1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ôn tập môn NGỮ văn 6 học kì i (1)

12 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập môn ngữ văn 6 học kì i (1)
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2022-2023
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 114 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: Giải thích nghĩa các từ: - Lạnh lẽo: cảm giác hiu quạnh, thiếu hơi ấm của con người - Sừng: phần cứng nhô ra phía trên đầu của một số loài động vật - Lung lay: bị làm cho nghiêng

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 6 HỌC KÌ I

(NĂM HỌC 2022-2023)

A – LÝ THUYẾT

I TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC

- Từ đơn do một tiếng tạo thành

Ví dụ: Áo, trời, mây, cô, bạn, ghế, tóc, khóc, đi,

- Từ phức do hai hay nhiều tiếng tạo thành Từ phức được phân làm hai loại (từ ghép và từ láy)

+ Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

Ví dụ: Quần áo, bàn ghế, cô giáo, học sinh, sân trường, sách vở, độc lập,

+ Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm

Ví dụ: Long lanh, cào cào, gọn gàng, giòn giã, runh rinh, thăm thẳm, run rẩy,

II NGHĨA CỦA TỪ

- Để giải nghĩa từ, có thể dựa vào từ điển, nghĩa của từ dựa vào câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện, với từ Hán Việt, có thể giải nghĩa từng thành tố cấu tạo nên từ

Ví dụ: Giải thích nghĩa các từ:

- Lạnh lẽo: cảm giác hiu quạnh, thiếu hơi ấm của con người

- Sừng: phần cứng nhô ra phía trên đầu của một số loài động vật

- Lung lay: bị làm cho nghiêng ngả, không còn đứng vững

- Bóng đá: môn thể thao được chia thành 2 đội, cầu thủ mỗi đội sẽ tìm cách đưa quả bóng vào khung thành của đối phương bằng chân

- Giường: gồm 4 chân và 1 mặt phẳng, dùng để nằm

- Bồn chồn: trạng thái mong ngóng, thấp thỏm, chờ đợi một việc gì đó chưa diễn ra, chưa biết kết quả ra sao

III NGÔI KỂ CHUYỆN

- Ngôi thứ nhất: Xưng “ tôi” (em, tớ, ), người kể chuyện tham gia trực tiếp trong tác

phẩm

-> Ví dụ: Tôi là đứa con bé nhất của mẹ Dẻ Gai trong rừng già, trên sườn núi cao cheo leo.

Mùa xuân đến, từ trên cánh tay và mái tóc của mẹ, từng nụ hoa dẻ nhú ra như quả cầu xanh có tua gai nhỏ Rồi hoa lớn dần thành những trái dẻ xù xì gai góc Anh chị em chúng tôi ra đời như thế đó.

Chúng tôi lớn lên trong mùa hè nắng lửa, mưa dông Những cơn mưa ào đến gội ướt đẫm

tóc mẹ và tắm mát cho chúng tôi Nắng làm bỏng rát cả làn da và mái tóc của mẹ.

Trang 2

- Ngôi thứ ba: Người kề gọi tên các nhân vật bằng chính tên của chúng, tự giấu mình đi

-> Ví dụ: Được ít tuần, mụ vợ lại nổi cơn thịnh nộ Mụ sai người đi bắt ông lão đến Mụ

bảo:

- Mày hãy đi tìm con cá, bảo nó tao không muốn làm nữ hoàng, tao muốn làm Long Vương ngự trên mặt biển, để con cá vàng hầu hạ tao và làm theo ý muốn của tao.

Ông lão không dám trái lời mụ Ông lại đi ra biển Một cơn dông tố kinh khủng kéo đến,

mặt biển nổi sóng ầm ầm.

IV CỤM DANH TỪ, CỤM ĐỘNG TỪ, CỤM TÍNH TỪ

1 Cụm danh từ

a Khái niệm: Cụm danh từ là tập hợp từ, gồm danh từ trung tâm và một số từ ngữ phụ

thuộc đứng trước, đứng sau danh từ trung tâm ấy

b Cấu tạo:

Cụm danh từ gồm ba phần:

-Phần trung tâm ở giữa: là danh từ

-Phần phụ trước: thường thể hiện số lượng của sự vật mà danh từ trung tâm biểu hiện

- Phần phụ sau: thường nêu đặc điểm của sự vật, xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian

Ví dụ: ba học sinh, những cô giáo ấy, Mười bông hoa màu đỏ,

2 Cụm động từ

a Khái niệm: Cụm động từ là tập hợp từ, gồm động từ trung tâm và một số từ ngữ phụ

thuộc đứng trước, đứng sau động từ trung tâm ấy

b Cấu tạo:

Cụm động từ gồm ba phần:

-Phần trung tâm ở giữa: là động từ

-Phần phụ trước: Thường bổ sung cho động từ ý nghĩa về

+ Thời gian(đã, đang, sẽ, )

+ Khẳng định/phủ định(không, chưa, chẳng )

+ Tiếp diễn(đều, vẫn, cứ, ).

+ Mức độ của trạng thái (rất, hơi, quá, )

-Phần phụ sau: thường bổ sung cho động từ những ý nghĩa về :

+ Đối tượng (đọc sách),

+ Địa điểm (đi Hà Nội),

+ Thời gian (làm việc từ sáng),

Ví dụ: đã đi Hà Nội, làm việc từ tối qua, không ăn, đọc báo Hoa học trò,

3 Cụm tính từ

a Khái niệm: Cụm tính từ là tập hợp từ, gồm tính từ trung tâm và một số từ ngữ phụ thuộc

đứng trước, đứng sau tính từ trung tâm ấy

b Cấu tạo:

Cụm tính từ gồm ba phần:

Trang 3

-Phần trung tâm ở giữa: là tính từ

-Phần phụ trước: Thường bổ sung cho tính từ ý nghĩa về

+ Mức độ (rất, hơi, khá, ),

+ Thời gian (đã, đang, sẽ, ),

+ Tiếp diễn (vẫn, còn, ).

-Phần phụ sau: thường bổ sung cho tính từ những ý nghĩa về :

+ Phạm vi (giỏi toán),

+ So sánh (đẹp như tiên),

+ Mức độ (hay ghê),

Ví dụ: Rất nóng, giỏi nhảy múa, xấu như ma, chăm chỉ quá,

V PHÂN BIỆT CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

THỨC BIỂU ĐẠT

1 TỰ SỰ - Nội dung văn bản kể

lại một câu chuyện có cốt truyện, ngôi kể, các nhân vật, các tình tiết (sự kiện)

Cháu ở liền trong trạm hàng tháng Bác lái xe bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất định không xuống Ấy thế là một hôm, bác lái phải thân hành lên trạm cháu Cháu nói: “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”.

2 MIÊU TẢ - Sử dụng các từ ngữ

miêu tả nhằm giúp hình dung được cụ thể một sự vật, sự việc nào đó

Bên kia những hàng cây bằng lăng, tiết trời đầu thu đem đến cho con sông Hồng một màu đỏ nhạt, mặt sông như rộng thêm ra Vòm trời cũng như cao hơn Những tia nắng sớm đang từ từ di chuyển từ mặt nước lên những khoảng bờ bãi bên kia sông […]

CẢM - Sử dụng các từ ngữbiểu cảm, diễn tả cảm

xúc đối với người, vật,

sự việc nào đó

Được thư mẹ… Mẹ của con ơi, mỗi dòng chữ, mỗi lời nói của mẹ thấm nặng yêu thương, như những dòng máu chảy về trái tim khao khát nhớ thương của con Ôi! Có ai hiểu lòng con ao ước được về sống giữa gia đình, dù chỉ là giây lát đến mức nào không?

Trang 4

VI PHÂN BIỆT CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

TT PHÉP

TU TỪ

(Ý nghĩa, hiệu quả)

1 So sánh - Đối chiếu hai đối tượng có

cùng một dấu hiệu chung

Một số dấu hiệu:

+ A như B; A là B; A bao nhiêu, B bấy nhiêu; A = B;

A không bằng B…

Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong

nguồn chảy ra.

-Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động

- Tăng sức biểu cảm, gợi hình

2 Nhân

hóa

- Gán cho sự vật những từ ngữ vốn được dùng để gọi/

tả về người

- 3 kiểu nhân hoá:

+ Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người

+ Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất sự vật

+ Trò chuyện tâm sự với vật như người

Con gà cục tác lá chanh,

Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi.

Con chó khóc đứng khóc ngồi,

Mẹ ơi đi chợ mua tôi đồng riềng.

- Làm thế giới đồ vật, loài vật sinh động, gần gũi Tăng tính cụ thể, gợi hình, gợi cảm

- Giúp gửi gắm ngụ ý của tác giả thông qua thế giới loài vật

3 Ẩn dụ

(So

sánh

ngầm)

- Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện khác khi giữa chúng có nét tương đồng (giống nhau)

Thuyền về có nhớ bến chăng?

Bến thì một dạ khăng khăng đợi

thuyền.

- Câu văn thêm giàu hình ảnh, hàm súc

- Tăng tính cụ thể, biểu cảm

4 Hoán

dụ

- Gọi tên các sự vật, hiện tượng hoặc khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác khi giữa chúng có nét tương cận, gần gũi với nhau

Áo chàm đưa buổi phân ly

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

- Nhấn mạnh dấu hiệu nổi bật của sự vật

- Tăng sức gợi tả, gợi hình, gợi cảm

5 Điệp

ngữ

- Lặp lại nhiều lần 1 từ, 1 câu một cách có chủ đích nghệ thuật

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà

- Nhấn mạnh ý, gây ấn tượng

Trang 5

dầm tương… - Tăng tính âm, nhịp điệu.

Tăng tính liên kết

VII PHÂN BIỆT TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ ĐA NGHĨA

Giống nhau

- Đều có cách viết và cách đọc trong tiếng Việt giống nhau

- Dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa của từ

Khác nhau

- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm

thanh

Ví dụ:

- Em rất thích đá bóng.

- Hòn đá đẹp quá!

+ Từ đá trong câu Em rất thích đá bóng là

động từ, chỉ một hành động

+ Từ đá trong câu Hòn đá đẹp quá! là một

danh từ

- Hai từ đá trên giống nhau về mặt âm thanh

nhưng không có mối liên hệ về mặt ngữ

nghĩa

-Từ đa nghĩa là những từ có nghĩa gốc và một hoặc nhiều nghĩa chuyển, giữa các nghĩa có mối quan hệ với nhau

Ví dụ

Từ ăn có nhiều nghĩa

-Nghĩa gốc từ ăn là chỉ hành động nạp thức

ăn vào cơ thể con người để duy trì sự sống

- Nghĩa chuyển:

+ Ăn ảnh: hình ảnh xuất hiện trong ảnh đẹp

hơn bên ngoài

+ Ăn cưới: ăn uống nhân dịp có hai người

kết hôn

+ Sông ăn ra biển: chỉ hiện tượng nước ở

sông tràn ra biển

+ Ăn hoa hồng: nhận lấy để hưởng.

+ Da ăn nắng: làm hủy hoại từng phần

Thường khác từ loại

Ví dụ:

- Chúng nó tranh nhau quyển sách.

( tranh là động từ)

- Em tôi vẽ tranh rất đẹp

- ( tranh là danh từ)

- Nếu cùng từ loại thì phần lớn là danh từ

Ví dụ:

-Tôi rất thích tấm vải này (vải là danh từ)

-Năm nay quả vải đã được xuất khẩu sang

nhiều nước khác(Vải là danh từ)

Luôn cùng từ loại

Ví dụ:

-Tôi ăn cơm (ăn là động từ)

- Tàu ăn hàng (ăn là động từ)

Trang 6

B - LÀM VĂN

I DẠNG BÀI : VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM

1 Yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm:

- Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất

- Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ

- Tập trung vào sự việc đã xảy ra

- Thể hiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể

2 Các bước làm bài

a, Trước khi viết

- Lựa chọn đề tài

- Tìm ý

Đó là chuyện gì? Xảy ra khi nào?

Những ai có liên quan đến câu chuyện? Họ đã nói gì và làm gì?

Điều gì xảy ra? Theo thứ tự thế nào?

Vì sao truyện lại xảy ra như vậy?

Cảm xúc của em như thế nào khi câu chuyện diễn ra và khi kể lại

câu chuyện?

- Lập dàn ý

+ Mở bài: giới thiệu câu chuyện.

+ Thân bài: kể diễn biến câu chuyện.

 Thời gian

 Không gian

 Những nhân vật có liên quan

 Kể lại các sự việc

+ Kết bài: kết thúc câu chuyện và cảm xúc của bản thân.

b, Viết bài

- Kể theo dàn ý

- Nhất quán về ngôi kể

c, Chỉnh sửa bài viết : Đọc và sửa lại bài viết

II GỢI Ý MỘT SỐ DÀN Ý

Đề 1: Kể về một lần em mắc lỗi (bỏ học, nói dối, không làm bài, )

a) Mở bài: giới thiệu về bản thân và một lần lầm lỗi của mình (Ví dụ: một lần gian lận trong

giờ kiểm tra toán, )

Trang 7

b) Thân bài: kể lại diễn biến của câu chuyện.

- Hoàn cảnh phạm lỗi (Giờ kiểm tra môn Toán, bài khó, em không làm được )

- Nguyên nhân phạm lỗi (do đêm trước mải mê xem phim hoặc chơi game, mê bóng đá; đi

dự sinh nhật bạn về muộn, không học bài, ôn tập )

- Những hành động cụ thể khi phạm lỗi (em loay hoay không làm nổi bài, lo sợ bị điểm kém, mất mặt với các bạn; sau đó, em chép bài của bạn; hoặc quay cóp, )

- Hậu quả của hành động:

+ Bài đạt điểm tối đa, bạn bè nể phục, cô giáo tin cậy;

+ Đỉnh điểm của câu chuyện: tiết thứ hai, cô giáo thao giảng Em được cô giáo gọi lên bảng, giải bài tập Khi ấy, em đã bó tay không giải nổi chính bài toán đó

+ Em cảm nhận sâu sắc nỗi nhục nhã, ê chề cũng như tác hại của sự gian lận trong kiểm tra, thi cử

c) Kết bài: bài học rút ra cho bản thân từ sự việc:

- Sự gian lận trong học tập (cũng như trong cuộc sống) không bao giờ mang lại điều tốt đẹp

- Trung thực là đức tính quý của mỗi người

Đề 2: Kể về một kỉ niệm hồi ấu thơ làm em nhớ mãi

a) Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu về kỉ niệm thời thơ ấu (ví dụ: kỷ niệm về một người bạn nhỏ,

một đồ vật, con vật)

b) Thân bài: kể diễn biến kỷ niệm thời thơ ấu:

- Sự kiện chính trong câu chuyện là gì? Trong câu chuyện có những ai? Vào thời điểm đó,

em là người như thế nào?

- Câu chuyện diễn ra ở đâu? Khi nào? Việc đó đối với em đặc biệt ở chỗ nào?

- Diễn biến câu chuyện và những suy nghĩ, hành động của em từ câu chuyện Chẳng hạn, nếu kỉ niệm thời thơ ấu của em là câu chuyện liên quan đến loài vật (như chú mèo) thì hệ thống sự việc cần kể sẽ là:

+Bà ngoại cho em một con mèo Em rất yêu con mèo ấy

+Mùa đông, trời lạnh em may áo cho mèo

+Trước khi cả nhà về quê, em mặc áo cho mèo

+Mèo bị vướng chiếc áo, chết đuối Bà ngoại cho em con mèo mới và giúp em hiểu một điều sâu sắc: cuộc sống rất cần tình yêu thương nhưng tình yêu thương cũng phải đúng cách, nếu không sẽ gây tai họa

c) Kết bài: kỉ niệm thời thơ ấu là một hành trang tinh thần làm giàu có thêm cuộc đời của

mỗi con người Kỷ niệm giúp ta sống tốt hơn, có ý nghĩa hơn

Đề 3: Kể lại kỉ niệm đáng nhớ với người thân

a, Mở bài

– Giới thiệu một kỉ niệm đáng nhớ

Trang 8

– Ấn tượng của bạn về kỉ niệm đó

b, Thân bài

– Miêu tả sơ nét về người mà làm nên kỉ niệm với bạn

+ Hình dạng

+ Tuổi tác

+ Đặc điểm mà bạn ấn tượng

+ Tính cách và cách cư xử của người đó

– Giới thiệu kỉ niệm

+ Đây là kỉ niệm buồn hay vui

+ Xảy ra trong hoàn cảnh nào, thời gian nào

– Kể lại tình huống, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.

+ Kỉ niệm đó liên qua đến ai

+ Người đó như thế nào?

– Diễn biến của câu chuyện

+ Nêu mở đầu câu chuyện và diễn biến như thế nào

+ Trình bày đỉnh điểm của câu chuyện

+ Thái độ, tình cảm của nhân vật trong chuyện

– Kết thúc câu chuyện

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào

+ Nêu suy nghĩ và cảm nhận của bạn qua câu chuyện

c, Kết bài

– Câu chuyện là một kỉ niệm đẹp thời cắp sách đến trường, nó đã cho em một bài học quý giá và em sẽ không bao giờ quên kỉ niệm này

Trang 9

C – MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ 1 PHẦN I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc bài thơ sau:

MẸ

Lặng rồi cả tiếng con ve, Con ve cũng mệt vì hè nắng oi

Nhà em vẫn tiếng ạ ời, Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru, Lời ru có gió mùa thu, Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về, Những ngôi sao thức ngoài kia, Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con, Đêm nay con ngủ giấc tròn,

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

(Mẹ, Trần Quốc Minh, theo Thơ chọn với lời bình, NXB GD, 2002, tr 28-29 )

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

A Ngũ ngôn;

B Lục bát;

C Song thất lục bát;

D Tự do

Câu 2 Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu thơ:

“Những ngôi sao thức ngoài kia,

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.”

A Ẩn dụ, nhân hóa;

B So sánh, điệp ngữ;

C So sánh, nhân hóa;

D Ẩn dụ, điệp ngữ

Câu 3.Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?

A Tự sự;

B Miêu tả;

C Biểu cảm;

D Nghị luận

Câu 4.Những âm thanh nào được tác giả nhắc tới trong bài thơ?

Trang 10

A Tiếng ve;

B Tiếng ve, tiếng võng, tiếng ru à ời;

C Tiếng gió;

D Tiếng võng

Câu 5 Dãy từ nào sau đây là từ ghép?

A Con ve, tiếng võng, ngọn gió,;

B Con ve, nắng oi, ạ ời, ngoài kia, gió về;

C Con ve, tiếng võng, lặng rồi, ạ ời;

D Con ve, bàn tay, ạ ời, kẽo cà

Câu 6 Dòng nào nêu đúng nội dung của bài thơ trên?

A Thời tiết nắng nóng khiến cho những chú ve cũng cảm thấy mệt mỏi;

B Nỗi vất vả cực nhọc của mẹ khi nuôi con và tình yêu vô bờ bến mẹ dành cho con;

C Bạn nhỏ biết làm những việc vừa sức để giúp mẹ;

D Bài thơ nói về việc mẹ hát ru và quạt cho con ngủ

Câu 7.Theo em từ “giấc tròn” trong bài thơ có nghĩa là gì?

A Con ngủ ngon giấc;

B Con ngủ mơ thấy trái đất tròn;

C Không chỉ là giấc ngủ mà còn là cả cuộc đời con;

D Con ngủ chưa ngon giấc

Câu 8 Văn bản thể hiện tâm tư, tình cảm gì của tác giả đối với người mẹ?

A Nỗi nhớ thương người mẹ;

B Lòng biết ơn, trân trọng với người mẹ;

C Tình yêu thương của người con với mẹ;

D Tình yêu thương, nỗi nhớ, lòng biết ơn, trân trọng đối với mẹ

Câu 9 Cảm nhận của em về câu thơ:“ Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.”

Câu 10 Ý kiến của em về vai trò của gia đình đối với mỗi người? (Trả lời khoảng 3 -4

dòng)

PHẦN II VIẾT (4,0 điểm)

Trong cuộc sống, những người thân yêu luôn dành cho em những điều tốt đẹp nhất

Em hãy kể lại một trải nghiệm sâu sắc của mình với người thân (Ông, bà, cha, mẹ ) để thể hiện sự trân trọng tình cảm ấy

ĐỀ 2

I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút Thỏ đuổi theo Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước Thỏ vừa đặt chân xuống nước đã vội co lên Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới.

Một chú Nhím vừa đi đến Thỏ thấy Nhím liền nói:

- Tôi đánh rơi tấm vải khoác!

- Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được.

Nhím nhặt chiếc que khều… Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn lên người Thỏ:

- Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được.

- Tôi đã hỏi rồi Ở đây chẳng có ai may vá gì được.

Nhím ra dáng nghĩ:

Ngày đăng: 12/12/2022, 20:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w