Hoa lốp Lớp bên ngoài của lốp dùng để bảo vệ lớp sợi bố và chống mòn cũng như rách Dây tăng cường Lớp ngăn cứng Những dây tăng cường được bố trí dọc theo chu vi giữa lớp hoa lốp và lớp s
Trang 1Lốp bố tròn
So với lốp bố chéo, sự biến dạng trên bề mặt ngoài của nó
nhỏ hơn Do đó, nó có tính năng bám và quay vòng tốt
hơn Do nó có độ cững vững cao, nó dễ truyền chấn động
từ mặt đường hơn và kết quả là tính êm dịu chuyển động
Các hạng mục bảo dưỡng định kỳ bao gồm việc kiểm tra lốp (hư hỏng bên ngoài, chiều sâu hoa lốp và tình trạng mòn của lốp), điều chỉnh áp suất và chuyển động quay của lốp Hoa lốp
Lớp bên ngoài của lốp dùng để bảo vệ lớp sợi bố và chống mòn cũng như rách Dây tăng cường (Lớp ngăn cứng) Những dây tăng cường được bố trí dọc theo chu vi giữa lớp hoa lốp và lớp sợi bố
Lớp sợi bố (bố chéo) Tạo nên kết cấu lớp cho lốp tạo thành lốp Lớp lót trong
Một lớp cao su tương tự như sam, nó được gắn vào vách trong của lốp
Dây mép lốp Giữ chặt lốp vào vành
(1/1)
THAM KHẢO:
Các loại lốp và đặc điểm Lốp có săm
Lốp có chứa săm được bơm căng bằng không khí
Mặt bên của lốp thấp, và sự biến dạng bề mặt của lốp khi quay vòng nhỏ, nên lực quay vòng được cải thiện đáng kể
*: Hệ số chiều cao = H/W x 100%
Lốp có thể chạy khi bị xì hơi
Mặt bên của lốp loại này có cao su tăng cường, nên thậm chí nếu xe có lắp lốp loại này bị thủng khi lái xe và không còn áp suất không khí bên trong, nó vẫn có thể chạy được khoảng 100 km với tốc độ tối đa 60 km/h
Lốp dự phòng loại gọn (Lốp loại T)
Một lốp dự phòng được sử dụng trong trường hợp khẩn cấp, như khi lốp bình thường không thể sử dụng do bị thủng
Nó có áp suất cao và hẹp hơn Săm
Van Lớp lót trong Vách tăng cường
(1/1)
Trang 2(1/2) THAM KHẢO:
Trang 32 Hệ thống mã hoá ISO (tổ chức tiêu chuẩn quốc tế)
Trang 4-31-Hệ số chiều cao
Tỷ số giữa chiều cao của mặt cắt ngang của lốp và chiều rộng được chuyển thành phần trăm (%)
Hệ số chiều cao = / x 100(%) Chiều rộng lốp
Chiều cao lốp
• Lốp có hệ số chiều cao lớn
Tính năng quay vòng kém hơn một chút
Nó đem lại tính êm dịu chuyển động tốt hơn và phù hợp với các loại xe gia đình
• Lốp có hệ số chiều cao nhỏ
Tính năng êm dịu chuyển động kém hơn một chút Nó phù hợp với các loại xe thể thao do tính năng quay vòng tốt hơn
(2/2)
Vành bánh xe là một bộ phận có hình tròn, lốp được lắp lên trên nó Cùng với lốp, nó hỗ trợ cho 3 chức năng cơ bản sau: lái xe, quay vòng và dừng xe
(1/2)
Mã hoá thông số của vành bánh xe
Kích thước của vành được in trên mép ngoài của nó
Vành bánh xe loại thép dập Vành bánh xe loại nhôm đúc Chiều rộng vành
Hình dáng mặt bích lắp
Độ lệnh tâm Đường kính vành Tâm vành
P.C.D (kích thước vòng tròn lỗ lắp bulông)
Bề mặt lắp với moayơ
(2/2)
Trang 5
THAM KHẢO:
Cách đọc kích cỡ vành
*1 : Mã 'J" và "JJ" thường xuyên được sử dụng, tuỳ theo hình dạng của mặt bích vành bánh xe JJ cao hơn J một chút, nó làm cho lốp ít có khả năng bị tuột ra
(1/1)
Trang 6Các Công Việc Sửa Chữa Thường Gặp Truyền Lực Và Gầm Xe
• Kiểm tra và điều chỉnh áp suất lốp khi nguội
Đầu vòi bơm lốp Dụng cụ bơm lốp Nhãn chứng nhận
(1/1)
Kiểm tra rò rỉ không khí
1 Kiểm tra rò rỉ không khí cho lốp đã bơm bằng cách bôi nước xà phòng vào van lốp và kiểm tra rằng không có bọt khí
2 Lắp van lốp
GỢI Ý:
Nếu có bọt khí xuất hiện xung quanh van, hãy kiểm tra xem van có lỏng không Nếu van không lỏng, hãy thay van
(1/1)
Nước xà phòng Tôvít tháo van lốp
(1/1)
Trang 8Các Công Việc Sửa Chữa Thường Gặp Truyền Lực Và Gầm Xe
Do đó, nếu lốp quay theo chiều ngược lại so vớ chiều quay tiêu chuẩn, hiệu quả thoát nước sẽ giảm đi Vì vậy chiều lắp của lốp được quy định
và việc lắp lốp theo đúng chiều quay và cần thiết.Mũi tên chỉ chiều quay
Chiều quay của lốp
(1/1)Điều Chỉnh Độ Cân Bằng Của Lốp
Khái quát Điều chỉnh độ cân bằng của lốp
Lốp không cân bằng có thể làm cho vô lăng và thân xe bị rung
Chắc chắn phải điều chỉnh độ cân bằng của lốp mỗi khi thay lốp
Trang 91 Cân bằng khi tháo khỏi xe
Máy cân bằng khi tháo khỏi xe
2 Cân bằng trên xe
Máy cân bằng trên xe
(1/1)
Kiểm tra tình trạng lốp
1 Kiểm tra bằng quan sát
(1)Kiểm tra những mảnh kim loại, hay ngoại vật bị kẹt trên bề mặt của lốp, và lấy chúng
ra nếu tìm thấy
(2)Kiểm tra xem có bùn hay cát bám vào phía bên trong của vành, làm sạch nếu tìm thấy.(3)Kiểm tra xem có hư hỏng, biến dạng hay đảo bên trong bánh xe không Đặc biệt kiểm tra vùng lỗ ở giữa, do tình trạng của vùng này ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo
Lỗ giữa
Trang 10Các Công Việc Sửa Chữa Thường Gặp Truyền L c Và Gầm Xe
-33-ự
2 Điều chỉnh áp suất Bơm lốp
Kiểm tra và điều chỉnh cân bằng khi tháo khỏi xe
Máy cân bằng lốp khi tháo khỏi xe có thể điều chỉnh
độ cân bằng của cảm lốp và bánh xe
1 Lắp bánh xe
(1) Tháo tất cả các đối trọng đã gắn lên trên lốp (2) Trong khi chú ý theo dõi để định tâm cho lốp và trục cân bằng, xiết chặt đầu nối sao cho nó không
Máy cân bằng Bánh xe Đâu nối
Hãy chọn đối trọng thích hợp với loại vành
(2) Kiểm tra lại độ cân bằng và điều chỉnh sao cho độ mất cân bằng là 0g
Năp lốp Đối trọng cân bằng
Trang 11THAM KHẢO:
Các loại đối trọng cân bằng
Có 4 loại đối trọng cân bằng Hãy lắp loại phù hợp nhất lên từng bánh xe
Steel wheel type Aluminium wheel type Aluminium wheel type Sticky type
(1/1)
GỢI Ý:
Điều chỉnh độ cân bằng bằng cách thay đổi vị trí và
độ lớn đối trọng và gắn nó vào (1)
Vị trí đối trọng cân bằng khi đo lần đầu
Vị trí đối trọng cân bằng khi kiểm tra lại
Vị trí điều chỉnh đúng của đối trọng cân bằng
(1/2)
Trang 12Các Công Việc Sửa Chữa Thường Gặp Truyền Lực Và Gầm Xe
-35-(4)Tháo đối trọng ra, thay đổi vị trí tương đối của lốp và đầu nối đi 180O, và kiểm tra lại độ cân bằng một lần nữa
Giá trị mục tiêu:
Độ lớn mất cân bằng = 5 g hay nhỏ hơn (Cả trong
và ngoài) GƠI Ý:
Nếu độ mất cân bằng cao hơn so với giá trị mục tiêu, hãy điều chỉnh độ cân bằng của máy
Đối trọng Đối trọng điều chỉnh
(2/2)
Kiểm tra và điều chỉnh độ cân bằng trên xe
Máy cân bằng trên xe hiệu chỉnh độ mất cân bằng khi bánh xe còn lắp trên xe, kết quả của sự không đồng tâm của bánh xe và trục, và/hoặc sự mất cân bằng của trục và moay ơ
Trước khi điều chỉnh, đừng quên điều chỉnh độ cân bằng của bản thân bánh xe bằng máy cân bằng khi tháo lốp ra khỏi xe
Đòn treo dưới Băng dính phản chiếu
• Không chạm vào lốp và con lăn bánh xe đang quay
• Nếu có bất kỳ mảnh kim loại hay đán bị kẹt trên bề mặt lốp, chúng sẽ văng ra khi quay Hãy lấy chúng ra trước khi thao tác
Con lăn bánh xe Giá đo Máy cân bằng trên xe Đòn treo dưới
Trang 13(2)Quay bánh xe
• Khi quay bánh xe bị động
‹1›Bật công tắc môtơ về hướng chuyển động về phía trước và quay rôto bánh xe của máy cân bằng
‹2›Khi chuyển động quay của rôto bánh xe ổn định, hãy đưa nó tiếp xúc nhẹ nhàng với lốp
Băng dính phản quang
• Khi quay bánh xe chủ động Quay bánh xe với tốc độ 110 km/h bằng động
cơ
Giá đo Máy cân bằng bánh xe
Băng dính phản quang
(3/3)
Trang 14Kỹ thuật viên chẩn đoán – Hộp số thường Lốp xe và vành xe
-1-
1 Khái quát chung
Các loại lốp được lắp vào xe cùng với các vành xe
Các xe chạy bằng lốp hơi được bơm không khí có áp suất Lốp là bộ phận duy nhất của
xe tiếp xúc trực tiếp với mặt đường
Nếu áp suất không khí trong lốp không chính xác có thể gây ra độ mòn bất thường
và giảm tính năng dẫn động
Lốp thực hiện các chức năng sau đây:
ã Lốp đỡ toàn bộ trọng lượng của xe
ã Lốp trực tiếp tiếp xúc với mặt đường và do
đó truyền lực dẫn động và lực phanh vào
đường, do đó chi phối việc chuyển bánh, tăng tốc, giảm tốc, đỗ xe và quay vòng
ã Lốp làm giảm chấn động do các mấp mô ở mặt đường gây ra
(1/1)
2 Cấu tạo
(1) Các lốp Lốp có các loại lốp có săm và lốp không có săm
Ngoài ra, còn có loại lốp bố tròn và lốp bố chéo, cả hai loại cùng có các bộ phận sau
đây:
Trang 16Kỹ thuật viên chẩn đoán – Hộp số thường Lốp xe và vành xe
(1) Kiểu gân dọc Kiểu gân dọc gồm một số rãnh hình chữ chi chạy dọc theo chu vi của lốp
Kiểu này thích hợp nhất khi xe chạy trên mặt đường lát ở tốc độ cao, và được dùng ở nhiều loại ôtô, từ xe du lịch
đến xe buýt và xe tải
<Các đặc tính>
ã Kiểu gân dọc này giảm thiểu sức cản lăn của lốp
ã Sức cản trượt ngang lớn hơn có lợi cho khả năng điều khiển xe
ã Giảm tiếng ồn của lốp
ã Lực kéo có phần kém các lốp kiểu vấu (2) Kiểu vấu
Các rãnh ở kiểu vấu gần như vuông góc với vòng ngoài của lốp Thường được sử dụng ở lốp của các máy xây dựng và xe tải, kiểu hoa lốp này thích hợp với việc chạy trên đường không lát
<Các đặc tính>
ã Kiểu vấu tạo ra lực kéo tốt
ã Sức cản lăn của lốp hơi cao
ã Sức cản trượt ngang thấp hơn
ã Hoa lốp ở khu vực vấu có thể bị mòn không đều
ã Tiếng ồn của lốp lớn hơn
(3) Kiểu gân dọc-và-vấu kết hợp Kiểu này kết hợp gân dọc kết hợp và vấu để tạo ra tính năng chạy ổn định ở cả đường lát và đường không lát
<Các đặc tính>
ã Kiểu gân dọc theo đường tâm của lốp làm cho xe ổn
định do giảm được độ trượt ngang của lốp, còn kiểu vấu ở hai bên đường tâm lốp thì nâng cao tính năng dẫn động
và các lốp không có vấu, hiện nay kiểu hoa lốp khối được
sử dụng ở các lốp có sợi bố tròn cho cả xe du lịch
<Các đặc tính>
ã Kiểu khối tạo ra tính năng dẫn động và phanh cao hơn
ã Kiểu khối làm giảm trượt dài và trượt quay trên các
Trang 17Gợi ý:
Các lốp kiểu một chiều
Đây là các loại lốp có kiểu hoa lốp được định hướng về chiều quay Các rãnh ngang ở hoa lốp được chỉ định chiều quay để tăng tính năng trên đường ướt, làm cho nó thoát nước dễ hơn Tính năng của các loại lốp này sẽ bị kém đi nếu lắp sai chiều
(1/1)
2 Tiếng ồn hoa lốp
Tiếng ồn hoa lốp là tiếng ồn nghe rõ nhất của lốp khi xe
đang chạy Các rãnh hoa lốp tiếp xúc với mặt đường có không khí bị cuốn vào và bị nén giữa các rãnh và mặt
đường
Khi các hoa lốp rời khỏi mặt đường, không khí bị nén bật
ra khỏi các rãnh gây ra tiếng ồn
Tiếng ồn hoa lốp tăng lên, nếu hoa lốp có dạng dễ cuốn nhiều không khí vào các rãnh hơn Chẳng hạn như kiểu hoa lốp dạng khối hoặc vấu có thể phát sinh nhiều tiếng
ồn hơn kiểu gân dọc Tần suất của tiếng ồn sẽ tăng lên khi tốc độ của xe tăng lên
Vì tiếng ồn hoa lốp phụ thuộc vào kiểu hoa lốp, ta có thể thiết kế để giảm thiểu tiếng ồn này Ví dụ: dựa trên sự lặp
đi lặp lại vấu và gân dọc, ta có thể có nhiều phương án thiết kế khôn khéo khác nhau
(2/2)
Trang 18Kỹ thuật viên chẩn đoán – Hộp số thường Lốp xe và vành xe
-5-
Các loại lốp
Có nhiều cách phân loại lốp Người ta thường phân loại lốp theo mặt đường mà lốp được sử dụng và chỉ rõ các chức năng và đặc tính của từng loại lốp
ã Dễ lái hơn khi quay vòng và chuyển làn đường
ã Thoát ra khỏi các vết lún bánh xe dễ dàng hơn
ã Sức cản lăn nhỏ hơn
ã ít rung động và ít tiếng ồn
Vì hoa lốp của lốp chạy trên đường phủ tuyết không cứng vững bằng hoa lốp của lốp bình thường nên mặt khác, nó có
ít khả năng làm cho xe chạy ổn định ở tốc độ cao trên mặt
đường khô, đặc biệt là khi xe quay vòng
2 Lốp có đầu đinh
Lốp dùng cho đường có tuyết dùng tốt trên các đường phủ tuyết nhưng khả năng bám trên đường đóng băng kém Người ta đã nghĩ ra loại lốp có đầu đinh để tạo ra khả năng chạy ổn định hơn Nó có các đặc điểm của hoa lốp sử dụng trên đường phủ tuyết kết hợp với các đầu
đinh bằng kim loại để lốp cắn vào bề mặt băng để truyền lực dẫn động và phanh của xe Tuy nhiên, nếu chỉ trang
bị cho xe các lốp có mấu vẫn chưa đảm bảo chạy xe hoàn toàn an toàn trên đường có tuyết phủ và đóng băng Người lái xe còn phải điều khiển xe hết sức cẩn thận
Ngoài ra, phải tránh sử dụng lốp có đầu đinh trên các mặt đường không có tuyết và băng, vì việc này không chỉ làm tăng tốc độ mòn của đầu đinh mà còn có thể làm hỏng mặt đường và làm không khí bị ô nhiễn vì bụi bê tông va nhựa atphan
Vì những lý do này, ở một cố nước hoặc địa phương người ta hạn chế hoặc cấm sử dụng các lốp có đầu đinh
Trang 19xe chạy trên đường có băng mà không sử dụng các đầu
đinh Các lốp không có mấu sử dụng một loại hoa lốp cao su đặc biệt, để ngoài các tính năng của lốp dùng trên đường có tuyết, còn tránh làm mất tính dễ điều khiển
ở nhiệt độ cực kỳ thấp
Điều này làm cho lốp có thể bảo đảm sự tiếp xúc đầy đủ với mặt đường, thậm chí khi đường bị phủ tuyết hoặc băng Ngoài ra, do việc tạo ra nhiều vết xẻ nhỏ ở bề mặt hoa lốp, hoặc bằng cá biện pháp khác, lốp có thể đào và nhả băng và tuyết làm cho nó có thể nhận được đủ lực dẫn động và phanh
Tuy nhiên, có những trường hợp lốp không có mấu không thể phát huy được đầy đủ tính năng của nó trong các điều kiện nào đó của đường xá Do đó điều quan trọng là phải lái xe thận trọng trên đường có băng và dùng các xích lớp ngoài cuốn khi cần thiết
4 Lốp dùng cho mọi thời tiết (lốp bốn mùa)
Lốp dùng cho mọi thời tiết là loại lốp bình thường đã được cải tiến để nâng cao tính năng dẫn động trên các mặt
đường có cát hoặc phủ tuyết Đó là lốp dùng cho nhiều mục đích, có thể sử dụng quanh năm vì nó có các đặc tính của cả hai loại lốp bình thường và lốp chạy trên tuyết
Biểu đồ bên trái thể hiện tính năng của lốp dùng cho mọi thời tiết so với loại lốp thông thường (biểu hiện bằng vòng tròn trong biểu đồ) Các giá trị nằm ngoài vòng tròn này tương ứng với hiệu suất cao hơn
Lốp dùng cho mọi thời tiết có lớp bố tròn và đai thép và kiểu hoa lốp khối có rãnh cắt dày đặc để làm tăng lực kéo và chống trượt ngang Các rãnh hoa lốp của lốp dùng cho mọi thời tiết nông hơn rãnh của lốp chạy trên tuyết nhưng sâu hơn rãnh của lốp bình thường Nghĩa là chúng có thể làm cho xe chạy ổn định bằng cách đào sâu vào tuyết để bám chắc vào đường
Trang 20Kỹ thuật viên chẩn đoán – Hộp số thường Lốp xe và vành xe
áp suất bơm của các lốp này thấp hơn khi chạy trên địa hình cát để tăng tối đa diện tích bề mặt tiếp xúc với mặt
đường
Do đó, lớp sợi bố của các lốp này có cấu trúc để có thể chịu được các tải trọng nặng, thậm chí ở áp suất bơm thấp
Độ đồng đều của lốp là sự đồng đều về trọng lượng, kích thước và độ cứng vững Tuy nhiên, vì sự đồng đều về trọng lượng thường được gọi là “sự cân bằng của bánh xe”, và sự
đồng đều về kích thước (hoặc nói khác đi, sự thiếu đồng
đều) thường được gọi là “độ đảo”, nên độ đồng đều thường chỉ để nói “độ đồng đều về sư cứng vững”
Trang 21VIệc cân bằng bánh xe được chia thành “cân bằng tĩnh” (cân bằng khi cụm bánh xe đứng yên) và “cân bằng
động” (cân bằng khi bánh xe quay)
Gợi ý:
Có các bộ cân bằng ở ngoài xe, chỉ cân bằng riêng các lốp,
và các bộ cân bằng ngay trên xe để cân bằng lốp lắp cùng các bộ phận quay, như rôto phanh đĩa và các moayơ bánh
Trang 22Kỹ thuật viên chẩn đoán – Hộp số thường Lốp xe và vành xe
-9-
3 Độ đồng đều
Lốp chịu các dao động khó phân biệt trong quá trình biến dạng khi quay Các dao động này gây ra sự biến thiên theo chu kỳ cho lực mà nó chịu tác động từ mặt đường Lực này có thể chia làm ba thành phần:
ã Biến thiên lực hướng kính (RFV) Dao động trong lực thẳng đứng hướng về phía tâm của lốp (song song với bán kính của lốp)
ã Biến thiên lực ngang (LFV) Dao động trong lực nằm ngang song song với trục tâm của lốp
ã Biến thiên lực kéo (TFV) Dao động trong lực nằm ngang song song với chiều chuyển động của lốp
Gợi ý khi sửa chữa:
ã Độ rung Các vấn đề rung của lốp được chi thành độ rung của thân xe, rung động của hệ thống lái, và độ lắc hệ thống lái
Độ rung thân xe được định nghĩa độ rung theo chiều thẳng đứng hoặc nằm ngang của thân xe và tay lái, cùng với sự rung động của các ghế ngồi
Độ lắc và rung hệ lái được định nghĩa là sự rung động ở tay lái theo chiều quay của nó
(1/1)