Microsoft PowerPoint Chuong 3 May dien thong dung ppt Kỹ thuật điện công trình 401007 1 CHÖÔNG 3 MAÙY ÑIEÄN Kỹ thuật điện công trình 401007 2 3 1 MAÙY BIEÁN AÙP 3 1 Khaùi nieäm Maùy bieán aùp laø moät thieát bò töø tónh, laøm vieäc theo nguyeân lyù caûm öùng ñieän töø, duøng ñeå bieán ñoåi moät heä thoáng doøng ñieän xoay chieàu ôû ñieän aùp naøy (U1, I1, f) thaønh moät heä thoáng doøng ñieän xoay chieàu ôû ñieän aùp khaùc(U2, I2, f), vôùi taàn soá khoâng thay ñoåi Cuoän daây (1) coù soá voøng W.
Trang 1CHƯƠNG 3
MÁY ĐIỆN
Trang 23.1 MÁY BIẾN ÁP
3.1 Khái niệm :
Máy biến áp là một thiết bị từ tĩnh, làm việc theo nguyên lýcảm ứng điện từ, dùng để biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này (U1, I1, f) thành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác(U2, I2, f), với tần số không thay đổi
Cuộn dây (1) có số
vòng W1, nối với lưới
có điện áp u1, gọi là
dây quấn sơ cấp
Cuén d©y (2) cã sè vßng W2 lµ cuén d©y thø cÊp
Hai cuén d©y cïng ®−ỵc
quÊn trªn lâi s¾t (3) Zt lµ phơ t¶i cđa biÕn ¸p
Trang 33.1 MÁY BIẾN ÁP
3.2 Công dụng :
- Máy biến áp dùng để tăng điện áp từ máy phát điện lên đường dây tải điện đi xa, và giảm điện áp ở cuối đường dây đểcung cấp cho tải Máy biến áp điện lực
- Các máy biến thế có công suất nhỏ hơn, máy biến áp (ổn áp) dùng để ổn định điện áp trong nhà, hay các loại biến thế, cục xạc, dùng cho các thiết bị điện, điện tử với hiệu điện thếnhỏ (230 V sang 24 V, 12 V, 3 V, )
- Ngoài ra máy biến áp còn được sử dụng trong các thiết bị lò nung (máy biến áp lò), trong hàn điện (máy biến áp hàn),
~
tăng áp
MBA giảm áp
Đường dây tải điện
Phụ tải
Trang 43.1 MÁY BIẾN ÁP
Trang 53.1 MÁY BIẾN ÁP
Máy biến áp 3 pha
Trang 63.1 MÁY BIẾN ÁP
Máy biến áp 3 pha
Trang 73.1 MÁY BIẾN ÁP
Trang 83.1 MÁY BIẾN ÁP
Trang 93.1 MÁY BIẾN ÁP
Trang 103.1 MÁY BIẾN ÁP
Trang 113.1 MÁY BIẾN ÁP
Trạm tháp
Trang 123.1 MÁY BIẾN ÁP
Trang 133.1 MÁY BIẾN ÁP
Trạm trong nhà
Trang 143.1 MÁY BIẾN ÁP
2/ Các đại lượng định mức :
Các đại lượng định mức của máy biến áp do nhà sản xuất qui định sao cho máy có khả năng làm việc lâu dài và tốt nhất Ba đại lượng định mức cơ bản là :
Với :
Máy biến áp 1 pha : điện áp định mức là điện áp pha
Máy biến áp 3 pha : điện áp định mức là điện áp dây
Suy ra : tỉ số biến áp k= U1đm/U2đm = U1/U20
Trang 153.1 MÁY BIẾN ÁP
2/ Các đại lượng định mức :
Các đại lượng định mức của máy biến áp do nhà sản xuất qui định sao cho máy có khả năng làm việc lâu dài và tốt nhất Ba đại lượng định mức cơ bản là :
b) Dòng điện định mức :
Dòng điện định mức sơ cấp I1đm (A) và thứ cấp I2đm (A) làdòng điện qui định cho mỗi dây quấn, ứng với công suất định mức và điện áp định mức
Với máy 3 pha, dòng điện định mức là dòng điện dây
Trang 163.1 MÁY BIẾN ÁP
2/ Các đại lượng định mức :
Ngoài ra còn có các đại lượng định mức sau :
- Dòng không tải phần trăm : I0(%) = (I0 / I1đm).100%
- Tổn hao không tải P0
- Điện áp ngắn mạch Un(%) = (Un / U1đm).100%
- Tổn hao ngắn mạch Pn
- Tần số định mức
- Sơ đồ và tổ nối dây
- Kiểu làm mát v.v
VD : Cho 1 MBA 3 pha có các thông số sau : 400KVA, 22kV/0,4kV; I0(%)= 2%; Pn = 4600W; Un(%) = 4%
- Giải thích các thông số trên
- Tính : dòng định mức sơ và thứ cấp, dòng không tải, điện áp ngắn mạch
Trang 173.1 MÁY BIẾN ÁP
Trang 183.1 MÁY BIẾN ÁP
3/ Nguyên lý làm việc của MBA
Trang 193.1 MÁY BIẾN ÁP
3/ Nguyên lý làm việc của MBA
Mạch điện tương đương của MBA :
Mạch điện sơ và thứ cấp riêng lẻ
Qui đổi các đại lượng thứ cấp về sơ cấp
Trang 203.1 MÁY BIẾN ÁP
3/ Nguyên lý làm việc của MBA
Mạch điện tương đương của MBA :
Mạch thay thế hình T của máy biến áp
Mạch thay thế đơn giản của MBA
U’2, I’2, r’2, x’2 : các giá trị phía thứ cấp qui đổi về sơ cấp
Trang 213.1 MÁY BIẾN ÁP
4/ Độ thay đổi điện áp thứ cấp khi có tải
Khi điện áp sơ cấp U1 = U1đm
- Lúc không tải, điện áp thứ cấp U20=U2đm của MBA.
- Khi có tải, điện áp thứ cấp U2 ≠ U2đm.
Nhận xét ???
Trang 223.1 MÁY BIẾN ÁP
4/ Độ thay đổi điện áp thứ cấp khi có tải
Độ sụt áp do tổng trở của dây quấn MBA (Rn và Xn) và được tính bằng :
- MBA 1 pha :
- MBA 3 pha :
Trong đó :
Sđm[KVA], U2đm[KV], Pn[W], Rn, Xn, Zn [Ω]Hệ số tải
2 2
(
2 k t I R n t X n t
∆ 2đm
) sin cos
(
3
% 100
tải
I
I S
S
k t = =
Trang 233.1 MÁY BIẾN ÁP
4/ Độ thay đổi điện áp thứ cấp khi có tải
VD: Cho 1 MBA 3 pha có các thông số sau : 400KVA, 22kV/0,4kV; I0(%)= 2%; Pn = 4600W; Un(%) = 4% Khi tải tiêu thụ công suất là 300KW với cosϕ = 0,8 trễ Tính điện áp tại tải, biết rằng điện áp sơ cấp của MBA là 22kV
Trang 243.2 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA
1/ Khái niệm :
Động cơ không đồng bộ là loại máy điện xoay chiều, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ, có tốc độ quay của rotor n (tốc độcủa máy) khác với tốc độ quay của từ trường n1
Động cơ không đồng bộ có kết cấu đơn giản, làm việc chắc chắn, hiệu suất cao, giá thành thấp nên được dùng rộng rãi nhất trong công nghiệp và sinh hoạt
Tuy nhiên, động cơ không đồng bộ có những nhược điểm như : cosϕ thấp và đặc tính điều chỉnh tốc độ không tốt nên ứng dụng của máy điện không đồng bộ có phần bị hạn chế
Các động cơ từ 5Hp trở lên hầu hết là động cơ 3 pha, còn động
cơ nhỏ hơn 1Hp thường là động cơ 1 pha
Trang 253.2 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA
2/ Cấu tạo :
Cấu tạo máy điện không đồng bộ gồm 2 bộ phận chính là: stator và rotor
Stator (phần đứng yên hay phần cảm)
-Lõi thép stator :
Là phần dẫn từ, gồm các lá thép kỹ thuật điện dày 0,35mm hay 0,5mm ép lại Mặt trong của thép được dập rãnh để đặt dây quấn
Trang 263.2 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA
2/ Cấu tạo :
Cấu tạo máy điện không đồng bộ gồm 2 bộ phận chính là: stator và rotor
Stator (phần đứng yên hay phần cảm)
Dây quấn stator :
Dây quấn stator làm bằng đồng
có bọc cách điện, được đặt trong
các rãnh của lõi thép stator
Dây quấn stato được cấp nguồn
ba pha để tạo ra từ trường quay,
vận tốc quay của từ trường này
tùy thuộc tần số nguồn điện và
số cực của bộ dây quấn
Trang 273.2 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA
2/ Cấu tạo :
Rotor (phần quay)
Rotor có vai trò là phần ứng (tương tự thứ cấp MBA) có nhiệm vụ cảm ứng sức điện động để tạo dòng điện chạy trong dây quấn rotor Rotor bao gồm : lõi thép, dây quấn và trục máy
Dây quấn rotor có 2 loại : rotor lồng sóc và rotor dây quấn
Trang 283.2 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA
3/ Nguyên lý làm việc :
Khi ta cho dòng điện 3 pha tần số
f vào 3 dây quấn stator, sẽ tạo ra từ
trường quay p đôi cực, quay với tốc
độ n1 = 60f/p (vòng/phút)
Từ trường quay cắt ngang các
thanh dẫn của dây quấn rotor, cảm
ứng các sức điện động Vì dây quấn
rotor nối ngắn mạch nên sinh ra dòng
cảm ứng trong các thanh dẫn rotor
Lực tương tác giữa từ trường quay và
dòng cảm ứng trong thanh dẫn sẽ kéo
rotor quay cùng chiều
Trang 293.2 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA
3/ Nguyên lý làm việc :
Tuy nhiên rotor không bao giờ bắt
kịp từ trường quay Vì nếu vận tốc
rotor n = n1 thì không có sự chuyển
động tương đối, trong dây quấn rotor
mất đi sức điện động cảm ứng và
dòng cảm ứng dẫn đến lực điện từ
không còn
Trang 303.2 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA
3/ Nguyên lý làm việc :
Ta có :
n1 : tốc độ từ trường quay
n : tốc độ rotor
n2 = n1 – n : vận tốc tương đối giữa từ trường quay và rotor hay còn gọi là vận tốc trượt
Hệ số trượt :
khi rotor đứng yên : n = 0 ; s = 1
khi rotor quay: s<1, tốc độ rotor tính theo s :
n = n1(1 – s) = n1 – n1stốc độ rotor = tốc độ đồng bộ – tốc độ tương đối
1
1 1
2
n
n n
n n
Trang 313.2 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA
4/ Các thông số định mức :
- Công suất định mức : Pđm (W, KW hoặc HP) : công suất có ích (công suất ra) trên trục động cơ (cơ năng) (1HP = 746W)
- Điện áp định mức Uđm (V, KV) : điện áp dây stator
- Dòng định mức Iđm (A) : dòng dây vào động cơ
- Tần số định mức f (Hz)
- Tốc độ quay rotor nđm (vòng/phút)
- Hệ số công suất cosϕđm
- Hiệu suất định mức ηđm
- Kiểu đấu sao hay tam giác
Suy ra các giá trị quan trọng khác :
- Công suất định mức mà động cơ tiêu thụ : P1đm
- Momen định mức :
đm đm
đm đm
Trang 323.2 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA
4/ Các thông số định mức :
VÍ DỤ : Hãy xác định các thông số định mức của động cơ cónhãn sau :
Trang 333.2 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA
5/ Dòng khởi động :
Khi khởi động, dòng khởi động động cơ KĐB 3 pha tăng lên từ 5 đến 7 lần dòng định mức (được cho bởi hệ số mở máy
Imm/Iđm)
Dòng khởi động lớn làm điện áp lưới bị sụt nhiều gây ảnh hưởng đến các thiết bị khác phải có biện pháp giảm dòng khởi động
- Đối với động cơ rotor dây quấn : người ta nối thêm điện trởvào mạch rotor khi khởi động và giảm dần về 0 khi tốc độ đạt định mức
Trang 343.2 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA
5/ Dòng khởi động :
- Đối với động cơ rotor lồng sóc : giảm điện áp đặt vào dây quấn stator bằng cách:
+ Mở máy trực tiếp -> chỉ dùng cho đ/cơ có công suất nhỏ
+ Nối thêm điện trở hoặc điện kháng vào stator
+ Dùng biến áp tự ngẫu
+ Đổi nối Y-∆
Trang 353.3 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 1 PHA
1/ KHÁI NIỆM CHUNG
Động cơ không đồng bộ một pha thường được dùng trong các dụng cụ sinh hoạt và công nghiệp, công suất từ vài watt đến khoảng vài nghìn watt và nối vào lưới điện xoay chiều một pha
Kết cấu cơ bản giống như động cơ điện ba pha, chỉ khác làtrên stator có hai dây quấn : dây quấn chính (dây quấn làm việc) và dây quấn phụ (dây quấn mở máy) Rotor thường là lồng sóc
Dây quấn chính được nối vào lưới điện trong suốt quá trình làm việc, còn dây quấn phụ thường chỉ nối vào khi mở máy Trong quá trình mở máy, khi tốc độ đạt đến 75÷80% tốc độ đồng bộ thìdùng ngắt điện kiểu ly tâm cắt dây quấn phụ ra khỏi lưới Có loại động cơ sau khi mở máy, dây quấn phụ vẫn nối vào lưới, đó làđộng cơ điện một pha kiểu điện dung (hay còn gọi là động cơ điện hai pha)
Trang 363.3 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 1 PHA
2/ Phân loại :
Các loại động cơ điện 1 pha:
- Động cơ mở máy bằng pha phụ :
Trang 373.2 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
2/ Phân loại :
Các loại động cơ điện 1 pha:
- Động cơ mở máy bằng pha phụ và tụ điện:
Trang 383.2 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
2/ Phân loại :
Các loại động cơ điện 1 pha:
- Động cơ mở máy bằng tụ điện thường trực:
Trang 393.2 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
2/ Phân loại :
Các loại động cơ điện 1 pha:
- Động cơ 2 tụ điện :
Trang 403.3 MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
1/ Định nghĩa và công dụng :
Máy điện đồng bộ là những máy điện xoay chiều có tốc độrotor n bằng tốc độ quay của từ trường stator n1
n = n1 = nđb : vận tốc đồng bộ
Máy điện đồng bộ được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp Phạm vi sử dụng chính là biến đổi cơ năng thành điện năng : Máy Phát Điện Đồng Bộ
Máy phát điện đồng bộ là nguồn năng lượng chính của các lưới điện quốc gia, trong đó động cơ sơ cấp là các tuabin hơi, tuabin khí hoặc nước
Ở các lưới điện công suất nhỏ hoặc máy phát dự phòng, máy phát điện đồng bộ được kéo bởi động cơ diesel hoặc các tuabin khí
Trang 413.3 MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
Trang 423.3 MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
2/ Cấu tạo :
b) Rotor
Rotor máy điện đồng bộ có các cực từ và dây quấn kích từdùng để tạo ra từ trường cho máy (đối với máy nhỏ rotor là nam châm vĩnh cữu)
Có hai dạng rotor : rotor cực lồi và rotor cực ẩn
Rotor cực từ lồi Rotor cực ẩn
Trang 433.3 MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
3/ Nguyên lý làm việc :
Khi cho dòng điện kích
từ (dòng điện không đổi)
vào dây quấn kích từ sẽ tạo
nên từ trường rotor
Trang 443.3 MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
3/ Nguyên lý làm việc :
Khi cho dòng điện kích từ
(dòng điện không đổi) vào dây
quấn kích từ sẽ tạo nên từ
trường rotor
Khi quay rotor bằng động cơ sơ
cấp, từ trường của rotor sẽ cắt dây
quấn phần ứng stator và cảm ứng
sức điện động xoay chiều hình
sin, có trị hiệu dụng :
Trang 453.3 MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
3/ Nguyên lý làm việc :
Nếu rotor có p đôi cực, khi rotor quay n vòng/phút, thì tần sốsức điện động sinh ra trong các cuộn dây ax, by, cz là :
Dây quấn 3 pha stator có trục lệch nhau trong không gian 1 góc 120° điện cho nên sức điện động các pha lệch nhau 1 góc 120° Khi dây quấn stator nối với tải, trong các dây quấn sẽ códòng điện 3 pha giống như ở máy điện không đồng bộ, dòng điện
3 pha trong dây quấn sẽ tạo nên từ trường quay với tốc độ đồng bộ
n1 đúng bằng tốc độ n của rotor
) Hz (
p
n f
60
=
Trang 463.3 MÁY PHÁT ĐỒNG BỘ
4/ Lựa chọn máy phát điện dự phòng cho công trình :
Căn cứ vào yêu cầu cấp điện của phụ tải để lựa chọn :
- Điện áp đầu ra của máy phát phải phù hợp với điện áp của phụ tải
- Tuỳ theo sơ đồ cấp điện mà công suất của máy phát phùhợp với công suất của toàn tải để thay thế khi lưới điện mất, hay chỉ một phần công suất phụ tải (tải ưu tiên)
- Bộ phận khởi động của máy phát phải phù hợp với yêu cầu của phụ tải VD: những tải quan trọng thì thời gian mất điện cho phép phải dưới 5s phải dùng bội đổi nối nguồn tự động (ATS) Trong các trường hợp khác cho phép đổi nối bằng tay (MTS)
Trang 473.4 UPS (UNINTERRUPTIBLE POWER SUPPLY)
- UPS (Uninterruptible Power Supply) là một thiết bị có thểcung cấp tạm thời điện năng nhằm duy trì sự hoạt động của thiết
bị sử dụng điện lưới gặp sự cố (mất điện, sụt giảm điện áp quáthấp, sự cố khác ) trong một khoảng thời gian với công suất giới hạn theo khả năng của nó
- Dùng cho các hộ tiêu thụ đặc biệt cần nguồn liên tục, ví dụ: các thiết bị cấp cứu ngành y tế, laptop, máy tính cá nhân, trung tâm điện toán, …
- Công suất từ vài trăm đến vài trăm ngàn Watt
Công suất UPS do dung lượng của nguồn dự phòng (thường là acqui ) và công suất của bộ biến đổi xác định
- Thời gian cấp điện không dài
Trang 483.4 UPS (UNINTERRUPTIBLE POWER SUPPLY)
Tùy theo chế độ làm việc, UPS chia làm 2 loại:
Có chuyển mạch (Off-line): Acqui được nạp qua chỉnh lưu, Khi mất điện lưới, chuyển mạch chuyển tải về phía acqui Loại này dùng ở công suất thấp, không đòi hỏi chất lượng cao: UPS offline, UPS offline công nghệ Line interactive
Làm việc liên tục (On-line): Điện lưới được chỉnh lưu thành dc, vừa nạp cho acqui vừa cấp cho tải, khi mất điện acqui sẽ tiếp tục cấp điện cho tải Loại này dùng cho hệ thống nguồn đòi hỏi chất lượng cao: UPS online
Trang 493.4 UPS (UNINTERRUPTIBLE POWER SUPPLY)
Tóm tắt sơ đồ nguyên lý hoạt động của UPS off-line
Trang 503.4 UPS (UNINTERRUPTIBLE POWER SUPPLY)
Tóm tắt sơ đồ nguyên lý hoạt động của UPS on-line
Trang 513.5 ATS (AUTO TRANSFER SWITCH)
- ATS là hệ thống chuyển đổi nguồn tự động, có tác dụng khi điện lưới mất thì máy phát tự động khởi động và đóng điện cho phụ tải Khi nguồn lưới phục hồi thì hệ thống tự chuyển nguồn trở lại và tựđộng tắt máy phát
- Ngoài ra, Tủ chuyển đổi nguồn tự động (ATS) thường có chức năng bảo vệ khi Điện Lưới và Điện Máy ḅ sự cố như: mất pha, mất trung tính, thấp áp (tuỳ chỉnh) thời gian chuyển đổi có thểđiều chỉnh
Trang 523.4 UPS (UNINTERRUPTIBLE POWER SUPPLY)
UPS còn có thêm các chức năng như sau:
- Làm tăng chất lượng nguồn điện thông qua việc lọc và nắn lại các thay đổi đột ngột của điện áp
- Chống lại hiện tượng quá tải cũng như ngắn mạch
Các chức năng khác:
- Tự động tắt máy trong trường hợp nguồn điện dự trữ sắp hết
- Theo dõi trạng thái của nguồn điện, ghi lại các thông tin về các thay đổi của việc cung cấp điện
- Hiển thị các tham số của nguồn điện như điện áp, tần số, cũng như công suất tiêu thụ của thiết bị điện
- Đặt thời gian bật tắt cho thiết bị điện
Trang 533.5 ATS (AUTO TRANSFER SWITCH)
- Trường hợp tải nhỏ dưới 100A chúng ta có thể dùng 2 contactor và bộ khóa liên động làm ATS Bộ điều khiển có thể dùng rờ le timer hoặc PLC
- Đối với tải từ 100A-600A thường người ta sử dụng bộ ATS của các hãng có sẳn khóa liên động
- Đối với tải từ 600A-1000A có thể sử dụng bộ ATS của Socomec hoặc dùng MCCB
- Đối với tải từ 1000A trở lên đa số dùng bộ ATS hợp bộ hoặc ACB
Trang 543.5 ATS (AUTO TRANSFER SWITCH)
Trang 553.5 ATS (AUTO TRANSFER SWITCH)
Trang 563.5 ATS (AUTO TRANSFER SWITCH)
Trang 573.5 ATS (AUTO TRANSFER SWITCH)