Vì vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định được sự tài trợ vốn của Ngân hàng thế giới WB đã có dự án điều chỉnh quy hoạch tổngthể hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực trung tâm thà
Trang 1Luận văn Thiết kế hệ thống xử lý nước thải đô thị - Khu Bắc Trung tâm Thành phố Qui Nhơn
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC HÌNH 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
MỞ ĐẦU 8
Chương 1 VÀI NÉT VỀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM 9
1.1 Phân loại, nguồn gốc phát sinh của nước thải đô thị 9
1.2 Số lượng, đặc trưng của nước thải đô thị 10
1.3 Hiện trạng ô nhiễm và vấn đề xử lý nước thải đô thị ở Việt Nam [7] 13
Chương 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BẮC TRUNG TÂM THÀNH PHỐ QUY NHƠN 15
2.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của thành phố Quy Nhơn 15
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 15
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21
2.2 Hiện trạng môi trường nước thải đô thị khu vực Bắc trung tâm thành phố Quy Nhơn 25
2.2.1 Hiện trạng môi trường nước của thành phố Quy Nhơn 25
2.2.2 Hiện trạng hệ thống cấp nước và thoát nước khu vực 26
2.2.3 Hiện trạng xử lý nước thải cho khu Bắc trung tâm thành phố Quy Nhơn 31
2.3 Một số nội dung điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố đến năm 2020 33
2.3.1 Quy mô dân số [6] 33
2.3.2 Cấp nước 33
2.3.3 Thoát nước mưa 34
2.3.4 Thoát nước thải 34
Chương 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 36
3.1 Các bước xử lý nước thải đô thị [1] 36
3.1.1 Xử lý bậc một (hay xử lý sơ bộ) 36
3.1.2 Xử lý bậc hai (xử lý sinh học) 36
3.1.3 Xử lý bậc ba (hay xử lý triệt để) 36
3.1.4 Xử lý bùn cặn trong nước thải 36
3.1.5 Giai đoạn khử trùng 36
3.2 Các phương pháp xử lý nước thải đô thị 37
3.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học [2] 37
3.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa – lý [1] 38
3.2.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học [2] 38
3.2.4 Tách các nguyên tố dinh dưỡng ra khỏi nước thải [1] 39
3.2.5 Khử trùng nước thải 40
Trang 33.2.6 Các phương pháp xử lý cặn 40
3.3.1 Cơ sở lựa chọn dây chuyền công nghệ XLNT 40
3.3.2 Xác định các thông số tính toán ban đầu 41
3.3.2.1 Xác định lưu lượng nước thải cần xử lý đến năm 2020 41
3.3.2.2 Xác định đặc trưng ô nhiễm của khu vực đến năm 2020 43
3.3.2.3 Xác định mức độ cần thiết xử lý nước thải 44
3.3.3 Phân tích một số công nghệ xử lý đã được áp dụng 46
3.3.3.1 Công nghệ Aeroten truyền thống 48
3.3.3.2 Công nghệ Aeroten hoạt động gián đoạn theo mẻ (SBR)[1] 48
4.3.3 Công nghệ AAO 49
3.3.3.4 Bể lọc sinh học 51
3.3.3.5 Mương oxy hóa [8] 52
3.3.4 Lựa chọn hệ thống xử lý nước thải 53
Chương 4 TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ 56
4.1 Ngăn tiếp nhận 56
4.2 Mương dẫn nước thải 56
4.3 Song chắn rác 56
4.5 Bể lắng cát ngang 62
4.6 Máng đo lưu lượng 65
4.7 Bể điều hòa 66
4.8 Bể lắng đợt một 66
4.9 Hệ thống AAO 71
4.9.1 Bể xử lý sinh học yếm khí 71
4.9.2 Bể xử lý sinh học thiếu khí 71
4.9.3 Bể xử lý sinh học hiếu khí 73
4.10 Bể lắng đợt II 77
4.11 Trạm khử trùng nước thải 79
4.12 Bể nén bùn 82
4.13 Bể mêtan 85
4.14 Tính toán các thiết bị phụ 88
4.14.1 Máy thổi khí 88
4.14.2 Bơm nước thải và bơm bùn 93
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN KINH PHÍ 101
5.1 Tính toán kinh phí xây dựng công trình 101
5.1.1 Chi phí xây dựng (các bể, mặt bằng, nhà): 101
5.1.2 Chi phí máy móc, thiết bị điện và nước, hệ thống an toàn: 103
5.1.3 Chi phí khác: 104
5.1.4 Tổng giá thành xây dựng công trình: 104
5.2 Chi phí quản lý vận hành 104
5.2.1 Chi phí điện năng 104
5.2.2 Chi phí hóa chất 105
5.2.3 Chi phí Ban quản lý vận hành: 105
5.2.4 Chi phí khấu hao 105
Trang 4KẾT LUẬN 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC……….
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn thải nước của một số cơ sở dịch vụ và công trình công cộng.Bảng 1.2 Thành phần nước thải sinh hoạt khu dân cư
Bảng 1.3 Nhu cầu cấp nước và lượng nước thải một số ngành công nghiệp
Bảng 2.1 Tần suất các hướng gió và lặng gió
Bảng 2.2 Tốc độ gió trung bình và lớn nhất
Bảng 2.3 Số giờ nắng trung bình
Bảng 2.4 Khả năng bốc hơi trung bình tháng
Bảng 2.5 Lượng mưa các tháng trong năm
Bảng 2.6 Độ ẩm không khí trung bình các tháng
Bảng 2.7 Dân số trung bình theo các năm
Bảng 2.8 Diện tích và dân số khu vực Bắc trung tâm thành phố Quy Nhơn năm 2008.Bảng 2.9 Một số chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế thành phố Quy Nhơn
Bảng 2.10 Các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn
Bảng 2.11 Các cơ sở kinh doanh thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng và dịch vụ.Bảng 2.12 Chất lượng nước mặt thành phố Quy Nhơn năm 2009
Bảng 2.13 Chất lượng nước ngầm thành phố Quy Nhơn năm 2009
Bảng 2.14 Bảng thống kê hiện trạng cửa xả
Bảng 2.15 Nhu cầu dùng nước thành phố Quy Nhơn
Bảng 2.16 Tiêu chuẩn và dự báo nước thải đến năm 2020
Bảng 3.1 Giá trị tính toán các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán cho giá trị tối
đa cho phép trong nước thải sinh hoạt
Bảng 3.2 Tính toán tiêu chuẩn cấp nước tương đương
Bảng 3.3 Dân số các phường phía Bắc trung tâm thành phố Quy Nhơn
Bảng 3.4 Lượng chất bẩn tính cho một người trong một ngày đêm
Bảng 3.5 Đặc trưng ô nhiễm nước thải đô thị khu Bắc trung tâm thành phố QuyNhơn cần xử lý đến năm 2020
Bảng 3.6 Nồng độ giới hạn một số chất ô nhiễm trong nướ thải đô thị
Bảng 4.1 Kết quả tính toán song chắn rác
Bảng 4.2 Kết quả tính toán bể lắng cát ngang
Bảng 4.3 Kết quả tính toán bể lắng đợt I
Bảng 4.4 Kết quả tính toán hệ thống AAO
Bảng 4.5 Kết quả tính toán bể lắng đợt II
Bảng 4.6 Các thông số vận hành của trạm khử trùng nước thải
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Các bước xử lý nước thải đô thị
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên tắc dây chuyền công nghệ xử lý hoàn chỉnh
Hình 3.3 Sơ đồ hoạt động của bể Aeroten truyền thống
Hình 3.4 Sơ đồ của hệ thống Aeroten theo mẻ SBR
Hình 3.5 Sơ đồ xử lý sinh học AAO
Hình 3.6 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bể lọc sinh học
Hình 3.7 Sơ đồ nguyên lý hoạt của kênh oxy tuần hoàn
Hình 3.8 Sơ đồ dây chuyền công xử lý nước thải đô thị
Hình 4.1 Sơ đồ cấu tạo song chắn rác
Hình 4.2 Sơ đồ cấu tạo bể lắng cát ngang hình chữ nhật
Hình 4.3 Sơ đồ cấu tạo mương Parsan
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NTSH - Nước thải sinh hoạt
NTCN - Nước thải công nghiệp
ABS - Alkyl benzen sunfonat
UBND - Ủy ban nhân dân
QCVN - Quy chuẩn Việt Nam
BTNMT - Bộ Tài nguyên môi trường
KPH - Không phát hiện
URENCO - Công ty Môi trường đô thị
WB - Ngân hàng phát triển Châu Á
XLNT - Xử lý nước thải
qsh - Nước sinh hoạt
SBR - Sequencing Batch Reactor
AAO - Anaerobic – Anoxic - Oxic
Trang 8MỞ ĐẦU
Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh đã đưa nền kinh tế nước ta phát triển lên tầmcao mới Tuy nhiên, đô thị hóa cũng là một thách thức lớn đối với đất nước Sự giatăng dân số cùng với tốc độ phát triển của các ngành công nghiệp, thương mại, dulịch, dịch vụ đã gây áp lực không nhỏ cho môi trường, đặc biệt là vấn đề nước thải
Hiện nay, hệ thống cấp thoát nước ở các đô thị Việt Nam được xây dựng từrất lâu, chưa được phát triển đồng bộ và đang bị xuống cấp nghiêm trọng, khôngthể đáp ứng kịp thời sự phát triển đô thị Các đô thị vẫn phải sử dụng hệ thốngcống thoát nước chung, xử lý nước thải không tập trung Chính vì vậy, nước thải
đô thị trở thành vấn đề cấp bách của các cấp các ngành Lượng nước thải đô thịthải ra hàng ngày rất lớn, chứa hàm lượng các chất hữu cơ cao, đặc biệt là các chấtdinh dưỡng (nitơ, photpho) và các vi sinh vật, kí sinh trùng gây bệnh Đây là mộttrong những nguồn gây ô nhiễm lớn tới môi trường nước, phá vỡ cân bằng hệ sinhthái của môi trường nước, làm mất đi vẻ mỹ quan đô thị
Nước thải của khu trung tâm thành phố Quy Nhơn cũng không nằm ngoàinhững đặc trưng tương tự như trên Vì vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định được
sự tài trợ vốn của Ngân hàng thế giới (WB) đã có dự án điều chỉnh quy hoạch tổngthể hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực trung tâm thành phố đến năm
2020 Dựa trên tính cấp thiết của dự án, đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải đôthị - Khu Bắc trung tâm thành phố Quy Nhơn” góp một phần nhỏ vào việc hoànthiện hệ thống xử lý nước thải cho khu vực, bảo vệ môi trường nước, tạo cảnh quancho khu đô thị Nội dung của đồ án bao gồm các phần:
- Mở đầu
- Chương 1: Vài nét về nước thải đô thị ở Việt Nam
- Chương 2: Hiện trạng môi trường khu vực Bắc trung tâm thành phố QuyNhơn
- Chương 3: Các phương pháp xử lý nước thải đô thị
- Chương 4: Tính toán các thiết bị
- Chương 5: Tính toán kinh phí
Trang 9Nước thải đô thị là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát củamột thành phố Đó là hỗn hợp của các loại nước thải: nước thải sinh hoạt, nước thảicông nghiệp, nước thải thấm qua và nước thải tự nhiên.
Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng, trên
cơ sở đó nước thải đô thị có thể phân thành các loại sau:
- Nước thải sinh hoạt:
Là nước đã được sử dụng cho các mục đích ăn uống, sinh hoạt tắm rửa,
vệ sinh nhà cửa, của các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại,
cơ sở dịch vụ Như vậy, nước thải sinh hoạt được hình thành trong quátrình sinh hoạt của con người Một số các hoạt động dịch vụ hoặc côngcộng như bệnh viện, trường học, nhà ăn, cũng tạo ra các loại nước
thải có thành phần và tính chất tương tự như nước thải sinh hoạt [1]
- Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất)
Là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động, có cả nước thải sinhhoạt nhưng trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu
Nước thải sản xuất được chia thành 2 nhóm: nhóm nước thải sản xuất có
độ ô nhiễm thấp (quy ước sạch) và nhóm nước thải có độ ô nhiễm cao.Nước thải công nghiệp qui ước sạch là loại nước thải sau khi được sửdụng để làm nguội sản phẩm, làm mát thiết bị, làm vệ sinh sàn nhà.Nước thải công nghiệp nhiễm bẩn cần xử lý cục bộ trước khi xả vàomạng lưới thoát nước chung hoặc vào nguồn nước tùy theo mức độ xử lý
- Nước thải thấm qua: Đây là nước mưa thấm vào hệ thống cống bằng nhiều
cách khác nhau qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành của hố ga
- Nước thải tự nhiên: Nước mưa được xem như nước thải tự nhiên Ở những
thành phố hiện đại, nước thải tự nhiên được thu gom như một hệ thốngthoát nước riêng nhưng thành phố Quy Nhơn chỉ có một hệ thống cốngthoát nước chung cho nên nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp vànước mưa đều thoát theo hệ thống cống này
1.2 Số lượng, đặc trưng của nước thải đô thị
Trang 10Tính gần đúng, nước thải đô thị thường gồm khoảng 50% là nước thải sinh hoạt,
14% là các loại nước thấm và 36% là nước thải sản xuất [2].
Nước thải sinh hoạt
- Lượng NTSH của một khu dân cư phụ thuộc vào dân số, tiêu chuẩn cấpnước, điều kiện trang thiết bị vệ sinh nhà ở, đặc điểm khí hậu, tập quánsinh hoạt của người dân và đặc điểm của hệ thống thoát nước
- Lưu lượng nước thải đô thị phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậu vàcác tính chất đặc trưng của thành phố Khoảng 65 đến 85% lượng nước
cấp cho một người trở thành nước thải [2].
- Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt của khu dân cư đô thị thường là từ 100đến 250 l/người.ngày đêm (đối với các nước đang phát triển) là từ 150đến 500 l/người.ngđ (đối với nước phát triển) Ở nước ta hiện nay, tiêu
chuẩn cấp nước dao động từ 120 đến 180 l/người.ngày [1].
- Lượng NTSH tại các cơ sở dịch vụ, công trình công cộng phụ thuộc vàoloại công trình, chức năng, số người tham gia, phục vụ trong đó Tiêuchuẩn thải nước của một số loại cơ sở dịch vụ và công trình công cộngđược nêu trong bảng 1.1
Bảng 1.1.Tiêu chuẩn thải nước của một số cơ sở dịch vụ và
Nhân viên phục vụ 19 – 56
Khu triển lãm, giải trí Người tham quan 15 -30
- Đặc trưng của NTSH là thường chứa nhiều tạp chất khác nhau, trong đókhoảng 52% là các chất hữu cơ, 48% là các chất vô cơ và một số lớn visinh vật Phần lớn các vi sinh vật trong nước thải thường ở dạng các virut
và vi khuẩn gây bệnh như tả, lỵ, thương hàn Đồng thời trong nước cũng
Trang 11chứa các vi khuẩn không có hại có tác dụng phân hủy các chất thải.
- Chất hữu cơ chứa trong NTSH bao gồm các hợp chất như protein (40 –50%); hydrat cacbon (40 – 50%) gồm tinh bột, đường và xenlulo; và cácchất béo (5 – 10%) Có khoảng 20 – 40% chất hữu cơ khó bị phân hủy
sinh học và thoát ra khỏi các quá trình xử lý sinh học cùng với bùn [3].
- Đặc điểm quan trọng của NTSH là thành phần của chúng tương đối ổn
định [3].
Bảng 1.2 Thành phần nước thải sinh hoạt khu dân cư [1]
4015250,050,2
Nước thải công nghiệp
- Lượng nước thải công nghiệp phụ thuộc nhiều vào các yếu tố: loại hình,công nghệ sản xuất, loại và thành phần nguyên vật liệu, sản phẩm, côngsuất nhà máy, Lưu lượng nước thải của các xí nghiệp công nghiệp đượcxác định chủ yếu bởi đặc tính sản phẩm được sản xuất
Trang 12- Ngoài ra, trình độ công nghệ sản xuất và năng suất của xí nghiệp cũng có
ý nghĩa quan trọng Lưu lượng tính cho một đơn vị sản phẩm rất khácnhau Lưu lượng nước thải sản xuất dao động rất lớn Trong các khu côngnghiệp tập trung, lưu lượng nước thải sản xuất cũng có thể chọn từ 25 đến
40 m3/ha.ngày, phụ thuộc vào các loại hình sản xuất trong các khu côngnghiệp và chế xuất đó
Bảng 1.3 Nhu cầu cấp nước và lượng nước thải một số ngành công nghiệp [1]
Ngành công
Nhu cầu cấp nước
Lượng nước thải
Công nghiệp
đường
m3 nước/tấn đường 30 – 60 10 – 50
Công nghiệp giấy m3 nước/tấn giấy 300 – 550 250 – 450
Sợi nhân tạo m3 nước/tấn sản phẩm 150 – 200 100
- Thành phần ô nhiễm chính của NTCN là các chất vô cơ (nhà máy luyệnkim, nhà máy sản xuất phân bón vô cơ ), các chất hữu cơ dạng hòa tan,các chất hữu cơ vi lượng gây mùi, vị (phenol, benzen ), các chất hữu cơkhó bị phân hủy sinh học (thuốc trừ sâu, diệt cỏ ), các chất hoạt tính bềmặt ABS ( Alkyl benzen sunfonat), một số các chất hữu cơ có thể gâyđộc hại cho thủy sinh vật, các chất hữu cơ có thể phân hủy sinh học tương
tự như trong nước thải sinh hoạt
- Trong NTCN còn có thể có chứa dầu, mỡ, các chất lơ lửng, kim loạinặng, các chất dinh dưỡng (N, P) với hàm lượng cao
Nước mưa
Nước mưa có nguồn gốc là nước ngưng Vì vậy, nước mưa là nguồn nước tươngđối sạch, đáp ứng được các tiêu chuẩn dùng nước Ở những nước phát triển, nước
Trang 13mưa được sử dụng và thu gom rất hiệu quả Nước mưa được thu gom sử dụng chocác mục đích sản xuất, sinh hoạt, phòng cháy chữa cháy và tưới cây,…trường hợpkhông có nhu cầu sử dụng, nước mưa thường được được thu gom theo một hệ thốngthoát riêng rồi xả vào nơi quy định, không chảy về trạm xử lý, giảm chi phí xử lýcho trạm.
Nước mưa chỉ bẩn (bị ô nhiễm) khi chảy qua mặt bằng đã bị ô nhiễm bởi cácchất hữu cơ, vô cơ và cả các chất thải rắn: cát bụi, rác, phân gia súc, vi sinh vật.Hiện tượng này thường gặp ở các đô thị Việt Nam mỗi khi có mưa, chủ yếu là nướcmưa đợt đầu
Ở các đô thị lớn nước ta hệ thống thoát nước mưa chưa được quy hoạch và xâydựng riêng, hầu hết nước mưa thoát vào hệ thống thoát nước chung và đưa về trạm
xử lý hay nguồn tiếp nhận theo điều kiện của từng đô thị
1.3 Hiện trạng ô nhiễm và vấn đề xử lý nước thải đô thị ở Việt Nam [7]
Sức ép của sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế tại các đô thị ở Việt Namđang đè nặng lên môi trường khiến cho tình trạng ô nhiễm nước thải ở các đô thịngày càng trở nên trầm trọng
Theo PGS.TS Nguyễn Việt Anh, Viện Khoa học và Kỹ thuật, Đại học Xây dựng
Hà Nội, “ Ước tính hiện nay chỉ có khoảng 6% lượng nước thải đô thị được xử lý”.Tại các thành phố lớn hiện chỉ có từ 50 – 80 % số hộ gia đình sử dụng hố xí tựhoại, còn lại là số hộ vẫn sử dụng các loại nhà vệ sinh kiểu hố xí thùng Tại cácthành phố khác (đô thị loại ba đến loại năm), theo Bộ xây dựng, có tới 30 – 50% số
hộ gia đình sử dụng hố xí thùng hoặc hố xí hai ngăn
Tình trạng này đang gây ô nhiễm nặng môi trường sinh thái và nguồn nước tạicác đô thị và khu dân cư, nhưng chưa có giải pháp hữu hiệu nào để giải quyết Hệthống xử lý nước thải vệ sinh tại hầu hết các thành phố của Việt Nam cũng rất kém.Nước thải từ nhà vệ sinh chỉ được xử lý qua loa trong các hệ thống bể tự hoạicủa gia đình, sau đó hòa chung với nước xám chưa qua xử lý trước khi chảy vàocống thoát nước chung hoặc chảy thẳng ra sông, hồ
Hầu hết các hệ thống thoát nước này đều là hệ thống thoát nước chung có chứcnăng thoát nước mưa và nước thải nhưng rất cũ và đã xuống cấp, được xây dựngvới đường kính, độ dốc nhỏ và tốc độ dòng chảy thấp nên gây ra sự lắng đọng và tắccống trong cả hệ thống vào mùa khô và ngập lụt vào mùa mưa
Trang 14Chiều dài cống thoát nước tính trên đầu người hiện tại (tính từ điểm đấu nối hộgia đình) dao động từ 1,2 – 1,4 mét, trong khi đó ở các đô thị khác trong khu vực là
từ 6m – 8m
Những nguyên nhân và thực trạng về nước thải nêu trên đã tồn tại từ rất nhiềunăm nay mà không có giải pháp xử lý triệt để đã gây ra tình trạng ô nhiễm nước thải
ở mức báo động trên cả nước
Theo ước tính của Bộ xây dựng, mỗi ngày tổng lượng nước thải đô thị ở Hà Nộilên tới 500.000 m3; trong đó 100.000 m3 là lượng nước thải từ các cơ sở côngnghiệp, bệnh viện và các cơ sở dịch vụ khác Chỉ có một số ít nhà máy và bệnh việnđược trang bị hệ thống xử lý nước thải tại chỗ, và chỉ có 8 – 10 % tổng lượng nướcthải đô thị được xử lý ở bốn nhà máy xử lý nước thải mới xây dựng với tổng côngsuất 48.000 m3/ngày Có nghĩa là có tới 90 – 92% lượng nước thải sinh hoạt, y tế, từcác cơ sở sản xuất, làng nghề, xí nghiệp không hề được xử lý mà xả thẳng sôngngòi, ao hồ trên địa bàn thành phố Chỉ số BOD, DO, NH4, NO2, NO3, ở các sông,
hồ, mương nội thành đều vượt quá quy định cho phép
Ở thành phố Hồ Chí Minh thì chỉ có 24/142 cơ sở y tế lớn là có xử lý nước thải;khoảng gần 3000 cơ sở sản xuất gây ô nhiễm thuộc diện phải di dời
Không chỉ ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mà còn ở các đô thị khác như HảiPhòng, Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn, nước thải đô thị cũng không được xử lý độ ônhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải Các thông số như SS, BOD, COD,DO, đều vượt quá từ 5 -10 lần, thậm chí 20 lần tiêu chuẩn cho phép
Chương 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BẮC TRUNG
TÂM THÀNH PHỐ QUY NHƠN.
2.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của thành phố Quy Nhơn 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Quy Nhơn nằm ở cực Nam của tỉnh Bình Định có toạ độ địa lý
13046’ vĩ độ Bắc, 119014’ kinh độ Đông, phía Bắc giáp huyện Tuy Phước và PhùCát, phía Nam giáp huyện Sông Cầu tỉnh Phú Yên, phía Đông giáp biển Đông, phíaTây giáp huyện Tuy Phước, cách Hà Nội 1.060 km về phía Bắc, cách thành phố Hồ
Trang 15Chí Minh 640km về phía Nam, nơi chạy qua của đường quốc lộ số 1, tuyến đườngsắt xuyên Việt.
Năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 159/QĐ-TTg công nhậnthành phố Quy Nhơn là đô thị loại I tạo tiền đề đầu tư xây dựng đô thị phát triểnđồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị, xây dựng và phát triển thànhphố Quy Nhơn thành đô thị hiện đại, bền vững, có bản sắc riêng nhằm thực hiện tốtvai trò đô thị động lực phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Khu vực Bắc trung tâm thành phố, hiện tại gồm 8 phường, diện tích 21,54 km2:phía Bắc giáp sông Hà Thanh và trải dọc theo đầm Thị Nại, phía Nam giáp phườngGhềnh Ráng và trải dài theo chân núi Vũng Chua về phía Bắc, phía Đông giáp vịnhQuy Nhơn, phía Tây trải dài dọc theo phía Đông núi Bà Hỏa, giáp lưu vực hồ PhúHòa – khu tái định cư Nhơn Bình, Nhơn Phú
Sơ đồ vị trí khu Bắc trung tâm thành phố Quy Nhơn (Phụ lục 1)
2.1.1.2 Địa hình
Địa hình tương đối bằng phẳng Cao độ thay đổi từ 1.5 m đến 4m Huớng dốcnghiêng từ núi ra biển và từ núi dốc về các triền sông Độ dốc trung bình từ 0,5% đến1% thường bị ngâp lụt từ 0,5 m đến 1,0 m (p = 10 %) ở các khu vực có cao độ < 2.0 m
2.1.1.3 Khí hậu
Khu vực này mang đặc tính khí hậu của vùng Trung- Trung Bộ, bị chi phối bởigió Đông Bắc trong mùa mưa và gió Tây vào mùa khô Mùa khô từ tháng 1 đếntháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 (lượng mưa trong mùa mưa chiếm 80%lượng mưa cả năm) Mùa đông ít lạnh, thịnh hành gió Tây Bắc đến Bắc Mùa hè cónhiệt độ khá đồng đều, có 4 tháng nhiệt độ trung bình vượt quá 280C Hướng gióchủ yếu là Đông đến Đông Nam, nhưng chiếm ưu thế trong nửa đầu mùa Hạ làhướng Tây đến Tây Bắc Mùa mưa tại khu vực Quy Nhơn thường có bão, và bãolớn tập trung nhiều nhất vào tháng 10
Nhiệt độ trung bình năm: 26,90C
Độ ẩm tương đối trung bình: 78%
Trang 16Tần suất
(%)
Lặng gió
Trang 17TT Các tháng Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Định năm 2008)
Từ tháng 3 đến tháng 9 là thời kỳ nhiều nắng, trung bình 200 - 300 giờ nắng/tháng
Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau là thời ký ít nắng, trung bình 100 - 180 giờnắng/tháng
c- Bốc hơi
Lượng bốc hơi trung bình năm tại thành phố Quy Nhơn là 1.193 mm So vớilượng mưa thì lượng bốc hơi chiếm 60-70% Khả năng bốc hơi các tháng trong năm
đo được ở Trạm khí tượng Quy Nhơn được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.4 Khả năng bốc hơi trung bình tháng
Trang 18Bảng 2.5 Lượng mưa các tháng trong năm
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn năm 2008 ).
2.1.1.4 Chế độ thủy văn – hải văn
a- Thủy văn
Trang 19Khu vực trung tâm thuộc Thành phố Quy Nhơn nằm ở phía Nam của sông HàThanh, con sông dài 85 km bắt nguồn ở độ cao 1100 m phía Tây Nam huyện VânCanh chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc đến Diêu Trì chia thành 2 nhánh: HàThanh và Trường Úc đổ vào đầm Thị Nại qua 2 cửa Hưng Thanh và Trường Úc rồithông ra biển Quy Nhơn Diện tích lưu vực: 580 km2.
Hiện nay các con sông thường bị cạn kiệt, dòng chảy không đáng kể về mùa khô Mùa mưa nước chảy xiết và thường gây ngập lụt vào tháng 10 đến tháng 11 thời gian lũ kéo dài 58 đến 75 giờ
b- Hải văn
Khu vực trung tâm thuộc thành phố Quy Nhơn do nằm sát biển nên chịu ảnhhưởng của nhật triều không đều, thời gian trong tháng khoảng 20 ngày nhật triều.Biên độ nhật triều từ 1,2 – 2,2 m Mùa mưa khi thời gian mưa trùng với biên độ củatriều cường có thể gây ra sự chênh lệch từ mực nước 0,4 – 0,6 m
- Mực nước triều cao nhất trung bình: 1,04 m (cao độ quốc gia)
- Mực nước triều trung bình: 0,0 m
- Mực nước triều thấp nhất trung bình: -0,12 m
2.1.1.5 Địa chất công trình và địa chất thủy văn
- Khu vực ven sông Hà Thanh và đầm Thị Nại: lớp 1 – cát hạt trung lẫn vỏ sò độsâu từ 1,2-5,4m, giá trị SPT trung bình Ntb=3; lớp 2 – bùn sét, độ sâu thay đổi từ2,0-18m; lớp 3 – sét mềm dẻo, chiều dày thay đổi từ 7,50-31,2m, Ntb=6; lớp 4 –Sét nửa cứng, chiều dày thay đổi từ 4,5-5m, Ntb=20, lớp này bắt đầu nằm ở cao
độ khoảng -31m Đến cao độ khoảng -36m là các dạng cát hạt mịn hoặc đá kếtsét
b- Địa chất thủy văn
Thành phố Quy Nhơn nằm trong vùng địa chất thuỷ văn Đông Bắc Bộ, nơi màtầng chứa nước là những địa tầng tuổi paleozoic-mesozoic và các khe nứt trong đácứng Địa chất vùng thành phố Quy Nhơn phần lớn phủ bằng trầm tích tuổi holoxen
Trang 20được xếp loại là bồi tích ven sông mới tạo thành gồm các hạt vật liệu mịn (hạt mịn).
Về phía Nam và phía Tây có đồi cao do đá biến chất tạo thành
Do tính chất hạt mịn của vật liệu tầng chứa nước và do nằm gần biển nên trữlượng nước ngầm không lớn Mực nước ngầm dao động trong khoảng từ 1,55 m đến3,96m Khu vực bãi bồi sông Hà Thanh và sông Công (Tân An) có tiềm năng nướcngầm cao hơn do sự bổ cập thường xuyên từ nguồn nước của hai con sông này Khuvực trung tâm thành phố có mực nước ngầm thấp hơn 3-4m từ mặt đất
Sông Hà Thanh ở phía Bắc thành phố bắt nguồn từ Tây Nam của tỉnh Bình Địnhtrong các dãy đồi cao và chảy theo hướng thung lũng cho đến khi tới đồng bằng, từ
đó nó quanh co uốn khúc và thay đổi hướng chảy Nước ở dưới đáy sông có độ sâu
từ 7-22m, lớp đá gốc granit ở độ sâu 25m
c- Địa chấn
Thành phố Quy Nhơn nằm trong vùng động đất cấp 6
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a- Dân số
Theo số liệu của Niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn, dân số chính thứcnăm 2008 của Thành phố là 271.248 người Trong đó, dân số của 8 phường nội thị
là 115981 người, chiếm 42,8% dân số toàn thành phố
Dân số khu vực Bắc trung tâm thành phố Quy Nhơn được trình bày trong bảng 2.7như sau:
Bảng 2.7 Dân số trung bình theo các năm [4]
(Nguồn: Niên giám thống kê Thành phố Quy Nhơn 2008).
Bảng 2.8 Diện tích và dân số khu vực Bắc trung tâm thành phố Quy
Nhơn năm 2008[4]
Trang 21TT Tên phường xã Diện tích
(km 2 )
Dân số ( người)
Mật độ ds (người/km 2 )
Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của thành phố Quy Nhơn được trình bày trong bảng 2.9
Bảng 2.9 Một số chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế thành phố Quy Nhơn
Trang 22Công nghiệp Tr.đồng 2.915.879 3.427.019 4.064.802
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn năm 2008).
c- Văn hóa, giáo dục, y tế
Thành phố Quy Nhơn là một trong những trung tâm giáo dục không chỉ của tỉnhBình Định mà còn của cả khu vực Nam - Trung bộ Trường Đại học Sư Phạm QuyNhơn đã vươn lên thành trường đại học đa ngành với quy mô 15.800 sinh viên, trong
đó có 14.500 sinh viên dài hạn, mỗi năm có trên 2.000 sinh viên tốt nghiệp Hệ thốngcác trường cao đẳng, trung tâm giáo dục thường xuyên của tỉnh v.v đào tạo mỗi nămhàng nghìn sinh viên tốt nghiệp bổ sung vào nguồn nhân lực của địa phương và của
cả khu vực Nam - Trung bộ Tỷ lệ người được đào tạo ngày càng tăng
Giáo dục phổ thông cũng được củng cố, đầu tư trang bị cơ sở vật chất khangtrang, hiện đại, cơ cấu ổn định
Thành phố Quy Nhơn có 7 bệnh viện lớn, hai phòng khám khu vực, 1 trung tâm
kế hoạch hóa gia đình, 1 đội vệ sinh phòng dịch, 21 trạm y tế phường, xã
Quy mô các giường bệnh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn được trình bày trongbảng sau:
Bảng 2.10 Các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn thành phố
Trang 23Quy Nhơn có ưu thế về phát triển du lịch, có bãi biển đẹp và nhiều di tích lịchsử- văn hoá đặc sắc Ngành du lịch đang được đầu tư và có bước phát triển nhanh.
Số liệu được thể hiện theo bảng 2.11 như sau:
Bảng 2.11 Các cơ sở kinh doanh thương nghiệp, khách sạn nhà hàng và dịch vụ
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn năm 2008).
2.2 Hiện trạng môi trường nước thải đô thị khu vực Bắc trung tâm thành phố Quy Nhơn.
2.2.1 Hiện trạng môi trường nước của thành phố Quy Nhơn
Trang 24TSS (mg/l)
CN
-(mg/l)
Ni (mg/l)
DO (mg/l)
Coliform MPN/100ml
M1: Sông Hà Thanh, cầu Đôi;
M2: cầu Sông Ngang;
M3: Bàu Lác;
M4: Bàu Sen;
Từ bảng 2.12, ta thấy hầu hết các mẫu nước mặt của thành phố Quy Nhơn đều bị
ô nhiễm, đặc biệt là mẫu M4 Chỉ tiêu BOD5, COD và NH4 đều vượt tiêu chuẩncho phép Tuy nhiên, các mẫu nước mặt không bị ô nhiễm bởi các chất thải nguyhại ( kim loại nặng, CN-, …), nồng độ coliform nằm trong tiêu chuẩn cho phép
2.2.1.2 Nước ngầm
Chất lượng nước ngầm của khu vực trung tâm thành phố Quy Nhơn còn tốt đểkhai thác nước cho sinh hoạt Hầu hết các chỉ tiêu về nước ngầm đều đảm bảoQCVN 09:2008/BTNMT Riêng chỉ tiêu coliform là vượt quá quy chuẩn cho phép Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm được trình bày trong bảng 2.13
Bảng 2.13 Chất lượng nước ngầm thành phố Quy Nhơn năm 2009 [5]
Tên
mẫu
Các chỉ tiêu phân tích pH
(mg/l)
TDS (mg/l)
SO 4
2-(mg/l)
Coliform (MPN/100ml)
(mg/l)
Zn (mg/l)
Trang 25N2: khu dân cư Phường Hải Cảng
N3: khu dân cư Phường Ghềnh Ráng
2.2.2 Hiện trạng hệ thống cấp nước và thoát nước khu vực 2.2.2.1 Hệ thống cấp nước
Hệ thống cấp nước cho khu trung tâm thành phố Quy Nhơn được hình thành từchế độ cũ, ban đầu có qui mô nhỏ, sau này được cải tạo, nâng cấp và phát triểnthành hệ thống cấp nước hoàn thiện hơn, bao gồm các giếng khoan khai thác nước,
hệ thống khử trùng và mạng lưới phân phối nước sạch tới những nơi tiêu thụ Côngsuất hiện tại của hệ thống cấp nước là 25.000 m3/ngày, phân phối chủ yếu cho khuvực các phường nội thành và một số khu vực ngoại thành đang trong đô thị hóa
a- Nguồn nước
Nguồn nước chủ yếu được khai thác từ bãi giếng Hà Thanh, cách trung tâmthành phố 9km, gồm 11 trạm bơm giếng được xây dựng ở phía Bắc sông Hà Thanh,lưu lượng mỗi giếng từ 150 –200 m3/h (9x200 + 3x150), trong đó 8 giếng hoạt độngluân phiên, 3 giếng dự phòng Các giếng khoang khai thác nước được xây dựng dọctheo sông Hà Thanh
b- Công trình xử lý và công trình đầu mối
Trữ lượng khai thác nguồn nước ngầm có thể đạt được 30.000 m3/ngày Chấtlượng nước ngầm tốt, đảm bảo sử dụng trực tiếp sau khi đã khử trùng
Nước từ các trạm bơm giếng theo đường ống 600, 500, 400 chạy dọc quốc
lộ 19 Qui Nhơn – sông Cầu về thành phố Qui Nhơn Khu vực thành phố Qui Nhơn
có 3 bể chứa, mỗi bể có dung tích 3.000 m3 Đầu tiên, nước ngầm được bơm về 2 bểchứa có dung tích mỗi bể 3.000 m3 đặt tại trạm tăng áp Tại đây nước được khửtrùng bằng clo sau đó được bơm ra trạm phân phối, một phần nước sạch được bơmlên bể chứa nước sạch dung tích 3.000 m3 đặt trên núi Bà Hỏa có vai trò như mộtvòi nước điều hòa đến các nơi tiêu thụ Trạm bơm tăng áp đặt tại chân núi Bà Hỏa
có 3 máy bơm Q = 350 m3/h, H = 50 m và 2 máy Q = 320 m3/h, H = 40m Bể điềuhòa trên núi Bà Hỏa w = 3000 m3 ở cốt +37m
Trang 26c- Hộ tiêu thụ
Theo thống kê của công ty cấp thoát nước Thành phố, tháng 6/2003 có 25.762điểm đấu nối vào hệ thống cấp nước thành phố, trong đó: hộ gia đình: 2.168 hợpđồng và cơ quan: 549 hợp đồng, trung bình 5,6 người/đ.hồ
Năm 2010, dự kiến số đấu nối sẽ gia tăng ít nhất lên 40.000 hộ nâng tổng số đấunối lên 60.000 hộ để cung cấp cho 100% số hộ dân trong khu vực, đây là khoảngđầu tư do Ngân hàng phát triển Châu Á hỗ trợ Việc gia tăng đấu nối này sẽ gây gia
tăng nhanh lượng nước thải vào hệ thống xử lý [4].
2.2.2.2 Hệ thống thoát nước
a- Tình hình ngập lụt
Lũ lụt cục bộ xảy ra thường xuyên vào mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 11) vớilưu lượng đỉnh dòng chảy lớn do lượng nước từ các đỉnh núi dồn xuống Thành phố Nghiên cứu quá trình mực nước triều trạm Quy Nhơn những năm gần đây chothấy dao động mực nước triều của khu vực nghiên cứu không lớn, chỉ nằm trongkhoảng 1,0 – 1,5m Vào các tháng mùa lũ: tháng 9, 10, 11, lượng mưa tập trung cao,mực nước chân triều tăng 0,3 – 0,7m Nói chung, tác động của thuỷ triều đến khảnăng thoát nước không lớn do mực nước triều có xấp xỉ 1,0m trong khi địa hìnhthành phố có cao độ từ 2m trở lên trừ khu vực phía Bắc trung tâm thành phố
Ngập úng không chỉ xảy ra ở các khu dân cư có cao độ địa hình thấp, năng lựccủa hệ thống thoát nước thấp, mà còn ở cả một số tuyến phố chính ngay tại khu vựctrung tâm Thành phố Tuy nhiên, dựa trên cơ sở điều tra và tổng hợp số liệu củaCông ty Môi trường đô thị và Công ty cấp thoát nước Bình Định, nhìn chung trongkhu vực đô thị, ngập lụt xảy ra cục bộ trên phạm vi của một số tuyến đường, thờigian ngập lụt không dài, ngoại trừ một số điểm có cao độ tự nhiên thấp cục bộ khảnăng thoát nước kém gây ra ngập lụt, nhất là trong trường hợp mưa kết hợp vớitriều cường Nguyên nhân ngập lụt là do việc xây dựng hệ thống thoát nước trongmột thời gian dài thiếu tính quy hoạch, định hướng dài hạn cho các lưu vực thoátnước nên các cống được đầu tư xây dựng không phù hợp với lưu vực phục vụ thoátnước, hướng thoát nước Một số khu vực xây dựng có cốt san nền thấp hơn các khuvực xung quanh, nhiều tuyến cống thoát nước có kích thước nhỏ, không đủ năng lựcthoát nước cho những trận mưa lớn Một số điểm ngập lụt khác do hệ thống cống và
hố ga thu nước bị sập, hỏng, kênh mương bị bồi đắp nên khả năng tiêu thoát chậm
Trang 27Các điểm ngập lụt chính của khu vực gồm có: Khu vực chợ Đầm, khu vựcphường Đống Đa (hốc Bà Bếp), khu vực đường Nguyễn Trãi, Trần Cao Vân, khuvực thượng lưu hồ Bàu Sen, khu vực Xóm Tiêu,
b- Tổ chức thoát nước
Hệ thống thoát nước của khu Bắc trung tâm thành phố Quy Nhơn là hệ thốngcống chung, có nhiệm vụ vận chuyển tải cả hai loại nước mưa và nước thải ra nguồntiếp nhận theo phương thức tự chảy Các tuyến cống được phân định thành nhiềucấp Theo đó nước mưa, nước thải từ các hộ dân chảy vào các cống nhánh (cống cấp
2, cấp 3) xây dựng trong các ngõ xóm, dẫn ra các tuyến cống chính (cống cấp 1)xây dựng trên các tuyến đường của thành phố Nước mưa chảy trên các ngõ xóm,trên các đường phố cũng được thu vào cống cấp 2, cấp 1 thông qua các kết cấu thunước mặt đường Toàn bộ nước mưa, nước thải sau đó được thải ra nguồn tiếp nhận.Trong khu vực trung tâm thành phố có các nguồn tiếp nhận chính như sau:
Trong phạm vi thành phố, tỷ lệ đường phố có cống thoát nước rất cao, khoảng0,88km cống/ 1km đường Tuy nhiên, năng lực của hệ thống thoát nước vẫn rất hạnchế, không đáp ứng được yêu cầu thoát nước của thành phố
c- Mạng lưới thoát nước
Mạng lưới thoát nước của khu vực Bắc trung tâm Thành phố thoát nước theo
hướng khác nhau [4]:
(1) Các lưu vực có hướng thoát nước về phía cửa sông Hà Thanh và đầm ThịNại (hướng Bắc Thành phố)
Bao gồm các trục thoát nước chính (từ phía Đông sang phía Tây Thành phố):
- Trục Phan Chu Trinh đến đầm Thị Nại: thoát nước cho khu vực phía Đôngthành phố từ đường Lê Lợi và từ phía Bắc đường Nguyễn Huệ đến hồ Đống Đa –đầm Thị Nại Khu vực này không bị ngập úng nhưng chất lượng cống đoạn thượnglưu kém, đoạn hạ lưu và miệng xả bị lấn chiếm, nằm dưới các nhà dân, không thểquản lý được
Trang 28- Trục Trần Cao Vân và Lê Lợi đến hồ Đống Đa - đầm Thị Nại: là trục thoátnước chính rất quan trọng của trung tâm thành phố cũ Khu vực này bị ngập úng khimưa lớn do không đảm bảo yêu cầu công suất tiêu thoát nước, chất lượng cốngnhiều đoạn bị xuống cấp nghiêm trọng Khu vực này thường bị ngập lụt khi có mưalớn Tuyến Trần Cao Vân cần được xây dựng thành tuyến cống chính thoát nướccho khu trung tâm thành phố cũ
- Trục Hoàng Hoa Thám và Phạm Hồng Thái dẫn ra đầm Thị Nại: là các trụcthoát nước chính của khu vực Tây – Bắc trung tâm thành phố từ đường Trần HưngĐạo đến đường Đống Đa và phía Tây đường Phan Đình Phùng Khu vực này bị ngậpúng nghiêm trọng mỗi khi có mưa do cao độ địa hình, chất lượng cống và khả năngthoát nước không đảm bảo Khu vực này cần phải được đầu tư mở thêm các hướngthoát mới
- Trục thoát nước thượng lưu hồ Bàu Sen: là tuyến mương hộp nằm giữa đườngNguyễn Thái Học và đường Hoàng Văn Thụ, tiếp nhận nước mưa khu vực khá rộnggiới hạn bởi núi Bà Hỏa, đường Nguyễn Tất Thành và Trần Thị Kỷ dẫn ra hồ BàuSen Lưu vực này có độ dốc địa hình lớn nên mặc dù tuyến cống có kích thước lớnnhưng nước không tức thời chảy vào cống
- Trục kênh thoát nước từ hạ lưu hồ Bàu Sen ra cửa sông Hà Thanh: Thoát nướccho một phần khu trung tâm thành phố giới hạn bởi đường Nguyễn Tất Thành, TrầnThị Kỷ và núi Bà Hỏa
- Trục cống khu vực Tháp Đôi - sông Hà Thanh
(2) Các lưu vực có hướng thoát nước ra vịnh Quy Nhơn (phía Đông Thành phố)bao gồm các trục thoát nước chính sau:
- Trục Trần Bình Trọng đến đường Xuân Diệu (sát bờ biển);
- Trục Trần Phú - Ngọc Hân Công Chúa;
Sơ đồ hiện trạng mạng lưới thoát nước thành phố Quy Nhơn (Phụ lục 2)
d- Hệ thống hồ điều hòa
Thành phố Quy Nhơn nói chung và khu vực trung tâm Thành phố nói riêng, làkhu vực đặc biệt có các hồ tự nhiên bên trong khu đô thị, các hồ đó gồm có: hồ BàuSen, Đống Đa, Phú Hòa và Bông Hồng Các hồ này đang làm nhiệm vụ tiếp nhậnnước mưa và nước thải Hồ Bông Hồng có vai trò điều tiết nước mưa, tạo cảnh quan
đô thị Những hồ có mật độ dân cư sinh sống gần hồ đông đúc thường bị ô nhiễm dochất thải sinh hoạt thải xuống như hồ Bầu Sen (hiện nay đang thực hiện dự án xử lý
ô nhiễm môi trường riêng) hoặc hồ Đống Đa (đang cải tạo phần bờ và xung quanh
Trang 29hồ) Các hồ khác không có hiện tượng ô nhiễm hoặc ô nhiễm ở mức thấp Đặc điểm
và các thông số cơ bản của hồ như sau:
Hồ Đống Đa: là một phần của đầm Thị Nại Diện tích của hồ là khoảng 50ha,
nhưng gần đây khoảng 34ha đã được lấp để phát triển đô thị, thông với biển và chịuảnh hưởng của thủy triều Diện tích còn lại chưa có đường bao xung quanh và kè đábảo vệ bờ hồ dài khoảng 1750km Đây là nguồn tiếp nhận chính phần lớn nước thảicủa khu vực phía Đông thành phố Hồ này chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều
Hồ Bàu Sen: Nằm sát dưới chân núi Bà Hỏa thuộc phường Lê Hồng Phong, diện
tích mặt nước hồ là 4,5ha gồm hai phần: hồ A: 3ha, hồ B: 1,5 ha; với cao độ đáy từ
0 - 0,3m; cao độ bờ từ 2,5 - 3,2m; dung tích 105.000m3 Hồ đã được kè bờ bằng đáhộc có đường quản lý của URENCO, để bảo dưỡng 12 miệng cống xả nước thải vàolòng hồ Do tiếp nhận nước thải sinh hoạt của các khu dân cư sống quanh vùng hoàntoàn chưa qua xử lý nên hồ ngày càng bị ô nhiễm nặng nề Để giải quyết phần nào ônhiễm cho khu vực này, UBND tỉnh Bình Định đã phê duyệt dự án khả thi xử lý ônhiễm hồ Bàu Sen trong đó có việc nạo vét lòng hồ Bàu Sen
e- Cửa xả, cống ngăn triều
Theo thống kê, hệ thống thoát nước khu vực trung tâm Thành phố có 13 cửa xảcác loại, chưa kể một số cửa xả đã bị lấp hoặc vùi sâu trong đất do quá trình nâng cao
độ san nền xây dựng Các cửa xả có cấu tạo đơn giản không có các cửa ngăn triều.Các cửa xả của hệ thống thoát nước được trình bày trong bảng 2.14
Bảng 2.14 Bảng thống kê hiện trạng cửa xả [4]
2 Khu vực 4-6 phường Đống Đa Sông Hà Thanh Cũ
4 Cống thoát nước đường Phạm
5 Cống thoát nước đường Phan Chu
Cũ, bị lấnchiếm
Trang 30TT Vị trí cửa xả Nguồn tiếp nhận Hiện trạng
6 Cống thoát nước đường Trần Cao
7 Cống thoát nước đường Lê Lợi Hồ Đống Đa Mới xây dựng
8 Cống thoát nước đường Phan Đình
9 Cống thoát nước đường Ngọc Hân
10 Cống thoát nước đường Phạm
Hiện nay, thành phố đã tiến hành lắp cửa tự lật cho hồ Đống Đa nhằm tăng hiệuquả xả và điều hòa mực nước hồ Đống Đa
2.2.3 Hiện trạng xử lý nước thải cho khu Bắc trung tâm thành phố Quy Nhơn
2.2.3.1 Thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt [4]
Mô hình được áp dụng phổ biến của người dân là cho nước thải thấm vào đấtthay vì đấu nối với hệ thống thoát nước do khu vực này có kết cấu nền đất xốp, phacát có độ thấm lớn Thực tế cho thấy, do không muốn nộp khoản phí đấu nối, một
số hộ dân không ngần ngại áp dụng giải pháp thấm cho nước thải của gia đình mình.Giải pháp thấm có thể áp dụng với những khu vực nông thôn, các khu đô thị nhàvườn nơi có mật độ xây dựng thấp Đối với đô thị có mật độ xây dựng, mật độ dân
cư cao, lượng nước thải sinh ra lớn, giải pháp thấm gây ra nguy cơ lớn về sự ônhiễm môi trường, đặc biệt là nguồn nước ngầm và môi trường đất
Phần lớn nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình có đấu nối với hệ thống thoátnước của Thành phố cũng không được phân tách, thu gom xử lý mà được xả trực tiếpvào nguồn tiếp nhận (biển, sông, ao, hồ) xung quanh khu đô thị Hiện tại, Quy Nhơnvẫn chưa có một nhà máy xử lý nước thải tập trung nào để giải quyết vấn đề này.Tuy nhiên, nhờ có việc xây dựng các bể tự hoại (bể phốt), nước thải sinh hoạt từcác hộ gia đình được làm sạch ở mức độ nhất định Bể tự hoại có thể làm giảm đáng
kể hàm lượng BOD, chất lơ lửng trong nước thải, và một số thành phần ô nhiễmkhác Mặc dù vậy, trong thực tế do hầu hết các bể tự hoại không được bảo dưỡng đúngyêu cầu, đa số các hộ dân chỉ hút cặn bể tự hoại khi có hiện tượng đầy bể nên hiệu quả
xử lý của bể tự hoại giảm đi, năng lực xử lý không cao Về nguyên tắc, nước thải cũngđược làm sạch nhờ vào khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận dù rằng hiệu quả của
Trang 31quá trình tự làm sạch là thấp, và nguy cơ ô nhiễm của những nguồn tiếp nhận là rất caokhi bị quá tải Thực tế những nguồn tiếp nhận của khu vực đã và đang bị ô nhiễmnghiêm trọng.
Hiện nay, thành phố đã tiến hành xây mới, cải tạo một số tuyến cống nhằm tăngcường năng lực thu gom nước thải, đưa nước thải ra khỏi khu vực trung tâm thànhphố Cụ thể:
- Xây dựng trạm bơm TB1 công suất 325m3/h ở cuối đường Phan ChuTrinh nhằm đưa nước thải của khu vực Hải Cảng về trạm bơm số 2 côngsuất 1416 m3/h đặt ở khu vực hồ Đống Đa Xây dựng hệ thống cống bao,giếng tách quanh hồ Đồng Đa để ngăn việc xả nước thải vào hồ Đống Đa,gom nước thải về trạm bơm số 2 bơm xả tạm ra đầm Thị Nại
- Xây dựng tuyến cống bao, trạm bơm TB6 công suất 350 m3/h, ống áp lựckhu vực hồ Bàu Sen nhằm tránh việc xả nước thải vào hồ Bàu Sen gây ônhiễm môi trường
- Xây dựng mạng lưới cấp 3 cho 2 phường Trần Phú và Lê Lợi nhằm tăngcường đấu nối, tăng lượng nước thải cho hệ thống, tránh việc để nướcthải tự thấm xuống đất
2.2.3.2 Thu gom và xử lý nước thải công cộng
Theo Luật bảo vệ môi trường, nước thải ở tất cả các công trình công cộng (bệnhviện, trường học, khu vui chơi giải trí v.v) đều phải được xử lý riêng trước khi đượcthu gom vào hệ thống thoát nước Tuy nhiên trên thực tế, phần lớn các công trìnhcông cộng chưa có các công trình xử lý nước thải hoặc nếu có thì hoạt động khônghiệu quả Nguyên nhân của tình trạng này là chi phí cho việc xây dựng và chi phíquản lý vận hành các công trình xử lý nước thải rất lớn, và các khoản này cũng cầnđược hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước, đồng thời hiệu lực thực thi các yêu cầu xử lýnước thải tại các công trình công cộng còn bị hạn chế Hiện nay, đấu nối khôngđăng ký ở các công trình công cộng phổ biến hơn so với các hộ gia đình bởi vìlượng nước thải từ những công trình này khá lớn nên áp dụng giải pháp thấm không
có hiệu quả [4].
Theo thống kê trên địa bàn khu vực có 7 bệnh viện lớn, trong đó có 5 bệnh viện
đã có hệ thống xử lý nước thải (công suất 8 - 300m3/ngày) Nước thải sau xử lý đạttiêu chuẩn loại B cho phép đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
2.2.3.3 Nước thải công nghiệp
Trang 32Trong số các cụm tiểu thủ công nghiệp trong khu vực trung tâm thành phố chỉ
có nhà máy sữa VINAMILE và công ty cổ phần thủy sản Bình Định là đã có hệthống xử lý nước thải và hoạt động tương đối hiệu quả Các cơ sở còn lại như: cụmtiểu thủ công nghiệp Quang Trung, hoạt động sản suất chủ yếu là chế biến gỗ và cáchàng thủ công mỹ nghệ; Công ty gỗ Bông Hồng; Công ty thủy sản đông lạnh QuyNhơn; Công ty TNHH thực phẩm xuất khẩu Lam Sơn, hoạt động chủ yếu là chếbiến nông lâm thủy sản; Công ty Dược – trang thiết bị y tế Bình Định và một số cơ
sở sản xuất kinh doanh nhỏ khác của các hộ gia đình Tuy nhiên, phần lớn các cơ sở
này đều nằm ngoài khu Bắc trung tâm thành phố [4]
2.3 Một số nội dung điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố đến năm 2020
2.3.1 Quy mô dân số [6]
Dự báo khu đô thị Bắc trung tâm thành phố Quy Nhơn gồm có 8 phường vớiquy mô dân số và diện tích cụ thể như sau:
m3/ngđ), dự kiến vị trí lấy nước tại thị trấn Đập Đá - thị trấn An Nhơn
b- Tiêu chuẩn cấp nước
Cấp nước cho sinh hoạt:
- Đợt đầu ( 2010): 110 l/người.ngđ
- Dài hạn (2020): 150 l/người.ngđ
Cấp nước công nghiệp: 40 m3/ha.ngđ
Cấp nước cho du lịch: 300 l/người.ngđ
c- Nhu cầu dùng nước [6]
Bảng 2.15 Nhu cầu dùng nước thành phố Quy Nhơn
Dân cư Đô thị (Q1) 110l/ngđ 150l/ngđ 30.000 70.000
Trang 33Tưới cây, rửa đường 8%Q1 10%Q1 2500 7000
Nhu cầu dùng nước đến năm 2010: 63.500 m3/ngđ;
Nhu cầu dùng nước đến năm 2020: 160.000 m3/ngđ
2.3.3 Thoát nước mưa
Khu trung tâm thành phố hiện nay đã dùng hệ thống cống chung Trong nhữngnăm tới xây dựng hệ thống cống bao, các miệng xả để xử lý nước thải bẩn
Mạng lưới thoát nước mưa: Dùng hệ thống cống tròn kết hợp mương nắp đan,mương xây hở
Kết cấu: Cống bê tông cốt thép, mương nắp đan và mương xây hở xây bằnggạch đá, nắp đan bằng bê tông cốt thép
2.3.4 Thoát nước thải
a- Tiêu chuẩn thải và lưu lượng nước thải [6]
Bảng 2.16 Tiêu chuẩn và dự báo lượng nước thải đến 2010 và 2020
Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt l/ng/ngđ 110 150
Lượng nước thải sinh hoạt m3/ngđ 53.200 100.000
b- Định hướng xử lý nước thải sinh hoạt thành phố đến năm
2020 [6]
Theo quy hoạch chung của Thành phố, đến giai đoạn 2010 – 2020 vấn đề thoátnước và xử lý nước thải của toàn thành phố nói chung và khu vực trung tâm thànhphố Quy Nhơn nói riêng phải được cải thiện đáng kể
Địa hình của khu vực trung tâm Thành phố dốc về hai hướng: hướng vịnh QuyNhơn và hướng theo các con sông lân cận khu vực, độ dốc thấp từ 0,5 - 1% Do đó,vấn đề cấp bách cần giải quyết là phải đặt các trạm bơm, trạm xử lý nước thải ởnhững vị trí phù hợp trước khi thải nước ra nguồn tiếp nhận
Sơ đồ định hướng thoát nước thải cho khu vực (Phụ lục 3)
Trang 34Nước thải bệnh viện: phải được xử lý sơ bộ đạt yêu cầu vệ sinh trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Nước thải công nghiệp và yêu cầu làm sạch: Các loại nước thải sinh hoạt vàcông nghiệp xử lý đạtquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Chương 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ VÀ ĐỀ
XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 3.1 Các bước xử lý nước thải đô thị [1]
Nước thải đô thị thường được xử lý theo ba mức như sau:
3.1.1 Xử lý bậc một (hay xử lý sơ bộ)
Xử lý bậc một bao gồm các quá trình xử lý sơ bộ để tách các chất rắn lớn nhưrác, lá cây, xỉ, cát,… có thể ảnh hưởng đến hoạt động của công trình xử lý tiếp theo.Đây là bước bắt buộc đối với tất cả các dây chuyền công nghệ xử lý nước thải Hàm
Trang 35lượng cặn lơ lửng trong nước thải sau khi xử lý ở giai đoạn này phải bé hơn 150mg/l nếu nước thải được xử lý sinh học tiếp tục.
3.1.4 Xử lý bùn cặn trong nước thải
Trong nước thải có các chất không hòa tan như rác, cát, cặn lắng, dầu mỡ,….Các loại cát (chủ yếu là thành phần vô cơ và tỷ trọng lớn) được phơi khô và đổ sannền, rác được nghiền nhỏ hoặc vận chuyển về bãi chôn lấp rác Cặn lắng được giữlại trong các bể lắng đợt một (thường được gọi là cặn sơ cấp) có hàm lượng hữu cơlớn được kết hợp với bùn thứ cấp (chủ yếu là sinh khối vi sinh vật dư) hình thànhtrong quá trình xử lý nước thải, xử lý theo các bước tách nước sơ bộ, ổn định sinhhọc trong điều kiện yếm khí hoặc hiếu khí và làm khô Bùn cặn sau xử lý có thể sửdụng để làm phân bón
3.1.5 Giai đoạn khử trùng
Giai đoạn khử trùng sau quá trình xử lý nước thải là yêu cầu bắt buộc đối với một
số loại nước thải hoặc một số dây chuyền công nghệ xử lý trong điều kiện nhân tạo.Ngoài ra, các trạm xử lý nước thải ở gần khu dân cư và các công trình công cộng,cần phải tính đến các biện pháp khử mùi hôi từ nước thải
Trang 36Hình 3.1 Các bước xử lý nước thải đô thị
3.2 Các phương pháp xử lý nước thải đô thị
3.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học [2]
Phương pháp xử lý cơ học được sử dụng để tách các chất không hòa tan và mộtphần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải và được thực hiện bằng các công trình
Xử
lý
bậc
một Khử các chất độc hại và đảm bảo điều kiện làm việc bình
thường của các công trình xử lý sinh học nước thải (biện pháp
cơ học, hóa học, hóa lý)
Tách các chất hữu cơ trong nước thải (biện pháp sinh học)
Khử các chất dinh dưỡng (N, P) và khử trùng nước thải (Các biện pháp sinh học, hóa học hoặc hóa lý)
Trang 37Song chắn rác, lưới chắn rác làm nhiệm vụ giữ lại các chất không hòa tan
kích thước lớn và một phần các chất lơ lửng
Bể lắng làm nhiệm vụ giữ lại các chất lơ lửng nguồn gốc khoáng (chủ yếu là
cát) được lắng ở bể lắng cát; Các hạt cặn có đặc tính hữu cơ được tách ở bể lắng
Về nguyên tắc, xử lý cơ học là khâu xử lý sơ bộ chuẩn bị cho xử lý sinh học tiếp theo Phương pháp xử lý cơ học tách khỏi nước thải sinh hoạt khoảng 60% tạp chất
không tan, tuy nhiên BOD của phần nước không giảm [1].
3.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa –
lý [1]
Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học
Đó là quá trình khử trùng nước thải bằng hóa chất (các chất ozon, clo), khử nitơ,photpho bằng các hóa chất hóa học học keo tụ tiếp tục nước thải trước khi sử dụnglại Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học, thường là khâu cuối cùng trong dâychuyền công nghệ xử lý trước khi xả ra nguồn yêu cầu chất lượng cao hoặc khi cầnthiết sử dụng lại nước thải
Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý
Cho hóa chất (chất keo tụ và trợ keo) để tăng cường khả năng tách các tạp chấtkhông tan, keo và một phần chất hòa tan ra khỏi nước thải ; chuyển hóa các chất tanthành không tan và lắng cặn hoặc thành các chất không độc; thay đổi pH của nướcthải, khử màu nước thải,…
Phương pháp hóa học và hóa lý có thể là khâu xử lý cuối cùng (nếu với mức độ
xử lý đạt được, nước thải có thể sử dụng lại) hoặc là khâu xử lý sơ bộ ( khử các chấtđộc hai, ổn định pH cho quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học tiếptheo, chuyển các chất độc hại khó xử lý khó lắng thành đơn giản hơn hoặc keo tụđược,…)
3.2.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học [2]
Phương pháp sinh học được sử dụng để làm sạch nước thải sinh hoạt và nướcthải sản xuất khỏi nhiều chất hữu cơ hòa tan và một số chất vô cơ như H2S, cácsunfit, amoniac, nitơ…
Các chất ô nhiễm hữu cơ trong nước thải dưới tác dụng của các vi sinh vật sẽ bịphân hủy Đồng thời, các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoánglàm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Kết quả là làm sạch nước thải khỏi cácchất bẩn hữu cơ
Trang 38Để có thể xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, nước thải cần không chứacác chất độc và tạp chất, các muối kim loại nặng hoặc nồng độ của chúng khôngvượt quá nồng độ cực đại cho phép và có tỷ số BOD/COD 0,5.
Nhìn chung, có thể phân loại phương pháp sinh học ra làm 2 loại:
Xử lý bằng phương pháp hiếu khí [1]
Quá trình dựa trên sự oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải nhờ oxi tự dohòa tan Nếu oxy được cấp bằng thiết bị hoặc nhờ cấu tạo công trình, thì đó là quátrình xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo Ngược lại, nếu oxy được vậnchuyển và hòa tan trong nước nhờ các yếu tố tự nhiên thì đó là quá trình xử lý sinhhọc hiếu khí trong điều kiện tự nhiên Các công trình xử lý sinh học trong điều kiệnnhân tạo thường được dựa trên nguyên tắc hoạt động của bùn hoạt tính (bể aerotentrộn, kênh oxy hóa tuần hoàn) hoặc màng sinh vật (bể lọc sinh học, đĩa sinh học)
Xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện tự nhiên thường được tiến hành trong hồ (hồsinh học oxy hóa, hồ sinh học ổn định) hoặc trong đất ngập nước (các loại bãi lọc,đầm lầy nhân tạo)
Xử lý bằng phương pháp kỵ khí [1]
Quá trình dựa trên cơ sở phân hủy các chất hữu cơ giữ lại trong công trình nhờ
sự lên men kỵ khí Đối với các hệ thống thoát nước quy mô vừa và nhỏ người tathường dùng các công trình kết hợp giữa việc tách cặn lắng (làm trong nước) vớiphân hủy yếm khí các chất hữu cơ trong pha rắn và pha lỏng Các công trình đượcứng dụng rộng rãi là các bể tự hoại, giếng thấm, bể lắng hai vỏ (bể lắng Imhoff), bểlắng trong kết hợp với ngăn lên men, bể lọc ngược qua tầng cặn kỵ khí (UASB)
3.2.4 Tách các nguyên tố dinh dưỡng ra khỏi nước thải [1]
Chủ yếu là quá trình tách nitơ và photpho Với nồng độ cao, các nguyên tố nàytạo điều kiện cho các thủy thực vật phát triển, gây phú dưỡng và làm tái nhiễm bẩnsông hồ
Các nguyên tố dinh dưỡng có trong nước thải cũng có thể xử lý bằng phươngpháp sinh học Các muối nitrat, nitrit tạo thành trong quá trình phân hủy hiếu khí sẽđược khử trong điều kiện thiếu khí (anoxic) trên cơ sở các phản ứng khử nitrat.Nitơ và photpho còn có thể được tách bằng phương pháp hóa học và hóa lý:
- Vôi hóa nước thải đến pH = 10 – 11 để tạo thành NH4OH và thổi bay hơitrên các tháp làm lạnh
- Photpho được lắng xuống nhờ các muối sắt, nhôm hoặc vôi
Trang 39Khi xử lý nước thải sẽ tạo ra nhiều bùn cặn Cặn được tách ra từ bể lắng đợt một
và bùn (hình thành trong quá trình xử lý sinh học) tách ra tại bể lắng đợt hai Bùncặn gồm nhiều phần tử rắn pha nước Ở trạng thái tươi chúng có mùi và chứa nhiều
vi khuẩn (có vi khuẩn gây bệnh) và trứng giun
Nhiệm vụ của xử lý cặn:
- Ổn định cặn;
- Làm giảm thể tích và độ ẩm của cặn bằng cách lưu giữ trên sân phơi bùnhay hố phơi hay bằng các phương pháp cơ học như lọc chân không, éplọc, lắng li tâm, sấy và đốt cặn,…
- Khử trùng và sử dụng lại cặn cho các mục đích khác nhau như thu hồi đểlàm phân bón cho nông nghiệp, làm chất phụ gia cho thêm vào thức ăngia súc
3.3 Phân tích lựa chọn công nghệ xử lý
3.3.1 Cơ sở lựa chọn dây chuyền công nghệ XLNT
Chọn sơ đồ trạm xử lý nước thải phải tùy từng trường hợp cụ thể Các phươngpháp dây chuyền công nghệ và các công trình XLNT trong đó phải được lựa chọntrên các cơ sở sau:
- Công suất và đặc điểm của đối tượng thoát nước;
- Đặc điểm nguồn tiếp nhận nước thải và khả năng tự làm sạch của nó;
- Điều kiện tự nhiên khu vực: đặc điểm khí hậu, thời tiết, địa hình, địa chấtthủy văn,…
- Vận hành đơn giản;
- Chi phí xử lý thấp;
- Chi phí đầu tư thấp;
- Diện tích và vị trí đất đai sử dụng để xây dựng trạm XLNT;
- Nước thải sau xử lý phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt (loại A QCVN 14:2008/BTNMT)
Trang 40Bảng 3.1 Giá trị tính toán các thông số ô nhiễm làơ sở tính toán cho giá trị tối
đa cho phép trong nước thải sinh hoạt.
3.3.2 Xác định các thông số tính toán ban đầu
Nước thải ở hệ thống thoát nước khu vực Bắc trung tâm thành phố Quy Nhơn chủyếu là nước thải sinh hoạt Nước thải của các cơ sở sản xuất, các công trình côngcộng, các cơ sở du lịch, dịch vụ trong khu vực đều có tính chất tương tự nước thảisinh hoạt Tuy nhiên, trong khu vực đang xét, chỉ có một cơ sở sản xuất là Công ty cổphần thủy sản Bình Định thuộc phường Hải Cảng Nước thải của công ty này đã được
xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công nghiệp chế biến thủy sản QCVN11:2008/BTNMT, sau đó thải thẳng ra vịnh Quy Nhơn gần đó mà không đưa vào hệthống thoát nước chung của thành phố Do vậy, tải lượng ô nhiễm nước thải của khuvực được đánh giá tương đối trên cơ sở đặc trưng của nước thải sinh hoạt và lưulượng nước thải khu Bắc trung tâm thành phố phần lớn là nước thải sinh hoạt
3.3.2.1 Xác định lưu lượng nước thải cần xử lý đến năm 2020
- Tiêu chuẩn thoát nước trung bình được tính theo tiêu chuẩn cấp nước tươngđương dựa theo tiêu chuẩn và công suất cấp nước của thành phố
Bảng 3.2 Tính toán tiêu chuẩn cấp nước tương đương [6]
Đối tượng dùng nước
Tiêu chuẩn theo quy