Error: Reference source not found 1.1 HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC THẢI SINH HOẠTError: Reference source not found 1.1 Nguồn gốc đặc trưng nước thải sinh hoạt Error: Reference source not f
Trang 1Luận văn Tính toán thiết kế hệ thống xử
lý nước thải sinh hoạt thành phố Buôn Ma Thuột công suất
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- BOD : Nhu cầu ôxi sinh hóa trong 5 ngày
- COD : Nhu cầu ôxy hóa sinh học
- SS : Chất rắn lơ lửng
- CO 2 : Khí Cacbonic
- SO 2 : Khí lưu huỳnh đi oxyt
- SO x : Các lưu huỳnh oxyt
- TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng
- BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
- Q tb : Lưu lượng nước thải trung bình
- Q max : Lưu lượng nước thải cực đại
-CCTV robot:Tên ro bốt kiểm tra đường ống
-WHO : Tổ chức y tể thế giới
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Error: Reference source not found
MỞ ĐẦU
Error: Reference source not found
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN
Error: Reference source not found
1.1 HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC THẢI SINH HOẠTError: Reference source not found
1.1 Nguồn gốc đặc trưng nước thải sinh hoạt Error: Reference source not found1.1.2 Ô nhiễm môi trường từ việc xả nước thải sinh hoạt vào nguồn nước Error: Reference source not found
1.2 HIỆN TRẠNG THOÁT NƯỚC Ở VIỆT NAM Error: Reference source not found
1.2.1 Tổng quan về quy mô đô thị ở việt nam Error: Reference source not found1.3.2 Hiện trạng hệ thống thoát nước ở việt nam Error: Reference source not found
1.3.3 Vấn đề xử lý nước thải đô thị ở việt nam Error: Reference source not found
1.3.3 Khái quát về thành phố Buôn Ma Thuột Error: Reference source not found
1.3.3.1 Điều kiện tự nhiên Error: Reference source not found
1.3.3.2 Điều kiện kinh tế_ xã hội Error: Reference source not found1.3.4 Hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Buôn Ma Thuột Error: Reference source not found
1.3.4.1 Hệ thống thu gom nước thải Error: Reference source not found
1.3.4.2 Hệ thống xử lý nước thải thành phố Error: Reference source not found
CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2 Error: Reference source not found
2.1 ĐẶC TRƯNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
Error: Reference source not found2.1.1 Đặc trưng nước thải khu vực Error: Reference source not found2.1.2 Tính toán tải lượng nước thải sinh hoạt Error: Reference source not found
Trang 42.1.3 Các thông số tính toán thiết kế Error: Reference source not found
2.1.3.1 Lưu lượng nước thải cần xử lý tính đến năm 2020 Error: Reference source not found
2.1.3.3 Đặc trưng và yêu cầu làm sạch nước thải Error: Reference source not found
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT Error: Reference source not found
2.2.1 Một số phương pháp thông dụng trong xử lý nước thải đô thị Error: Reference source not found
2.2.1.1 Khối xử lý cơ học (xử lý sơ cấp) Error: Reference source not found
2.2.1.2 Khối xử lý sinh học (xử lý thứ cấp) Error: Reference source not found
2.2.2 Một số hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Error: Reference source not found2.3 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI Error: Reference source not found
2.3.1 Thông số thiết kế Error: Reference source not found2.3.2 Sơ đồ công nghệ đề xuất tính toán Error: Reference source not found
2.3.2.1 Cơ sở đề xuất công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt cho thành phố Buôn
Ma Thuột Error: Reference source not found
2.2.3.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ: Error: Reference source not found
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC CỦA SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ ĐÃ LỰA CHỌN
Error: Reference source not found
3.2 TÍNH TOÁN THIẾT BỊ Error: Reference source not found3.2.1 Thông số thiết kế Error: Reference source not found3.2.2 Tính toán ngăn tiếp nhận và Mương dẫn nước thải Error: Reference source not found
3.2.3 Tính toán song chắn rác Error: Reference source not found3.2.4 Tính toán hồ kỵ khí Error: Reference source not found3.2.5 Bể điều hòa thiếu khí Error: Reference source not found3.2.6 Tính toán bể Aeroten Error: Reference source not found3.2.7 Tính toán bể lắng tròn radian ( hay còn gọi bể lắng ly tâm) Error: Reference source not found
3.2.8 Tính toán bể nén bùn Error: Reference source not found3.2.9 Tính toán lọc ép dây đai Error: Reference source not found3.2 TÍNH TOÁN THỦY LỰC Error: Reference source not found3.2.1 Tính toán máy thổi khí cho bể Aeroten Error: Reference source not found3.2.3 Tính bơm nước thải Error: Reference source not found
3.2.2.1 Tính bơm nước thải từ trạm bơm Tân Tiến lên hệ thống xử lý. Error: Reference source not found
Trang 53.2.2.2 Tính bơm bùn tuần hoàn sang bể Aerotank.Error: Reference source notfound
3.3 Tính toán cao trình mặt bằng nhà máy xử lý nước thải Error: Reference source not found
3.3.1 Mặt bằng xây dựng trạm xử lý Error: Reference source not found3.3.3 Cao trình xây dựng trạm xử lý Error: Reference source not found
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN KINH TẾ
Error: Reference source not found
4.2 TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH XÂY DỰNG NHÀ MÁY Error: Reference source not found
4.2 TÍNH CHI PHÍ XỬ LÝ NƯỚC THẢI Error: Reference source not found4.2.1 Chi phí vận hành C1: Error: Reference source not found4.2.2 Chi phí hóa chất Error: Reference source not found4.2.3 Chi phí điện năng C3 Error: Reference source not found4.2.4 Chi phí trại hai trạm bơm của nhà máy : Error: Reference source not found4.2.5 Chi phí khác phục vụ cho nhà máy hoạt động trong một tháng Error: Reference source not found
4.2.6 Tổng chi phí xử lý nước thải trong một tháng: Error: Reference source not found
KẾT LUẬN
Error: Reference source not found
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Error: Reference source not found
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn thải nước của một số cơ sở dịch vụ và công trình công cộng.7
Trang 6Bảng 1.2 Thành phần nước thải sinh hoạt khu dân cư 8
Bảng 1.3 Tải lượng chất ô nhiễm tính cho một người trong một ngày đêm 9
Bảng 1.4 Kết quả kiểm nghiệm hóa lý nguồn nước sau hồ làm thoáng M2-2 21
Bảng 2.1 Lưu lượng nước thải nhỏ nhất và lớn nhất năm 2006
Error! Bookmark not defined. Bảng 2.2 Hàm lượng chất ô nhiễm nước thải thực của thành phố năm 2009
Error! Bookmark not defined. Bảng 2.3 Ước tính tải lượng ô nhiễm nước thải Thành phố theo các giai đoạn đến năm 2020 cùng với sự tăng trưởng dân số.
Error! Bookmark not defined. Bảng 2.4 Lưu lượng nước thải cần xử lý tính đến năm 2020
Error! Bookmark not defined. Bảng 2.5 Lưu lượng nước thải nhỏ nhất và lớn nhất
Error! Bookmark not defined. Bảng 2.6 Hàm lượng chất ô nhiễm trong hỗn hợp nước thải cần xử lý tính đến năm 2020
Error! Bookmark not defined. Bảng 2.7 Giá trị nồng độ giới hạn một số chất ô nhiễm nước thải đô thị
Error! Bookmark not defined. Bảng 2.8 Thông số thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt 40
Bảng 3.1Thông số thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt cho thành phố Buôn Ma Thu 45
Bảng 3.2 Thông số lựa chọn kích thức ngăn tiếp nhận theo kinh nghệm và lưu lượng nước thải 46
Bảng 3.3 Bảng mối quan hệ giữa b và 53
Bảng 3.4 Các thông số nước thải ra khỏi hồ kỵ khí 57
Bảng 3.5 Thông số nước thải dự tính thiết kế sau vào và ra khỏi hệ thống Aeroten59 Bảng 3.6 Kết quả tính toán bể aeroten 66
Bảng 3.7 Các thông số nước thải ra khỏi bể lắng II 70
Bảng 3.8 Hệ hệ thống thiết bị như sau 88
Bảng 4.1 tính toán giá thành xây dựng nhà máy 93
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ hành chính Buôn Ma Thuột
Error! Bookmark not defined.
Hình 1.2: Ba loại máy ghi hình CCTV Robot
Error! Bookmark not defined.
Hình 2.1: Đường đặc trưng lưu lượng nước thải sinh hoạt thành phố
Error! Bookmark not defined.
Hình 2.2: Hệ thống Aeroten xử lý nước thải
Error! Bookmark not defined.
Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Error! Bookmark not defined.
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt kết hợp
Error! Bookmark not defined.
Hình 2.6: Sơ đồ hệ thống hồ sinh vật xử lý nước thải kết hợp nuôi cá
Error! Bookmark not defined.
Hình 2.6: Sơ đồ mặt bằng hệ thống xử lý nước thải thành phố Buôn Ma Thuột
Error! Bookmark not defined.
Hình 2.7: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng vi sinh
Error! Bookmark not defined.
Hình 2.8: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt đề xuất
Error! Bookmark not defined.
Trang 8Hình 3.1: hố thu nước thải
Error! Bookmark not defined.
Hình 3.2: Mương dẫn nước thải
Error! Bookmark not defined.
Hình 3.3: Sơ đồ đặt song chắn rác
Error! Bookmark not defined.
Hình 3.4: Tiết diện các thanh song chắn
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.5: Máng đo lưu lượng nước thải
Error! Bookmark not defined.
Hình 3.6: Hồ kỵ khí
Error! Bookmark not defined.
Hình 3.7: cấu tạo hoạt động bể Aeroten
Error! Bookmark not defined.
Hình 3.8: Đồ thị nồng độ bùn hoạt tính và hiệu quả xử lý của bể Aeroten
Error! Bookmark not defined.
Hình 3.9: Sơ đồ phân phối bể Aeroten trong hệ thống
Error! Bookmark not defined.
Hình 3.10: Ống châm lỗ trong bể Aeroten
Error! Bookmark not defined.
Hình 3.13: Máy thổi khí cho bể Aeroten
Error! Bookmark not defined.
Hình 3.14:Trạm bơm tái sử dụng nước thải
Error! Bookmark not defined.
Trang 9MỞ ĐẦU
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước tạo nên một sức ép lớn đối vớimôi trường Trong sự phát triển kinh tế xã hội tốc độ đô thị hóa ngày càng gia tăng Hiện nay tính đến năm 2006 cả nước có 722 đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5, tổng sốdân trên 25 triệu người bằng khoảng 27% dân số cả nước với tổng lượng nước thải sinhhoạt chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn môi trường khá lớn Nguồn nướcthải này được xả trực tiếp vào nguồn nước sông hồ và biển ven bờ Báo hiệu hiện trạngmôi trường việt nam năm 2005 mức độ ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm ngàycàng trầm trọng Đứng trước thách thức đó cần có biện phấp hựu hiệu để xử lý nướcthải bảo vệ nguồn nước Luật bảo vệ môi rường Việt Nam năm 2005 nêu rõ “Các đô thịvà khu dân cư phải có hệ thống công trình thu gom, xử lý nước thải tập trung, hệ thốngtiêu thoát nước mưa, hệ thống cơ sở thu gom, tập kết xử lý, tái chế chất thải rắn…”Trứơc tình trạng đó hầu hết các đô thị khu dân cư ở nước ta đã tiến hành xây dựngcác hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung
Trong quá trình thực tập tìm hiểu về nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt thành phốBuôn Ma Thuột, với hiểu biết của mình cùng những thông tin thu thập được em làm đồán tốt nghiệp với nội dung về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Buôn MaThuột đến năm 2020 và dự kiến mở rộng trong tương lai
Đề tài: “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Buôn MaThuột đến năm 2020 và dự kiến mở rông trong tương lai” được thực hiện nhằm góp
Trang 10phần hoàn thiện công nghệ xử lý nước thải cho Thành phố, khắc phục giải pháp lâu dài
về môi trường Góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa thành phố Buôn
Ma Thuột nói riêng và cả nước nói chung
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1.1 HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC THẢI SINH HOẠT
1.1 Nguồn gốc đặc trưng nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước thải sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt củacộng đồng như: tắm, giặt giũ, tẩy rữa, vệ sinh cá nhân, từ các khu dân cư, cơ quan,trường học, bệnh viện, chợ, các cơ sở dịch vụ và từ các công trình công cộng khác.Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào dân số, tiêu chuẩncấp nước, điều kiện trang thiết bị vệ sinh nhà ở, đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạtcủa người dân và đặc điểm của hệ thống thoát nước
Tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt của các khu dân cư đô thị thường là từ 100 – 200l/người ngày đêm đối với các nước đang phát triển và từ 150 – 500 l/người Ngđ đốivới các nước phát triển Hiện nay, nước ta tiêu chuẩn cấp nước dao động từ 120 – 180l/người ngày đêm Đối với khu vực nông thôn, tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt từ 50 –
100 l/người ngày đêm Thông thường lượng nước thải sinh hoạt lấy bằng 90 – 100%lượng nước cấp cho sinh hoạt [1]
Lượng nước thải sinh hoạt tại các cơ sở dịch vụ, công trình công cộng phụ thuộcvào loại công trình, chức năng, số người tham gia trong đó Tiêu chuẩn thải nước củamột số cơ sở dịch vụ và công trình công cộng được nêu trong bảng sau:
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn thải nước của một số cơ sở dịch vụ và công trình công cộng [1]
(Lít /đơn vị tính Ngày)
Trang 11Nhà ga, sân bay Hành khách 7,5 –15
Khu triển lãm, giải trí Người tham gia 15 -30
Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là hàm lượng chất hữu cơ và hàm lượng cặn lơlửng lớn (hàm lượng chất hữu cơ chiếm 55% – 65% tổng lượng chất ô nhiễm), giàuNitơ và Phôtpho, chứa nhiều vi sinh vật, trong đó có cả những vi sinh vật và ký sinhtrùng gây bệnh Mặt khác trong nước thải có nhiều vi khuẩn hoại sinh góp phần phânhủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường nước
Hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt bao gồm: protein (20 – 30%);hydrat cacbon (30 – 40%) gồm tinh bột, đường, xenlulo; và các chất béo (5 – 10%) Cókhoảng 20 – 40% chất hữu cơ khó hoặc chậm phân hủy sinh học Nồng độ của chấthữu cơ trong nước thải dao động trong khoảng 150 – 450 mg/l [6]
Thành phần nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào tiêu chuẩn cấp nước, đặc điểm hệthống thoát nước, chế độ xả, tiêu chuẩn thải nước và điều kiện trang thiết bị vệ sinh củatừng khu dân cư khác nhau
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được nêu trong bảng sau Bảng 1.2: Thành phần nước thải sinh hoạt khu dân cư [6]
Trang 12Coliform N0/100 Mg /l 106-107 107-108 107-109
Chất hữu cơ bay hơi G /l <100 100-400 >400
Trong quá trình sinh hoạt, con người xả vào hệ thống thoát nước một lượng chất ônhiễm nhất định, phần lớn là các loại cặn, chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng gây ônhiễm nghiêm trọng cho nguồn tiếp nhận Ở nước dựa trên Quy Chuẩn Việt Nam 14-
2008 (QCVN14:2008) của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường và Tiêu chuẩn xây dựngTCVN14 51 : 2008, tiêu chuẩn đưa ra những đánh giá chung về tải lượng chất ô nhiễmtính cho một người dân đô thị xả vào hệ thống thoát nước trong một ngày Các thông
số cơ bản về tải lượng chất ô nhiễm được xác định ở bảng sau: tiêu chuẩn thải nước vàlượng chất ô nhiễm tính cho một người ở một số nước được trình bày ở bảng sau
Bảng1.3: Tải lượng chất ô nhiễm tính cho một người trong một ngày đêm [6 - 10]
Chỉ tiêu
Tải lượng chất ô nhiễm (g/người Ng) Các nước đang
phát triển Gần gũi với Việt Nam
Theo TCXD 51 : 2008
Giá trị trung bình Theo TCXD 51 : 2008
BOD5 (nước thải chưa
(*Theo khuyến nghị của WHO năm 1993 và EPA)Nước thải sinh hoạt giàu các thành phần chất hữu cơ dễ chuyển hóa sinh học, đâycũng là môi trường tốt cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển Trong nước thải sinhhoạt tổng số Coliform từ 106 – 109 MPN/100ml, Fecal Coliform từ 104 – 107 MPN /100ml
Tóm lại, nước thải sinh hoạt của đô thị, của khu dân cư, các cơ sở dịch vụ và cáccông trình công cộng có khối lượng lớn, hàm lượng chất ô nhiễm cao, chứa nhiều visinh vật, ký sinh trùng và cả các vi sinh vật gây bệnh, đây là một trong những nguồngây ô nhiễm chính đối với nguồn nước
Trang 131.1.2 Ô nhiễm môi trường từ việc xả nước thải sinh hoạt vào nguồn nước
Nước thải sinh hoạt từ các đô thị khu dân cư chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạttiêu chuẩn thải ra nguồn tiếp nhận như Sông, Hồ, Biển sau thời gian sẽ gây ô nhiễmCho các khu vực đó Mặc dù các nguồn tiếp nhân đó vẫn có khả năng tự làm sạch sôngnước thải sinh hoạt có các thành phần vượt qua tiêu chuẩn thải cho phép, lưu lượng,hàm lượng chất ô nhiễm ngày càng tăng, nên phần lớn chúng đã vượt qua khả năng tựlàm sạch của nguồn tiếp nhận, gây ô nhiễm cho khu vực tiếp nhận Bên cạnh đó nướcthải sinh hoạt còn gây ô nhiễm cho con người, khu vực xung quanh
Nước thải sinh hoạt thải ra các nguồn tiếp nhận trước hết chúng làm thay đổi lưulượng dòng chảy Do nước thải sinh hoạt lưu lượng hàng ngày tương đối cao khi thảivào nguồn tiếp nhận làm tăng lưu lượng của nguồn
Thay đổi đặc trưng tính chất nguồn tiếp nhận Các thông số ô nhiễm trong nướcthải sinh hoạt khá cao cộng với thời gian dài làm thay đổi tính chất, thành phần nguồntiếp nhận làm cho nước vượt qua tiêu chuẩn cho phép
Nước thải ngấm xuống đất đi vào các tầng nước ngầm gây ô nhiễm cho các mạchnước ngầm Do đó làm ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt của người dân sốngxung quanh
Cặn lắng chứa phần lớn là chất hữu cơ nên dễ bị ô xi hóa sinh hóa làm ô xi hòa tantrong nước bị giảm Trong lớp cặn lắng phía dưới diễn ra quá trình lên men sinh ra cácloại khí như: CH4, H2S,… Thoát ra , xâm nhập vào nước, không khí gây mùi, làm nổiváng bọt trên bề mặt Cặn lắng còn thay đổi tiết diện dòng xả, thay đổi đáy sông hồ,cản trở dòng chảy
Nồng độ o xi hòa tan trong sông hồ phía hạ lưu dòng chảy bị thay đổi do tiêu thụ o
xi vào quá trình ô xi hóa sinh hóa Nó ảnh hướng xấu đến sự ổn định của hệ sinh tháitrong hồ Các nguyên tố dinh dưỡng có trong nước thải như: Ni tơ (N), photpho (P),Kali (K) và các chất khoáng khác khi vào nước sẽ được phù du , thực vật nhất là tảolam tiêu thụ tạo nên sinh khối trong quá trình quang hợp Sự phát triển đột ngột của tảolam trong nguồn nước giàu dinh dưỡng làm cho nước có mùi và độ màu tăng lên Hiệntượng này gọi là hiện tượng nước nở hoa trên mặt nước
Trang 14Nước thải sinh hoạt là nguồn nước chứa nhiều loại vi khuẩn, vi sinh vật có hại, khichúng không được xử lý thải vào môi trường sẽ là nguồn gây bệnh cho con người vàđộng vật.
Làm thay đổi tính chất, đặc trưng nguồn tiếp nhận ảnh hưởng đến nuôi trồng đánhbắt thủy hải sản Hiện tượng phú dưỡng làm nông cạn ao hồ, hủy hoại sinh thái
Ảnh hưởng đến nguồn nước mặt, nước ngầm đây là nguồn cung cấp nước sinhhoạt của khu vực xung quanh
Tạo nên váng, dầu nổi trên bề mặt, làm thay đổi màu nước nguồn tiếp nhận, ônhiễm không khí, gây mất cảnh quan khu vực
Ngoài ra một số nguyên tố kim loại độc hại, chất độc hóa học sẽ ảnh hưởng trựctiếp hoặc gián tiếp đến con người động thực vật
1.2 HIỆN TRẠNG THOÁT NƯỚC Ở VIỆT NAM
1.2.1 Tổng quan về quy mô đô thị ở việt nam
Năm 2010 dân số cả nước là trên 93 triệu người, dân số đô thị sẽ tăng khoảng1,14 triệu người/năm, tương ứng tỷ lệ tăng trưởng là 6% trung bình năm, đưa tổng dân
số đô thị cả nước lên 30,4 triệu người chiếm 33% số dân cả nước Đến năm 2020, dân
số cả nước sẽ là 103 triệu người, trong đó dân số đô thị là 46 triệu người, chiếm tỷ lệ45% số dân cả nước, bình quân tăng 1,56 triệu người/năm [10]
Đối với các đô thị lớn loại I, loại II như thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ, Biên Hòa, Vinh, Quy Nhơn,…và một
số các thành phố loại III có vị trí quan trọng đối với vùng hoặc cả nước, có sức thu hútđầu tư đối với trong nước và nước ngoài, thì cơ cấu kinh tế đô thị được chuyển dịchtheo hướng: dịch vụ và công nghiệp với chức năng là trung tâm kinh tế, chính trị, vănhóa, khoa học kỹ thuật, đào tạo và là đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng, cả nướcvà quốc tế [10]
Sự nghiệp đô thị hóa ngày càng gia tăng đã góp phần tăng trưởng về mọi mặtcủa đất nước Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa đã gây phát sinh những hệ quả về môitrường không nhỏ: nguồn nước bị ô nhiễm và ngày càng trở nên nghiêm trọng do phảitiếp nhận khối lượng lớn nước thải chưa được xử lý, gây mất cảnh quan đô thị, ảnhhưởng đến sức khỏe cộng đồng
Trang 15Mật độ dân số cao, sản xuất và dịch vụ ở các đô thị phát triển đồng nghĩa vớinhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn, ngoài nước thải còn phát sinh một lượng lớn chất thảirắn, khí thải gây ô nhiễm đến môi trường tiếp nhận.
1.2.2 Hiện trạng hệ thống thoát nước ở việt nam
Vấn đề tiêu thoát nước là một trong những quá trình đã hình thành trong nội tạicủa tự nhiên Cùng với sự hình thành và phát triển của các đô thị, việc thoát nước tựnhiên đã bị tác động chủ quan của con người làm thay đổi, dòng nước được định hướngchảy theo các công trình nhất định, hình thành hệ thống thoát nước nhân tạo
Hệ thống thoát nước hiện tại ở hầu hết các đô thị Việt Nam đều là cống chung Vìvậy, tình hình thoát nước có thể tóm tắt qua một số đặc điểm sau:
Về mùa khô do lưu lượng nước thải quá nhỏ so với kích thước cống nên vận tốcdòng chảy thấp Các cửa cống lại luôn ngập trong nước vì thế dòng chảy lại cũng rấtkhó khăn nên hiện tượng lắng cặn trong cống là phổ biến, do đó công tác quản lý vàvận hành mạng lưới thêm khó khăn
Vào những trận mưa đầu mùa toàn bộ cặn lắng trong cống cuốn theo dòng chảy,xả vào các hồ gây ô nhiễm đột xuất cho môi trường tiếp nhận
Mặc dù các giếng tách nước mưa đều có cấu tạo chắn mùi nhưng về mùa khô lạikhông phát huy được hiệu quả Do vậy, cặn lắng đọng trong cống bị phân hủy yếm khítạo mùi, gây ô nhiễm môi trường không khí
Do chất lượng mặt đường đô thị chưa hoàn thiện nên đất cát theo nước mưa,nước rửa đường trôi vào cống gây bồi lắng cặn hữu cơ và vô cơ cản trở dòng chảy, gâykhó khăn cho quá trình vận hành và xử lý
Với hệ thống thoát nước là cống chung thì nước thải sinh hoạt hầu hết chưa quaxử lý và nước mưa đều thoát theo hệ thống cống này rồi chảy về trạm xử lý (nếu có)hoặc đổ vào các vùng nước mặt gần đó, gây rủi ro lớn cho hệ sinh thái nơi tiếp nhận.Những khi mưa to, lưu lượng nước thải lớn, nồng độ các chất ô nhiễm thấp Ngược lại,vào mùa khô hoặc khi không có mưa, tuyến cống chỉ vận chuyển nước thải với nồng độchất ô nhiễm cao, gây ảnh hưởng lớn đến chế độ vận hành của cống
Mặt khác, phần lớn các hệ thống này đã được xây dựng từ vài thập kỷ trước, chủyếu là để giải quyết vấn đề thoát nước mưa và thường không được duy tu, bảo dưỡng
Trang 16thường xuyên nên đã xuống cấp nghiêm trọng Bên cạnh đó, việc xây dựng bổ sungđược thực hiện một cách chắp vá và không theo quy hoạch lâu dài, không đáp ứngđược nhu cầu phát triển của đô thị Do vậy, tình trạng ngập lụt ở các trung tâm đô thịvẫn xảy ra thường xuyên khi có mưa lớn do các cống thoát nước bị quá tải hoặc bị tắc,hoặc không được thiết kế thi công đúng kỹ thuật
Những công trình thoát nước đầu tiên được ghi nhận trong lịch sử thoát nướccủa Việt Nam, đó là vào những năm 1870 tại thành phố Hồ Chí Minh và năm 1905 tạiHà Nội Theo sự phát triển, hệ thống thoát nước được mở rộng cùng với sự tăng trưởngcủa các đô thị, hệ thống thoát nước ở các đô thị đã hiện đại và chủ động hơn bằng cáchtrang bị mạng lưới thoát nước rộng khắp với bơm thoát nước cưỡng bức
Năm 2000, Việt Nam có khoảng hơn 10 đô thị có hệ thống thoát nước Tuynhiên, năng lực thoát nước rất kém, với chiều dài đường ống khoảng 1.000 km Phạm
vi của hệ thống thoát nước còn rất hạn chế, tỷ lệ đường cống phục vụ ở các thành phốlớn mới đạt 0,2m/người, các đô thị nhỏ chỉ là 0,04 – 0,06 m/người (mức trung bình ởcác nước công nghiệp là 2m/người) và mức độ bao phủ hệ thống chỉ đáp ứng được40% dân số với đô thị lớn, 30% hoặc thấp hơn ở các đô thị nhỏ [12]
1.2.3 Vấn đề xử lý nước thải đô thị ở việt nam
Tình hình vệ sinh trong các đô thị còn ở mức thấp, theo số liệu thống kê của Bộxây dựng, vẫn còn 10 – 20% dân số trong các đô thị lớn và khoảng 30 – 50% dân sốtrong các đô thị khác sử dụng hố xí thùng, hố xí hai ngăn hoặc nhà vệ sinh công cộng
Ở các đô thị loại I và loại II, tỷ lệ số hộ có bể tự hoại khoảng 50 – 80%, các đô thị cònlại tỷ lệ này chỉ ở mức 20 – 30% [12]
Hiện tại, rất nhiều các đô thị trong cả nước đều đã có trạm xử lý nước thải tậptrung Các bể tự hoại (bể phốt) vẫn đóng vai trò như một công trình xử lý nước thải sơcấp trong các đô thị Hiện tại vẫn còn nhiều đô thị , khu dân cư chưa có hệ thống xử lýnước thải sinh hoạt nước thải được thải trực tiếp vào hệ thống sông ngòi, biển của khuvực
Theo đánh giá của Cục bảo vệ môi trường, năm 2005 chất lượng nước của các consông tại thành phố Hồ Chí Minh như: sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, và hệ thống kênhrạch nội, ngoại thành: Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Tây Hủ - Bến Nghé, đang bị ô nhiễmchất hữu cơ, dầu và vi sinh ngày càng nghiêm trọng hơn, thậm chí có nơi như kênhTham Lương bị ô nhiễm hữu cơ đến mức độ oxy hòa tan trong nước xuống đến mức
Trang 17bằng không (DO = 0) và BOD5 giảm 3,3 lần so với năm 2004 Một trong nhữngnguyên nhân chính gây ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt nói trên là do hệ thốngtiêu thoát nước thải của Thành phố đã được xây dựng trên 100 năm qua và việc bố tríchức năng của hệ thống này còn nhiều bất hợp lý; hệ thống cống ngầm trong nội thànhdài đến 1.190km chia làm ba cấp có chức năng để thu nước thải sinh hoạt của khoảnggần năm triệu dân nội thành hiện nay vào khoảng 600.000 m3/ngđ trong đó chỉ có 60%lượng nước thải trên được xử lý cục bộ và cả nước mưa rồi thải trực tiếp ra kênh rạchthay vì phải quy hoạch riêng việc thu gom xử lý nước thải sinh hoạt và nước mưa Hơnnữa, hệ thống cống ngầm của Thành phố do được xây dựng đã quá lâu, nay đã xuốngcấp nghiêm trọng nên năng lực hoạt động chỉ còn khoảng 50% so với thiết kế ban đầu,làm cho nước thải thoát chậm gây ô nhiễm nhiều khu dân cư, nhất là vào mùa mưa.Mặt khác, Thành phố cũng phải “hứng chịu” lượng nước thải lên đến hàng trăm ngànmét khối từ trên 31.000 cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp lớn nhỏ và
64 bệnh viện, trung tâm y tế thải ra, trong đó phần lớn nước thải chưa qua xử lý đã thảitrực tiếp vào hệ thống kênh rạch,…[13]
Cũng như thành phố Hồ Chí Minh, ở Hà Nội nguồn nước mặt ở các hồ trong nộithành với chức năng xử lý sinh học nước thải cũng đang bị ô nhiễm nghiêm trọng bởinước thải của Thành phố Thành phố hiện mới xây dựng được một số trạm xử lý nướcthải, được thu gom từ bộ phận xung quanh Hồ Tây, hồ Trúc Bạch, Chợ Kim Liên,Trạm Yên sở giảm thiểu lượng ô nhiễm nước thải vào các hồ Vấn đề cấp bách làThành phố phải có quy hoạch xây dựng những khu xử lý nước thải tập trung cho cáckhu dân cư và cụm công nghiệp để từng bước giải quyết một cách triệt để tình trạng ônhiễm nói trên
Tóm lại, đối với các đô thị Việt Nam hệ thống xử lý nước thải chủ yếu vẫn là cáctrạm xử lý riêng cho một khu dân cư, cho mỗi Bệnh Viện, cho từng cơ sở sản xuất, NhàHàng, Khách Sạn,…nhưng hầu hết hiệu quả xử lý rất thấp, hệ thống hoạt động cầmchừng, và tình trạng thải thẳng không qua xử lý vẫn còn khá phổ biến Vì vậy việc lựachọn giải pháp xử lý nước thải thích hợp vẫn còn là một mối quan tâm của các cơ quanquản lý về cấp thoát nước và vệ sinh môi trường
1.3 HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT THÀNH PHỐ BUÔN MA
THUỘT
Trang 18Buôn Ma Thuột là thủ phủ của tỉnh Đắk Lắk và là thành phố lớn nhất khu vực TâyNguyên Thành phố Buôn Ma Thuột đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định nângcấp từ đô thị loại III lên đô thị loại II vào ngày 28/02/2005, Đến năm 10/3/2010 trởthành thành phố loại I, Nơi đây là đô thị hạt nhân của khu vực Tây nguyên
1.3.1 Khái quát về thành phố Buôn Ma Thuột
1.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý [17]
Buôn Ma Thuột ở giữa vùng đông dân nhất Tây Nguyên, độ cao 536 m Buôn MaThuột cách Hà Nội 1.410 km, cách Thành phố Hồ Chí Minh 350 km Là một thành phốcó vị trí chiến lược, đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng cấp quốc gia
Hình 1.1: Bản đồ hành chính Buôn Ma Thuột
Trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột nằm ở tọa độ địa lý 108o03’30” vĩ độ Bắc,
12o41’ kinh độ Đông Tổng diện tích tự nhiên là 26.260 héc ta, trong đó:
Trang 19Thành phố Buôn Ma Thuột nằm ở vị trí giao thông thuận lợi Về đường không cósân bay Buôn Ma Thuột Về đường bộ có đường quốc lộ 14, 26, 27 đi các tỉnh, có cácđường tỉnh lộ đi các huyện và có đường giao thông thuận lợi đi các xã, phường trongthành phố.
Địa hình
Thành phố Buôn Ma Thuột nằm ở phía Tây Nam cao nguyên Buôn Ma Thuột,vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên và thung lũng sông Sêrêpók nên có địa hình đồi núivới chênh lệch cao độ khoảng từ 380 đến 520m so với mực nước biển
Toàn khu vực thành phố được nằm trên đỉnh đồi rộng, tương đối bằng phẳng vàthoải dần về phía Tây Nam Toàn bộ khu vực được bao bọc bởi hai thung lũng của haicon suối có bờ dốc đứng là: Thung lũng suối EaNioul về phía Bắc và thung lũngEaTam về phía Nam
Bao bọc phía Đông Nam nội thành là suối EaTam và một nhánh nhỏ suối EaSiacắt ngang một phần hẹp và dốc đứng bên trong thung lũng rồi chảy thẳng về phía ĐôngNam thành phố
Buôn Ma Thuột còn bị chia cắt bởi Thung lũng suối Đốc Hộc, phần đầu thunglũng của con suối này nằm nối liền với trung tâm khu vực có mật độ dân số lớn thuộcphường Tân Tiến
Điều kiện khí hậu
Nằm ở vùng khí hậu cận nhiệt đới, khí hậu gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt,mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa nắng bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4năm sau
Các thông số về điều kiện khí hậu của thành phố Buôn Ma Thuột được trung tâmdự báo khí tượng thủy văn tỉnh Đắk Lắk (trạm Buôn Ma Thuột), ghi nhận từ năm 2004– 2006, như sau:
Nhiệt độ, độ ẩm: Nhiệt độ bình quân khoảng 24 oC Độ ẩm bình quân là 81%, caonhất là 89%, thấp nhất là 71% Về mùa khô không khí thường khô hạn
Lượng mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm khoảng 1.674 mm tập trung vàomùa mưa (90%) Lượng mưa phân bổ không đều, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nhất làsản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân
Trang 201.3.1.2 Điều kiện kinh tế_ xã hội
Điều kiện kinh tế
Thành phố Buôn Ma Thuột hiện tại là đô thị loại I và là trung tâm kinh tế, chínhtrị, văn hóa xã hội của khu vực Tây Nguyên Thế mạnh chính của Thành phố Buôn MaThuột nói riêng và tỉnh Đắk Lắk nói chung là sản xuất và chế biến các mặt hàng nônglâm nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu như cà phê, cao su, ca cao, tiêu, chế biếngỗ , phát triển tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch và kinh doanh dịch vụ
Về kinh tế, tỷ trọng các ngành kinh tế của thành phố Buôn Ma Thuột được thểhiện: Nông lâm nghiệp chiếm 53,0%, công nghiệp 10%, dịch vụ 22,0% Tổng thu nhậpbình quân đầu người 780 USD/năm
Trong những năm tới, khi các cây công nghiệp mà chủ yếu là cà phê, cao su là câyvẫn mang lại thu nhập cao khó có thể có sự thay đổi về cơ cấu kinh tế và chắc chắn xuhướng phát triển kinh tế nông lâm nghiệp chiếm vị trí then chốt sẽ vẫn được tiếp tục.Tuy nhiên, về khía cạnh môi trường thì điều này có thể làm xấu đi điều kiện môitrường khu vực đặc biệt về môi trường nước, tốc độ khan hiếm nước nguồn và tốc độ ônhiễm do phân hóa học hiện tại đã cao sẽ tiếp tục cao hơn Điều này có thể làm cạn kiệtnguồn nước trong vùng và mức độ ô nhiễm vượt quá mức nguy hiểm
Các tỉnh phía Nam và các tỉnh Gia Lai, KonTum qua tuyến Quốc lộ 14; tỉnhKhánh Hòa và các các tỉnh ven biển miền trung qua tuyến Quốc lộ 26; Đà Lạt quatuyến Quốc lộ 27 Đường hàng không nối Đà Nẵng - Hà Nội và Thành phố Hồ ChíMinh
Dân cư - xã hội
Hiện trạng dân số: Theo số liệu thống kê của Ủy Ban Dân Số Gia Đình và Trẻ emđến tháng 6/2006 dân số thành phố Buôn Ma Thuột là 322.228 nhân khẩu với 69.998hộ Khu vực thành thị chiếm 63,54%; Khu vực nông thôn chiếm 36,46%;
Dự báo dân số: Theo quy hoạch phát triển thành phố Buôn Ma Thuột đến năm
2025, dân số của thành phố dự kiến như sau: 2010: 350.000 người; 2025: 500.000người;
Cấp-thoát nước: 80% dân số được dùng nước sạch với định mức 185lít/người/ngày Chuẩn đô thị loại 1 là 80% dân số dùng nước sạch với định mức 120 lít/người/ngày Ngoài ra Buôn Ma Thuột có hệ thống xử lý nước thải do Đan Mạch tài trợ
Trang 21được đánh giá tiên tiến nhất Việt Nam hiện nay mà chưa có thành phố nào ở Việt Namđạt được.
Do đặc điểm dân cư, tình hình sản xuất, kế hoạch quy hoạch chu đáo nên trongthành phố chủ yếu là nhà ở của người dân, nhà hàng, khách san, các khu dân cư, khuhành chính, …
Hầu như hoặc rất ít có các cơ sở sản xuất thủ công nhỏ lẻ, cũng như các cơ sở sảnxuất lớn Điều này làm cho nước thải sinh hoạt của thành phố ổ định hơn về đặc tính,cũng như các thành phần độc tính khác
1.3.2 Hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Buôn Ma Thuột
1.3.2.1 Hệ thống thu gom nước thải
Hiện tại thành phố đã thực hiện xây dựng tách biệt hai hệ thống thoát nước mưavà thoát nước thải Hai hệ thống này hoàn toàn độc lập với nhau, hệ thống thoát nướcmưa là hệ thống đường ống hở được xây dựng dọc hai bên các trục đường, nước mưađược thu gom sau đó chảy thẳng vào nguồn tiếp nhận mà không qua xử lý Hệ thốngthoát nước thải là hệ thống đường ống kín được đấu nối các hộ gia đình, công sở… sauđó tự chảy về nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt thành phố, trừ phường Tân Tiến có địahình thấp hơn trạm xử lý nên nước ở phường được tập trung lại trạm bơm sau đó đượcbơm lên nhà máy xử lý
Hiện tại hệ thống thu gom nước thải thành phố đã thực hiện đấu nối được khoảnghơn 80% toàn bộ các khu vực trong thành phố, và đang đi vào hoàn thiện trong thờigian tới Hệ thống này đặt ngầm giữa các trục đường, nước được dẫn về nhà máy bằng
hệ thống đường ống chìm
Nước thải từ các hộ gia đình, công sở, trường học được vận chuyển (tự chảy)qua đường ống đặt dưới lòng đất về nhà máy xử lý tập trung Riêng phường Tân Tiếncó địa hình thấp hơn nhà máy nên dùng bơm để đưa nước về nhà máy Trạm bơm TânTiến hoạt động liên tục, công suất của trạm bơm Q =1000 m3/h (Sáu máy bơm hoạtđộng song song) Hiện tại thì các máy bơm hoạt động luân phiên nhau, mỗi máy bơmchìm Q=167m3/h, cột nước 28 m, số lượng bơm 09 cái
Việc bảo dưỡng hệ thống cống thu gom nước thải Ban Quản Lý Dự Án đã thiết
kế và sản xuất đưa vào sử dụng ba máy ghi hình lòng cống (gọi là CCTV Robot), phục
vụ cho việc kiểm tra lòng cống nước mưa và nước thải
Trang 22Hình 1.2: Ba loại máy ghi hình CCTV Robot
1.3.2.2 Hệ thống xử lý nước thải thành phố
Nhà máy xử lý nước thải áp dụng công nghệ xử lý hồ ổn định Hệ thống xử lý sửdụng hồ ổn định bao gồm hai chuỗi hồ song song, mỗi chuỗi gồm năm hồ nối tiếpnhau Đầu tiên nước thải từ các hộ gia đình, cơ quan, công sở, nhà hàng, khách sạnđược đấu nối chảy vào hệ thống cống chung, chuyển tải về nhà máy bằng hệ thốngđường ống HDPE D700 chôn ngầm dưới đất dẫn về nhà máy xử lý nước thải [19]
Thác tạo khí
Hồ sinh học
Hồ làm thoángTram bơm tái
sử dụng
Tưới tiêu Suối Suối
Xả tạm
Chú thích: Ống dẫn chính
Trang 23 Hoạt động:
Nước thải nước thải từ các trạm bơm, từ các đường ống tự chảy đi vào nhà máyqua ống dẫn nước thải về có đường kính 700 mm Tại điểm đầu công trình thu nướcthải chảy qua một hố chìm là nơi đá, cát, sỏi được tích đọng lại, lượng này được định
kỳ xả ra hố thu đá gần kề Sau đó nước thải chảy vào hệ thống thu gom, qua hệ thốngthu gom cặn, váng, các chất rắn được giữ lại, được vớt ra theo chu kỳ, tại đây nước thải
sẽ được đo lưu lượng nước hàng giờ để kiểm soát lưu lượng nước thải vào nhà máy.Nước thải qua hệ thống thu gom vào hố phân chia lưu lượng SB1, tại đây nướcthải được bổ sung thêm lượng bùn nước được lấy từ hầm tự hoại của các khu vực( thực ra lượng này được lấy từ các hố ga, các hố ga được xây dựng trước trước khinước chảy vào hệ thống thoát nước chung của gia đình) Sau đó nước sẽ được phânchia làm 2 dòng chảy vào hồ kỵ khí A-1 và A-2
Tại các hồ kỵ khí nước sẽ được làm giảm lượng đáng kể chất ô nhiễm nhờ quátrình lắng, các vi sinh vật yếm khí làm sạch một phần nước thải Sau khi đi qua 2 hồnước chảy ra lại được dẫn chung vào thác tạo khí
Các thác tạo khí có cấu tạo đặc biệt sẽ làm cho o xi trong không khí được hòa tantối đa vào trong nước thải tạo điều kiện cho các vi sinh vật hiếu khí hoạt động Tại các
thác tạo khí này làm cho DO của nước thải tăng lên cụ thể như: Thác tạo khí CA1 DO
(mg/l) trong nước thải đầu vào và đầu ra lần lượt là: 3,58 và 7,65 (mg/l) cho thấy khảnăng hòa tan o xi vào nước của các thác tạo khí là rất tốt [19]
Nước thải đi vào 2 hồ sinh học kết hợp F1-1, F21, sau đó lại được đi ra khỏi hồrồi lại qua thác tạo khí CA-2 Tại các hồ này nước thải được làm sạch bởi sự kết hợpcủa các loại vi sinh vật: hiếu khí, tùy tiện, yếm khí
Nước thải đi vào 2 dãy hồ làm thoáng nối tiếp M2-1, M2-2 và M1-1, M1-2 lúcnày đã khá sạch với cấu tạo đặc biệt nước ra khỏi các hồ này lượng chất ô nhiễm,Coliform còn không đáng kể, nước được dẫn vào hố thu gom tái sử dụng
Tại các hố thu gom tái sử dụng nước thải sẽ được hòa trộn với một phần nướcsuối sau đó bơm lên 4 hồ chứa Nước từ các hồ chứa này sẽ được sử dụng làm nướctưới cho cây công nông nghiệp, phục vụ phát triển cây công nghiệp , hoa màu [19]
Chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý
Kết quả phân tích mẫu nước ngày 16/12/2009 như sau:
Trang 24Bảng1.4: Kết quả kiểm nghiệm hóa lý nguồn nước sau hồ làm thoáng M2-2
Xét nghiệm
Giá trị giới hạn (QC 14:2008/BTNMT) Giá trị A Giá trị B
Nhận xét ưu điểm công nghệ xử lý nước thải Buôn Ma Thuột
Nhà máy XLNT sử dụng phương pháp hồ sinh học ổn định nước thải là phươngpháp hữu hiệu đối với nền kinh tế nước ta hiện nay Hệ thống chủ yếu giữa vào điềukiện tự nhiên để xử lý nước thải tiết kiệm rất nhiều chi phí xây dựng, vận hành, bảodưỡng trong hệ thống
Do địa hình thành phố thuận lợi nên chỉ dùng một trạm bơm để đưa nước thải vềnhà máy, còn lại phần lớn thì dòng nước thải tự chảy về nhà máy, ít tiêu tốn nănglượng Đặc biệt địa hình có độ dốc cao nhà máy thuận tiện cho việc đặt các thác tạokhí
Nhà máy hoàn toàn không sử dụng hóa chất, năng lượng trong quá trình xử lý, dovậy không có chất ô nhiễm thứ cấp thải ra trong nhà máy trừ lượng nhỏ chất khử mùi
Trang 25Nước thải sau khi được xử lý được sử dụng cho tưới tiêu ở địa phương vào mùakhô (tưới cà phê) Nên giảm bớt sự phụ thuộc nước ngầm hay nước mặt, giảm chi phísản xuất cho nông dân địa phương.
Sau 2- 4 năm bùn ở hồ kỵ khí (bùn qua tái chế) được sử dụng làm phân bón, phânnày đem bán cho bà con trồng cây công nghiệp góp phần tăng năng suất sản xuất.Việc bảo dưỡng, kiểm tra đường ống dẫn nước thải về nhà máy Công ty đã ápdụng Robot điều khiển tự động kiểm tra đường ống một cách chính xác những vị tríđọng nước hay hư hỏng đường ống, rò rỉ đường ống
Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Buôn Ma Thuột là một công trìnhhữu ích cho thành phố Nó giải quyết được bài toán nước thải cho thành phố, tiết kiệmlượng năng lượng lớn cho đất nước, tạo công ăn việc làm cho công nhân, cung cấpnước tưới tiêu cho đồng bào, kết hợp chăn nuôi tạo ra giá trị kinh tế
Đây là công trình đáng được học hỏi nhân rộng trong nước đối với các khu vực cóđịa hình dốc núi cũng như những khu vực khác
Chi phí xây dựng, vận hành, bảo dưỡng thấp, đơn giản tiết kiệm.[19]
Nhược điểm công nghệ xử lý nước thải Buôn Ma Thuột
Nhà máy xử lý nước thải sử dụng phương pháp sinh học_hồ ổn định nước thảinên đòi hỏi nước thải lưu lại trong hồ thời gian khá lâu nên các hồ cần thể tích lớn Dovậy cần nhiều diện tích cho các hồ, tốn diện tích đất
Do có diện tích lớn nên cần nhân lực nhiều để quản lý vận hành nhà máy
Đòi hỏi cơ chế đấu nối hai hệ thống thu nước độc lập gây tốn kém, đòi hỏi côngnhân vận hành chuyên nghiệp, máy móc hiện đại Mặt khác công trình chỉ phù hợp chokhu vực có địa hình dốc lớn
Một số thông số nước đầu ra còn cao đặc biệt đó là tổng Ni tơ (N) và tổng photpho (P) Hai thông số này khi ra khỏi nhà máy thường rất cao do hệ thông xử lý nướcThải hầu như khử được rất ít hai thông số này Do vậy khi thải ra môi trường sẽ gây ônhiễm đến môi trường khu vực
Theo như được giải thích của nhà máy thì khi nước thải thải ra nguồn tiếp nhậnchí sử dụng vào mục đích tưới tiêu trồng trọt không sử dụng vào mục đích nước cấpnên không ảnh hưởng đến môi trường
Trang 26Nhưng thực ra khi nguồn nước này được sử dụng vào các mục đích tưới tiêu lâudài sẽ ảnh hưởng đến môi trường đất như biến đổi, thay đổi tính chất của đất Nên giảipháp này chỉ là giải pháp tạm thời về lâu dài thì tính khả thi không cao.
Vị trí xây dựng nhà máy đòi hỏi phải có địa hình dốc cao để xây dựng các thác tạokhí, tạo ra quá trình tự chảy giữa các bể
Lưu lượng xử lý lớn khi thải ra môi trường làm thay đổi thủy vực nên cần giảiquyết tốt bài toán này
Trang 27CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.1 ĐẶC TRƯNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT 2.1.1 Đặc trưng nước thải khu vực
Do đặc điểm dân cư, tình hình sản xuất, quy hoạch của thành phố nên trong thànhphố chủ yếu là nhà ở của người dân, nhà hàng, khách san, các khu dân cư, khu hànhchính, … Hầu như hoặc rất ít có các cơ sở sản xuất thủ công nhỏ lẻ, cũng như các cơ
sở sản xuất lớn
Nước thải ở hệ thống thoát nước thành phố Buôn Ma Thuột chủ yếu là nước thảisinh hoạt Nước thải của các cơ sở sản xuất, các công trình công cộng, các cơ sở dulịch, dịch vụ trong khu vực đều có tính chất tương tự nước thải sinh hoạt nước thải tạimột số cơ sở khác sau khi xử lý thải vào hệ thống thoát nước mưa của thành phố Cònnước thải sinh hoạt được thu gom bằng hệ thống riêng do vậy, tải lượng ô nhiễm nướcthải của khu vực được đánh giá tương đối trên cơ sở đặc trưng của nước thải sinh hoạt.Nước thải từ nhà vệ sinh từ các hộ gia đình được dẫn vào hố thu (hố thu riêng từcác nhà vệ sinh) sau đó chảy vào hệ thống dẫn nước thải sinh hoạt của hộ gia đình.Lượng nước này lại được dẫn qua một hố thu chung khác rồi chảy vào hệ thống thunước thải sinh hoạt của thành phố Với cấu tạo như trên làm cho hàm lượng cặn, cát…được giữ lại đáng kể Tuy nhiên chất rắn lơ lửng, BOD, COD… hầu như được giữ lạirất ít
Hiện tại hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt gần như đã được lắp đặt gần nhưtoàn thành phố Mà hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt là hệ thống khép kín, táchbiệt hoàn toàn với hệ thống thu gom nước mưa Cho nên nước thải sinh hoạt lưu lượng
ổn định ít ảnh hưởng do thời tiết, tính chất ổn định hơn Dự kiến theo thời gian khithành phố mở rộng thì thành phần đặc tính nước thải cũng tương đối ổn định
Lưu lượng nước thải của thành phố trong năm 2006 như sau : [19]
Dân số (người) 340 000
Q (m3/ngày) 42 500 Bảng 2.1: Lưu lượng nước thải nhỏ nhất và lớn nhất năm 2006
Trang 28Bảng 2.2: Hàm lượng chất ô nhiễm nước thải thực của thành phố năm 2009
2.1.2 Tính toán tải lượng nước thải sinh hoạt
Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt được xác định bằng công thức sau:
T N a (Kg /ngày)Trong đó: N - Số dân sử dụng dịch vụ thoát nước( người)
Trang 29A - lượng chất ô nhiễm tính cho một người trong một ngày thải vào
hệ thống thoát nước (g/người Ng)[1]
Bảng 2.3: Ước tính tải lượng ô nhiễm nước thải Thành phố theo các giai đoạn đến
năm 2020 cùng với sự tăng trưởng dân số
Thông số tính toán Năm 2006 2010 2020
2.1.3 Các thông số tính toán thiết kế
2.1.3.1 Lưu lượng nước thải cần xử lý tính đến năm 2020
Dựa trên định mức nước thải của từng hoạt động trong khu vực, lưu lượng nướcthải được tính theo công thức sau: ÒNước thải sinh hoạt và du lịch, dịch vụ:
.1.000
q n
Q , M 3/ngàyTrong đó: q - định mức nước thải của dân cư/khách du lịch, l/người Ngày;
n - số dân/khách du lịch, người
Lấy q = 125 lít / người/ngày = 0,125 m3/người/ ngày (Đối với nước đang pháttriển q=100-250 lít / người/ ngày) [1]
Bảng 2.4: Lưu lượng nước thải cần xử lý tính đến năm 2020
Lưu lượng nước thải lớn nhất và nhỏ nhất theo thời gian được xác định qua hệ sốkhông điều hòa nước thải, thường được xác định theo công thức sau:
Lưu lượng nước thải lớn nất: Q max=k.Qtb
Lưu lượng nước thải nhỏ nhất: Qmin k Q1 tb
Trang 30 K=1,4 đối với nước thải đô thị [1 – 30]
Bảng 2.5: Lưu lượng nước thải nhỏ nhất và lớn nhất
Tổng lưu lượng nước thải của trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 113
750 m3/ngày Do đó, ta sẽ thiết kế trạm xử lý nước thải với công suất 120 000 m3/ngày
để đảm bảo xử lý được toàn bộ lượng nước thải phát sinh Ta có lưu lượng nước thảitính toán được lấy như sau:
Qtb = 82 000 (m3/ngày)
Q max = 120 000 (m3/ngày)
Q min = 58 000 (m3/ngày)Ước tính đường đặc trưng lưu lượng nước thải sinh hoạt thành phố Buôn MaThuột trong ngày
Hình 2.1: Đường đặc trưng lưu lượng nước thải sinh hoạt thành phố
2.1.3.2 Đặc trưng và yêu cầu làm sạch nước thải
Trang 31 Đặc trưng nước thải
Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt:
.1000
sh
tb
a C
q
, mg/lTrong đó:
A - tải lượng chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt tính cho một ngườitrong một ngày đêm thải vào hệ thống thoát nước lấy theo bảng 1.3, g/người.Ng;
qtb- tiêu chuẩn thải nước trung bình, lít/người Ngđ
Bảng 2.6: Hàm lượng chất ô nhiễm trong hỗn hợp nước thải cần xử lý tính đến năm
tế rất nhiều
Yêu cầu làm sạch nước thải
Nguồn tiếp nhận nước thải của hai trạm xử lý hầu hết được dùng cho mục đíchtưới tiêu cho cây công nghiệp của các vùng dân cư lân cận, và nuôi trồng thủy sản Mộtphần nước còn lại được thải trực tiếp ra suối Do đó, nước thải cần xử lý đến đạt tiêuchuẩn thải Theo QC14:2008/ BTNMT (cột B) đối với nước thải công nghiệp, nước thải
đô thị, giá trị giới hạn hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải phù hợp yêu cầucủa khu vực được xác định qua bảng sau:
Bảng 2.7: Giá trị nồng độ giới hạn một số chất ô nhiễm nước thải đô thị
Các thông số Đơn vị Giá trị giới hạn Chỉ tiêu thiết kế
Trang 322.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.2.1 Một số phương pháp thông dụng trong xử lý nước thải đô thị
Nước thải đô thị với các đặc tính: nồng độ các chất hữu cơ tương đối cao, chấtdinh dưỡng đầy đủ, pH gần như trung tính, ít các chất nguy hại,…thích hợp với cácphương pháp xử lý sinh học Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải là tổng hợp cáccông trình theo thứ tự từ xử lý thô đến xử lý tinh, từ xử lý những chất không hòa tanđến xử lý những chất keo và hòa tan, cuối cùng là khử trùng
Trên thực tế, nước thải thành phố Buôn Ma Thuột chủ yếu là nước thải sinh hoạt vàmột lượng nhỏ nước thải công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Các quá trình công nghệtrong xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến gồm bốn khối cơ bản sau:
2.2.1.1 Khối xử lý cơ học (xử lý sơ cấp)
Chức năng của khối này là tách rác, lá cây, và các hạt rắn có kích thước lớn khỏidòng nước thải đảm bảo chế độ làm việc ổn định cho các công trình tiếp theo Đây làbước bắt buộc đối với tất cả các dây chuyền xử lý nước thải Hàm lượng cặn lơ lửngtrong nước thải sau khi xử lý ở giai đoạn này phải < 150 mg/l nếu tiếp tục xử lý sinhhọc hoặc nhỏ hơn các quy định nêu trong các tiêu chuẩn môi trường liên quan nếu xảtrực tiếp vào nguồn nước mặt Xử lý cơ học được thực hiện ở các công trình xử lý sau:song chắn rác, bể lắng cát , bể lắng, bể lọc các loại
2.2.1.2 Khối xử lý sinh học (xử lý thứ cấp)
Nước thải từ khối xử lý sơ cấp được chuyển vào xử lý sinh học và được lắng cặn ở
bể lắng bậc hai Giai đoạn này, các chất hữu cơ dễ oxy hóa sinh hóa (BOD) và các hợp
Trang 33chất của nitơ, phốtpho sẽ được xử lý tương đối triệt để và được tách ra khỏi nước bằng
bể lắng bậc hai Một số vi sinh vật gây bệnh trong nước thải cũng bị loại bỏ khi quacông trình xử lý sinh học này Khối xử lý này rất có ý nghĩa đối với các nước có khíhậu nhiệt đới, nơi mà quá trình phú dưỡng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng nướcmặt, giải quyết được vấn đề thiếu hụt oxy và mùi hôi thối trong nước
Công nghệ trong xử lý sinh học
Với đặc trưng nước thải đô thị có hàm lượng các chất hữu cơ cao, hàm lượng cặn
lơ lửng tương đối lớn, hàm lượng các chất dinh dưỡng và khoáng chất cho các vi sinhvật sử dụng rất dồi dào Đặc biệt, các đô thị loại I, II, phần lớn tập trung các khu dân
cư, hoạt động sản xuất công nghiệp không nhiều, chủ yếu là các cụm tiểu thủ côngnghiệp sản xuất sản phẩm phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của người dân Do đó, nướcthải của các đô thị này có đặc trưng tương tự nước thải sinh hoạt nên công nghệ xử lýnước thải phổ biến cho các đô thị là xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, màđặc biệt là xử lý sinh học hiếu khí và đây cũng là công nghệ được lựa chọn để xử lýnước thải thành phố Buôn Ma Thuột
Xử lý sinh học hiếu khí nước thải bao gồm nhiều phương pháp khác nhau: bể lọcsinh học, đĩa sinh học, mương oxy hóa, bể SBR, bùn hoạt tính, hay hệ thống Aeroten.Tuy nhiên, với đặc trưng hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt không lớn,BOD5 khoảng 300 – 500 mg/l và lưu lượng nước thải tương đối lớn, nên công nghệ phùhợp được lựa chọn sẽ là xử lý sinh học hiếu khí nước thải bằng hệ thống Aeroten
Hệ thống Aeroten bao gồm cả khối xử lý cơ học, bể Aeroten và bể lắng thứ cấp
Bể Aeroten là công trình làm bằng bê tông, cốt thép với mặt bằng thông dụng là hìnhchữ nhật, thể hiện qua hình sau:
Tuần hoàn bùnKK
6
7Nước
thải
Trang 34Hình 2.2: Hệ thống Aeroten xử lý nước thải
Trong đó:
1 Song chắn rác 2 Bể điều hòa và lắng sơ cấp
3 Bể Aeroten 4 Bể lắng thứ cấp
50 – 200 m) Không khí được cấp liên tục vào bể Aeroten thông qua hệ thống phânphối khí
Nước thải được xử lý trong bể Aeroten có lẫn bùn hoạt tính chảy vào bể lắngthứ cấp (4) Tại đây hỗn hợp nước thải được tách bùn thoát ra ở phần trên của bể lắng(cửa thoát nước 7) và chảy ra nguồn tiếp nhận (sông, ao, hồ,…) Bùn lắng ở bể lắng thứcấp 4 được bơm bùn (5) dẫn vào bể xử lý bùn (6) hoặc thiết bị tách bùn, Một phần bùncòn lại được bơm tuần hoàn trở lại bể Aeroten để tăng khả năng khử các chất ô nhiễmcủa vi sinh vật
Cơ chế của quá trình xử lý hiếu khí:
Các hợp chất hóa học phải trải qua nhiều phản ứng chuyển hóa khác nhau trongnguyên sinh chất (phản ứng oxy hóa) của tế bào dưới tác dụng của các vi sinh vật hôhấp hiếu khí Các quá trình oxy hóa bao gồm:
Oxy hóa các hợp chất hữu cơ không chứa Nitơ (gluxit, pectin,…)
(x y z) 2 VSV y
C H O O xCO H O
Trang 35Oxy hóa các hợp chất hữu cơ chứa Nitơ (protein, axitamin,…)
4 ( 5) ( 5) ( )
Nếu quá trình oxy hóa diễn ra đủ dài, sau khi sử dụng hết các chất hữu cơ có trongnước thải thì bắt đầu diễn ra quá trình chuyển hóa các chất của tế bào bằng việc oxyhóa các chất liệu của tế bào (quá trình phân hủy nội bào), do thời gian thế hệ của vikhuẩn biến động từ 20 – 60 phút
Cơ chế tự hủy cũng là một quá trình khử amin bằng oxy hóa.
CxHyOzN – ký hiệu các chất hữu cơ có trong nước thải;
C5H7NO2 – công thức biểu thị thành phần hóa học tế bào
của vi khuẩn ở thời điểm hô hấp nội bào;
Nhiệt độ cũng có vai trò quan trọng trong xử lý sinh học, vì nhiệt độ quyết địnhvận tốc của phản ứng oxy hóa, các quá trình sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật.Với đa số các vi sinh vật, nhiệt độ trong các hệ thống xử lý có thể biến động từ 16 -
370C, nhiệt độ tối ưu: 25 - 300C
Trang 36 Thành phần và nguồn dinh dưỡng
Để duy trì sự phát triển của vi sinh vật, nhằm đảm bảo quá trình làm sạch nướcthải cần đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của vi sinh vật Các nguyên tố ảnh hưởng quyếtđịnh tới quá trình oxy hóa là C, N và P Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào bản chất cácchất ô nhiễm có trong nước thải Thực nghiệm cho thấy tỷ lệ C : N : P tối ưu là 100 :
5 :1 Thông thường trong nước có các nguyên tố khoáng và vi lượng Do đặc trưngcông nghệ, một số loại nước thải công nghiệp nghèo N và P Sự thiếu hụt này sẽ kìmhãm sự phát triển của một số vi sinh vật trong quá trình oxy hóa
Thiếu N, P trong thời gian dài là một trong những nguyên nhân làm thay đổitương tác giữa các nhóm vi khuẩn trong bùn hoạt tính Các vi khuẩn dạng sợi phát triểnmạnh làm cho bùn xốp, hiện tượng này gọi là sự phồng lên của bùn Khi đó bùn sẽ khólắng, làm tăng chỉ số thể tích lắng gây khó khăn cho quá trình tách bùn ở bể lắng thứcấp
Các chất độc
Các chất độc vô cơ, hữu cơ, nhất là những kim loại nặng, các ion halogen chứatrong nước thải có khả năng ức chế thậm chí vô hoạt Enzim oxy hóa khử ở vi sinh vật.Vì vậy, cần phải kiểm tra và đảm bảo hàm lượng của chúng không được vượt quá giớihạn cho phép Nồng độ cho phép của một số tác nhân trong xử lý nước thải như sau:các kim loại nặng ≤ 2mg/l; Phenol và hợp chất chứa phenol < 140mg/l; các muốixyanua < 60mg/l
Độ oxy hòa tan
Để thực hiện quá trình oxy hóa, vi sinh vật cần O2 dưới dạng oxy hòa tan Trongcác hệ thống xử lý hiếu khí, oxy được cung cấp liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu oxy choquá trình oxy hóa
Thiếu oxy hòa tan cũng là một trong những nguyên nhân làm phồng bùn do vikhuẩn dạng sợi phát triển Việc cung cấp oxy, có tác dụng tạo ra sự đồng nhất trongthiết bị, làm rã các khối bùn có kích thước lớn, giảm các điểm chết trong thiết bị, nângcao hiệu quả làm sạch và rút ngắn thời gian lưu của nước trong hệ thống xử lý
Hiệu suất sử dụng oxy trong hệ thống xử lý phụ thuộc không chỉ vào phương thứccấp khí, công suất thiết bị, áp lực nén,…mà còn phụ thuộc vào nhiệt độ, tính chất nướcthải, tỷ số F/M, tốc độ sinh trưởng, đặc trưng hình thái và sinh lý vi sinh vật Để đảmbảo tốc độ oxy hóa thì độ oxy hòa tan cần đảm bảo ít nhất 4mg/l
Trang 37 Tỷ lệ F/M (F: nguồn dinh dưỡng, M: lượng sinh khối)
Nếu F/M > 1, thừa dinh dưỡng nên vi khuẩn sinh trưởng nhanh, bùn khó tự hủy,thời gian tạo nha bào giảm, khả năng tạo bong bùn kém, nước đục và bùn khó lắng.Nếu F/M << 1, tức là thiếu dinh dưỡng khi đó các vi khuẩn dạng sợi phát triểnlàm xốp bùn dẫn đến khả năng lắng bùn kém
a) Khối xử lý bùn cặn trong nước thải
Các thành phần như: cát ở bể lắng cát (gồm các thành phần vô cơ, tỷ trọng lớn)được phơi khô và đổ san nền, rác được nghiền nhỏ hoặc vận chuyển về bãi chôn lấp.Cặn bùn được giữ lại trong các bể lắng đợt một (cặn sơ cấp) có hàm lượng hữu cơ lớnđược kết hợp với cặn bùn thứ cấp ở bể lắng đợt hai (chủ yếu là sinh khối vi sinh vật dư)hình thành trong quá trình xử lý sinh học nước thải, được tách nước sơ bộ, ổn định sinhhọc trong điều kiện yếm khí hoặc hiếu khí và làm khô Bùn cặn sau khi được xử lý cóthể sử dụng để làm phân bón hoặc sử dụng cho các mục đích khác
b) Khối khử trùng
Giai đoạn khử trùng sau quá trình làm sạch nước thải là yêu cầu bắt buột đối vớimột số loại nước thải hoặc một số dây chuyền công nghệ xử lý trong điều kiện nhântạo Nước thải sau khi làm sạch được hòa trộn cùng với chất khử trùng, đưa tới mángtrộn, bể tiếp xúc và phản ứng khử trùng xảy ra ở bể tiếp xúc Bên cạnh đó hiện naynhiều công nghệ đã tính đến việc khử trùng dữa vào tự nhiên đó là năng lượng mặt trời
để tiêu diệt mầm bệnh Nước thải sau khi qua khối khử trùng sẽ được thải ra nguồn tiếpnhận
Ngoài ra, khi trạm xử lý nước thải bố trí gần khu dân cư và các công trình côngcộng, với một khoảng cách ly không đảm bảo quy định, thì ngoài các khâu xử lý nướcvà bùn cặn đã nêu trên, cần phải tính đến các biện pháp và công trình khử mùi hôi từnước thải
Trang 38Nước thải vào
Sân phơi cat
Bể lắng cát
CloII
IIIIV
Trang 39Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Chú thích:
I Khối xử lý cơ học II Khối xử lý sinh học
III Khối khử trùng IV Khối xử lý bùn
Đường nước Đường cặn Đường phân chia khối
2.2.2 Một số hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Đối với từng ngôi nhà hoặc cụm ngôi nhà kết hợp chăn nuôi chúng ta có thể ápdụng mô hình xử lý nước thải sinh hoạt kết hợp như sơ đồ công nghệ sau:
Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt kết hợp
Với hệ thống như trên hầu như khép kín vừa đảm bảo vấn đề môi trường mà cònmang lại giá trị kinh tế Nhưng nó chỉ áp dụng được trên quy mô hộ hoặc cum dân cưnhỏ lẻ với nguồn nước ít độc hại Hiện nay công nghệ này đã được áp dụng trên nhiềunước như Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam…
Bể tự hoại
Tưới rau
Ao nuôi tảo Ao nuôi cá và vịt
Nước thấm
Nước rửa chuồng trại
Trang 40Ngoài ra sơ đồ hệ thống hồ sinh vật xử lý nước thải kết hợp nuôi cá cũng được ápdụng nhiều được thể hiện theo sơ đồ sau
Hình 2.6: Sơ đồ hệ thống hồ sinh vật xử lý nước thải kết hợp nuôi cá
Thông thường ao hồ nuôi cá có thời gian lưu nước từ 3-10 ngày và độ sâu từ 0,8 m Với việc kết hợp nuôi cá trong bậc cuối của hồi sinh vật ba bậc theo Marais,1974/27/, số lượng feca coliform có thể giảm xuống dưới 1000coli/100ml trong hồ sinhvật bậc ba Đáp ứng được yêu cầu cho phép đối với nguồn nước nuôi cá theo quy địnhcủa tổ chức y tế thế giới
0,5-Cũng kết hợp hồ sinh học nhưng hoàn thiện hơn về công nghệ đã được áp dụngtại thành phố Buôn Ma Thuột hiện tại (như đã được nêu trên)
Hình 2.6: Sơ đồ mặt bằng hệ thống xử lý nước thải thành phố Buôn Ma Thuột
Cũng xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp vi sinh vật nhưng đay là công
thoáng tự nhiênNước
thải