Môi trường nước là một trong những thành phần môi trường quan trọng đối với cuộc sống của mọi sinh vật nói chung cũng như của loài người nói riêng trên trái đất này.Chính vì vậy có nhiều
Trang 1Luận văn Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình
Đông
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTrường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-*** -
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường
Ngành: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
1 Đầu đề thiết kế
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải CCN Bình Đông – Tiền Giang
2 Các số liệu ban đầu
Theo tiêu chuẩn nước thải đầu vào của cụm công nghiệp
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán
A- Phần lý thuyết
Hiện trạng phát triển các KCN ở việt nam và các vấn đề môi trường liên quan.
Giới thiệu chung về CCN Bình Đông-tỉnh Tiền Giang
Nghiên cứu đánh giá hệ thống xử lý nước thải của 1 số KCN ở việt
nam.Phân tích và lựa chọn công nghệ
Thạc sỹ : Nguyễn Lan Phương
6 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 15/3/2010
Trang 37 Ngày hoàn thành đồ án: 17/06/2010
Ngày tháng năm 2010
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày tháng năm 2010
Người duyệt
(ký, ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đây là bài báo cáo tốt nghiệp quan trọng nhất của em sau 5 năm được học tập.Em
vô cùng sung sướng và xúc động lời đầu tiên em xin được cảm ơn đến các thầy cô ởtrường Đại Học Quy Nhơn và trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã cho em nhữngkiến thức thật bổ ích, những điều kiện học tập tốt nhất , được tìm hiểu và tiếp xúc 1cách cụ thể trong suốt 5 năm học tập
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc sỹ Nguyễn Lan Phương đã nhiệt tìnhhướng dẫn chỉ bảo cung cấp cho em những nhiều kiến thức giúp em hoàn thành tốt
Trang 5KÝ HIỆU VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Aeroten: Bể xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính
BOD Biological Oxygen Demand- Nhu cầu sinh học
BOD5 Nhu cầu sinh học trong 5 ngày
COD Chemical Oxygen Denmand- Nhu cầu oxy hóa học
SS Suspended solids – chất rắn lơ lửng
SVI chỉ số thể tích bùn- Một thông số dùng để xác định khả năng lắng của bùn hoạt tính
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
GDP Chỉ số tăng trưởng kinh tế
Trang 6MỤC LỤC
Nhiệm vụ đồ án 1
Lời cảm ơn 3
Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt 4
Danh mục các bảng 8
Danh mục các hình 9
Lời nói đầu 10
Chương I Định hướng phát triển các KCN ở Việt Nam và các vấn đề môi trường liên quan 11
I.Hiện trạng phát triển của các khu công nghiệp tại việt nam 11
II.Định hướng phát triển của KCN 14
III.Vấn đề môi trường ở các khu công nghiệp 16
III.1 Hiện trạng về ô nhiễm môi trường 16
III.2 Hiện trạng về quản lý môi trường 18
Chương II Giới thiệu chung về cụm công nghiệp Bình Đông- tỉnh Tiền Giang 21
II.1 Giới thiệu chung về tỉnh Tiền Giang 21
II.1.1 Vị trí địa lí 21
II.1.2 Địa hình 21
II.1.3 Khí hậu thời tiết 21
II.1.3.1 Nhiệt độ không khí 22
II.1.3.2 Độ ẩm không khí tương đối 23
II.1.3.3 Chế độ gió 23
II.2 Khái quát chung về cụm công nghiệp Bình Đông 23
II.2.1 Vị trí địa lí 23
II.2.2 Quy hoạch tổng thể về cụm công nghiệp Bình Đông 24
II.2.2.1 Phân khu chức năng 24
II.2.2.2 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật 26
II.2.2.2.1 Hệ thống giao thông 27
II.2.2.2.2 Hệ thống thông tin liên lạc 27
II.2.2.2.3 Hệ thống cấp nước 28
II.2.2.2.4 Hệ thống cấp điện 30
II.2.2.2.5 Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại 30
II.2.2.3 Các cơ sở công nghiệp đầu tư vào CCN Bình Đông 31
II.2.3 Vấn đề nước thải của cụm công nghiệp Bình Đông 31
Trang 7II.2.3.1 Hiện trạng hệ thống thoát nước của cụm công nghiệp Bình
Đông 32
II.2.3.2 Đặc tính nước thải của cụm công nghiệp 32
II.2.3.3 Đặc trưng của nước thải sinh hoạt 33
Chương III Nghiên cứu đánh giá HTXLNT của 1 số KCN ở Việt Nam- Phân tích và lựa chọn công nghệ 35
III.1 Giới thiệu một số dây chuyền công nghệ xử lý nước thải tại một số khu công nghiệp ở việt nam 35
III.1.1 Nghiên cứu đánh giá HTXLNT của KCN Trảng Bàng- Tây Ninh 36
III.1.2 Nghiên cứu đánh giá HTXLNT của KCN Nhơn Trạch 2 36
III.1.3 Nghiên cứu đánh giá HTXLNT KCN Biên Hòa 2 39
III.1.4 Nghiên cứu đánh giá HTXLNT của KCN Phú Bài 41
III.2 Xác định tham số tính toán cho hệ thống xử lý nước thải CCN Bình Đông 43
III.2.1 Lưu lượng nước thải 43
III.2.2 Các thông số đặc trưng nước thải 44
III.2.3 Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn phương án xử lý nước thải cho cụm công nghiệp Bình Đông 44
III.3 Các phương pháp xử lý nươc thải cho CCN 44
III.3.1 Phương pháp xử lý cơ học 44
III.3.1.1 Song chắn rác 45
III.3.1.2 Lưới lọc 45
III.3.1.3 Bể lắng cát 45
III.3.1.4 Bể tách dầu mỡ 46
III.3.1.5 Bể điều hòa 46
III.3.1.6 Bể lắng 47
III.3.1.7 Bể lọc 47
III.3.2 Phương pháp xử lý hóa học 48
III.3.2.1 Đông tụ và keo tụ 48
III.3.2.2 Trung Hòa 49
III.3.2.3 Oxy hóa khử 50
III.3.2.4 Điện hóa 50
III.3.3 Phương pháp xử lý hóa lý 50
III.3.3.1 Tuyển nổi 50
III.3.3.2 Hấp phụ 51
III.3.3.3 Trích ly 51
Trang 8III.3.3.4 Trao đổi ion 51
III.3.4 Phương pháp xử lý băng phương pháp sinh học 52
III.3.4.1 Công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên 52
III.3.4.1.1 Ao hồ sinh học 52
III.3.4.1.2 phương pháp xử lý qua đất 52
III.3.4.2 Công trình xử lý sinh học hiều khí aeroten 52
III.3.4.2.1 Bể phản ứng sinh học hiếu khí –aeroten 52
III.3.4.2.2 Mương oxy hóa 55
III.3.4.2.3 Lọc sinh học –Biofiler 56
III.3.4.2.4 Đĩa quay sinh học RBC 56
III.3.4.2.5 Bể sinh học theo mẻ SBR 56
III.3.4.3 Công trình xử lý sinh học kị khí 57
III.3.4.3.1 Phương pháp kị khí với sinh trưởng lơ lửng 58
III.4 Lựa chọn dây chuyền 59
III.4.1 lựa chọn sơ đồ dây chuyền 60
III.4.2 Nguyên lý hoạt động của dây chuyền xử lý nước thải 60
Chương IV Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cụm công nghiệp 64
IV.1 các thông số yêu cầu thiết kế 64
IV.2 Tính toán thiết bị 64
IV.2.1 Song chắn rác 64
IV.2.2 Hố thu gom 67
IV.2.3 Bể tách dầu 68
IV.2.4 Bể điều hòa 68
IV.2.5 Bể đông keo tụ 72
IV.2.6 Bể lắng I 77
IV.2.7 Bể trung hòa 83
IV.2.8 Bể Aeroten 84
IV.2.9 Bể lắng II 94
IV.2.10 Bể chứa bùn 99
IV.2.11 Bể nén bùn 99
IV.2.12 Máy ép bùn
102
IV.2.13 Bể tiếp xúc 102
IV.2.14 Hồ xử lý bổ sung 105
IV.3 Tính toán các thiết bị phụ 105
Trang 9Chương 5 Chi phí quản lý và vận hành
V.1 Chi phí xây dựng 112
V.2 Chi phí máy móc thiết bị 113
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: lượng mưa trung bình các tháng trong năm tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.2: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.3 Quy hoạch sử dụng đất của CCN Bình Đông
Bảng 2.4 Tổng hợp thông tin liên lạc
Bảng 2.5 Tổng hợp nhu cầu dùng nước CCN Bình Đông
Bảng 2.6 Nước thải của các ngành sản xuất công nghiệp
Bảng 2.7 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt
Bảng 2.8 Quy định chất lượng nước thải cho các nhà máy nằm trong CCN
Bảng 3.1 Thông số tính chất nước thải KCN Trảng Bàng- Tây Ninh
Bảng 3.2 Thông số tính chất nước thải KCN Nhơn Trạch 2
Bảng 3.3 Thông số tính chất nước thải KCN Biên Hòa 2
Bảng 3.4 Thông số tính chất nước thải KCN Phú Bài
Bảng 3.5 Thông số chất lượng đầu vào và đâu ra của CCN Bình Đông
Bảng 4.1 Thông số tính toán cho song chắn rác làm sạch băng phương pháp thủ công
Bảng 4.2 Thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng dầu Bảng 4.3 Thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng
Bảng 4.4 Thông số thiết kế cho bể tiếp xúc Clo
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ vị trí dự án cụm công nghiệp Bình Đông
Hình 1.2 Hiện trạng sử dụng đất của khu vực dự án
Hình 1.3 Sơ đồ mặt bằng tổng thể của dự án
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Trảng Bàng- Tây Ninh
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Nhơn Trạch
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Biên Hòa
Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Phú Bài
Hình 3.5 Song chắn rác cơ giới
Hình 3.6 Bể lắng cát
Hình 3.7 Bể lắng ngang
Hình 3.8 Bể lọc
Hình 3.9 Quá trình tạo bông cặn của các hạt keo
Hình 3.10 Bể tuyển nổi kết hợp với cô đặc bùn
Hình 3.11 Sơ đồ công nghệ đối với aeroten truyền thống
Hình 3.12 Sơ đồ làm việc của bể aeroten có ngăn tiếp xúc
Hình 3.13 Sơ đồ làm việc của bể aeroten làm thoáng kéo dài
Hình 3.14 Sơ đồ làm việc của bể aeroten khuấy trộn hoàn chỉnh
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay vấn đề môi trường là vấn đề tập trung sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới trong đó mục tiêu là tiến tới quá trình phát triển bền vững Môi trường nước là một trong những thành phần môi trường quan trọng đối với cuộc sống của mọi sinh vật nói chung cũng như của loài người nói riêng trên trái đất này.Chính vì vậy có nhiều nội dung trong việc bảo vệ và phòng chống ô nhiễm môi trường nước, nhưng trước hết là phải xử lý những nguồn nước thải của các quá trình sản xuất công nghiệp.
Cùng với sự gia tăng nhanh của các ngành công nghiệp một mặt nó cũng nâng cao đời sống kinh tế văn hóa của xã hội, mặt khác nó cũng là nguyên nhân chính gây tác hại nghiêm trọng tới môi trường.Việc hình thành các KCN, KCX,CCN tập trung
là 1 hướng đi đúng đắn mà Thế Giới và việt nam đã và đang tiến hành và gia tăng nhanh chóng bởi nó tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý các hoạt động công nghiệp thành 1 khối góp phần tăng trưởng kinh tế và giảm được rất nhiều chi phí về vận chuyển các nguyên vật liệu và sản phẩm giữa các nhà máy có liên quan Tuy nhiên việc tập trung các ngành công nghiệp lại sẽ tạo ra những điểm có nguồn thải lớn đặc biệt phát sinh 1 lượng nước thải vào môi trường sẽ làm ô nhiễm các nguồn nước ngầm nước mặt tại các ao hồ, kênh mương và các con sông, con suối làm tăng số lượng các vi trùng gây bệnh thậm chí xuất hiện các mầm bệnh nguy hiểm cho cả con người và các vi sinh vật Do đó vấn đề cần được quan tâm hiện nay
là sớm có biện pháp hạn chế, khắc phục kịp thời Sự hình thành và phát triển của CCN Bình Đông cũng đặt ra thách thức về môi trường Xuất phát từ mục tiêu giảm thiểu tốc độ gia tăng ô nhiễm chất thải, giảm tác động của chất thải đến môi trường
và sức khỏe cộng đồng nâng cao chất lượng môi trường sống, góp phần vào chiến lược phát triển bền vững cũng như chấp hành những yêu cầu ngày càng cao của luật bảo vệ môi trường Mà đặc trưng ô nhiễm ở CCN Bình Đông hiện nay đó là vấn đề nước thải do đó việc “Nghiên cứu và thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho CCN Bình Đông” là mục tiêu cần được quan tâm bây giờ.
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KCN Ở VIỆT NAM VÀ
CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN.
Trang 12I Hiện trạng phát triển của các khu công nghiệp tại việt nam.
Trong công cuộc đổi mới của đất nước ta sự ra đời của mô hình khu côngnghiệp( KCN ) là không thể thiếu được Mô hình này đã không ngừng phát triển về
số lượng và chất lượng Nếu như vào thời điểm năm 1991 bắt đầu xuất hiện quy chế
về KCN và chỉ chứng kiến sự ra đời của hai khu chế xuất, Tân Thuận và Linh Trungthì cho đến tháng 12/2008 cả nước có 219 khu công nghiệp được thủ tướng Chínhphủ quyết định thành lập trên địa bàn 56 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngphân bố rộng khắp cả nước.Trong đó miền bắc chiếm 29%, miền nam chiếm 54%,miền trung chiếm 15% Chính sự phát triển mạnh này đã khẳng định hiệu quả kinh
tế của một mô hình Qua hơn 19 năm phát triển vai trò của KCN trong sự phát triểnkinh tế đất nước là rất lớn Nó đã góp phần nâng cao năng lực xuất khẩu của đấtnước, thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới, tạođiều kiện tăng trưởng GDP nhanh chóng và vững chắc, tạo việc làm, phát triển KCNtheo quy hoạch, bảo vệ môi trường, tiết kiệm và phát huy hiệu quả sử dụng cácnguồn lực khác, hình thành các khu đô thị mới và giảm bớt khoảng cách giữa cácvùng nông thôn và thành thị KCN là mô hình phù hợp để thực hiện cơ chế quản lý “một cửa tại chỗ” và “hội nhập quốc tế” không chỉ nhằm thu hút đầu tư nước ngoài,
mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước hoạt động Bên cạnhnhững thành tựu đáng trân trọng ấy các KCN tại Việt Nam vẫn tồn đọng những khókhăn, thách thức mà vấn đề nổi cộm hiện nay chính là việc vắng bóng của các nhàđầu tư trong các KCN, hầu hết các khu công nghiệp vẫn chưa được lấp đầy Nguyênnhân dẫn tới thực trạng trên có nhiều, nhưng tập trung chủ yếu vào một số nguyênnhân như: Giá thuê đất còn đắt, cơ sở hạ tầng còn kém, cơ chế chính sách còn chưathông thoáng, và một trong những lực cản lớn nhất hiện nay chính là vẫn chưa cócách nhìn nhận tổng quát và đầy đủ về các KCN như là một bộ phận không thể táchrời trong nền kinh tế đất nước
Trong giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2010, hoạt động của các KCN trongnước đã đạt những thành tựu quan trọng sau:
Khu công nghiệp đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của thành phần kinh tếtrong nước trong và ngoài nước, phục vụ cho công cuộc CNH, HĐH đất nước.Việc áp dụng các chính sách ưu đãi và những điều kiện thuận lợi về hạ tầng kinh tế
kĩ thuật, các KCN ngày càng hấp dẫn các nhà đầu tư Số dự án ĐTNN và tổng vốnđăng ký vào KCN ngày càng được mở rộng Giai đoạn 5 năm 1991-1995, số dự ánĐTNN có 155 dự án, đến năm 2001-2005 là 1377 dự án với tổng vốn đầu tư tăngthêm đạt 8080 dự án và 12% về tổng vốn đầu tư so với kế hoạch 5 năm 1996-2001
Trang 13Tính đến 31/12/2008, các KCN trong cả nước thu hút được 3.564 dự án có vốn đầu
tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký 42,667 tỷ USD; trong năm 2008, các KKT cảnước thu hút 18,23 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài, trong đó cấp mới 18 dự án vớitổng vốn đầu tư đăng ký là 15,78 tỷ USD và 12 dự án tăng vốn với tổng vốn đầu tư
là 2,45 tỷ USD
Dẫn đầu trong thu hút đầu tư nước ngoài năm 2008 là tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu vớitổng vốn đầu tư thu hút là 4,5 tỷ USD Ngoài ra có 3 tỉnh thu hút được trên 1 tỷUSD là Bắc Ninh (1,14 tỷ USD), Bình Dương (1,08 tỷ USD), Đồng Nai (1,01 tỷUSD)
Cơ cấu vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm cho thấy trong năm 2008, tại các KCN cónhiều nhà đầu tư mới, lần đầu đầu tư vào Việt Nam triển khai các dự án làm cho vốnđầu tư cấp mới tăng 4,45 lần so với vốn đầu tư mở rộng Trong khi đó tại các KKTvốn đầu tư mở rộng gấp trên 13 lần so với vốn đăng ký mới
Về thu hút đầu tư trong nước, năm 2008, các KCN đã thu hút 59.199,57 tỷđồng (gần 3,5 tỷ USD), trong đó có 524 dự án mới với tổng vốn đăng ký là 53.254,
87 tỷ đồng và điều chỉnh 173 dự án với tổng vốn đầu tăng thêm đạt 5.944,7 tỷ đồng.Lũy kế đến 31/12/2008, các KCN của cả nước thu hút được 3.588 dự án đầu tưtrong nước với tổng vốn đăng ký là 251.541,57 tỷ đồng (tương đương 14,8 tỷ USD).Nhiều KCN hoàn thành cơ bản hạ tầng kỹ thuật, nhanh chóng thu hút đầu tư, gópphần nâng cao lấp đầy diện tích đất công nghiệp và hiệu quả sử dụng đất
Một trong những điểm nổi bật trong năm 2008 là số lượng các KCN triển khai xongcông tác xây dựng hạ tầng và có mặt bằng cho nhà đầu tư thuê khá nhiều, trong đóphải kể đến một số KCN ở Đồng Nai, Bình Dương như Nhơn Trạch II-Lộc Khang,Bàu Xéo, Thạnh Phú Đặc biệt là một số KCN ở địa bàn có điều kiện khó khăn nhưGia Lai, Vĩnh Long, Bến Tre, Quảng Bình, Quảng Trị đã thu hút đầu tư và lấp đầydiện tích đất công nghiệp tương đối tốt
Trong số 219 KCN cả nước có 118 KCN đã đi vào hoạt động, 101 KCN đangxây dựng cơ bản chủ yếu là các KCN mới thành lập trong hai năm gần đây (2007,2008) Tổng diện tích đất đã cho thuê của các KCN đã đi vào hoạt động đạt 14.904
ha, đạt tỷ lệ lấp đầy 64% diện tích đất công nghiệp Tính chung các KCN cả nướcthì tỷ lệ lấp đầy đạt 46% với 17.107 ha đất công nghiệp đã cho thuê Như vậy, mặc
dù số lượng KCN bắt đầu có đất hoàn chỉnh hạ tầng cho thuê trong năm 2008 lớn, tỷ
lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp của nhóm các KCN đã vận hành vẫn tiếp tụctăng so với năm 2007 Giá trị sản xuất kinh doanh trên 1 ha diện tích đất côngnghiệp đã cho thuê đạt 1,68 triệu USD/ha KCN tiếp tục góp phần vào giải quyết
Trang 14việc làm và thu ngân sách Tại thời điểm 31/12/2008, các KCN đã thu hút trên 1triệu lao động trực tiếp Các doanh nghiệp KCN năm 2008 đã nộp Ngân sáchkhoảng 1,3 tỷ USD.
KCN đã tạo ra hệ thống kết cấu hạ tầng mới, hiện đại, có giá trị lâu dài khôngchỉ đối với địa phương có KCN mà còn góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạtầng trên cả nước
Tại các KCN hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế hạ tầng nói chung khi hoàn chỉnh, một
số đạt tiêu chuẩn quốc tế nhất là đường sá , kho bãi, điện, giao thông, thông tin liênlạc và các cơ sở hạ tầng thuộc các hình thức với các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế: đơn vị sự nghiệp nhà nước doanh nghiệp ngoài quốc doanh Trong đó,các KCN do doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm chủ đầu tư chiếm số lượng lớnnhất: 45 KCN với tổng số vốn đầu tư 15673 tỷ đồng; 33 KCN được đầu tư theo cơchế đơn vị sự nghiệp có thu hút vốn đầu tư hạ tầng đạt trên 7424 tỷ đồng các KCNcòn lại do doanh nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư với tổng vốn đầu tư hơn 9835 tỷđồng (34KCN) Đã hình thành một đội ngũ doanh nghiệp phát triển hạ tầng có kinhnghiệm và năng lực quản lý, điển hình là công ty phát triển KCN Thăng Long, Công
ty phát triển KCN Biên Hòa (sonadezi), công ty cổ phần KCN Tân Tạo
Các KCN, KKT tiếp tục tăng trưởng nhanh và ổn định về sản xuất kinh doanh vàthực hiện vốn đầu tư
Mặc dù gặp phải nhiều khó khăn do sự biến động tiêu cực của thị trường thế giới,song các dự án trong KCN, KKT vẫn triển khai với tốc độ khá cao Trong năm
2008, các dự án đầu tư nước ngoài trong KCN, KKT đã thực hiện thêm được 2,5 tỷUSD, bằng 22% tổng số vốn đầu tư nước ngoài giải ngân được trong năm Tỷ trọngvốn giải ngân này cho thấy các KCN, KKT đã đóng góp đáng kể vào hiệu quả thựchiện vốn đầu tư nước ngoài trên cả nước
Tính đến cuối tháng 12/2008, các KCN cả nước đã có 2.250 dự án FDI và 2.258 dự
án trong nước đã đi vào hoạt động với tổng vốn đầu tư thực hiện đạt khoảng 16,2 tỷUSD và 121,1 nghìn tỷ đồng, tương ứng 38% và 49% tổng vốn đầu tư nước ngoài
và trong nước đăng ký vào KCN
Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của các KCN trong năm 2008 đã đạt mức tăngtrưởng cao so với cùng kỳ năm trước Các doanh nghiệp KCN đã đạt tổng doanh thu28,9 tỷ USD, tăng 29% so với năm 2007 Kim ngạch xuất khẩu của các doanhnghiệp KCN đạt 14,5 tỷ USD, tăng 34% so với năm 2007 và chiếm 24,7% giá trịxuất khẩu của cả nước
Trang 15KCN đã góp phần nhất định vào việc bảo vệ môi trường sinh thái.Ngoài ra cùng vớiviệc phát triển kinh tế thì khu công nghiệp đã góp phần nhất định vào việc bảo vệmôi trường sinh thái như sau:
KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, do đó có điều kiện tập trungcác chất thải do các doanh nghiệp thải ra để xử lý, tránh tình trạng khó kiểm soáthoạt động của các doanh nghiệp do phân tán về địa điểm sản xuất KCN góp phầntrong việc kiểm soát ô nhiễm và có biện pháp xử lý kịp thời đối với hành vi gây ônhiễm của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp ngoài KCN
Thực tế cho thấy một số KCN thực hiện rất tốt và hài hòa mục tiêu thu hút đầu tưvới giải quyết vấn đề về môi trường, đây là điều đáng được hoan nghênh để xâydựng một môi trường trong sạch hơn
II Định hướng phát triển của KCN.
1 Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây :
Theo quyết định của thủ tướng chính phủ số 1107/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm
2006 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở việt nam:
a) Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu phát triển các khu công nghiệp tại Việt Nam đến năm 2015 và địnhhướng đến năm 2020 là hình thành hệ thống các khu công nghiệp chủ đạo có vai tròdẫn dắt sự phát triển công nghiệp quốc gia, đồng thời hình thành các khu côngnghiệp có quy mô hợp lý để tạo điều kiện phát triển công nghiệp, nhằm chuyển dịch
cơ cấu kinh tế tại những địa phương có tỷ trọng công nghiệp GDP thấp
Đưa tỷ lệ đóng góp của các khu công nghiệp vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp
từ trên 24% hiện nay lên khoảng 39 - 40% vào năm 2010 và tới trên 60% vào giaiđoạn tiếp theo Tăng tỷ lệ xuất khẩu hàng công nghiệp của các khu công nghiệp từ19,2% giá trị xuất khẩu toàn quốc hiện nay lên khoảng 40% vào năm 2010 và caohơn vào các giai đoạn tiếp theo
b) Mục tiêu cụ thể:
Giai đoạn đến năm 2010:
Phấn đấu đến năm 2010 về cơ bản lấp đầy các khu công nghiệp đã được thànhlập; thành lập mới một cách có chọn lọc các khu công nghiệp với diện tích tăngthêm khoảng 15.000 ha - 20.000 ha, nâng tổng diện tích các khu công nghiệp đếnnăm 2010 lên khoảng 45.000 ha - 50.000 ha
Đầu tư đồng bộ, hoàn thiện các công trình kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp hiện
có, đặc biệt là các công trình xử lý nước thải và đảm bảo diện tích trồng cây xanh trong
Trang 16các khu công nghiệp theo quy hoạch xây dựng được duyệt nhằm bảo vệ môi trường vàphát triển bền vững.
Giai đoạn đến năm 2015:
Đầu tư đồng bộ để hoàn thiện các khu công nghiệp hiện có, thành lập mới mộtcách có chọn lọc các khu công nghiệp với tổng diện tích tăng thêm khoảng 20.000
ha - 25.000 ha; nâng tổng diện tích các khu công nghiệp đến năm 2015 khoảng65.000 ha - 70.000 ha Phấn đấu đạt tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp bình quântrên toàn quốc khoảng trên 60%
Có các biện pháp, chính sách chuyển đổi cơ cấu các ngành công nghiệp trongcác khu công nghiệp đã và đang xây dựng theo hướng hiện đại hoá phù hợp với tínhchất và đặc thù của các địa bàn lãnh thổ
Xây dựng các công trình xử lý rác thải công nghiệp tập trung quy mô lớn ở nhữngkhu vực tập trung các khu công nghiệp tại các vùng kinh tế trọng điểm
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào các khu côngnghiệp, phấn đấu thu hút thêm khoảng 6.500 - 6.800 dự án với tổng vốn đầu tư đăng
ký khoảng trên 36 - 39 tỷ USD, trong đó vốn đầu tư thực hiện khoảng 50%
Giai đoạn đến năm 2020:
Quản lý tốt và có quy hoạch sử dụng hợp lý diện tích đất dự trữ cho xây dựngkhu công nghiệp
Hoàn thiện về cơ bản mạng lưới khu công nghiệp trên toàn lãnh thổ với tổngdiện tích các khu công nghiệp đạt khoảng 80.000 ha vào năm 2020
Quản lý, chuyển đổi cơ cấu đầu tư phát triển các khu công nghiệp đã được thànhlập theo hướng đồng bộ hoá
hơn vào các giai đoạn tiếp theo
2 Việc hình thành các khu công nghiệp trên các địa bàn lãnh thổ phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí sau:
- Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và tình hình phát triển kinh tế - xã hội; quyhoạch và kế hoạch sử dụng đất của từng địa phương
- Có các điều kiện thuận lợi hoặc có khả năng xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹthuật và hạ tầng xã hội, triển khai đồng bộ và kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch pháttriển khu công nghiệp, khu chế xuất với quy hoạch phát triển đô thị, phân bố dân cư,nhà ở và các công trình xã hội phục vụ công nhân trong khu công nghiệp, khu chế xuất
- Có quỹ đất dự trữ để phát triển và có điều kiện liên kết thành cụm các khu côngnghiệp; riêng đối với các địa phương thuần tuý đất nông nghiệp, khi phát triển các khu
Trang 17công nghiệp để thực hiện mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế cần tiến hành phân kỳ đầu
tư chặt chẽ nhằm đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả
- Có khả năng thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nướcngoài
- Có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động
- Đảm bảo các yêu cầu về an ninh, quốc phòng
- Đối với các địa phương đã phát triển khu công nghiệp, việc thành lập mới các khucông nghiệp chỉ được thực hiện khi tổng diện tích đất công nghiệp của các khu côngnghiệp hiện có đã được cho thuê ít nhất là 60%
- Việc mở rộng các khu công nghiệp hiện có chỉ được thực hiện khi tổng diện tíchđất công nghiệp của khu công nghiệp đó đã được cho thuê ít nhất là 60% và đã xâydựng xong công trình xử lý nước thải tập trung
- Đối với khu công nghiệp có quy mô diện tích trên 500 ha và có nhiều chủ đầu tưtham gia đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng, phải tiến hành lập quy hoạchchung xây dựng khu công nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng trước khi lậpquy hoạch chi tiết khu công nghiệp để đảm bảo tính thống nhất và tính đồng bộ của
hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
- Trong khu công nghiệp, khu chế xuất không có khu dân cư Trong khu côngnghiệp có thể có khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất
III Vấn đề môi trường ở các khu công nghiệp:
III.1 Hiện trạng về ô nhiễm môi trường:
Hiện nay, đất nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các khucông nghiệp ngày càng nhiều, tốc độ đô thị hóa phát triển, một vấn đề cũng được đặt
ra là ô nhiễm môi trường đã ở mức báo động Làm sao vừa đảm bảo cho sự pháttriển kinh tế xã hội, vừa ngăn ngừa ô nhiễm môi trường vẫn luôn là câu hỏi đặt racho các cấp các ngành có liên quan phải giải quyết
Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang diễn ra tương đối nhanh, đặc biệt ở bavùng trọng điểm phát triển kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, TP Hồ ChíMinh - Vũng Tàu - Đồng Nai, Quảng Nam-Đà Nẵng và khu miền Trung Môitrường đô thị và khu công nghiệp nước ta biến đổi hàng năm theo chiều hướng bấtlợi vì chất thải từ sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải và sinh hoạt đô thị ngàycàng tăng về số lượng, chủng loại và tính độc hại
ô nhiễm về nước thải:
Trang 18Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nước chưa đáp ứngđược những tiêu chuẩn về môi trường theo quy định Thực trạng đó làm cho môitrường sinh thái ở một số địa phương bị ô nhiễm nghiêm trọng Cộng đồng dân cư,nhất là các cộng đồng dân cư lân cận với các khu công nghiệp, đang phải đối mặtvới thảm hoạ về môi trường Họ phải sống chung với khói bụi, uống nước từ nguồn
ô nhiễm chất thải công nghiệp
Theo thống kê sơ bộ theo ước tính, mỗi KCN thải khoảng từ 3.000-10.000 m3
nước thải/ngày đêm Như vậy, tổng lượng nước thải công nghiệp của các KCN trên
cả nước lên khoảng 600.000-2.000.000m3/ngày đêm, khu vực Đông Nam Bộ chiếmkhoảng 54% Nhưng chỉ có hơn 70% lượng nước thải từ các KCN, KCX khôngđược xử lý trước khi xả thẳng ra môi trường Hiện chỉ có 60 trên 219 KCN, KCXtrên toàn quốc có hệ thống xử lý nước thải tập trung Nhiều KCN như Vĩnh Lộc,Tân Phú Trung, Bình Chiểu có thời điểm nước thải vượt mức cho phép trên 100 lần.Kênh Bàu Lăng (Quảng Ngãi) vốn là nơi cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp,sau nhiều năm tiếp nhận nước thải của KCN Quảng Phú đã biến thành kênh nướcthải ô nhiễm nghiêm trọng
Khu vực TP Hồ Chí Minh -Biên Hòa là một trung tâm công nghiệp và kinh tế lớnnhất nước ta Mỗi năm khu công nghiệp này thải ra môi trường 795,8 tấn dầu mỡ,
45691 tấn chất lơ lửng, 323,2 tấn dung môi, 103 tấn phenol; 68,5 tấn lignin, 99.600tấn chất hữu cơ, 65 tấn H2S, 80 tấn axit, 4715 tấn kiềm, hàng chục tấn kim loại nặng
và các chất độc hại khác
Hầu hết các kênh rạch bị ô nhiễm trầm trọng Có thể lấy ví dụ hệ thống sông Hồng,nơi có khu công nghiệp Việt Trì, nước sông ô nhiễm nặng do lượng nước thải cónhiều chất gây ô nhiễm của các nhà máy giấy, đường, hóa chất, mì chính, dệt,nhuộm Trung bình mỗi ngày đêm tổng lượng nước thải ra sông Hồng của các nhàmáy đó là 45.000 m3 Hàng năm các cơ sở công nghiệp thải ra khoảng 100 tấn axitsunfuric, 4000 tấn HCl, 300 tấn NaOH, 300 tấn benzen, 25 tấn thuốc bảo vệ thực vật
và nhiều chất thải khác
ô nhiễm chất thải rắn:
Song song với vấn đề ô nhiễm nước, ô nhiễm do các chất thải rắn, và việc xử lý, tiêuhuỷ các chất thải độc hại đang trở thành những vấn đề quan trọng Hiện tại và trongtương lai, các ngành liên quan đến hoá chất sử dụng và sản xuất các chất thải độchại ngày càng nhiều, sự phát triển công nghệ đó sẽ phát sinh các chất thải độc hại.Nếu không có sự quản lý đúng đắn các loại chất thải nói trên, sự ô nhiễm môitrường đặc biệt nhiễm đất, nước sẽ xảy ra nghiêm trọng
Trang 19Đó là chưa kể, các KCN khi xây dựng thiếu biện pháp bảo vệ môi trường nên các chất thải rắn không có hệ thống xử lý, làm cho môi trường càng ô nhiễm Theo
số liệu thống kê từ năm 2007, chất thải công nghiệp mỗi năm trong các KCN là 1,2 triệu tấn và khối lượng chất thải nguy hại chiếm 175.000 tấn, nhưng lượng thu gom
xử lý không được 50% Tại thành phố Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phíaNam, đến năm 2010, nếu tất cả 74 khu công nghiệp đều sử dụng hết diện tích, thì các xí nghiệp sẽ thải ra một lượng chất thải rắn lên tới khoảng 3500 tấn/ngày tức là gấp 29 lần so với hiện nay, trong đó có khoảng 700 tấn chất thải độc hại
Thực tế hiện nay, việc chôn lấp xả bừa bãi các chất thải này vào các bãi không đượckiểm soát chặt chẽ, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với môi trường Vấn đề đặt ra
là cần xây dựng một hệ thống bãi thải thích hợp để quản lý các chất thải độc hại, cónhư vậy mới tránh được các mặt tiêu cực về môi trường
ô nhiễm khí thải:
Ngoài ra, tại các KCN, KCX, ô nhiễm khí bụi và tiếng ồn là loại hình ô nhiễm khókiểm soát và không được quan tâm Khí thải của các cơ sở sản xuất chứa nhiều chấtđộc hại được xả trực tiếp vào môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhân dânquanh vùng
Theo kết quả quan trắc, nồng độ chất SO2, CO, NO2 gần KCN hoặc trong các KCNđang gia tăng Nồng độ bụi tại ven các trục giao thông chính đều đã vượt tiêu chuẩncho phép từ 2-6 lần Tại nhiều nhà máy cơ khí, luyện kim, công nghiệp hoá chất,công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến khoáng sản trong KCN, nồng
độ bụi và khí độc hại (điển hình là khí SO2) trong không khí, vượt tiêu chuẩn chophép từ 2-5 lần
III.2 Hiện trạng về quản lý môi trường:
Bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình CNH, HĐH hiện nay là yêu cầucấp thiết đặt ra đối với cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, các tổ chức, doanhnghiệp và của mọi công dân Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này, nhữngnăm qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách về bảo vệmôi trường, điển hình là Nghị định 80/2006/NĐ-CP (Về việc quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường); Nghị định81/2006/NĐ-CP (Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường);Thông tư 08/2006/TT-BTNMT (Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường)
Quá trình quản lý môi trường đối với các KCN trong thời gian qua, đã cho thấy một
số khó khăn, vướng mắc như sau:
Trang 20Việc thu hút dự án đầu tư vào KCN bộc lộ một số bất cập Cụ thể, nhiều dự án đầu
tư được thu hút, hay thậm chí đã triển khai hoạt động nhưng không phù hợp vớingành nghề và các nội dung có liên quan (đặc biệt về phương án xử lý chất thải)theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt
Trong quá trình hoạt động, nhìn chung cơ sở hạ tầng KCN (đặc biệt là mạng lướithu gom, thoát nước, trạm xử lý nước thải) chưa được đầu tư đồng bộ, kịp thời, chưađầy đủ theo yêu cầu quy định về bảo vệ môi trường Trên thực tế, trạm xử lý nướcthải tập trung của các KCN thường được bắt đầu triển khai xây dựng, vận hành khidiện tích đất cho thuê đã có hoạt động đầu tư lấp đầy khoảng 70% Thực trạng này
là một trong những bất cập nổi bật trong thực hiện Quy chế bảo vệ môi trường KCN(2002) trong thời gian qua ở các KCN Ngoài ra, các phương tiện và nhân sự cũngchưa sẵn sàng hay chưa được chuẩn bị đầy đủ cho việc ứng cứu các sự cố môitrường đối với KCN, tức chưa đáp ứng tốt theo khoản 6, điều 17 của Quy chế bảo vệmôi trường KCN
Trong giai đoạn hoạt động của KCN, nhiều dự án, nhà máy đi vào hoạt độngnhưng chưa xây dựng hoàn chỉnh và vận hành sử dụng đạt yêu cầu đối với các hạngmục công trình xử lý về môi trường theo Quyết định phê chuẩn Báo cáo đánh giátác động môi trường hay Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cấp
Việc phối hợp về đấu nối thoát nước và thu gom xử lý nước thải giữa doanh nghiệpphát triển hạ tầng KCN và các doanh nghiệp bên trong KCN cũng chưa được phânđịnh trách nhiệm rõ ràng
Công tác thu gom, xử lý chất thải trong KCN
Về thu gom và xử lý khí thải: nhìn chung việc thu gom và xử lý hơi, khí thải
độc hại tại các KCN được thực hiện theo phương thức tự xử lý cục bộ tại các doanhnghiệp trong KCN.Các vụ kiêu kiện về ô nhiễm do khói bụi, hơi khí thải từ các kcn
ít hơn rất nhiều so với việc thu gom nước thải
Về thu gom và xử lý chất thải rắn:
Hầu hết các doanh nghiệp đã tổ chức phân loại, kí hợp đồng kinh tế vơi các tổ chức
cá nhân có chức năng kinh doanh về thu gom và vận chuyển chất thải (nguy hai haykhông nguy hại) để đưa chất thải ra khỏi nhà máy.Tuy nhiên qua thực tế, hoạt độngnày đã bộc lộ nhiều trường hợp vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong thugom, vận chuyển chất thải ở những nội dung sau:
Các doanh nghiệp chưa phân loại ngay tại nguồn đối với các dạng chất thải (chấtthải nguy hại lẫn với chất thải không nguy hại); chưa thực hiện đầy đủ biện pháp
Trang 21bảo vệ môi trường trong tồn trữ, chứa chất thải nguy hại; chưa thực hiện đầy đủtrách nhiệm đăng ký về chủ nguồn thải đối với chất thải nguy hại theo quy định.Các doanh nghiệp có ký hợp đồng kinh tế về thu gom, vận chuyển chất thải nguyhại nhưng lại giao dịch với các đơn vị dịch vụ không có chức năng đúng quy địnhbảo vệ môi trường.
Về thu gom và xử lý nước thải và tiêu thoát nước: hiện tại nhiều doanh
nghiệp kinh doanh, phát triển hạ tầng KCN chưa thực hiện đầu tư trạm xử lý nướcthải tập trung cho KCN một cách đồng bộ, kịp thời Nhiều doanh nghiệp trong KCNchưa tự giác đầu tư công trình xử lý nước thải cục bộ hay ký hợp đồng phối hợp cácđơn vị chức năng về xử lý nước thải để thực hiện trách nhiệm xử lý chất thải, bảo vệmôi trường đã cam kết thông qua thủ tục đánh giá tác động môi trường ban đầu
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP BÌNH
ĐÔNG-TỈNH TIỀN GIANG.
Trang 22II.1 Giới thiệu chung về tỉnh Tiền Giang.
II.1.1 Vị trí địa lí
- Tiền Giang nằm trong tọa độ 105050’-10604’ đông và 10035’-10012’ bắc
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Long An và Thành phố Hồ Chí Minh
- Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp
- Phía Nam giáp tỉnh Bến Tre và tỉnh Vĩnh Long
- Phía Đông giáp Biển Đông
II.1.2 Địa hình ,
- Tiền Giang có địa hình tương đối bằng phẳng
Diện tích đất tự nhiên: 2481,8 km2 Đất phù sa trung tính, ít chua dọc sông Tiền,chiếm khoảng 53% diện tích toàn tỉnh, thích hợp cho nhiều loại cây trồng và vậtnuôi
II.1.3 Khí hậu, thời tiết:
- Tiền Giang nằm trong dải ít mưa, cụ thể chế độ mưa khu vực dự án có thể đượctóm tắt như sau :
Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô tháng 12 đến tháng 4 (thường có hạn BàChằng tháng 7 và tháng 8 ) và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
Lượng mưa bình quân là 1210-1424 mm/năm Tổng lượng mưa cả năm 2007 là1395,9 mm So với các khu vực ở miền Đông và miền cực Tây của đồng bằng sông
cửu long, Tiền Giang thuộc khu ít mưa (nhỏ hơn 1500mm) Nguồn địa chỉ Tiền Giang (htpp:/www/tiengiang.gov.vn)
Bảng2.1 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại tỉnh Tiền Giang
( Nguồn: công ty cổ phần Xây dựng Thương mại dịch vụ Khang Thông 2008)
I.1.3.1 Nhiệt độ không khí
Trang 23Nhiệt độ không khi ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và phát táncác chất ô nhiễm trong không khí Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ phản ứnghóa học diễn ra càng nhanh, từ đó kéo theo thời gian tồn lưu của chất ô nhiễm càngngắn Hơn nữa, sự biến thiên về nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến sự phát tán bụi và khíthải, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động.
Với lương bức xạ dồi dào đã quyết định Tiền Giang là tỉnh có nền nhiệt độ cao và
ổn định Do nền nhiệt độ cao nên một trong những đặc điểm nổi bật của khí hậu ởTiền Giang là tính chất nóng
Bảng2.2 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm của tỉnh Tiền Giang
( Nguồn: công ty cổ phần Xây dựng Thương mại dịch vụ Khang Thông 2008)
II.1.3.2 Độ ẩm không khí tương đối
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tựnhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễmtrong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động.Đặc trưng về độ ẩm không khí của khu vực dự án được tóm tắt như sau:
- Độ ẩm trung bình 80-85%
- Độ ẩm trung bình trong năm 2007 :83%
- Độ ẩm không khí tối đa: 86%
- Độ ẩm không khí tối thiểu: 77%
II.1.3.3 Chế độ gió;
Trang 24Gió là yếu tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất trongkhí quyển Vận tốc gió càng lớn thì khả năng lan truyền bụi và chất ô nhiễm càng
xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn Vì vậy, khi tính toán và thiết
kế các hệ thống xử lý ô nhiễm cần tính trong trường hợp gió nguy hiểm
Gió ở Tiền Giang thuộc về chế độ gió mùa Một năm có 2 mùa tương ứng với 2 mùanắng mưa
Trong mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, hướng gió thịnh hành là hướng Tây Nam.Trong mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, hướng gió thịnh hành làhướng Đông Bắc
II.2 Khái quát chung về cụm công nghiệp (CCN) Bình Đông:
II.2.1 Vị trí địa lí
Cụm công nghiệp Bình Đông sẽ được xây dựng trên địa bàn xã Bình Đông thuộc thị
xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang
Vị trí tiếp giáp của CCN Bình Đông;
+ Phía Bắc giáp sông Vàm Cỏ
+ Phía Đông giáp sông Vàm Cỏ
+ Phía Nam giáp Khu tái định cư Bình Đông
+ Phía Tây giáp sông Vàm Cỏ và ấp Hồng Rạng
Khoảng cách từ vị trí dự án đến các công trình xung quanh
+ Cách Quốc lộ 50 khoảng 150m
+ Cách thị xã Gò Công khoảng 11 km theo đường Quốc Lộ 50
+ Khoảng cách nhỏ nhất từ dự án đến tỉnh Long An là 1,2 đến 1,5 km
+ Cách trung tâm Tp.HCM khoảng 35 km theo hướng chim bay
+ Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 65 km theo đường bộ
+ Cách cảng Hiệp Phước khoảng 45 km theo đường sông
II.2.2 Quy hoạch tổng thể về cụm công nghiệp Bình Đông;
II.2.2.1 Phân khu chức năng:
CNN Bình Đông gồm các khu chức năng sau:
Bảng2.3 Quy hoạch sử dụng đất của CCN Bình Đông
Trang 254 Đất cây xanh 22.58 10.8
1 Khu sản xuất công nghiệp;
Diện tích: 139,02 ha, chiếm 65,5% tổng diện tích đất quy hoạch CCN Bình Đông.Mật độ xây dựng: 60-70%
Các loại hình công nghiệp trong CCN Bình Đông được chia thành 4 tiểu khu sau;
Tiểu khu 1:
+ Công nghiệp lắp ráp điện tử, đồ điện gia dụng, hàng kim loại
+ Công nghiệp sản xuất công nghệ kỹ thuật cao
+ Công nghệ cơ khí chính xác
+ Công nghệ lắp ráp ô tô ( không có xi mạ)
Bố trí tại các khu A2, A3, A4 (hình 1.3 phần phụ lục)
Tiểu khu 2:
+ Công nghệ chế biến lương thực, thực phẩm;
+ Công nghệ chế biến nông sản (không chế biến tinh bột sắn)
Bố trí tại các khu B4, B5 (nhằm thuận tiện cho quá trình sản xuất do gần khuvực cảng và kho bãi) (hình 1.3 phần phụ lục)
Tiểu khu 3:
+ Công nghệ may mặc, dệt (không nhuộm)
+ Công nghệ giày da (không thuộc da tươi)
+ Các ngành tiểu thủ công nghiệp như sản xuất đồ gốm, các sản phẩm từ gỗ
Bố trí tại các khu A5,A6 (khu vực này gần KTĐC Bình Đông và khu vựccông cộng nên thuận lợi cho quá trình làm việc và đi lại của công nhân) (hình 1.3)
Tiểu khu 4
- Các ngành nghề khác: Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (như gạchngói ), gia công sản xuất bao bì, gia công đóng gói sản phẩm, văn phòng phẩm (tập vở, sổ tay, sản xuất hàng tiêu dùng
Bố trí tại các khu A1, B1, B2 và B3
2 Khu điều hành dịch vụ
Tổng diện tích: 3,76 ha
Bố trí tại khu vực cổng vào, sát khu tái định cư Bình Đông
Bao gồm:
Trang 26+ Văn phòng Ban quản lý KCN.
+ Văn phòng tuyển lao động;
+ Trung tâm thương mại-dịch vụ; Khu vực giới thiệu, trình bày sản phẩm, cửahàng, hải quan, thuế, ngân hàng, bưu điện, câu lạc bộ thể dục thể thao, nhà ăn
+ Trạm lưu trữ tạm thời và trung chuyển chất thải rắn;
Mục đích: lưu giữ tạm thời và trung chuyển chất thải rắn cho các hoạt động củatrạm XLNT và các hạng mục công trình do chủ đầu tư quản lý Ngoài ra, nếu cácnhà máy trong CCN có nhu cầu thì sẽ ký hợp đồng với chủ đầu tư để sử dụng dịch
Trang 27+ Diện tích: 0,58 ha.
+ Lấy nước từ nguồn cấp nước thủy cục cung cấp cho CCN
5.Khu cây xanh
Tổng diện tích: 22,85 ha Nếu tính diện tích cây xanh của các nhà máy thành viên vàcây xanh ngoài đê, tỷ lệ cây xanh sẽ lớn hơn 15%
Mục đích: Cây xanh được trồng nhằm mục đích bảo vệ môi trường, lọc không khí, chắn bụi, tạo cảnh quan cho khu công nghiệp, có tác dụng tốt về tâm lý đối với người lao động
Cây xanh được trồng bao gồm:
+ Cây xanh cách ly khu dân cư, khu hạ tầng kỹ thuật
+ Cây xanh tập trung
+ Cây xanh tạo cảnh quan
II.2.2.2 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật.
II.2.2.2.1 Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông CCN Bình Đông
Định hướng quy hoạch là nghiên cứu thiết kế và phát triển mạng lưới giao thông trong CCN Bình Đông bao gồm các tuyến đường chính, đường khu vực và đường nội bộ cụ thể như sau:
+ Đường đối ngoại: Có nhiệm vụ đảm bảo liên hệ giữa các khu vực nhà máy với mạng lưới giao thông bên ngoài, bao gồm:
Đường bộ: tuyến đường bộ toàn bộ CCN Bình Đông và KTĐC Bình Đông với quốc
lộ 50 Có giới hạn từ 28 đến 40m, có dải cây xanh phân cách 4m ở giữa
Đường thủy: CCN Bình Đông có một tuyến đường thủy rất quan trọng là sông Vàm
Cỏ bao quanh phía Đông, Tây và Bắc khu đất thiết kế Giao thông thủy đóng vai trò quan trọng trong vận tải hàng hóa, nông sản và vật liệu xây dựng Chủ đầu tư sẽ tiếnhành xây dựng mới bến vận tải hàng hóa đường thuỷ và kho bãi chứa hàng dọc theo
bờ Tây sông Vàm Cỏ với diện tích khoảng 14,88 ha để phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách từ CCN đến các vùng lân cận Công trình này sẽ được công ty lập dự án đầu tư riêng và lập báo cáo ĐTM riêng trình cơ quan chức năng về môi trường để phê duyệt
+ Đường nội bộ:
Chủ yếu phục vụ giao thông trong phạm vi CCN và nối với đường chính có lộ giới 18m ( trong đó vỉa hè mỗi bên là 4,5m; lòng đường 9,0m)
Trang 28Đường nội bộ dùng cho công nhân để tránh chống chéo với đường vận chuyển hành hóa đồng thời dùng như hành lang kỹ thuật cho cả 2 khu nhà máy, xí nghiệp đối vớibên ngoài.
+ Tổng chiều dài đường giao thông các loại là 12263m với tổng diện tích dành cho giao thông là 26,12 ha (chiếm 12,3% diện tích đất dành cho CCN)
II.2.2.2.2 Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc của CCN Bình Đông
Hệ thống thông tin liên lạc sẽ là một hệ thống viễn thông được phép nối vào mạng viễn thông của Bưu điện tỉnh Tiền Giang, hệ thống này bao gồm mạng điện thoại, cáp truyền hình…
Bảng2.4 Tổng hợp thông tin liên lạc
(máy /ha)
Diện tích(ha)
Số lượng(máy)
1 Đất xây dựng xí nghiệp công
+ Cho nhà máy, xí nghiệp sản xuất công nghiệp: 25m3/ngày;
+ Cho khu vực văn phòng, dịch vụ: 25 m3/ha/ngày;
+ Cho khu vực cây xanh, kho bãi, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối: 25m3/ha/ngày;
+ Nước dữ trữ phòng cháy chữa cháy: 20l/s cho 1 đám cháy, 2 đám cháy xảy
ra đồng thời
Bảng2.5 Tổng hợp nhu cầu dùng nước CCN Bình Đông
Trang 29TT Hạng mục
Diện tíchquy hoạch (ha)
Định mứcdùng nước(m3/ha.ngày)
Lưu lượng(m3/ngày)
3 Khác(cây xanh , kho bãi, công
4 Nước phòng cháy chữa cháy,
Nhu cầu dùng nước tối đa (làm
( Nguồn: công ty cổ phần Xây dựng Thương mại dịch vụ Khang Thông 2008)
Nguồn cấp nước: Nguồn cung cấp nước cho CCN Bình Đông được lấy từ nguồn nước cấp thủy cục theo quy hoạch chung, qua trạm bơm tăng áp có công suất 8000
m3/ngày đêm
Các công trình đấu mối:
+ Đầu nối vào đường ống cấp nước thủy cục theo quy hoạch chung của CCN Bình Đông
+ Sử dụng các tuyến ống phân phối cấp 3 (lấy nước từ các tuyến ống chạy dọc
đường tiếp giáp CCN phía Tây) để cung cấp cho các hộ trong khu tái định cư
+ Ống cấp nước bố trí hai bên đường để thuận tiện trong việc cung cấp nước cho cáccông trình
Mạng lưới phân phối:
+ Từ trạm bơm tăng áp xây dựng các tuyến ống cấp nước chính cấp cho CCN Bình Đông và KTĐC Bình Đông
+ Các tuyến ống được đấu nối với nhau tạo thành các vòng cấp nước chính, các tuyến ống cấp nước tới từng lô đất xây dựng
+ Trên mạng lưới cấp nước, bố trí các trụ cứu hoả dọc theo các tuyến ống có
khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa từ 120-150 m theo quy phạm
+ Sử dụng mạng lưới vòng để cấp nước cho toàn khu Mạng lưới cấp nước được thiết kế mới
b) Hệ thống thoát nước mưa CCN Bình Đông
Trang 30 Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng mới hoàn toàn bằng cống tròn bê tông cốt thép (BTCT), tách riêng với hệ thống thoát nước thải, hướng thoát nước cho toàn CCN phù hợp với địa hình tự nhiên và qui hoạch san nền chia làm 2 lưu vực chính thoát ra 11 miệng xả.
+ Lưu vực 1: Theo hướng từ trục đường chính D2 sang hướng Đông, thu gom toàn
bộ nước mưa trên lưu vực tập trung về các trục giao thông chính trước khi xả thẳng
ra nguồn tiếp nhận Sông Vàm Cỏ
+ Lưu vực 2: Theo hướng từ trục đường chính D2 chính sang hướng Tây, thu gom toàn bộ nước mưa trên lưu vực tập trung về các trục giao thông chính trước kh xả thẳng ra nguồn tiếp nhận sông Vàm Cỏ thông qua các cửa xả
c) Hệ thống thu gom và xử lý nước thải CCN Bình Đông
Hệ thống thu gom nước thải trong cụm công nghiệp được chia làm 2 phần:+ Hệ thống thu gom riêng trong từng nhà máy
+ Hệ thống thu gom bên ngoài nhà máy dẫn đến hệ thống XLNT tập trung
Nước thải được thu gom bằng hệ thống thu gom nước thải tách riêng với hệ thống thoát nước mưa dẫn đến trạm XLNT tập trung của CCN
Tại các nhà máy nước thải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn qui định của CCN trướckhi thải vào hệ thống thu gom nước thải chung của CCN
Nước thải được xử lý tập trung tại trạm XLNT tập trung của CCN đạt tiêu chuẩn về môi trường trước khi thải vào sông Vàm Cỏ
Nhà máy xử lý nước thải tập trung:
- Xác định lưu lượng nước thải
Lượng nước thải của KCN được xác định bằng 80% lượng nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất
Tiêu chuẩn cấp nước cho các xí nghiệp sản xuất ( nhu cầu sản xuất và sinh hoạt): 25 m3/ngày
Nhu cầu dùng nước cho sản xuất và sinh hoạt của các nhà máy:
Lưu lượng nước cấp trung bình cho các nhà máy:
25 x 212,01 = 5300 (m3/ngày)Lưu lượng nước thải trung bình của toàn bộ nhà máy:
Q= 5300 x 0,8 =4240 m3/ngày
Chọn lưu lượng nước thải ra là 4200 m3/ ngày (Làm cơ sở để xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung cho CCN)
Nhà máy xử lý nước tập trung có tổng công suất xử lý 4200 m3/ngày để xử lý toàn
bộ nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của CCN
Trang 31Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 24:2009- cột A trước khi chảy ra sông Vàm Cỏ
II.2.2.2.5 Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
Chất thải rắn và chất thải nguy hại của các công ty thành viên sẽ được các công
ty thu gom và lưu trữ tạm thời tại các công ty Các công ty sẽ đăng kí chủ nguồn thải theo đúng quy định hiện hành và ký hợp đồng với công ty dịch vụ có chức năng
để thu gom và vận chuyển đi xử lý theo đúng quy định
Riêng các chất thải rắn và chất thải nguy hại phát sinh từ khu vực công cộng, khu điều hành- dịch vụ, bùn dư từ các trạm xử lý nước thải sẽ được chủ đầu tư tổ chức thu gom và lữu trữ tạm thời tại khu vực phát sinh, sau đó chủ đầu tư sẽ kí hợp đồng với công ty công trình thị xã Gò Công để thu gom và vận chuyển xử lý theo đúng quy định
II.2.2.3 Các cơ sở công nghiệp đầu tư vào CCN Bình Đông
Các ngành nghề thu hút đầu tư vào CCN Bình Đông
CCN Bình Đông là CCN tập trung, quy hoạch chủ yếu các ngành sản xuất tiểu thủcông nghiệp (TTCN), các ngành công nghiệp nhẹ… ít gây ô nhiễm môi trường Cụthể về danh mục các ngành nghề dự kiến thu hút đầu tư vào CCN Bình Đông
o Nhóm ngành công nghiệp loại 1
+ Công nghiệp lắp ráp điện tử, đồ điện gia dụng, hàng kim loại
+ Công nghiệp sản xuất công nghiệp kỹ thuật cao
Trang 32+ Công nghiệp cơ khí chính xác.
+ Công nghệ lắp ráp ô tô (không có xi mạ)
o Nhóm ngành công nghiệp loại 2
+ Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm;
+ Công nghệ chế biến nông sản (không chế biến tinh bột sắn)
o Nhóm ngành công nghiệp loại 3
+ Công nghiệp may mặc, dệt (không nhuộm) ;
+ Công nghệ giày da ( không thuộc da tươi)
+ Các ngành tiểu thủ công nghiệp như sản xuất đồ gốm, các sản phẩm từ
gỗ
o Loại 4 các ngành nghề khác như:
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (như gạch, ngói ), gia công sản xuất bao bì,gia công đóng gói sản phẩm, văn phòng phẩm (tập vở, sổ tay), sản xuất hàng tiêudùng
o Các ngành nghề sau sẽ không được phép đầu tư vào CCN Bình Đông
+ Ngành xi mạ
+ Ngành nhuôm;
+ Ngành thuộc da;
+ Ngành chế biến tinh bột sắn
+ Ngành chế biến mủ cao su;
Ngoài ra, CCN Bình Đông có đặc điểm là giá nước cấp rất cao (khoảng hơn 10000đồng/m3) nên dự kiến CCN Bình Đông sẽ rất khó thu hút các ngành nghề côngnghiệp có sử dụng nhiều nước như chế biến thủy sản, nước giải khát
II.2.3 Vấn đề nước thải của cụm công nghiệp Bình Đông.
II.2.3.1 Hiện trạng hệ thống thoát nước của cụm công nghiệp Bình Đông.
Hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải: Hiện tại CCN chưa có hệ thống xử lý nước thải, nước thải của các cơ sở sản xuất không được xử lý mà thải thẳng ra sông, kênh rạch Đây cũng là một trong những nguồn góp phần làm cho hàm lượng các chất ô nhiễm trong sông Vàm Cỏ tăng lên Vì vậy khi dự án đi vào hoạt động và vận hành, nước thải của khu vực sẽ được thu gom xử lý.Do đó mà việcxây dựng hệ thống xử lý nước thải thì sẽ giải quyết được vấn đề ô nhiễm này
II.2.3.2 Đặc tính nước thải của cụm công nghiệp
Bảng 2.6 Nước thải của các ngành sản xuất trong cụm công nghiệp Bình Đông.
TT Loại hình sản xuất Đặc tính nước thải
1 Công nghệ chế biến thực phẩm Là các ngành chế biến thực phẩm như bánh
Trang 33kẹo, thực phẩm sấy khô, đồ hộp, ngành sản xuất nước giải khát…
Nước thải các ngành này có hàm lượng BOD, COD rất cao, màu đậm đặc, nito, NO3, NH3
mùi hôi Lượng nước thải của ngành này rất lớn, chứa chủ yếu là các chất hữu cơ ở dạng lơlửng hòa tan
2 Ngành công nghệ sản xuất hàng
tiêu dùng
Là các ngành dệt may, thiết bị điện tử, ngành giày da, thủ công mỹ nghệ Các ngành công nghiệp này ít phát sinh nước thải trong quá trình sản xuất, nước thải chủ yếu phát sinh là nước thải sinh hoạt vì số lượng công nhân các ngành này đông
3 Ngành cơ khí, chế tạo máy Là các ngành sản xuất khung thép,kèo, giàn
giáo, sản xuất và chế biến khung cửa nhôm, chế tạo máy, lắp ráp xe máy Nước thải của các ngành công nghiệp này chủ yếu phát sinh
từ việc dùng nước để giải nhiệt máy móc, thiết
bị nhà xưởng, thành phần nước thải ít và có chứa hàm lượng các kim loại như Cu, Ni, Cr, dầu mỡ khoáng
II.2.3.3 Đặc trưng của nước thải sinh hoạt
Trong các ngành sản xuất nằm trong CCN có 1 số ngành như là may mặc và dadày thì có số lượng công nhân tham gia sản xuất lớn do đó sẽ sinh ra 1 lượng nước thải dùng trong sinh hoạt đây cũng là nguồn nước thải cần được xử lý
Nước thải sinh hoạt của toàn bộ công nhân viên trong CCN có thành phần chủ yếu chứa cặn bã, các chất lơ lửng (SS),các hợp chất hữu cơ COD, BOD, các chất dinh dưỡng ( N,P) và các loại vi sinh vật
Bảng 2.8 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt: Theo thống kế khối lượng
chất thải ô nhiễm do một người thải ra môi trường hàng ngày
(g/người/ngày) Vi sinh vật (MPN/100ml)
Trang 34Bảng 2.7 Quy định chất lượng nước thải cho các nhà máy thành viên nằm trong CCN
Trang 359 Dầu mỡ khoáng mg/l 20
Cột A
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HTXLNT CỦA 1 SỐ KCN Ở VIỆT
NAM-PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ
III.Phân tích lựa chọn công nghệ:
III.1 Giới thiệu một số dây chuyền công nghệ xử lý nước thải tại một số khu công nghiệp ở Việt Nam.
III.1.1 Nghiên cứu đánh giá HTXLNT của KCN Trảng Bàng-Tây Ninh :
- Lưu lượng trung bình ngày đêm: Q= 3000 m3/ngày
- Lưu lượng giờ lớn nhất: Qmax,h= 125 m3/ h
Bảng 3.1 Thông số tính chất nước thải KCN Trảng Bàng- Tây Ninh.
Trang 36Tổng N (mg/l) 40 30
Yêu cầu xử lý nước thải loại A QCVN 24:2009
Trang 37Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Trảng Bàng
Nhận xét:
Hệ thống xử lý hoạt động với công suất 3000 m3/ ngày, nước thải sau khi
xử lý đạt loai A Hệ thống xử lý bằng phương pháp sinh học hiếu khí vớicông trình tiêu biểu là bể Aeroten đã xử lý các thông số BOD, COD, SStheo yêu cầu và hệ thống hoạt động ít gây mùi Nhờ vậy, hệ thống đảm bảo
về mặt môi trường
Xét về mặt kĩ thuật, hệ thống này dễ vận hành, quy trình phổ biến, có khảnăng mở rộng trong tương lai
III.1.2 Nghiên cứu đánh giá HTXLNT của KCN Nhơn Trạch 2
Công suất thiết kế: 5000 (m3/ngày)
Các ngành nghề chủ yếu:
Hầm bơm tiếp nhận
Nguồn tiếp nhận
Hồ sinh học hiếu khí
Hồ sinh học hiếu khí
Bể nén
Trang 38- Công nghệ sợi dệt, may và da giầy.
- Kho bãi chứa vật liệu xây dựng
- Sản xuất hóa mỹ phẩm: hóa chất cơ bản, hóa chất tiêu dùng, hương liệu kem đánh răng, dầu gội
- Sản xuất kết cấu thép, thép hình, bulon, ốc vít có công đoạn xi mạ
- Chế biến thực phẩm: thịt, hải sản khác, rượu, bia, nước giải khát
- Sản xuất các thiết bị điện, điện gia dụng, điện lạnh
Bảng 3.2 Thông số tính chất nước thải KCN Nhơn Trạch 2
Công nghệ xử lý nước thải KCN Nhơn Trạch 2 :
1 Bước 1: Xử lý sơ bộ bằng phương pháp cơ học và đông keo tụ: Xử lý kim
loại nặng, COD, SS bằng phương pháp keo tụ bằng phèn nhôm và chất trợ
Polyme, điều chỉnh pH bằng NaOH hoặc H2SO4
2 Bước 2: Xử lý COD, BOD bằng phương pháp oxi hóa sinh học hiếu khí bằngbùn hoạt tính
3 Bước 3: Bổ sung chất khử trùng NaClO để loại bỏ các vi sinh vật có hại đến môi trường Nước thải qua bể khử trùng đạt QCVN 24:2009, cột A
Đánh giá hệ thống xử lý nước thải KCN Nhơn Trạch 2
Hệ thống XLNT của KCN Nhơn Trạch 2 là công nghệ giải pháp xử lý hóa lý đông keo tụ kết hợp xử lý sinh học bùn hoạt tính hiếu khí khi vận hành đáp ứng được nhu cầu thực tế, giải quyết được cơ bản các vấn đề ô nhiễm về COD, BOD, SS và hàm lượng các kim loại nặng khi nước thải đầu vào không vượt quá ngưỡng của các
thông số thiết kế Hệ thống hoạt động ổn định quá trình vận hành dễ dàng
Trang 39
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của kcn nhơn trạch 2
III.1.3 Nghiên cứu đánh giá hệ thống xử lý nước thải của KCN Biên Hòa 2:
SONG CHẮN RÁC TỰ ĐỘNG
BỂ ĐIỀU HÒA NƯỚC THẢI
THIẾT BỊ ĐO LƯU LƯỢNG
BỂ KHUẤY TRỘN VÀ ĐÔNG KEO TỤ
Trang 40Công suất xử lý là 4000 m3/ngày.
Các loại hình công nghiệp
o Loại hình công nghiệp thực phẩm, chế biến thức ăn gia súc: gây ô nhiễm chủyếu COD, BOD5, N-NH3, nito tổng, phospho tổng và coliform
o Loại hình hóa chất: gây ô nhiễm COD, BOD5, kim loại
o Loại hình chế tạo sản phẩm cơ khí, xi mạ, điện-điện tử: gây ô nhiễm kimloại, dầu khoáng
o Loại hình may mặc, vải sợi: gây ô nhiễm chất rắn lơ lửng, COD, BOD5
o Loại hình công nghiệp nhựa và chất dẻo, sản xuất dược phẩm:gây ô nhiễmchủ yếu COD, BOD5, chất rắn lơ lửng, nito tổng, phospho tổng
Bảng 3.3 Thông số tính chất nước thải KCN Biên Hòa 2