1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2 Hóa Học Đại Cương

24 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 594,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao trinh Hoa hoc Môi trư�ng 44 HH Chương II ĐỘNG HÓA HỌC CỦA PHẢN ỨNG ĐƠN GIẢN Có thể thấy rằng, quá trình hóa lý xảy ra đều tuân theo hệ thức (điều kiện nhiệt động học) STHG ∆−∆=∆ G 0∆ < quá trình (phản ứng) tự xảy ra (tự diễn biến) theo chiều thuận G 0∆ > quá trình (phản ứng) không tự xảy ra theo chiều thuận, hay tự xảy ra theo chiều nghịch G 0∆ = quá trình (phản ứng) đạt trạng thái cân bằng Tuy nhiên, yếu tố thời gian (t) hoàn toàn không có mặt trong các phương trình nhiệt động thông thườ.

Trang 1

44 * HH

Chương II ĐỘNG HÓA HỌC CỦA PHẢN ỨNG ĐƠN GIẢN

Có thể thấy rằng, quá trình hóa lý xảy ra đều tuân theo hệ thức (điều kiện nhiệt động học):

STH

∆ > : quá trình (phản ứng) không tự xảy ra theo chiều thuận, hay tự

xảy ra theo chiều nghịch

G 0

∆ = : quá trình (phản ứng) đạt trạng thái cân bằng

Tuy nhiên, yếu tố thời gian (t) hoàn toàn không có mặt trong các phương trình nhiệt động thông thường Trên thực tế, có những phản ứng có ái lực rất mạnh (biến thiên thế đẳng áp đẳng nhiệt rất âm), những vẫn diễn ra chậm, thậm chí rất chậm

Để biết được diễn biến của phản ứng hóa học, quá trình hóa học, cần ba đầu mối quan trọng sau đây:

1- Tốc độ của quá trình;

2- Đường đi của quá trình (hay còn gọi là cơ chế phản ứng);

3- Các yếu tố ảnh hưởng đến Tốc độ của quá trình

Ba đầu mối kể trên cũng chính là ba yếu tố tạo nên hướng nghiên cứu chuyên sâu trong hóa học,

đó là Động hóa học Trong khuôn khổ chương trình, do yêu cầu và hiểu biết về chuyên môn, nên nội dung nghiên cứu chủ yếu trong chương II là Động học của phản ứng hóa học đơn giản (đầu mối số 1

và số 3) Đầu mối số 2 sẽ được giải quyết khi có những nghiên cứu sâu hơn (cùng với sự giúp đỡ của các nhà chuyên môn hóa học)

Với nội dung kiến thức chương II, sinh viên có thể khảo sát Tốc độ phản ứng ở mức độ đơn giản, tức là xem một phản ứng hóa học (đơn giản) xảy ra nhanh hay chậm, từ đó có thể điều khiển các quá trình hóa học đơn giản với Tốc độ mong muốn và có thể hạn chế những quá trình không có lợi…

Trang 2

Rất nhiều phản ứng xảy ra hết sức nhanh chóng, có khi xảy ra tức thời (có thể quan sát được ngay như: phản ứng trung hòa của axit mạnh và bazơ mạnh, phản ứng nổ…); nhưng cũng có những phản ứng xảy ra chậm (qua vài giờ, như: phản ứng tạo rỉ sét, phản ứng este hóa…); thậm chí rất chậm, hầu như không quan sát được sự biến đổi của các chất theo thời gian (như: phản ứng hình thành dầu

Khi xảy ra phản ứng thì nồng độ chất A và B giảm đi (từ C1 đến C2, tức

C2 < C1), trong khi đó, nồng độ chất E và D tăng lên trong một khoảng thời gian ∆t=t2−t1 (với t2 >

t1)

Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 là:

1 2

D 1 D 2 1 2

E 1 E 2 1 2

B 1 B 2 1

2

A 1 A 2

tt

CCtt

CCtt

CCt

t

CCv

Ct

Ct

Ct

Trang 3

46 * HH

∆t: Khoảng thời gian thay đổi, từ t1 đến t2;

Dấu "–" được sử dụng khi tính Tốc độ trung bình của phản ứng theo biến thiên nồng độ của chất tham gia phản ứng Dấu "+" được sử dụng khi tính Tốc độ trung bình của phản ứng theo biến thiên nồng độ của chất sản phẩm phản ứng

Tốc độ trung bình của phản ứng (ký hiệu là v) là sự biến thiên nồng độ của chất (chất tham gia hoặc chất sản phẩm của phản ứng) trong một đơn vị thời gian

Do nồng độ chất thay đổi liên tục trong quá trình phản ứng, Tốc độ phản ứng cũng thay đổi liên tục, nên Tốc độ tức thời của phản ứng thường được sử dụng nhiều hơn

Tốc độ tức thời của phản ứng (ký hiệu làvt) là tỷ số giữa vi phân nồng độ và vi phân thời gian, hoặc, là đạo hàm bậc nhất của nồng độ chất (chất tham gia hoặc chất sản phẩm của phản ứng) theo thời gian

1dt

dCe

1dt

dCb

1dt

dCa

Phản ứng đơn giản là phản ứng chỉ diễn ra trong một giai đoạn (một tương tác) Mỗi phản ứng

này được gọi là một phản ứng cơ sở (một tác dụng cơ bản)

Phản ứng phức tạp là phản ứng bao gồm nhiều phản ứng cơ sở, ví dụ như phản ứng thuận và nghịch, phản ứng nối tiếp Để xác định cơ chế của một phản ứng phức tạp, cần phải biết toàn bộ các phản ứng cơ sở Phản ứng cơ sở nào có Tốc độ thấp nhất sẽ quyết định Tốc độ của phản ứng phức tạp

2.1.2.2 Phản ứng hoàn toàn và không hoàn toàn

Phản ứng hoàn toàn là phản ứng có ít nhất một chất tham gia cho đến hết Phản ứng một chiều

Trang 4

thuộc loại phản ứng hoàn toàn tức là có ít nhất một chất đầu đã phản ứng hết (tuy nhiên, có lúc phản ứng một chiều cũng không hoàn toàn)

Phản ứng không hoàn toàn là phản ứng trong đó không có một chất đầu nào mất hẳn khi phản ứng dừng lại Phản ứng thuận nghịch thuộc loại phản ứng không hoàn toàn

2.1.2.3 Phản ứng đồng thể, đồng pha, dị pha

Trong hóa học, hệ đồng thể là hệ chỉ gồm một pha duy nhất (khí hoặc lỏng) trong suốt thời gian phản ứng

Hệ dị thể là hệ tồn tại hoặc hình thành ít nhất hai pha

Phản ứng đồng thể là phản ứng tiến hành trong một pha (khí hoặc lỏng)

Phản ứng dị thể là phản ứng xảy ra trên bề mặt phân chia giữa các pha

Phản ứng đồng pha là phản ứng trong đó hệ hóa học chỉ tạo thành một pha (khí hoặc lỏng) từ đầu đến cuối

Phản ứng dị pha là phản ứng trong đó hệ hóa học tạo thành hai hay nhiều pha khác nhau

Trang 5

48 * HH

2.2 PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG HỌC CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC

2.2.1 Định luật tác dụng khối lượng Guldberg – Waage 1)

Xuất phát từ quan điểm: "Phản ứng chỉ có thể

xảy ra nếu có va chạm giữa các phân tử có đủ năng

lượng, Tốc độ phản ứng sẽ càng lớn nếu số va

chạm này càng lớn, mà số va chạm lại phụ thuộc

vào nồng độ chất", hai nhà bác học người Na-Uy là

C M Guldberg và P Waage đã đưa ra định luật

m n

v =k C C (2.4)

Trong (2.4), v là Tốc độ của phản ứng tại thời điểm t (Tốc độ tức thời) Ct A và CB là nồng độ

(mol/l) của chất A và chất B tại thời điểm t; còn k là hằng số Tốc độ của phản ứng ở nhiệt độ T (K) Hệ

số mũ m và n được gọi là bậc phản ứng riêng của chất A và chất B Tổng (m + n) là bậc chung của

phản ứng

Phương trình (2.4) được gọi là biểu thức định luật tác dụng khối lượng Guldberg – Waage,

hoặc, phương trình động học của phản ứng, hoặc, phương trình tính Tốc độ của phản ứng

Chú ý 1

- m và n được xác định bởi thực nghiệm (m ≠ a và n ≠ b), tuy nhiên, với các phản ứng đơn

giản, có thể coi m = a và n = b, khi đó ta có:

a b

với a và b là hệ số tỷ lượng trong phương trình phản ứng;

- hằng số k không phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia phản ứng mà chỉ phụ thuộc vào

nhiệt độ và bản chất của phản ứng Khi nồng độ các chất đều bằng 1 mol/lit

A

(C =1 mol / lit;CB=1 mol / lit), thì vt =k, do đó k còn được gọi là Tốc độ riêng của phản

ứng; đồng thời, k được sử dụng để so sánh Tốc độ của các phản ứng trong cùng điều kiện

1) Năm 1867, hai nhà bác học người Na-Uy: Cato Maximilian Guldberg (1836 – 1902) – nhà Toán học, Hóa học và

Peter Waage (1833 – 1900) – nhà Hóa học; đã đưa ra định luật tác dụng khối lượng, sau đó là khái niệm về hằng số cân

bằng hóa học

Trang 6

Chú ý 2

Với hệ dị thể (thường xét với các phản ứng có mặt chất rắn tham gia):

- tương tác giữa các chất xảy ra trên bề mặt phân cách của các pha, Tốc độ phản ứng lúc này không chỉ phụ thuộc vào nồng độ chất (khí hoặc lỏng) mà còn phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc giữa pha rắn với các pha khác (khí hoặc lỏng) Diện tích bề mặt tiếp xúc của pha rắn càng lớn thì Tốc độ phản ứng càng lớn và ngược lại

- trong thời gian ngắn, có thể coi diện tích tiếp xúc là hằng số Khi đó có thể coi "nồng độ" chất rắn không có mặt trong phương trình tính Tốc độ phản ứng

Các hệ dị thể khác được xét đến chi tiết hơn trong các tài liệu chuyên biệt về Động học phản ứng

Ví dụ 2.4: Khi đốt than trong không khí, với phương trình:

Ví dụ 2.5: Cho 4 mol khí A và 3 mol khí D vào bình kín dung tích V = 2 lit Ở 25oC, có phản ứng sau xảy ra: 2A(K) + D(K) → E(K) Biết phản ứng có bậc 2 với chất A, bậc 1 với chất D và hằng số Tốc độ ở nhiệt độ đã cho là 1,8 M–2⋅phút–1 Hãy tính:

a Tốc độ ban đầu của phản ứng

b Tốc độ của phản ứng khi chất D đã phản ứng hết 30% lượng ban đầu

Giải: Ở 25oC, trong bình kín V = 2 lit, xảy ra phản ứng:

2A(K) + D(K)→ E(K)

Do phản ứng có bậc 2 với chất A và bậc 1 với chất D, nên phương trình tính Tốc độ phản ứng (theo định luật tác dụng khối lượng) là:

1 D

2 A

1 D

2 A

t kC C 1,8 C C

(trong đó: CA và CD là nồng độ của chất A và chất D tại t)

a Ban đầu, tại t1 = 0 nồng độ của chất A và chất D lần lượt là:

.lit/mol5,12

3C

;lit/mol22

Trang 7

 nồng độ chất D tại thời điểm t2 là CD =1,5−0,45=1,05mol/lit

 nồng độ chất A tại thời điểm t2 là CA =2−0,9=1,1mol/lit

Thay CA và CD vào phương trình tính Tốc độ phản ứng, được Tốc độ của phản ứng tại thời điểm

t2 (lúc đó D đã phản ứng hết 30% lượng ban đầu):

( ) ( )1,1 1,05 2,287mol/lit phút.8

,1

sẽ quyết định Tốc độ của toàn bộ quá trình phản ứng Việc xác định được các giai đoạn cơ bản có thể giúp định hướng các phản ứng hóa học vào những mục đích xác định, điều khiển các quá trình hóa học xảy ra với Tốc độ mong muốn, hạn chế những quá trình không có lợi…

2.2.2.2 Bậc phản ứng

Giả sử, trong môi trường đồng thể, ở nhiệt độ xác định, có phản ứng sau xảy ra:

aA + bB  Sản phẩm Theo định luật tác dụng khối lượng, thì: n

B

m A

t kC C

v = với m + n được gọi là bậc của phản ứng,

m là bậc phản ứng riêng đối với chất A và n là bậc phản ứng riêng đối với chất B

Vậy, "Bậc phản ứng đối với một chất cho trước là số mũ nồng độ của chất ấy trong phương trình động học của phản ứng" và "Bậc phản ứng là tổng các số mũ của nồng độ các chất tham gia

phản ứng trong phương trình động học của phản ứng"

Ví dụ 2.6: Có phản ứng sau xảy ra trong dung dịch: 2E + B → Q + D

Hãy xác định bậc của phản ứng biết rằng, nếu tăng nồng độ của chất A hoặc chất B lên hai lần thì Tốc độ phản ứng cũng tăng lên 2 lần

Giải: Theo định luật tác dụng khối lượng, phản ứng 2E + B → Q + D có Tốc độ được tính theo phương trình sau: n

B

m E

n B

m E

Tương tự, nếu tăng nồng độ của chất D lên 2 lần thì Tốc độ phản ứng cũng tăng lên 2 lần, nên:

Trang 8

n B

m

E

t= ⋅ ⋅ = ⋅ = ⋅ ⋅ ⋅ ⇔ = ⇔ =  Phản ứng có bậc = m + n = 1 + 1 =

2

2.2.3 Phương trình động học của một số phản ứng đơn giản

2.2.3.1 Phản ứng một chiều bậc 1 đơn giản

Xét phản ứng một chiều bậc 1 như sau: A → sản phẩm

Theo định luật tác dụng khối lượng: vt =kC, trong đó: C là nồng độ của A tại thời điểm t.

Theo định nghĩa, lại có:

Nếu thời gian thay đổi từ t1 đến t2, mà nồng độ chất A thay đổi từ C1 đến C2 thì tích phân phương trình (2.6), được:

C

dCdt

k

2

1 2

- Nếu biết được t1, t2 và C1, C2 có thể tính được k;

- Hoặc nếu biết được t1, t2, k và C1 có thể tính được C2;

- Hoặc nếu biết được t1, k và C1, C2 có thể tính được t2

Ví dụ 2.7: Ở nhiệt độ xác định, có phản ứng bậc 1 sau xảy ra: A → B Hãy xác định hằng số Tốc độ của phản ứng ở nhiệt độ đang xét, biết rằng: nồng độ chất A giảm đi một nửa sau 6 phút

Giải: Theo định luật tác dụng khối lượng: vt =kCA, trong đó: CA là nồng độ của A tại thời điểm t. Theo định nghĩa, lại có:

Trang 9

HH * 49

Chú ý 2

Với hệ dị thể (thường xét với các phản ứng có mặt chất rắn tham gia):

- tương tác giữa các chất xảy ra trên bề mặt phân cách của các pha, Tốc độ phản ứng lúc này không chỉ phụ thuộc vào nồng độ chất (khí hoặc lỏng) mà còn phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc giữa pha rắn với các pha khác (khí hoặc lỏng) Diện tích bề mặt tiếp xúc của pha rắn càng lớn thì Tốc độ phản ứng càng lớn và ngược lại

- trong thời gian ngắn, có thể coi diện tích tiếp xúc là hằng số Khi đó có thể coi "nồng độ" chất rắn không có mặt trong phương trình tính Tốc độ phản ứng

Các hệ dị thể khác được xét đến chi tiết hơn trong các tài liệu chuyên biệt về Động học phản ứng

Ví dụ 2.4: Khi đốt than trong không khí, với phương trình:

Ví dụ 2.5: Cho 4 mol khí A và 3 mol khí D vào bình kín dung tích V = 2 lit Ở 25oC, có phản ứng sau xảy ra: 2A(K) + D(K) → E(K) Biết phản ứng có bậc 2 với chất A, bậc 1 với chất D và hằng số Tốc độ ở nhiệt độ đã cho là 1,8 M–2⋅phút–1 Hãy tính:

a Tốc độ ban đầu của phản ứng

b Tốc độ của phản ứng khi chất D đã phản ứng hết 30% lượng ban đầu

Giải: Ở 25oC, trong bình kín V = 2 lit, xảy ra phản ứng:

2A(K) + D(K)→ E(K)

Do phản ứng có bậc 2 với chất A và bậc 1 với chất D, nên phương trình tính Tốc độ phản ứng (theo định luật tác dụng khối lượng) là:

1 D

2 A

1 D

2 A

t kC C 1,8 C C

(trong đó: CA và CD là nồng độ của chất A và chất D tại t)

a Ban đầu, tại t1 = 0 nồng độ của chất A và chất D lần lượt là:

.lit/mol5,12

3C

;lit/mol22

Trang 10

Nhận thấy: Nồng độ ban đầu của A và B bằng nhau Mặt khác, A và B phản ứng với nhau theo tỷ

lệ 1 : 1 Nên tại mọi t thì nồng độ của A và B đều bằng nhau Do đó: CA = CB = C là nồng độ của A và

B tại thời điểm t

Theo định luật tác dụng khối lượng: 2

B A

Tương tự trường hợp trên, nếu thời gian thay đổi từ t1 đến t2, mà nồng độ chất A hoặc B thay đổi

từ C1 đến C2 thì tích phân phương trình (2.8), được:

 = 2−

1 2

1

C

C 2 t

dCdt

k

Ví dụ 2.8:Ở nhiệt độ xác định, xảy ra phản ứng sau: A(K) + B(K) → 2C(K) Biết phản ứng có bậc 1 với chất A; bậc 1 với chất B Nồng độ ban đầu của A và B bằng nhau và đều bằng 0,1 mol/lit; hằng số Tốc độ phản ứng k = 1,5 lit/mol⋅phút Hãy tính thời gian để chất A phản ứng hết 75% lượng ban đầu

Giải: Ở nhiệt độ xác định, phản ứng sau: A(K) + B(K) → 2C(K) có bậc 1 với chất A và bậc 1 với chất B, nên theo định luật tác dụng khối lượng có: vt =kCACB

Nhận thấy: Nồng độ ban đầu của A và B bằng nhau và đều bằng 0,1 mol/lit Mặt khác, A và B phản ứng với nhau theo tỷ lệ 1 : 1 Nên tại mọi t thì nồng độ của A và B đều bằng nhau Do đó: CA =

CB = C là nồng độ của A và B tại thời điểm t

B A

5,

1 ⋅ =− 2 Giả sử t2 phút là thời gian để chất A phản ứng hết 75% lượng ban đầu, nghĩa là A đã phản ứng = (75%)⋅0,1 = 0,075 mol/lit

5,

1 ⋅ =− , được:

Trang 11

54 * HH

 ⋅ =0,025−

1 , 0 2 t

dCdt

1025,0

1)0t5,

2.3 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Tốc độ của phản ứng phụ thuộc không chỉ vào bản chất của phản ứng, mà còn phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện tiến hành phản ứng, như: nồng độ (lượng chất) của chất phản ứng, áp suất (với những phản ứng có chất khí tham gia), nhiệt độ, xúc tác, diện tích bề mặt tiếp xúc (đối với các phản ứng dị thể), dung môi (với các phản ứng trong dung dịch), sự khuấy trộn…

Trong các điều kiện tiến hành phản ứng kể trên, thì nồng độ chất phản ứng, nhiệt độ và chất xúc tác là ba yếu tố thường được xét tới

2.3.1.1 Theo định luật tác dụng khối lượng

Giả sử, trong môi trường đồng thể, ở nhiệt độ xác định, xảy ra phản ứng:

aA + bB  Sản phẩm Theo định luật tác dụng khối lượng, thì: v kC Cn

B

m A

Có thể thấy rõ ràng rằng, nếu nồng độ của A hoặc của B hoặc của cả 2 chất A và B càng lớn thì phản ứng có Tốc độ càng lớn Ngoài ra, với các hệ dị thể, Tốc độ của phản ứng còn phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc giữa các pha

2.3.1.2 Theo thuyết va chạm hoạt động

Thuyết va chạm hoạt động:

Luận điểm cơ bản của thuyết va chạm hoạt động đó là: các chất muốn phản ứng được với nhau thì phân tử của chúng phải va chạm với nhau Nói một cách chính xác hơn là: các phân tử chất tham gia phản ứng phải tiến lại gần nhau với khoảng cách đủ nhỏ; để tại khoảng cách này, các electron, hạt nhân của nguyên tử, phân tử này chịu ảnh hưởng của electron, hạt nhân của các nguyên tử, phân tử khác Trong quá trình đó, mới có khả năng xảy ra sự sắp xếp lại các electron của các nguyên tử, phân

tử cũ để tạo ra chất mới

Tất cả những va chạm xảy ra giữa các nguyên tử, phân tử của các chất phản ứng được gọi là các

va chạm chung1) Số va chạm chung này là vô cùng lớn

Có thể thấy cụ thể như sau: Ở điều kiện tiêu chuẩn (0oC và 1 atm) trong 1 giây, thì một phân tử khí có thể gây đến 1 tỷ va chạm lưỡng phân tử (va chạm giữa 2 phân tử khí với nhau) với các phân tử

1) Số va chạm chung có thể được tính là tổng số va chạm trong một đơn vị thời gian

Trang 12

khí khác Hãy tưởng tượng, 1 mol khí, trong điều kiện này sẽ tạo cỡ 1031 va chạm, và nếu mỗi va chạm đều có thể dẫn đến phản ứng thì phản ứng sẽ xảy ra một cách tức khắc (cỡ 10–6 giây), nghĩa là tốc độ phản ứng sẽ không thể đo được

Tuy nhiên, trên thực tế, tốc độ phản ứng có thể quan sát hay ghi nhận được thông qua thời gian phản ứng xảy ra Điều này, chứng tỏ rằng phản ứng không thể xảy ra một cách tức thì, hay nói cách khác là: không phải mọi va chạm đều dẫn tới phản ứng, nghĩa là: chỉ có một số lượng có hạn các va

chạm trong số các va chạm chung dẫn đến phản ứng, các va chạm này được đặt tên là va chạm có hiệu quả Những phần tử chất phản ứng gây nên va chạm có hiệu quả được gọi là những phần tử hoạt hóa

Những phần tử hoạt hóa là những phần tử có động năng đủ lớn vượt qua một năng lượng

"ngưỡng" nào đó so với các phần tử khác Năng lượng này được gọi là năng lượng hoạt hóa (Activation Energy, ký hiệu là E a, đơn vị thường dùng là: kJ/mol hoặc kCal/mol) Năng lượng hoạt hóa lớn hơn rất nhiều so với năng lượng trung bình của các phần tử ban đầu Năng lượng hoạt hóa của phản ứng càng nhỏ thì số phần tử hoạt hóa càng nhiều và do đó Tốc độ phản ứng càng lớn

Đối với khí lý tưởng, theo định luật phân bố Boltzmann, thì tỷ số giữa số phần tử hoạt hóa (N*)

và tổng số phân tử có quan hệ với năng lượng hoạt hóa và nhiệt độ theo phương trình sau:

T R

EaeN

E : Năng lượng hoạt hóa của phản ứng (kJ/mol hoặc kCal/mol);

R: Hằng số khí lý tưởng (8,314 J/mol⋅K hoặc 1,987 Cal/ J/mol⋅K)

Từ phương trình (2.9), tại nhiệt độ xác định, phản ứng nào có năng lượng hoạt hóa càng nhỏ thì

số phần tử hoạt hóa càng lớn, Tốc độ phản ứng càng lớn và ngược lại

Vậy theo thuyết va chạm hoạt động thì: với một hệ phản ứng xác định, ở một điều kiện xác định

thì năng lượng hoạt hóa Ea là xác định, do đó, tỷ lệ giữa số phần tử hoạt hóa và tổng số phần tử trong

hệ hay nói cách khác tỷ lệ giữa số va chạm có hiệu quả và tổng số va chạm chung là xác định Tốc độ của phản ứng tỷ lệ với số phần tử hoạt hóa hoặc số va chạm chung, vì vậy, tỷ lệ với lượng (nồng độ) chất tham gia phản ứng Điều này có nghĩa rằng, nếu tăng nồng độ của chất phản ứng lên thì Tốc độ phản ứng tăng lên và ngược lại

2.3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến Tốc độ phản ứng

Thực nghiệm cho thấy rằng, Tốc độ của phản ứng hóa học thay đổi theo nhiệt độ Tuy nhiên, nhiệt độ có các ảnh hưởng khác nhau lên tốc độ phản ứng Trong đa số trường hợp, Tốc độ phản ứng hóa học sẽ tăng khi nhiệt độ tăng Dưới đây là quy tắc thực nghiệm của Van't Hoff, cũng như phương trình thực nghiệm của Arrhenius cho thấy rõ sự phụ thuộc của Tốc độ phản ứng cũng như của hằng số

Ngày đăng: 05/07/2022, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w