có đột biến gen KCNE1 NST 21, di truyền trội và điếc bẩm sinh Bệnh Romano-Ward: đột biến gen... Khoảng QT được tính từ đầu QRS đến cuối sóng T thời gian hoạt hóa và hồi phục tâm thấ
Trang 1PGS.TS TRƯƠNG THANH HƯƠNG
BSNT KIM NGỌC THANH
Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam
Bộ môn Tim mạch, Đại học Y Hà Nội
Trang 2có đột biến gen KCNE1 (NST 21), di
truyền trội và điếc bẩm sinh
Bệnh Romano-Ward: đột biến gen
Trang 3 Khoảng QT được tính từ đầu QRS đến cuối sóng T (thời gian hoạt hóa và hồi phục tâm thất)
Khoảng QT giảm khi nhịp tim tăng cần phải điều chỉnh
khoảng QT theo nhịp tim (QTc)
Công thức Bazett tính QTc:
Trang 4 Tính tổng điểm
Điểm ≤1 ít có khả
năng mắc hội chứng QT kéo dài
Điểm 1 - 3.5 có khả năng mắc LQTC
Điểm >4 nhiều khả năng mắc LQTS
Trang 8 Bệnh lý di truyền do đột biến gen mã hóa tiểu đơn vị
α của kênh Na tim (genSCN5A), NST số 3 (NST
thường, tính trội)
Rối loạn quá trình tái cực: giảm mức độ bộc lộ
kênh Na, giảm dòng ion Na, gia tăng sự bất hoạt
của kênh Na
Trang 9 ĐTĐ có dạng block
nhánh phải và ST chênh lên từ V1-V3
Trang 11 > 60% các trường hợp có đột biến gen RyR2 (NST số 1,
vị trí 1q43, liên quan đến cardiac ryanodine receptor) và đột biến gen CASQ2 (NST số 1, vị trí 1p13.1, liên quan đến cardiac calsequestrin)
rối loạn chức năng kênh Ca++
Điện tâm đồ khi nghỉ bình thường
Khởi phát do ngoại tâm thu thất, thường khi gắng sức
Hậu quả: gây nhịp nhanh thất hai chiều và nhịp nhanh thất đa hình đột tử
Trang 12Phức bộ QRS thay đổi hình dạng
Trang 13Điện tâm đồ gắng sức ở bệnh nhân CPVT Nhịp nhanh thất hai chiều điển hình phát triển sau 1 phút gắng sức
• Điện tâm đồ có luân
phiên thay đổi trục QRS
• Có thể luân phiên bloc
nhánh phải và bloc
nhánh trái
Trang 14 Thường gặp ở những bệnh nhân trẻ tuổi khỏe mạnh (15 - 40 tuổi, 60 - 80% nam)
Đột biến gen CALM1 (NST 14) tổng hợp calmodulin, gây co cơ tim bất thường
Hầu hết các cơn nhịp nhanh xảy ra khi nghỉ ngơi hoặc khi gắng sức, stress, dùng chất chủ vận beta
75% nhịp nhanh thất vô căn phát sinh từ tâm thất phải
VT vô căn phát sinh từ tâm thất trái: Nhịp nhanh thất bó nhánh là loại phổ biến nhất
Trang 16trục bình thường Nhịp nhanh thất bó nhánh trái sau
với QRS hẹp, bloc nhánh phải, trục trái
Trang 18 Đột biến di truyền trội, thường gặp gen KCNH2, KCNQ1
Hậu quả: tăng hoạt động kênh K+,
có thể giảm hoạt động kênh Ca++ ngắn thời gian tái cực
thất/rung thất không có bệnh tim mạch
Trang 208 ô = 320ms
Trang 21 Phát hiện trong bào thai hoặc sau
sinh
Liên quan đến nồng độ anti-Ro và
anti-La từ mẹ qua rau thai
Nhiều trường hợp bloc nhĩ thất
hoàn toàn ở bào thai có mẹ mắc
oSiêu âm thai
Hình ảnh BAV III (trẻ sơ sinh)