó thể hiện nhờ những phương tiện khác Việc mô phỏng có thể tránh ñược những thí nghiệm nguy hiểm, vượt quá những hạn chế về thời gian, không gian
và kinh phí
Máy tính có khả năng lưu giữ một lượng thông tin rất lớn và tái hiện chúng dưới những dạng khác nhau trong thời gian hạn chế Máy tính có thể ñược dùng như một máy soạn thảo văn bản tuyệt vời Người giáo viên có thể dùng nó ñể chuẩn bị bài giảng, nội dung giảng dạy,… và chỉnh sửa, bổ sung, cập nhật thông tin cho bài giảng luôn mới, luôn phong phú và sinh ñộng Máy tính cũng ñược dùng ñể tạo ra các bảng tính với những công thức hoặc chương trình cài ñặt sẵn và do ñó có thể giúp người học trong việc ñiều tra, nghiên cứu… và máy tính có thể hỗ trợ tốt cho những người học khác nhau từ người có tài năng ñến người bị khuyết tật…
Máy tính còn cho phép người học học theo từng bước riêng của mình,
do ñó tiết kiệm ñược nhiều thời gian giảng bài trên lớp, tạo nên khả năng cá thể hoá trong học tập của người học Các chương trình dạy học trên máy còn tạo ñiều kiện cho người học tự củng cố những kiến thức mà mình chưa nắm vững
Mô phỏng trên máy tính giúp người học tự rèn luyện kỹ năng thực hành, làm các bài thí nghiệm mà không cần có trang thiết bị thực
Dạy học bằng máy tính nói riêng cũng như sử dụng các phương tiện hiện ñại nói chung có ưu ñiểm nổi bật là: hàm lượng thông tin truyền ñạt cao trong thời gian ngắn, cách truyền ñạt thông tin sinh ñộng tạo ñiều kiện cho người học dễ tiếp thu kiến thức ñược truyền ñạt, gây hứng thú trong học tập; thông tin ñược
Trang 23truyền ñạt cho người học bằng nhiều hình thức; bài giảng ñược chắt lọc từ các bài mẫu và từ nhiều nguồn tư liệu tổng hợp Giáo viên khi ñó tiết kiệm ñược thời gian
“chết” (thời gian ñể vẽ các sơ ñồ, hình vẽ, kẻ bảng, viết công thức,…) trên lớp
Do ñó, chất lượng bài giảng rất cao và hiệu quả sử dụng giờ giảng cũng rất cao
Để sử dụng máy tính làm công cụ dạy học hay như là phương tiện nâng cao tính tích cực trong dạy học thì cũng cần phải thấu suốt một số ñiểm sau ñây: Thứ nhất, cần phải ñặt nó trong toàn bộ hệ thống các phương pháp dạy học nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống ñó Mỗi phương pháp dạy học ñều có những ñiểm mạnh và ñiểm yếu, nên ta cần phải biết: phát huy mặt mạnh của phương pháp này là hạn chế mặt yếu của phương pháp khác
Thứ hai, máy tính không hề thủ tiêu vai trò của người thầy, mà trái lại cần phát huy hiệu quả hoạt ñộng của giáo viên trong quá trình dạy học Như ñã khẳng ñịnh nhiều lần, máy tính ñược sử dụng như công cụ dạy học của người giáo viên Công cụ này dù hiện ñại ñến mấy cũng không thể thay thế hoàn toàn người giáo viên trong dạy học Chúng ta chủ trương tìm cách phát huy vai trò, tác dụng của người thầy nhưng theo những hướng không hoàn toàn giống như trong dạy học thông thường Thầy giáo cần lập kế hoạch cho những hoạt ñộng của mình trước, trong và sau khi học sinh học tập trên máy tính
Thứ ba, máy tính không chỉ dùng ñể nâng cao tính tích cực trong dạy - học mà nó còn góp phần dạy học về máy tính Điều này có nghĩa là thông qua việc học tập trên máy tính, học sinh ñược làm quen với những thao tác sử dụng máy Bản thân học sinh ñược trải nghiệm những ứng dụng của tin học và máy tính ngay trong quá trình dạy học từ ñó sẽ kích thích ñộng cơ say mê học tập tin học cho chúng
Cuối cùng, máy tính không chỉ là công cụ ñể dạy học mà còn góp phần thúc ñẩy việc hình thành các phương pháp dạy học hiện ñại hơn, ñáp ứng ñược các nhu cầu của thực tiễn cuộc sống và xã hội
Như vậy, với vai trò và vị trí quan trọng của máy tính, với những ưu ñiểm
và thế mạnh ñặc biệt của nó trong mọi lĩnh vực của ñời sống xã hội, việc sử
Trang 24dụng máy tính như là phương tiện ñể nâng cao tính tích cực trong dạy - học là một xu hướng tất yếu góp phần hoàn thiện công nghệ ñào tạo và nâng cao chất lượng ñào tạo toàn diện
Dạy học, xét về hình thức tiến hành là một quá trình truyền thông hai chiều Vì vậy, việc ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung, vào nâng cao tính tích cực trong dạy - học nói riêng là xu hướng tất yếu của thời ñại Sở dĩ như vậy là
vì CNTT có những những thế mạnh mang lại cho con người sử dụng nó là: tốc ñộ cao, nhất quán, chính xác và ổn ñịnh
Ứng dụng CNTT ñể nâng cao tính tích cực trong dạy - học là xu hướng tất yếu còn ñược lý giải qua các chức năng của CNTT mang lại cho con người như thu thập, xử lý, lưu giữ và truyền dữ liệu Trong thời ñại ngày nay, nếu không biết tận dụng các thành tựu của CNTT thì không thể phát huy tổng hợp các yếu tố có lợi trong quá trình dạy học CNTT sẽ làm thay ñổi không chỉ nội dung
và cả phương pháp truyền ñạt của người thầy trong dạy học:
– Có thể minh hoạ bài giảng một cách sinh ñộng thông qua hình ảnh, âm thanh – Có thể tiến hành các thí nghiệm minh hoạ trực tiếp trong khi giảng – Có thể chỉ ra các tài liệu tham khảo, cần thiết ngay trong lúc giảng – Nguồn thông tin ña dạng, phong phú, sinh ñộng và có cả yếu tố bất ngờ – Có thể làm tăng hàng chục, hàng trăm lần lượng thông tin trong một giờ giảng bài
– Có thể hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu
Trong dạy học hiện ñại, người thầy dạy những tri thức mà người học cần
và xã hội ñang ñòi hỏi; người dạy quản lý, tổ chức quá trình nhận thức, dẫn dắt học viên tiếp cận khai thác kho tài nguyên tri thức của nhân loại, ñể người học tự tìm kiếm tri thức, tự sáng tạo CNTT là phương tiện hữu hiệu giúp người thầy thực hiện ñược mục tiêu trên Đồng thời CNTT ñòi hỏi người thầy phải sử dụng phương pháp dạy học hiện ñại, phải thay ñổi cách viết giáo trình, giáo khoa: thay ñổi các hình thức dạy học như giảng lý thuyết, thực hành, thí nghiệm,… tăng cường hoạt ñộng tự học, tự nghiên cứu của người học CNTT là cơ sở ñể tạo ñiều
Trang 25kiện thuận lợi cho người giáo viên thực hiện phương pháp dạy học tích cực
1.2.3.Dạy học với phương tiện ñiện tử (E-learning) [19]
Giáo dục từ xa trên máy tính ñang ngày càng phổ biến rộng rãi khắp các nơi và ñang là nhu cầu cần thiết của mỗi SV Những ai ñang làm việc dựa vào sự chỉ dẫn trên internet là ñang góp phần phát triển và xây dựng môi trường học tập trực tuyến Một mô hình giáo dục khác với mô hình cổ ñiển, nó hỗ trợ thiết kế, phát triển và thực hiện sự dạy học có chất lượng cao trên internet Nghĩa là tạo ra cho người học
có cơ hội học mọi nơi, mọi lúc và học tập suốt ñời theo xu hướng tự học, tự nghiên cứu là chính
Theo thời gian, với sự phát triển của khoa học và công nghệ, nhiều hình thức ñào tạo mới ra ñời với sự hỗ trợ cao của công nghệ hiện ñại Trong ñó sự xuất hiện
và phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông ñã và ñang mang lại nhiều lợi thế cho dạy học Các hình thức ñào tạo tiên tiến ra ñời như: Đào tạo dựa trên máy tính (Computer Based Training); Đào tạo dựa trên dịch vụ World Wide
Web (Web Based Training) mà ñỉnh cao là hình thức học ñiện tử – ñào tạo trực tuyến, thuật ngữ của nó là “E-Learning”
E−Learning (viết tắt của electronic learning) là thuật ngữ mới Hiện nay, theo các quan ñiểm và dưới các hình thức khác nhau, có nhiều cách hiểu về E-Learning
“E–learning là hình thức học tập dưới sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông E–learning ñược biểu hiện ra qua các hình thức hỗ trợ học tập như: Sự kết hợp giữa học tập truyền thống với E–learning cho ñến các hoạt ñộng học tập hoàn toàn trực tuyến”
Theo quan ñiểm hiện ñại, E−Learning là sự phân phát các nội dung học bằng cách sử dụng các công cụ ñiện tử hiện ñại như máy tính, mạng vệ tinh, mạng Internet,… trong ñó, nội dung học có thể thu ñược từ các website, ñĩa CD, băng video, audio,… thông qua một máy tính hay TV; người dạy và người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễn ñàn (forum), hội thảo video, … “Hình thức học tập dựa trên bất cứ các ñịnh dạng nào có tính ñiện” [34]
Trang 26Hình 1.1 Mô hình ñào tạo E – learning
Trong mô hình này, hệ thống ñào tạo bao gồm bốn thành phần, toàn bộ hoặc một phần của những thành phần này ñược chuyển tải tới người học thông qua các phương tiện truyền thông ñiện tử
+ Nội dung: Các nội dung ñào tạo, bài giảng ñược thể hiện dưới dạng các phương tiện truyền thông ñiện tử, ña phương tiện
+ Phân phối: Việc phân phối các nội dung ñào tạo ñược thực hiện thông qua các phương tiện ñiện tử Ví dụ tài liệu ñược gửi cho học viên bằng e-mail, học viên học trên website, học qua ñĩa CD-Rom multimedia …
+ Quản lý: Quá trình quản lý ñào tạo ñược thực hiện hoàn toàn nhờ phương tiện truyền thông ñiện tử Ví dụ như việc ñăng ký học qua mạng, bằng bản tin nhắn SMS, việc theo dõi tiến ñộ học tập (ñiểm danh) ñược thực hiện qua mạng Internet,…
+ Hợp tác: Sự hợp tác, trao ñổi của người học trong quá trình học tập cũng ñược thông qua phương tiện truyền thông ñiện tử Ví dụ như việc trao ñổi thảo luận thông qua chat, forum trên mạng …
Tóm lại E-learning ñược hiểu một cách chung nhất là quá trình học thông qua các phương tiện ñiện tử Ngày nay với sự hội tụ của máy tính và truyền thông E-learning ñược hiểu một cách trực tiếp hơn là quá trình học thông qua mạng internet
Trang 27và công nghệ web
1.2.4 Chương trình học liệu mở
1.2.4.1.Tổng quan về chương trình Học liệu mở Việt Nam (VOCW)[21]
Thuật ngữ học liệu mở (OpenCourseWare) ñược Viện Công nghệ Massachusetts - MIT (Mỹ) phát triển vào năm 2002 khi MIT quyết ñịnh ñưa toàn bộ nội dung giảng dạy lên website và cho phép người dùng Internet ở mọi nơi trên thế giới truy nhập hoàn toàn miễn phí Sau MIT, rất nhiều trường ñại học và viện nghiên cứu trên thế giới ñã tham gia phong trào học liệu mở ñể chia sẻ nội dung, công cụ cũng như phương thức triển khai học liệu mở sao cho ñạt ñược hiệu quả cao nhất Giảng viên, sinh viên và người tự học ở mọi nơi trên thế giới, ñều có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận các tri thức mới
Đối với Việt Nam, học liệu mở là một nguồn tài nguyên vô cùng hữu ích cho chương trình ñổi mới giáo dục ñại học Về nguyên tắc, bất kỳ ai có máy tính nối mạng Internet ñều có thể truy nhập ñược học liệu mở của các trường ñại học trên thế giới, tuy nhiên có nhiều lý do cản trở người dùng Việt Nam trong việc sử dụng các học liệu mở một cách trực tiếp
Chương trình học liệu mở Việt Nam ra ñời nhằm xây dựng các phương thức
ñể xoá bỏ các rào cản ñối với người dùng Việt Nam ñể có thể tận dụng một cách tối
ña các nguồn học liệu mở sẵn có Ngày 12/12/2007, trang tin chính thức của chương trình, website www.vocw.edu.vn ñã ñược hoạt ñộng
1.2.4.2 Nội dung hiện có trên VOCW
Tài nguyên trên VOCW có ñược là do các thầy cô giáo trong/thuộc các trường ñại học trên cả nước ñưa lên, số nội dung còn lại có ñược thông qua các hoạt ñộng tài trợ và chuyển ñổi các kho giáo trình ñã có Các chuyên gia Việt Nam tận dụng các nguồn học liệu mở sẵn có như MIT OCW, RICE Connexions, OER Commons,…
Cách thức xây dựng nội dung của chương trình Học liệu mở Việt Nam là sử dụng bộ công cụ phần mềm Connexions trong việc xuất bản và chia sẻ nội dung lên
Trang 28Internet Nội dung trong hệ thống phần mềm Connexions sẽ ñược lưu trữ dưới hai ñịnh dạng:
1) module: là một chủ ñề nhỏ hoặc một phần hoàn chỉnh của chủ ñề lớn; 2) course: là tập hợp các module ñược sắp xếp theo một trình tự nhất ñịnh ñể tạo thành một giáo trình
Các giảng viên khi cần xây dựng giáo trình cho môn học của mình chỉ việc xây dựng bộ khung của giáo trình trước bằng công cụ soạn thảo course sau ñó tìm các module phù hợp ñã có sẵn trong kho dữ liệu chung ñể ñưa vào Một module có thể ñược sử dụng trong nhiều course khác nhau, một tác giả có thể sử dụng module của tác giả khác trong course của mình
Hình 1.2 Mô hình hoạt ñộng của phần mềm Connexions
Phần mềm Connexions còn cho phép ñưa các giáo trình ra dưới dạng sách ñiện tử với ñầy ñủ mục lục và bảng chỉ mục ñể người sử dụng có thể ñọc trên máy tính không có kết nối Internet hoặc in thành sách giấy thông thường, do không phải trả chi phí bản quyền nên sách in ra theo cách này sẽ rất rẻ, phù hợp với ñiều kiện kinh tế của ña số sinh viên
1.2.4.3 Mô hình hệ thống, cơ sở hạ tầng VOCW
Hiện tại ba trung tâm dữ liệu của chương trình tại Hà nội, Đà nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh cùng các máy chủ do VEF tài trợ ñặt tại 14 trường thành viên ñã
Trang 29chính thức ñi vào hoạt ñộng kể từ ngày khai trương website www.vocw.edu.vnNgoài ra, rất nhiều trường Đại học trong cả nước ñã và ñang xúc tiến phối hợp với
tổ công tác VOCW ñể cài ñặt cho máy chủ sẵn có của trường mình, giúp cho cán bộ, sinh viên trong trường nhanh chóng truy cập nguồn học liệu mở và giảm chi phí Internet ñáng kể cho nhà trường
Hình 1.3 Mô hình máy chủ VOCW ñặt tại mạng LAN của trường
1.3 E-Book
1.3.1 Khái niệm
E-Book là từ viết tắt của electronic book (sách ñiện tử) Hiểu một cách ñơn giản, E−book là sản phẩm “số hóa” cuốn sách in, là một hình thức văn bản, mà ñể ñọc ñược, cần phải có máy tính ñiện tử (computer) hoặc máy ñọc sách ñiện tử (E-Book readers, smartbook) Một số ñiện thoại di ñộng (smartphone) cũng có thể dùng ñể ñọc E−book [19]
Như vậy E-Book là toàn bộ kịch bản dạy học của người thầy ñược số hóa, tạo nên một phần mềm dạy học hoàn chỉnh có tương tác và khả năng quản lý Đặc biệt
là nó có thể thay thế vai trò của người thầy ở một số thời ñiểm nhất ñịnh Toàn bộ hoạt ñộng dạy học ñược chương trình hóa thông qua môi trường multimedia, thông
Trang 30tin ñược truyền dưới các dạng: văn bản (text), ñồ họa (graphics), hoạt cảnh (animation), ảnh chụp (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)
E-Book có những ưu ñiểm và hạn chế sau ñây:
+ Ưu ñiểm: E−Book có những tính năng ưu việt mà sách in thông thường
không thể có ñược như cung cấp tối ña các tư liệu multimedia dưới dạng văn bản,
ñồ hoạ, hoạt cảnh, hình ảnh, âm thanh, phim video,… hoặc các phần mềm trợ giúp khác Người dùng có thể truy xuất nhanh ñến các phần, mục trong E-Book, không gian lưu trữ nhỏ trong một dĩa CD, hoặc một dĩa DVD có thể lưu trữ ñược rất nhiều E-Book, người dùng có thể ñọc ở mọi lúc, mọi nơi Về tính năng sử dụng, khi ñọc E-Book trên máy tính người dùng có thể ñiều chỉnh cỡ chữ ñến mức tốt nhất của mình, có thể in thành bản in những nội dung cần thiết nếu ñược sự ñồng ý của tác giả Giá thành của E−Book rẻ hơn sách in khá nhiều, không bị hỏng theo thời gian
Thậm chí, có thể sao lưu dự phòng nếu ñược tác giả chấp nhận
+ Hạn chế: Bên cạnh những ưu ñiểm vượt trội như trên E-Book còn có một
số hạn chế nhất ñịnh như cần có thiết bị ñể ñọc ñược E-Book như máy tính, thiết bị ñọc E-Book,… Một số E-Book ñược thiết kế bằng phần mềm chuyên dụng thì cần phải cài ñặt những phần mềm vào máy tính thì mới có thể ñọc ñược E-Book Về mặt sức khoẻ, sử dụng E-Book có thể ảnh hưởng ñến thị giác do phải ñọc trên máy tính lâu
1.3.2 Một số phần mềm hỗ trợ thiết kế E-Book ñịnh dạng CHM
1.3.2.1.Microsoft Word
Microsoft Word trong bộ Microsoft Office ñược xem là phần mềm phổ biến nhất hiện nay dùng ñể soạn thảo văn bản thông thường, văn bản khoa học, ñịnh dạng các tư liệu, xuất bản Web, tạo và gởi thư
Microsoft Word cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh ñồ họa (graphics) và nhiều hiệu ứng ña phương tiện khác (multimedia) như âm thanh, video khiến cho việc
soạn thảo văn bản ñược thuận tiện hơn Ngoài ra cũng có các công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau ñể hỗ trợ người sử dụng Các
Trang 31phiên bản của Word thường lưu tên tập tin với ñuôi là doc (hay docx ñối với Word
có phiên bản từ 2007 trở ñi) Hầu hết các phiên bản của Word ñều có thể mở ñược các tập tin văn bản thô (.txt) và cũng có thể làm việc với các ñịnh dạng khác, chẳng hạn như xử lý siêu văn bản (.html), thiết kế trang web
Toàn bộ nội dung các tài liệu của E-Book này ñều ñược soạn thảo trên nền phần mềm Microsoft Word và ñược xử lý ở ñịnh dạng html
Hình 1.4 Hình ảnh E-Book ñịnh dạng Html 1.3.2.2 Phần mềm SnagIT
Sử dụng SnagIT ñể chụp ảnh phục vụ làm E-Book Snag IT là một chương trình chụp ảnh tuyệt vời, sử dụng nó rất ñơn giản
Hình 1.5 Giao diện phần mềm SnagIt
Trang 32Dùng phần mềm SnagIt, có thể chọn lựa và chụp lại bất cứ thứ gì trên màn hình máy tính Ngoài ra bộ biên tập tích hợp trong SnagIt cho phép chỉnh sửa, chú giải, và làm ñẹp thêm các ảnh chụp và dùng trình duyệt Catalog Browser ñể tổ chức các file
SnagIt cung cấp cho bạn một phương cách dễ dàng nhất ñể chụp ảnh và in ra các màn hình Windows Không chỉ có hình ảnh, SnagIt còn chụp luôn cả text và video Một số chức năng chính của SnagIt là: “capture” các màn hình và các menu trong một chương trình Windows ñể dùng làm tư liệu; xử lý hình ảnh một cách chuyên nghiệp; lưu trữ ñược các cửa sổ dài, hình thành các file video AVI từ hoạt ñộng của một chương trình nào ñó ñang diễn ra trên “desktop”; phần mềm ghi ñược
cả âm thanh từ micro và có thể chụp ảnh màn hình ñể gửi qua e-mail
Với những tiện ích ña dạng như trên, SnagIt ñược dùng ñể xử lý ảnh ñưa vào E-Book với mục ñích minh hoạ cụ thể cho nội dung E-Book
1.3.2.3 Phần mềm Windows Movie Maker
Đây là chương trình biên tập phim, nhạc và hình ảnh Chương trình ñược tích hợp sẵn trong trong các phiên bản Windows Tuy ñây không phải là chương trình biên tập chuyên nghiệp nhưng nó cũng ñủ mạnh và có thể ñáp ứng khá ñầy ñủ cho người dùng không chuyên
Hình 1.6 Giao diện phần mềm Windows Live Movie Maker
Trang 33Sử dụng phần mềm này ñể chỉnh sửa file video từ nhiều nguồn khác nhau như máy quay kỹ thuật số, ñĩa VCD, DVD, Internet, mycomputer Phần mềm có các tiện ích như có thể cắt bỏ những ñoạn phim không cần thiết, nối các ñoạn phim lại với nhau và tạo những hiệu ứng chuyển cảnh, tạo nhạc nền cho phim hay chèn tiêu ñề, phụ ñề cho ñoạn phim
1.3.2.4 Phần mềm AM-Word2CHM
AM-Word2CHM là một phần mềm máy tính dùng ñể chuyển ñổi các tài liệu ñược soạn thảo bằng chương trình Microsoft Word thành các tài liệu dạng CHM CHM là viết tắt của Compile HTML Các file này có phần mở rộng là CHM Đây là một file thoạt ñầu ñược Microsoft sử dụng ñể làm file trợ giúp cho các ứng dụng trong Microsoft Window, nhưng về sau do có những ưu ñiểm và tính năng vượt trội
mà thường ñược sử dụng như là một ñịnh dạng E-book Từ hệ ñiều hành Window98 trở ñi, các tài liệu CHM chạy dễ dàng trên môi trường Window mà không cần thiết phải cài ñặt bất cứ phần mềm hỗ trợ nào
Hiện nay có rất nhiều phần mềm có thể thiết kế E-Book ñịnh dạng CHM như WinCHM, PocketCHM, PowerCHM, Fly Help, AM–Word2CHM Hầu hết các phần mềm ñều phải mua bản quyền sử dụng và gặp những lỗi trợ ngại về hỗ trợ tiếng Việt riêng AM – Word2CHM là phần mềm Việt hoá của tác giả Trần Triết Tâm (Đà Nẵng), phần mềm này ñược giới thiệu và cung cấp trên trang web của tạp chí Echip (www.echip.com.vn)
Phần mềm ñược viết bằng ngôn ngữ Visual Basic 6.0 với một số ñặc trưng như hỗ trợ nhiều ñịnh dạng và ñối tượng của tài liệu ñược soạn thảo bằng Microsoft Word, hỗ trợ tiếng Việt với bộ mã Unicode ñồng thời cho phép xác lập các giá trị topic ID và topic Alias ñể tạo ra các file trợ giúp cho các phần mềm viết bằng ngôn ngữ Visual Basic hoặc C
Hiện có 2 ấn bản của phần mềm này:
• Ấn bản rút gọn: sử dụng cho những người chỉ có nhu cầu tạo ra một tài liệu CHM trực tiếp từ tài liệu HTML ñược soạn thảo và lưu bởi MS
Trang 34Word Ấn bản này có hướng dẫn trực tiếp từng thao tác cho người sử dụng
• Ấn bản chuyên nghiệp: ngoài chức năng như ấn bản trên, người sử dụng
có thể xem mã nguồn của các file thành phần, tùy biến và chỉnh sửa ñể có tài liệu CHM theo yêu cầu
Để tạo ra E-Book với ñịnh dạng CHM, cần thực hiện 2 giai ñoạn:
• Giai ñoạn 1: Sử dụng Microsoft Word ñể soạn thảo tài liệu Sau ñó lưu tài liệu dưới ñịnh dạng HTML
• Giai ñoạn 2: Khởi ñộng chương trình AM Word2CHM, mở file HTML nói trên vào thực hiện theo 2 bước nhỏ sau:
- Phân tích và chuyển ñổi tài liệu HTML thành các file dữ liệu với các ñịnh dạng khác nhau rồi lưu lại
- Kích hoạt chức năng biên dịch của phần mêm HTML Help Workshop ñể tạo ra tài liệu CHM
Quá trình chuyển ñổi:
Toàn bộ tài liệu HTML (ñược soạn bởi MS Word) ñược phân chia thành nhiều chương, mục; mỗi chương, mục có một tiêu ñề Các chương, mục có thể phân cấp theo thứ bậc Khi chuyển tài liệu sang ñịnh dạng CHM, các tiêu ñề ñược liệt kê trong một bảng; còn mỗi chương, mục sẽ tạo thành một trang và chỉ xuất hiện khi bấm chọn bảng liệt kê các tiêu ñề
Trang 35Hình 1.7 Sơ ñồ chuyển ñổi từ tài liệu HTML sang ñịnh dạng CHM
Qua một thời gian tham khảo và sử dụng nhiều phần mềm khác nhau ñể thiết
kế E-Book ñịnh dạng CHM, chúng tôi nhận thấy phần mềm AM–Word2CHM là phần mềm hữu hiệu, dễ sử dụng và tương thích với bộ mã Unicode tiếng Việt vì vậy thích hợp ñể thiết kế những E-Book hỗ trợ cho hoạt ñộng tự học của HS và SV Ngoài ra E-Book ñịnh dạng CHM có thiết kế ñơn giản, khoa học, dễ sử dụng, bên trái là phần mục lục tự ñộng dạng cây thư mục giúp cho người học có ñược cái nhìn tổng quát nội dung E-Book và lựa chọn nội dung cụ thể cần tham khảo Bên cạnh
ñó vẫn còn một số hạn chế như phần mục lục chưa ñược thiết kế dạng chữ tiếng Việt có dấu, giao diện không ñẹp,
Trang 36Hình 1.8 Giao diện E-Book thiết kế bằng phần mềm AM-Word2CHM
1.4 Tự học
1.4.1 Sự cần thiết của tự học
Trong ñào tạo theo tín chỉ ñể tiếp thu ñược một tín chỉ SV phải chuẩn bị 30 tiết tự học ở nhà Điều này cho thấy giờ dạy lý thuyết trên lớp giảm nhưng giờ thảo luận và tự học của SV tăng nhiều, và ñược bố trí rõ ràng, chứ không mập mờ như trước kia SV có cơ hội ñể tự học và học theo kiểu thảo luận nhóm, còn giảng viên chỉ là người giúp ñỡ SV cách tư duy, phương pháp tự học, sáng tạo, chứ không phải ñơn thuần là truyền thụ lại kiến thức Vì vậy, khi triển khai ñào tạo theo học chế tín chỉ, ñòi hòi cả người dạy và người học phải thay ñổi cách tư duy, ñổi mới phương pháp dạy và phương pháp học từ bị ñộng sang chủ ñộng một cách nghiêm túc
“Mỗi người ñều nhận ñược hai thứ giáo dục: một thứ do người khác truyền cho, một thứ quan trọng hơn nhiều do tự mình tìm lấy” Gibbon
Tự học là con ñường tự khẳng ñịnh của mỗi người Tự học giúp cho con người giải quyết mâu thuẫn giữa khát vọng cao ñẹp về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống cá nhân Tự học là con ñường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người, quá trình tự học khác hẳn với quá trình học tập thụ ñộng, nhồi nhét và áp ñặt Quá trình tự học diễn ra theo ñúng quy luật của hoạt ñộng nhận thức Kiến thức có ñược do tự học
Trang 37là kết quả của hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn nên bao giờ cũng vững chắc và bền lâu hơn Có phương pháp tự học tốt sẽ ñem lại kết quả học tập cao hơn
Tự học khắc phục nghịch lí “học vấn thì vô hạn mà tuổi học ñường thì giới hạn” Sự bùng nổ thông tin làm cho người thầy không thể truyền thụ hết kiến thức cho trò, trò phải học cách học, tự học, tự ñào tạo Tự học trở thành chìa khoá vàng trong thời ñại bùng nổ thông tin ngày nay
Tự học là một trong những phẩm chất không thể thiếu của người học, nó có ích không chỉ khi các em còn ngồi trên ghế nhà trường, mà cả khi ñã bước vào cuộc sống
1.4.2 Khái niệm tự học
Theo từ ñiển Giáo dục học − NXB Từ ñiển Bách khoa 2001, tự học là “quá
trình tự mình hoạt ñộng lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục, ñào tạo.”
Theo TS Võ Quang Phúc: “Tự học là một bộ phận của học, nó cũng ñược hình thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành ñộng của người học trong hệ thống tương tác của hoạt ñộng dạy học Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người học, phản ánh tính tự giác và sự nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự ñiều khiển của người học nhằm ñạt ñược kết quả nhất ñịnh trong hoàn cảnh nhất ñịnh với nồng ñộ học tập nhất ñịnh”
1.4.3 Các hình thức của tự học
Theo PGS.TS Trịnh Văn Biều [5], có 3 kiểu tự học:
− Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu ñể ñọc, hiểu, vận
dụng các kiến thức trong ñó Đối tượng dùng kiểu tự học này khá ña dạng, có thể là những người ñã trưởng thành, những nhà khoa học; cũng có thể là HS phổ thông có
sự ñam mê về một lĩnh vực hoặc bộ môn nào ñó (tự học tin học, tự học ñồ họa, …)
− Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng các phương tiện thông tin khác Đó là việc tự học của SV, thực tập sinh, nghiên cứu sinh,
Trang 38− Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và gặp trực tiếp thầy một số tiết trong tuần, ñược thầy chỉ dẫn, giảng giải, sau ñó về nhà tự học Đây là hình thức cần ñược ñưa vào phổ biến trong nhà trường phổ thông vì mức ñộ của nó phù hợp với khả năng của HS
Như vậy sự thuận lợi ñối với người học tăng dần, nếu tự học không có hướng dẫn thì người học gặp rất nhiều khó khăn, nếu gặp khó khăn, trở ngại thì không biết hỏi ai và mất nhiều thời gian vì vậy hình thức tự học phù hợp với SV trong học theo học chế tín chỉ là tự học có hướng dẫn vì hình thức này vừa tiết kiệm thời gian, việc
tự học của SV ñã ñược ñịnh hướng ñồng thời vừa giúp SV phát huy khả năng làm việc ñộc lập
1.4.4 Cách hướng dẫn SV tự học
– Xác ñịnh và giao nhiệm vụ tự học, tự nghiên cứu cho SV: Chọn trong chương trình môn học những nội dung, vấn ñề (ngoài những nội dung, vấn ñề ñã ñược thảo luận tại lớp, hoạt ñộng theo nhóm) và chỉ rõ mục ñích, yêu cầu, cách thức thực hiện ñể giao cho SV tự học, tự nghiên cứu Liệt kê ñủ chi tiết các công việc SV phải làm
– Biên soạn các tiêu chí ñánh giá, xác ñịnh thời gian nộp báo cáo kết quả tự học, tự nghiên cứu của SV và thông báo cho SV ngay khi giao nhiệm vụ tự học, tự nghiên cứu
– Cung cấp tài liệu và giới thiệu ñịa chỉ tìm tài liệu tối thiểu SV cần ñọc, nghiên cứu Hướng dẫn cách thức tìm kiếm, xử lí thông tin khi tự học, tự nghiên cứu (chỉ rõ cách tìm kiếm theo cấu trúc kiến thức của bài học, cụ thể ñến từng chương, mục, trang, của các học liệu thông qua các phiếu học tập phát cho SV trong giờ lên lớp của bài học ñó)
– Tạo ñiều kiện cho SV ñược tiếp xúc dễ dàng và nhận các tư vấn cần thiết – Đánh giá, nhận xét kết quả tự học, tự nghiên cứu, tận dụng thời gian trả bài như một giờ giải ñáp và sửa lỗi cho SV
– Đánh giá kết quả tự học, tự nghiên cứu của SV và tích lũy kết quả cuối cùng của môn học
Trang 39Như vậy, SV ñược tự học ngay trên lớp dưới sự hướng dẫn của giảng viên, từ
ñó hình thành thói quen tự học, tự nghiên cứu Khi ñã thành thói quen tự học thì SV
sẽ luôn ñào sâu suy nghĩ không những tự học ngay trên lớp, trong phòng thí nghiệm, trong giờ tự học, mà còn học ở mọi nơi, mọi lúc Và ñiều quan trọng hơn cả là khi tốt nghiệp ra trường SV có khả năng tự học, tự nghiên cứu ñể tự hoàn thiện mình ñáp ứng ñược sự thay ñổi do yêu cầu của nghề nghiệp, cũng như sự phát triển như
vũ bão của các ngành khoa học kỹ thuật
1.4.6 Tự học qua E–book và lợi ích
1.4.6.1.Tự học qua E-Book
Ngày nay cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin thì việc học qua mạng hay qua E-Book ngày càng trở nên phổ biến và vô cùng cần thiết Với hình thức học này người học sẽ chủ ñộng tìm kiếm tri thức ñể thỏa mãn những nhu cầu hiểu biết của mình, tự củng cố, tự phân tích, tự ñào sâu, tự ñánh giá, tự rút kinh nghiệm,…với sự hỗ trợ của máy tính và mạng Internet
Trang 401.4.6.2 Lợi ích của tự học qua E-Book
Trong thời ñại ngày nay, muốn thoát khỏi lạc hậu với khoa học và kĩ thuật, mỗi người phải có thói quen và khả năng tự học suốt ñời vì không phải ai, vào bất
cứ lúc nào, cũng có ñiều kiện ñến trường, ñến lớp ñể học Thế nhưng tự học như thế nào, tự học cái gì, phải bắt ñầu tự học từ ñâu và ai sẽ hướng dẫn cho mình? Đó là những vấn ñề khó khăn mà người tự học thường gặp phải Để giải quyết tình trạng
ñó, tự học bằng sách ñiện tử (E-Book) ra ñời nhằm cung cấp sự hướng dẫn cho bất
cứ ai muốn học một chương trình nào ñó hoặc xem lại, bổ sung, mở rộng phần kiến thức ñã học ở trường lớp Sự hướng dẫn này có cấp ñộ chung và cấp ñộ cụ thể Cấp
ñộ chung hướng dẫn học về các mặt tư tưởng, quan ñiểm, phương pháp luận, những phương pháp chung nhất, phổ biến nhất Cấp ñộ cụ thể hướng dẫn học môn cụ thể, từng bài học cụ thể Cấp ñộ chung soi sáng cho cấp ñộ cụ thể và cấp ñộ cụ thể minh họa, củng cố cấp ñộ chung Cả hai cấp ñộ hướng dẫn này khi vào học sẽ hòa quyện vào nhau, tác ñộng lẫn nhau ñể tạo nên một phong cách tự học có hiệu quả, người học sẽ có trong tay một công cụ cơ bản ñể học suốt ñời Một sự hướng dẫn ñược coi
là có hiệu quả nếu người tiếp thu thật sự chủ ñộng khiến cho yêu cầu “ñược hướng dẫn” cũng sẽ giảm dần cho ñến khi người học có thể tự học hoàn toàn
Việc tự học qua E-Book sẽ giúp người học không bị ràng buộc vào thời khóa biểu chung, một kế hoạch chung, có thời gian ñể suy nghĩ sâu sắc một vấn ñề, phát hiện ra những khía cạnh xung quanh vấn ñề ñó và ra sức tìm tòi học hỏi thêm Dần dần, cách tự học ñó trở thành thói quen, giúp người học phát triển ñược tư duy ñộc lập, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo
Tự học qua E-Book giúp người học có thể tìm kiếm nhanh chóng và dễ dàng một khối lượng lớn thông tin bổ ích Về mặt này, người học hoàn toàn thuận lợi so với việc tìm kiếm trên sách báo
Với tính năng siêu liên kết và giao diện thân thiện, sinh ñộng, hấp dẫn, tiện dụng cho người học góp phần nâng cao hứng thú học tập