ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ MÔN NGỮ VĂN 9 I PHẦN TIẾNG VIỆT 1 PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT Phương thức tự sự (Kể chuyện) Phương thức miêu tả (Tái hiện sự vật) Phương thức biểu cảm (Bộc lộ cảm xúc) Phương thức nghị luận (Nêu quan điểm bàn bạc, đánh giá) 2 CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP ( 4 kiểu ) a Thành phần tình thái Khái niệm Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn (thái độ đánh giá) của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu VD Nó nói với tôi chắc chắn sẽ làm được việc ấy b Thành phần cảm thán K.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ MÔN NGỮ VĂN 9
I PHẦN TIẾNG VIỆT
1 PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
- Phương thức tự sự (Kể chuyện)
- Phương thức miêu tả (Tái hiện sự vật)
- Phương thức biểu cảm (Bộc lộ cảm xúc)
- Phương thức nghị luận (Nêu quan điểm bàn bạc, đánh giá)
2 CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP ( 4 kiểu )
a Thành phần tình thái:
- Khái niệm: Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn (thái độ đánh giá) của
người nói đối với sự việc được nói đến trong câu
- VD: Nó nói với tôi chắc chắn sẽ làm được việc ấy.
b Thành phần cảm thán:
- Khái niệm: Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí ( thái độ) của người nói ( Vui,
buồn, giận,…)
- VD: Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
c Thành phần Gọi – Đáp
- Khái niệm: Thành phần Gọi – Đáp được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
- VD: - Này, cháu có muốn đi chơi không?
- Dạ , cháu không muốn đi chơi.
d Thành phần phụ chú
- Khái niệm: Thành phần phụ chú dùng để bổ sung (chú thích) rõ cho nội dung của câu.
- VD: Nam – cái thằng nghịch ngợm ấy, đã tu chí để làm ăn rồi.
II PHƯƠNG PHÁP VIẾT ĐOẠN VĂN
1 Dạng triển khai đoạn văn thứ 1: (bàn về tư tưởng, quan niệm sống – mang tính tiêu cực)
* DV: Các tư tưởng, quan niệm sống mang tính tiêu cực như: Tự cao tự đại; Đố kị; vô cảm,…
* CÁCH TRIỂN KHAI:
1- Viết về vấn đề gì? (Câu hỏ này dùng để xác định đối tượng)
Trang 22- Vấn đề đó có nghĩa là gì? (Người viết giải thích khái niệm)
3- Biểu hiện của điều đó là gì? ( Người viết nêu ra biểu hiện của vấn đề đó)
4-Tác hại của vấn đề đó là gì?(Người viết nêu ra hậu quả để lại của vấn đề trên)
5-Bản thân em làm gì? (Phần này liên hệ bản thân- Nếu tốt thì học tập, rèn luyện; Xấu thì lên
án)
* BÀI TẬP VẬN DỤNG:
* BÀI TẬP:
Trình bày suy nghĩ của em về tác hại của tính tự tôn trong đời sống.
1- Viết về vấn đề gì?
Trong mỗi con người tồn tại những tính cách khác nhau, có những tính tốt và tính xấu Tự tôn là tính cách xấu
2- Vấn đề đó có nghĩa là gì?
Tự tôn là tự tin một cách thái quá vào bản thân, luôn coi mình là nhất mà không coi người
khác ra gì
3- Biểu hiện của điều đó là gì?
- Không biết lắng nghe người khác
- Xem thường người khác
- Không muốn hợp tác với người khác, vì cho mình là hơn tất cả
4-Tác hại của vấn đề đó là gì?(Người viết nêu ra hậu quả để lại của vấn đề trên)
- Người có tính tự tôn không có cơ hội học tập từ người khác nên sẽ hạn chế nhiều điều
- Bị mọi người xa lánh,…
5-Bản thân em làm gì?
- Bản thân phê phán những người có tính tự tôn
- Luôn tôn trọng và đề cao kíến thức, sự hiểu biết của mọi người để phát triển bản thân
2 Dạng triển khai đoạn văn thứ 2: (bàn về một ý nghĩa một tư tưởng nào đó )
* DV: Các ý nghĩa tư tưởng, quan niệm sống mang tính tích cực như: Ý nghĩa của tình yêu thương; Tương thân tương ái;
Trang 3* CÁCH TRIỂN KHAI:
1- Viết về vấn đề gì? (Xác định đối tượng)
2-…có nghĩa là gì? ( Giải thích)
3- … Ý nghĩa như thế nào? ( Phân tích, nhớ có nêu dẫn chứng)
4- Phản đề? (Trái ngược lại thì thế nào? Phê phán? )
5- Bản thân em làm gì? ( Liên hệ bản thân)
* BÀI TẬP VẬN DỤNG:
* BÀI TẬP:
Trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lòng yêu thương.
1- Viết về vấn đề gì? (Xác định đối tượng)
Lòng yêu thương có môt ý nghĩa vô cùng to lớn trong đời sống của chúng ta
2-…có nghĩa là gì? ( Giải thích)
- Một phẩm chất tốt, sự đồng cảm, thấu hiểu, chăm sóc,
3- … Ý nghĩa như thế nào? ( Phân tích, nhớ có nêu dẫn chứng)
- Mang lại hạnh phúc, sức mạnh, lòng tin, vượt khó, (HS nêu được biểu hiện).
4- Phản đề? (Trái ngược lại thì thế nào? Phê phán? )
- Nếu không có lòng yêu thương, cuộc sống này vô cùng tẻ nhạt, lạnh lẻo và vô nghĩa;
Người với người không gần gủi yêu thương nhau
- Vậy mà hiện nay vẫn còn có nhiều con người sống ích kỉ, vô tâm, đều này rất đáng lên án
5- Bản thân em làm gì? ( Liên hệ bản thân)
Sống nhân ái, biết yêu thương mọi người để làm cho cuộc sống này có nghiều ý nghãi hơn
III PHẦN TẬP LÀM VĂN
A Bài thơ: MÙA XUÂN NHO NHỎ - Thanh Hải
1 Bài tập 1: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ”- Thanh Hải.
“Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi
Trang 4Tôi đưa tay tôi hứng”
( Mùa xuân nho nhỏ_Thanh Hải)
2 Bài tập 2: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ”- Thanh Hải.
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mười
Dù là khi tóc bạc.
( Mùa xuân nho nhỏ_Thanh Hải)
HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI- Bài tập 2:
a MB: Nêu được 3 ý sau
- Tác giả Thanh Hải là nhà thơ xuất sắc trong thơ ca hiện đại Việt Nam
- Tác phẩm “Mùa xuân nho nhỏ” – sáng tác 1980, khi nhà thơ đang nằm trên giường bệnh, là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của ông
- Đoạn trích trên có giá trị nhất trong bài thơ- Nói lên ước muốn khát vọng hiến dâng của nhà thơ
b TB: Phân tích được các ý sau
* Dẫn dắt với các khổ trước:
Nếu như các khổ thơ trước nói lên niềm cảm xúc của nhà thơ khi đứng trước mùa xuân thiên nhiên đất trời và mùa xuân đất nước, thì hai khổ thơ trên lại nói về ước nguyện hiến dâng của nhà thơ
* Niềm nguyện ước chân thành của tác giả:
- Niềm khát khao dâng hiến cuộc đời được khơi gợi từ những cảm nhận về một mùa xuân mới, mùa xuân của thiên nhiên đất trời, mùa xuân của cuộc sống lao động và chiến đấu của dân tộc
- Niềm khát khao dâng hiến cuộc đời được thể hiện một cách khiêm nhường nhưng rất đỗi chân thành:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến + Điệp từ “ta làm”, lặp cấu trúc, liệt kê -> giúp tác giả bày tỏ ước nguyện được hiến dâng cuộc
đời mình cho quê hương, xứ sở
+ Các hình ảnh “con chim hót” “một cành hoa” “nốt nhạc trầm”: giản dị, tự nhiên mà đẹp đẽ,
thể hiện ước nguyện khiêm nhường mà đáng quý
+ Có sự ứng đối với các hình ảnh ở đầu bài thơ cho thấy lí tưởng cống hiến cho đời là một lẽ tự nhiên, tất yếu; gợi liên tưởng đến mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng, giữa con người – đất nước
=> Tấm lòng thiết tha được hòa nhập, được cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước
Trang 5- Khổ thơ tiếp chính là khát vọng sống đẹp được nhà thơ nâng lên thành lí tưởng sống cao cả như một lời tổng kết:
Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mười
Dù là khi tóc bạc.
+ “Mùa xuân nho nhỏ”: ẩn dụ cho những gì đẹp nhất, tinh túy nhất của cuộc đời con người để
góp phần làm nên mùa xuân của đất nước Là cách nói khiêm nhường, giản dị, gợi một tâm hồn
đẹp, một lối sống đẹp, một nhân cách đẹp “lặng lẽ dâng cho đời”.
+ Điệp từ “dù là” + hỉnh ảnh tương phản “tuổi hai mươi” – “khi tóc bạc” khẳng định sự tồn tại
bền vững của những khát vọng và lí tưởng sống ấy Cả cuộc đời mình ông vẫn muốn chắt chiu những gì tốt đẹp nhất để hiến dâng cho đời
=> Khổ thơ là lời tổng kết của nhà thơ về cuộc đời mình Cho đến tận cuối đời ông vẫn khát khao cống hiến cho đất nước
=> Tình yêu đất nước, yêu cuộc đời đã giúp tâm hồn Thanh Hải bay lên với những khát vọng sống cao đẹp
- Liên hệ với các nhà thơ khác: Biết lặng lẽ dâng đời, biết sống vì mọi người cũng là cách sống
mà nhà thơ Tố Hữu đã viết:
“Nếu là con chim chiếc lá Thì con chim phải hót, chiếc là phải xanh,
Lẽ nào vay mà không trả Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình”.
c KB: Nêu nhận xét đánh giá lại hai đoạn thơ về mặt nội dung và nghệ thuật
+ Thể thơ 5 chữ, cách gieo vần liền giữa các khổ thơ tạo sự liền mạch của cảm xúc
+ Ngôn ngữ, hình ảnh giản dị, trong sáng
+ Cảm xúc chân thành, tha thiết
Nhà thơ đã nói lên niềm khát khao dâng hiến cuộc đời được thể hiện một cách khiêm nhường nhưng rất đỗi chân thành Niềm khát khao ấy càng có ý nghĩa và xúc động khi là ước nguyện của một người đang nằm trên giường bệnh
B Bài thơ: VIẾNG LĂNG BÁC – Viễn Phương
3 Bài tập 3:
Cảm nhận của em về hai khổ thơ sau:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Trang 6Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân…
Bác nằm trong lăng giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim !”
(Viếng lăng Bác – Viễn Phương – Ngữ văn 9, tập 2)
HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI- Bài tập 3:
1 Mở bài:
- Giới thiệu tác giả
- Khái quát về giá trị của bài thơ
- Nêu cảm nhận khái quát về hai khổ thơ
2 Thân bài:
* Cảm xúc của nhà thơ khi cùng đoàn người xếp hành vào lăng Bác
Đứng trước lăng Bác, sau ấn tượng về “hàng tre xanh xanh” là hình ảnh của dòng người vào viếng lăng Bác với đầy cảm xúc:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”
- Nghệ thuật sóng đôi: Giữa hình ảnh “mặt trời” thực và “mặt trời” ẩn dụ:
+ Hình ảnh mặt trời trong câu thơ “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng”, là hình ảnh thực Đây
là mặt trời của thiên nhiên soi sáng không gian vũ trụ và mang lại sự sống cho muôn loài
+ Hình ảnh mặt trời trong câu thơ “Thấy một mặt trời đi qua trên lăng”, là hình ảnh ẩn dụ về Bác Hồ Bác chính là mặt trời chân lí, soi sáng giúp dân tộc thoát khỏi kiếp nô lệ khổ đau, và mang đến một cuộc sống ấm no, hạnh phúc Từ đó, ta thấy được sự thành kính, lòng biết ơn sâu sắc mà cả dân tộc dành cho Bác
- Mặt trời thiên nhiên được nhân hóa với hai hành động: ngày ngày “đi qua trên lăng” và nhìn
thấy mặt trời “trong lăng rất đỏ” đã tô đậm hơn tầm vóc của Người
- Chi tiết đặc sắc “rất đỏ” gợi trái tim đầy nhiệt huyết vì Tổ quốc, vì nhân dân của Bác Mặt trời
đó sẽ mãi mãi soi sáng, sưởi ấm, tô thắm cho đời
- Hình ảnh “dòng người” đi liền với điệp từ “ngày ngày”
+ Gợi một dòng thời gian vô tận, từ ngày này sang ngày khác, biết bao dòng người với nỗi tiếc
thương vô hạn thành kính vào viến lăng Bác
+ Mang giá trị tạo hình, gợi quang cảnh những đoàn người nối hàng dài vào lăng để viếng Bác
Trang 7- Hình ảnh “tràng hoa” là hình ảnh ẩn dụ, gợi liên tưởng đến dòng người vào viếng lăng Bác với tấm lòng thành kính, dâng trào như được kết từ hàng vạn trái tim, tấm lòng con người Việt Nam
- Hình ảnh hoán dụ “bảy mươi chín mùa xuân” để chỉ 79 năm trong cuộc đời của Người- 79 mùa xuân Người hi sinh cho đất nước
=> Khổ thơ đã diễn tả được một cách sâu sắc tấm lòng của nhân dân cả nước dành cho vị cha già kính yêu của dân tộc Người sẽ luôn sống và sáng mãi trong lòng dân tộc Việt Nam.
* Cảm xúc của nhà thơ khi bước vào lăng đứng trước anh linh Bác.
- Vào trong lăng, khung cảnh và không khí như ngưng kết cả thời gian, không gian Hình ảnh thơ đã diễn tả thật chính xác, thật tinh tế sự yên tĩnh, trang nghiêm cùng ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo của không gian trong lăng Bác:
“Bác nằm trong lăng giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền”
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật nói giảm, nói tránh để phủ nhận một sự thật đau lòng: Người
đang ngủ một giấc bình yên, giữa vầng trăng sáng dịu hiền
- Hình ảnh ẩn dụ “vần trăng sáng dịu hiền”:
+ Gợi cho chúng ta nghĩ đến tâm hồn, nhân cách sống cao đẹp, sáng trong của Bác
+ Bộc lộ tấm lòng biết ơn sâu sắc của tác giả dành cho Bác
+ Gợi đến những vần thơ tràn ngập ánh trăng của Người
- Tâm trạng xúc động của nhà thơ được biểu hiện bằng một hình ảnh ẩn dụ sâu xa “Vẫn biết trời xanh là mãi mãi”, tồn tại mãi mãi, vĩnh hằng
- Dù tin như thế nhưng mấy chục triệu người dân Việt Nam vẫn đau xót và nuối tiếc khôn nguôi trước sự ra đi của bác: “ Mà sao nghe nhói ở trong tim”
+ “Nhói” là từ ngữ biểu cảm trực tiếp, biểu hiện nỗi đau đột ngột, quặn thắt tác giả tự cảm thấy nỗi đau mất mát ở tận đáy sâu tâm hồn mình, nỗi đau ấy uất nghẹn tột cùng không nói thành lời + Cặp quan hệ từ “ vẫn, mà” diễn tả sự mâu thuẫn cảm giác nghe nhói ở trong tim mâu thuẫn với nhận biết trời xanh là mãi mãi Giữa tình cảm và lí trí có sự mâu thuẫn Và con người đã không kìm nén được khoảnh khắc yếu lòng
-> Cảm xúc này là đỉnh điểm của nỗi nhớ thương, của niềm đau xót Nó chính là nguyên nhân dẫn đến những khát vọng ở khổ cuối bài thơ
*.Đánh giá về nghệ thuật đoạn thơ.
- Thể thơ 7 xen 8 chữ , kết hợp các phương thức biểu đạt biểu cảm, tự sự, miêu tả
- Hình ảnh thơ giàu ý nghĩa, ngôn ngữ thơ giàu sức biểu cảm Nhiều biện pháp tu từ : nhân hóa,
ẩn dụ, điệp ngữ được sử dụng thành công
- Giọng thơ xúc động nghẹn ngào
3 Kết bài:
- Khẳng định lại vấn đề nêu cảm xúc về đoạn thơ
- Liên hệ bản thân.