TCNCYH 23 3 2003 Giới thiệu một số phương pháp tách ADN từ máu toàn phần Lê Hoàn, Trần Khánh Chi, Phạm Thị Nguyệt Hằng, Bạch Khánh Hòa Đại học Y Hà Nội Tách chiết ADN là khâu cơ bản
Trang 1TCNCYH 23 (3) 2003
Giới thiệu một số phương pháp tách ADN
từ máu toàn phần
Lê Hoàn, Trần Khánh Chi, Phạm Thị Nguyệt Hằng, Bạch Khánh Hòa
Đại học Y Hà Nội
Tách chiết ADN là khâu cơ bản và rất quan trọng trong kỹ thuật sinh học phân tử Chúng tôi đã tiến hành một số kỹ thuật tách chiết ADN từ máu ngoại vi: kỹ thuật Perchlorate sodium, kỹ thuật Acetate amonium, kỹ thuật QIA ampkit Đồng thời so sánh các kỹ thuật đó với nhau dựa trên một
số tiêu chuẩn Kết quả cho thấy kỹ thuật Perchlorate sodium có nhiều ưu điểm nhất Kỹ thuật này
đang được sử dụng thường qui tại Labo Trung tâm Y sinh học, Đại học Y Hà Nội
I Đặt vấn đề
ADN (Acid Deoxyribose Nucleic) là một
đại phân tử được cấu thành từ các đơn phân là
nucleotid Trong cơ thể, tất cả các tế bào có
nhân đều chứa phân tử ADN Phân tử này mang
toàn bộ thông tin di truyền của cá thể Nguồn
thông tin di truyền đó được ổn định nhờ hoạt
động tự sao chép của ADN theo nguyên tắc
“bán bảo tồn" Đồng thời thông qua hoạt động
của các bộ máy tế bào, nguồn thông tin này
được chuyển sang các phân tử ARN thông tin
ra ngoài bào tương tổng hợp nên phân tử
protein:
ADN sao mã mARN dịch mã Protein
Trên cơ sở đó, sinh học phân tử đã phát triển
các kỹ thuật di truyền trên ADN vào nghiên
cứu và chẩn đoán một số bệnh Để thực hiện kỹ
thuật này đòi hỏi phải có nguồn nguyên liệu
ADN đảm bảo cả về chất và lượng Vì vậy, tách
chiết ADN là khâu đầu tiên, cơ bản và rất quan
trọng trong các qui trình thao tác trên ADN
Với tầm quan trọng đó, đề tài này tiến hành
ứng dụng một số kỹ thuật tách ADN khác nhau
và so sánh chúng với nhau
Mục đích của đề tài là tìm ra một kỹ thuật
phù hợp nhất với các tiêu chuẩn về: chất lượng
ADN, hàm lượng ADN, thời gian tiến hành, chi
phí thực hiện và mức độ độc hại đối với người thực hiện
II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1 Đối tượng
Máu ngoại vi chống đông bằng EDTA
2 Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện một số kỹ thuật tách ADN khác nhau với nguyên lý cơn bản gồm 4 bước:
• Phá vỡ hồng cầu
• Phá vỡ bạch cầu
• Loại bỏ protein
• Tủa ADN
2.1 Kỹ thuật tách ADN bằng Perchlorate sodium
(Kỹ thuật của S.A Miller, D.D Dykes, H.F Polesky - 1988)
• Hoá chất:
- Dung dịch I (cho 1 lít):
Sucrose 0,3M 102g Tris HCl 1M pH7.5 10mM 10ml
Trang 2TCNCYH 23 (3) 2003
MgCl2 5mM 1g
Triton 100 1% 10ml
- Dung dịch II (cho 500ml):
NaCl 0,0075M 2,19g
EDTA 0,024M 4,46g
- SDS (Sodium Dodecyle Sunfate) 10%
- Perchlorate sodium 5M
- NaCl 6M
- Cồn tuyệt đối
- Cồn 70%
- T.E (cho 1lít) gồm:
Tris HCl 1M pH8 10ml
EDTA 0,5M pH8 2ml
• Qui trình tách:
➢ Phá vỡ hồng cầu:
- Lấy 10ml máu chống đông bằng EDTA
- Thêm vào đó dung dịch I cho đủ 50ml
- Trộn đều, ly tâm 4200 vòng/ 10 phút/ 40C
- Loại bỏ nước nổi, thu được cặn trắng (nếu
còn hồng cầu thì tiếp tục loại bỏ hồng cầu bằng
dung dịch I)
➢ Phá vỡ bạch cầu:
- Sau khi thu được cặn trắng cho thêm vào:
4,5ml dung dịch II
125àl SDS 10%
1,1ml perchlorate sodium 5M
10àl Proteinase K 10mg/ ml
- Trộn đều, ủ 420C/ 30 phút, lắc nhẹ
- Thêm 2ml NaCl 6M
- Trồn đều, ly tâm 3500 vòng/ 15 phút/ 40C
➢ Tủa ADN:
- Lấy nước nổi sang một tube khác
- Thêm vào 2,5 thể tích cồn tuyệt đối, lắc
nhẹ, ủ ở -300C qua đêm thu được tủa ADN dạng hình sứa
- Rửa tủa bằng cồn 70%, để khô, hoà tủa
bằng T.E
2.2 Kỹ thuật tách ADN bằng acetate d'ammonium
(Kỹ thuật của S.A.Miller, D.D.Dykes, H.F.Polesky - 1988)
• Hoá chất T.E 20-5: TrisHCl 20mM EDTA 5mM
- Sarkosyl 20%
- Proteinase K 10mg/ ml
- Acetate d'ammonium
- Cồn tuyệt đối
- Cồn 70%
• Qui trình tách
➢ Phá vỡ hồng cầu:
- Lấy máu chống đông bằng EDTA
- Trộn đều, ly tâm nhẹ 2000 vòng/ 15 phút
- Lấy phần huyết tương giàu bạch cầu, đặt
trong đá 30 phút
- Thêm vào 15ml dung dịch T.E 20-5, trộn
đều, ly tâm 1500 vòng/ 10 phút
- Loại bỏ nước nổi, thu cặn trắng
• Phá vỡ bạch cầu và loại protein:
- Sau khi thu được cặn trắng, thêm vào:
3,5ml T.E 20-5
Trang 3TCNCYH 23 (3) 2003
175àl Sarkosyl 20%
75àl proteinase K
- Lắc đều, ủ 370C qua đêm
- Loại bỏ protein
- Thêm 2ml acetate d'ammonium 7,5M
- Ly tâm 3500 vòng/ 15 phút/ 40
C
• Tủa ADN:
- Lấy nước nổi sang một tube khác
- Thêm 15ml cồn tuyệt đối
- Trộn đều thu được tủa ADN hình sứa
- Rửa tủa bằng cồn 70%, để khô, hoà tan tủa
bằng T.E
2.2.3 Kỹ thuật tách ADN bằng QIA
ampkit (Microtechnique)
• Nguyên tắc: Kỹ thuật này tách ADN từ
máu ngoại vi bằng QIAamp minikit có sẵn
• Qui trình tách:
- Cho 20àl QIAGEN protease (hoặc
proteinase K) vào eppendorf 1,5ml
- Thêm vào đó 200àl Buffer AL, lắc bằng
máy khuấy trộn Vortex 15 giây
- ủ 560C/ 10 phút
- Thêm 200àl cồn tuyệt đối, trộn đều bằng
máy Vortex
- Chuyển sang cột QIAGEN, ly tâm 8000
vòng/ 10 phút, sau đó chuyển cột QIAGEN vào tube 2ml sạch khác
- Thêm 500àl Buffer AW1 vào cột
QIAGEN, ly tâm 8000 vòng/ 1 phút, đặt cột QIAGEN vào tube 2ml sạch khác
- Thêm 500àl Buffer AW2, ly tâm 14000
vòng/ 3 phút
- Đặt cột QIAGEN vào tube ly tâm 1,5ml,
thêm 200àl Buffer AE, để ở nhiệt độ phòng 1 phút, sau đó ly tâm 8000 vòng/ 1phút
III Kết quả
1 Đo hàm lượng và đánh giá độ tinh khiết của ADN bằng máy quang phổ kế
- Đo mật độ quang của dung dịch ADN ở
bước sóng 260nm và ở bước sóng 280nm
- Hàm lượng ADN được xác định theo công
thức:
[ADN] àg/ml = OD260*Hệ số pha loãng*50
- Đánh giá độ tinh khiết của ADN qua tỷ số
OD260/ OD280 ADN được coi là tinh khiết khi: 1,6<OD260/ OD280<2
Bảng 1: Hàm lượng và độ tinh khiết của ADN tách bằng các kỹ thuật khác nhau
KT OD260 OD280 OD260/ OD280 ADN (àg/ml)
Acetate amonium 0.838 0.513 1.64 16.76
Trang 4TCNCYH 23 (3) 2003
2 Điện di kiểm tra ADN
- Bản gel điện di có 6 giếng, cho vào mỗi
giếng một thể tích ADN như nhau
Hình 1: Điện di kiểm tra ADN trên gel
agarose 0,8%, điện thế 100 V, thời gian 20
phút
- Giếng số 1, 2: ADN tách từ kỹ thuật Perchlorate sodium
- Giếng số 3, 4: ADN tách từ kỹ thuật QIA ampkit
- Giếng số 5: ADN tách từ kỹ thuật Acetate Ammonium
- Giếng số 6: ADN chuẩn nông độ 12 àg/ml
- Kết quả cho thấy các băng sáng hiện rõ
nét, gọn và khá đều nhau
IV Bàn luận
Kỹ thuật QIA amp cho ADN chất lượng tốt
dù chỉ đi từ một lượng máu rất ít (200àl) Tuy
nhiên, chi phí cho kỹ thuật này khá cao nên
chưa được áp dụng rộng rãi
Hai kỹ thuật Perchlorate Sodium và Acetate d'ammonium có ưu điểm là dễ tiến hành, thời gian ngắn và chi phí vừa phải mà vẫn thu được ADN đảm bảo cả về chất và lượng Hơn nữa, hai kỹ thuật này đi từ một lượng máu khá lớn (10ml) nên lượng ADN thu được có thể sử dụng trong những kỹ thuật đòi hỏi một lượng ADN lớn như định nhóm kháng nguyên bạch cầu, định nhóm kháng nguyên tiểu cầu
ADN tách từ kỹ thuật perchlorate sodium có
độ tinh khiết cao hơn ADN tách từ kỹ thuật Acetate d'ammonium
V Kết luận Qua quá trình tiến hành các kỹ thuật trên cùng với kết quả thu được, chúng tôi nhận thấy rằng kỹ thuật Perchlorate Sodium là phù hợp nhất với những tiêu chuẩn đã đặt ra Hiện nay,
kỹ thuật này đang được sử dụng thường qui tại Labo Trung tâm Y Sinh học, Đại học Y Hà Nội
để tách ADN từ máu ngoại vi
Tài liệu tham khảo
1 Laboratoire d’immunologie plaquettaire: Fiches Techniques 1998, Vol.2
2 Biologie Moleculaire: Principes et techniques de base - Les techniques de PCR
3 Lê Đình Lương : Nguyên lí kỹ thuật di truyền 2001
Summary
Application and comparison of some methods of
extraction DNA from peripheral blood
DNA extraction is a basic and importance step in molecular biology technical DNA has been extracted from peripheral blood by some techniques as: Perchlorate sodium, Acetate amonium, QIA amp minikit At the same time, the comparison of those techniques depend on some standard
The result indicated: Perchlorate sodium DNA extraction is the best technique among the techniques mentioned above
This technique is daily used to extract DNA from peripheral blood at the Bio - Medical Centre Laboratory, Hanoi Medical University