1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG MỘT SỐ TRưỜNG HỢP pdf

11 1,2K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm màng ngoài tim Đặc điểm  Đoạn ST chênh lên hình lõm ở chuyển đạo vùng trước và dưới.. Viêm màng ngoài tim cấp ST chênh lên II, III, aVF và V2-V6, ST chênh xuống ở aVR, PR chênh lê

Trang 1

ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP

Bs Trần Viết An

1 BỆNH LÝ MÀNG NGOÀI TIM

1.1 Viêm màng ngoài tim

Đặc điểm

 Đoạn ST chênh lên hình lõm ở chuyển đạo vùng trước và dưới

 PR chênh xuống ở các chuyển đạo Đặc biệt, PR chênh lên và ST chênh xuống ở chuyển đạo aVR

 Sóng T đảo (có thể kéo dài)

Hình 1.1 Viêm màng ngoài tim cấp (ST chênh lên II, III, aVF và V2-V6, ST chênh xuống ở aVR, PR chênh lên ở

aVR và chênh xuống ở chuyển đạo ngực bên trái)

Các giai đoạn viêm màng ngoài tim:

 Giai đoạn I: ST chênh lên ở các chuyển đạo (trừ DIII, aVR và V1)

 Giai đoạn II: giả bình thường

 Giai đoạn III: T đảo

 Giai đoạn IV: bình thường

Trang 2

Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III Giai đoạn IV

Hình 1.2 Đặc điểm ECG trong viêm màng ngoài tim

Cần phân biệt với hình ảnh NMCT:

 Không thay đổi PR

 ST-T thay đổi theo vùng

Hình 1.2 Viêm màng ngoài tim (T đảo lan tỏa ở DI, DII, DIII, aVL, aVF và V2-V6)

2 Tràn dịch màng ngoài tim

Đặc điểm

 Điện thế thấp (QRS ≤5 mm ngoại biên và ≤10 mm trước tim)

 Luân phiên (so le) điện thế

Một số nguyên nhân gây điện thế thấp:

 Béo phì

 Phù toàn thân

 Khí phế thủng

Trang 3

Hình 1.3 Tràn dịch màng ngoài tim (So le điện thế và điện thế QRS thấp)

2 BỆNH LÝ VAN TIM

2.1 Hẹp van động mạch chủ

 Phì đại thất trái

 Thời gian QRS kéo dài nhẹ và T âm, không đối xứng ở D I , aVL, V 5 và V 6

 Lớn nhĩ trái

2.2 Hở van động mạch chủ

 Trục lệch trái

 Q ở D I , aVL, V 3 - V 6

 T dương cao ở V 5 và V 6 , nhưng có thể T đảo và ST chênh xuống

2.3 Hẹp van 2 lá

 Nhĩ trái lớn: P ở D II rộng >0,12 giây và/hoặc trục sóng P +45 o và -30 o

 Khi áp lực tâm thu thất phải 70-100 mmHg, khoảng 50% bệnh nhân có tiêu chuẩn phì đại thất phải (trục QRS >80 o và R/S >1 ở V 1 )

 Rung nhĩ

2.4 Hở van 2 lá

 Lớn nhĩ trái và rung nhĩ

 Phì đại thất trái

 Phì đại thất phải khi có tăng áp phổi (15%)

Trang 4

3 BỆNH CƠ TIM

Bệnh cơ tim được phân thành 3 loại dựa vào chức năng: phì đại (tắc nghẽn), dãn (sung huyết) và hạn chế

3.1 Bệnh cơ tim phì đại

 Phì đại thất trái

 Lớn nhĩ trái

 Q bất thường ở thành dưới, trước và/hoặc bên

 QRS thay đổi (kích thích sớm và blốc nhánh)

Hình 3.1 Bệnh cơ tim phì đại (Q bất thường)

3.2 Bệnh cơ tim dãn

 Blốc nhánh trái

 Lớn nhĩ trái

 Q bất thường ở V 1 - V 4

 Phì đại nhĩ trái

 Rối loạn nhịp: ngoại tâm thu thất, nhanh thất, rung nhĩ

3.3 Bệnh cơ tim hạn chế

 QRS điện thế thấp

 Rối loạn dẫn truyền

 Rối loạn nhịp

Trang 5

Hình 3.2 Bệnh cơ tim dãn

(phì đai thất trái)

Hình 3.3 Bệnh cơ tim hạn chế (QRS thấp và blốc nhánh phải)

4 HỘI CHỨNG BRUGADA

Bệnh có yếu tố di truyền, tỷ lệ cao ở nam giới, loạn nhịp thường xảy ra ở

độ tuổi >40 tuổi Bệnh nhân bị hội chứng Brugada có nguy cơ đột tử cao

Hội chứng Brugada đặc trưng bởi đoạn ST chênh lên ở các chuyển đạo

trước tim bên phải (V 1 -V 3 ) và blốc nhánh phải không hoàn toàn

Hình 4.1 Hội chứng Brugada (ST chênh lên V1-V3, không thiếu máu cơ tim)

Trang 6

Phân loại các dạng điện tâm đồ của hội chứng Brugada

Dạng ST-T Dạng vòm Dạng yên ngựa Dạng yên ngựa Đoạn ST phần tận

cùng

Dốc xuống dần

Chênh lên ≥1 mm Chênh lên <1

mm

pha

Dương

Hình 4.2 H/C Brugada type 1

Hình 4.3 H/C Brugada type 2

Trang 7

5 NGỘ ĐỘC DIGOXIN

Digoxin được sử dụng trên lâm sàng với 2 mục đích chính: (1) tăng co bóp cơ tim (suy tim sung huyết và dãn buồng tim) và (2) tác động lên dẫn truyền tim

Đặc điểm hiệu quả của digoxin:

 ST-T chênh xuống lõm

 QT ngắn

Đặc điểm này có thể do điều trị hoặc ngộ độc thuốc Triệu chứng ngộ độc

có thể kèm theo buồn nôn, chán ăn và rối loạn dẫn truyền hoặc rối loạn nhịp

Rối loạn nhịp hoặc dẫn truyền liên quan với ngộ độc digoxin:

 Nhịp chậm xoang

 Blốc xoang nhĩ

 Blốc nhĩ thất độ 1, 2 và 3

 Nhịp nhanh nhĩ

 Nhịp bộ nối gia tốc

 Nhịp nhanh bộ nối

 Nhanh thất hoặc rung thất

Yếu tố thuận lợi gây ngộ độc digoxin:

 Bệnh phổi mạn tính

 Bệnh cơ tim phì đại, nhồi máu cơ tim

 Tăng canxi máu, giảm magne, giảm kali

 Suy giáp, suy thận, giảm oxy máu

 Lớn tuổi

 Hội chứng W-P-W và rung nhĩ

Hình 5.1 Ngộ độc Digoxin (blốc nhĩ thất)

Trang 8

6 KALI MÁU

6.1 Tăng kali máu

 Sóng T hẹp và nhọn

 Sóng P rộng và dẹt, PR dài

 QRS rộng, có thể dạng “Sin” và dẫn đến vô tâm thu

Hình 6.1 Đặc điểm tăng kali máu

Đặc điểm ECG của tăng kali máu

5,5 – 6,5 T cao nhọn

6,5 – 7,0 Mất P

7,0 – 8,0 QRS rộng

8,0 – 10,0 Dạng “sin”, RL nhịp thất, vô tâm thu

Hình 6.2 Tăng kali máu

Trang 9

6.2 Hạ kali máu

 T rộng và dẹt

 ST chênh xuống kèm xuất hiện sóng U (lớn và thậm chí cao hơn T)

 QT kéo dài

 RL nhịp thất (ngoại tâm thu thất, xoắn đỉnh, nhanh thất, rung thất)

Hình 6.3 Hạ kali máu

7 BỆNH LÝ Ở PHỔI

7.1 Thuyên tắc phổi

Hình ảnh điện tâm đồ không giúp chẩn đoán thuyên tắc phổi

Đặc điểm

 Nhịp nhanh xoang, có thể gặp rung nhĩ

 Quá tải thất phải: T đảo ở V 1 -V 4

 Dạng S I Q III T III : sóng S ở D I và Q mới ở D III với T đảo (có thể gặp trong NMCT thành dưới vì dãn thất phải cấp)

 Trục tim chuyển phải

 Đoạn ST chênh xuống

 Blốc nhánh phải (rsR’ rộng ở V 1 )

2.2 Khí phế thủng

 P cao và ST chênh xuống ở D II , D III , aVF

 Trục QRS lệch phải

 Điện thế QRS thấp

Trang 10

Hình 7.1 Thuyên tắc phổi (S ở DI và Q mới ở DIII với T đảo)

8 BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP

8.1 Nhiễm độc tuyến giáp

 Nhịp nhanh xoang

 QRS tăng biên độ

 Rung nhĩ

Khác:

 Rối loạn nhịp trên thất (ngoại tâm thu nhĩ, nhịp nhanh kịch phát trên thất, nhịp nhanh nhĩ đa ổ, cuồng nhĩ)

 ST-T thay đổi không đặc hiệu

 Ngoại tâm thu thất

8.2 Suy chức năng tuyến giáp

 Nhịp chậm xoang

 QT kéo dài

 Sóng T dẹt hoặc đảo

Khác:

 Blốc tim

 Điện thế thấp

 Rối loạn dẫn truyền trong thất

 Ngoại tâm thu thất

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Huỳnh Văn Minh, Nguyễn Văn Điền và Hoàng Anh Tiến (2009), Điện tâm đồ: từ điện sinh lý đến chẩn đoán lâm sàng, Nhà xuất bản Đại học Huế

2 Bonow RO, Mann DL, Zipes DP and Libby P (2011), Braunwald’s Heart Disease: A Textbook of Cardiovascular Medicine 9 th, Elsevier Saunders

3 Goldberger AL (2006), Clinical Electrocardiography: A Simplified Approach 7th, Elsevier Saunders

4 Morris S, Brady WJ and Camm J (2008), Clinical Electrocardiography 2 nd, Blackwell Publishing

5 Jones SA (2008), ECG Success: Exercises in ECG Interpretation, Davis

Company

6 Wagner GS (2008), Marriott's Practical Electrocardiography 11th, Lippincott Williams & Wilkins

Ngày đăng: 26/02/2014, 01:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Viêm màng ngoài tim cấp   (ST chênh lên II, III, aVF và V 2 -V 6 , ST chênh xuống ở aVR, PR chênh lên ở - Tài liệu ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG MỘT SỐ TRưỜNG HỢP pdf
Hình 1.1. Viêm màng ngoài tim cấp (ST chênh lên II, III, aVF và V 2 -V 6 , ST chênh xuống ở aVR, PR chênh lên ở (Trang 1)
Hình 1.2. Đặc điểm ECG trong viêm màng ngoài tim - Tài liệu ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG MỘT SỐ TRưỜNG HỢP pdf
Hình 1.2. Đặc điểm ECG trong viêm màng ngoài tim (Trang 2)
Hình 1.2. Viêm màng ngoài tim   (T đảo lan tỏa ở D I , D II , D III , aVL, aVF và V 2 -V 6 ) - Tài liệu ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG MỘT SỐ TRưỜNG HỢP pdf
Hình 1.2. Viêm màng ngoài tim (T đảo lan tỏa ở D I , D II , D III , aVL, aVF và V 2 -V 6 ) (Trang 2)
Hình 1.3. Tràn dịch màng ngoài tim (So le điện thế và điện thế QRS thấp) - Tài liệu ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG MỘT SỐ TRưỜNG HỢP pdf
Hình 1.3. Tràn dịch màng ngoài tim (So le điện thế và điện thế QRS thấp) (Trang 3)
Hình 3.1. Bệnh cơ tim phì đại (Q bất thường) - Tài liệu ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG MỘT SỐ TRưỜNG HỢP pdf
Hình 3.1. Bệnh cơ tim phì đại (Q bất thường) (Trang 4)
Hình 4.1. Hội chứng Brugada (ST chênh lên V 1 -V 3 , không thiếu máu cơ tim) - Tài liệu ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG MỘT SỐ TRưỜNG HỢP pdf
Hình 4.1. Hội chứng Brugada (ST chênh lên V 1 -V 3 , không thiếu máu cơ tim) (Trang 5)
Hình 3.3. Bệnh cơ tim hạn chế  (QRS thấp và blốc nhánh phải) - Tài liệu ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG MỘT SỐ TRưỜNG HỢP pdf
Hình 3.3. Bệnh cơ tim hạn chế (QRS thấp và blốc nhánh phải) (Trang 5)
Hình 3.2. Bệnh cơ tim dãn - Tài liệu ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG MỘT SỐ TRưỜNG HỢP pdf
Hình 3.2. Bệnh cơ tim dãn (Trang 5)
Hình 4.2. H/C Brugada type 1 - Tài liệu ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG MỘT SỐ TRưỜNG HỢP pdf
Hình 4.2. H/C Brugada type 1 (Trang 6)
Hình 5.1. Ngộ độc Digoxin (blốc nhĩ thất) - Tài liệu ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG MỘT SỐ TRưỜNG HỢP pdf
Hình 5.1. Ngộ độc Digoxin (blốc nhĩ thất) (Trang 7)
Hình 6.1. Đặc điểm tăng kali máu - Tài liệu ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG MỘT SỐ TRưỜNG HỢP pdf
Hình 6.1. Đặc điểm tăng kali máu (Trang 8)
Hình 6.2. Tăng kali máu - Tài liệu ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG MỘT SỐ TRưỜNG HỢP pdf
Hình 6.2. Tăng kali máu (Trang 8)
Hình 7.1. Thuyên tắc phổi (S ở D I  và Q mới ở D III  với T đảo) - Tài liệu ĐIỆN TÂM ĐỒ TRONG MỘT SỐ TRưỜNG HỢP pdf
Hình 7.1. Thuyên tắc phổi (S ở D I và Q mới ở D III với T đảo) (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w