1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lập dàn ý bài văn nghị luận

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 30,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 19102021 Ngày dạy 26102021 Dạy lớp 10A14 Tuần 24 – Tiết 70 LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Nhận biết và phân tích được tác dụng của việc lập dàn ý và cách lập dàn ý bài văn nghị luận Ghi nhớ cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận Tạo thói quen lập dàn ý trước khi viết bài văn nghị luận 2 Năng lực Năng lực thu thập thông tin Năng lực tư duy Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về dàn ý cho bài văn nghị luận Năng lực tạo lập văn bản nghị luận 3 Phẩm chất.

Trang 1

Ngày soạn: 19/10/2021

Ngày dạy: 26/10/2021

Dạy lớp: 10A14

Tuần 24 – Tiết 70:

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Nhận biết và phân tích được tác dụng của việc lập dàn ý và cách lập dàn ý bài văn nghị luận

- Ghi nhớ cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận

- Tạo thói quen lập dàn ý trước khi viết bài văn nghị luận

2 Năng lực

- Năng lực thu thập thông tin

- Năng lực tư duy

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về dàn ý cho bài văn nghị luận

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận

3 Phẩm chất

Chăm chỉ, có ý thức xây dựng lập luận trong bài văn nghị luận

II CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1 Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo, máy tính.

2 Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm

Trang 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

a Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

b) Nội dung: HS theo dõi, thực hiện yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức hoạt động khởi động: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

- Hình thức thực hiện: Tổ chức trắc nghiệm trên phần mềm Quizzi

* HS: Thực hiện bài tập

- GV nhận xét và dẫn vào bài mới

Hoạt động của GV - HS Sản phẩm dự kiến

Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng

với đặc điểm của văn nghị luận ?

A Nhằm tái hiện sự việc, người, vật, cảnh

một cách sinh động

B Nhằm thuyết phục người đọc, người nghe

về một ý kiến, một quan điểm, một nhận xét

nào đó

C Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn

chứng thuyết phục

D Ý kiến, quan điểm, nhận xét nêu nên

trong văn nghị luận phải hướng tới giải

quyết những vẫn đề có thực trong đời sống

thì mới có ý nghĩa

Câu 2: Để thuyết phục người đọc, người

nghe, một bài văn nghị luận cần phải đạt

được những yêu cầu gì ?

Câu 1: A Câu 2: D Câu 3: C Câu 4: B Câu 5: D Câu 6: A

Trang 3

A Luận điểm phải rõ ràng.

B Lí lẽ phải thuyết phục

C Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động

D Cả ba yêu cầu trên

Câu 3: Thế nào là luận điểm trong bài văn

nghị luận?

A Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm

B Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

C Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết

D Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý

Câu 4: Thế nào là luận cứ trong bài văn

nghị luận?

A Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết

B Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm

C Là cách sắp xếp các ý, các dẫn chứng theo một trình tự hợp lý

D Là nêu cảm xúc, suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

Câu 5: Lập luận trong bài văn nghị luận là

gì?

A Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nêu cảm xúc, suy nghĩ

B Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm

C Là nêu cảm xúc, suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

D Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận

Trang 4

Câu 6: Sự khác nhau chủ yếu giữa bài văn

nghị luận về một sự việc, hiệ tượng, đời

sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng,

đạo lí

A Khác nhau về nội dung nghị luận

B Khác nhau về sự vận dụng thao tác

C Khác nhau về cấu trúc bài viết

D Khác nhau về ngôn ngữ diễn đạt

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (20 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của việc lập dàn ý (5 phút)

a Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu tác dụng của việc lập dàn ý

b Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu GV giao

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

học tập

GV chuyển giao nhiệm vụ:

1 Em cho biết tác dụng của

việc lập dàn ý

I Tác dụng của việc lập dàn ý

1 Tác dụng

- Là công việc lựa chọn và sắp xếp những nội dung cơ bản dự định triển khai vào bố cục ba phần của văn bản

- Giúp bao quát được những nội dung chủ yếu, những luận điểm, luận cứ cần triển khai, phạm vi

Trang 5

2 Mô hình khi tiến hành làm

một bài văn như thế nào? Tính

chất những phần của bài văn?.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá

nhân đọc SGK, suy nghĩ, tìm ra

câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và

thảo luận

A HS trả lời câu hỏi

B Gv quan sát, hỗ trợ, tư

vấn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết

quả thực hiện nhiệm vụ

GV: nhận xét đánh giá kết quả

của các cá nhân, chuẩn hóa kiến

thức

và mức độ nghị luận

- Tránh tình trạng xa đề, lạc đề, lặp ý, bỏ sót, hoặc triển khai không cân xứng Phân bố thời gian hợp lí khi làm bài

2 Mô hình (1)Đề bài - (2) Dàn ý - (3) Bài viết.

(1) Đề bài: cho trước, mang tính bắt buộc

(2) Dàn ý: tự xây dựng, mang tính sáng tạo, tuỳ thuộc vào trình độ, sở thích, kĩ năng,… của mỗi

cá nhân

(3) Bài viết: sản phẩm ngôn ngữ cụ thể, hoàn chỉnh, phản ánh đầy đủ cách hiểu đề, cách lập dàn ý, khả năng vận dụng tri thức và kĩ năng, của người viết

Hoạt động 2: Cách lập dàn ý bài văn nghị luận (15 phút)

a Mục tiêu: Giúp HS nhận biết cách lập dàn ý bài văn nghị luận.

b Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu GV giao

Trang 6

c Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng bảng phụ và phần mềm Padlet.

d Tổ chức thực hiện:

Thao tác 2: Tìm hiểu phần: Cách lập

dàn ý cho bài văn

a Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được cách

lập dàn ý cho bài văn

b Nội dung: HS đọc thông tin SGK và trả

lời các câu hỏi

c Sản phẩm: cách lập dàn ý cho bài văn

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chuyển giao nhiệm vụ: HS đọc ví dụ

SGk

Hoạt động 1:

- Nhóm 1;2,3,4: Xác định luận đề, luận

điểm, luận cứ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

* Hoạt động nhóm:

- Học sinh thảo luận theo nhóm và ghi

lại những thông tin cơ bản vào phần

xung quanh bảng phụ

- HS thảo luận và thống nhất ý kiến, ghi

lại kết quả của cả nhóm vào giữa bảng

phụ

II Cách lập dàn ý bài văn nghị luận

1 Tìm ý cho các bài văn

- Xác định luận đề: yêu cầu của đề: + Sách là phương tiện cung cấp tri thức cho con người, giúp con người trưởng thành về mặt nhận thức

- Xác định các luận điểm: có 3 luận điểm

<1> Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người (ghi lại những hiểu biết

về thế giới tự nhiên và xã hội);

<2> Sách mở rộng những chân trời mới;

Trang 7

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS trả lời câu hỏi

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ

GV: nhận xét đánh giá kết quả của các

cá nhân, chuẩn hóa kiến thức

<3> Cần có thái độ đúng đối với sách và việc đọc sách

- Tìm luận cứ cho các luận điểm:

<1> Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người:

+ Sách là sản phẩm tinh thần của con người; (1.1)

+ Sách là kho tàng trí thức; (1.2) + Sách giúp ta vượt qua thời gian, không gian (1.3)

<2> Sách mở rộng những chân trời mới: + Sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực tự nhiên và xã hội; (2.1)

+ Sách là người bạn tâm tình gần gũi, giúp ta tự hoàn thiện mình về nhân cách (2.2)

<3> Cần có thái độ đúng đối với sách và việc đọc sách:

+ Đọc và làm theo sách tốt phê phán sách có hại; (3.1)

+ Tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú

và làm theo các sách có nội dung tốt; (3.2)

+ Học những điều hay trong sách bên cạnh học trong thực thế cuộc sống (3.3)

Trang 8

Hoạt động 2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Lập dàn ý gồm mấy bước?

- Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài

gián tiếp?

- Thân bài triển khai ra sao?

- Thế nào là kết bài đóng, kết bài mở?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

* Hoạt động cặp đôi

- Học sinh thảo luận theo cặp đôi và ghi

lại những thông tin cơ bản vào phần

mềm Padlet

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

2 Lập dàn ý

- Lập dàn ý gồm 3 bước: Mở bài, thân bài, kết bài

- Mở bài: Nêu luận đề (trực tiếp hoặc gián tiếp) nhằm đưa ra phương hướng cho bài văn nghị luận

+ Mở bài trực tiếp là giới thiệu trực tiếp vào vấn đề nghị luận: vai trò và tác dụng của sách, dẫn câu nói của M.Go rơ ki vào

+ Mở bài gián tiếp: không đi trực tiếp vào vấn đề mà dẫn người đọc qua những liên tưởng rồi mới vào vấn đề chính

- Thân bài: trình bày các luận điểm, luận cứ

(hợp lí, có trọng tâm) + Luận điểm 1: luận cứ 1.1, 1.2, 1.3 + Luận điểm 2: luận cứ 2.1, 2.2 + Luận điểm 3: luận cứ 3.1, 3.2, 3.3

- Kết bài:

+ Kết bài đóng là khái quát lại vấn đề

Ví dụ: Sách có vai trò và tác dụng to lớn đối với đời sống tinh thần của con người

Là kho tàng tri thức của nhân loại, là người bạn, người thầy giúp ta tự hoàn

Trang 9

HS trả lời câu hỏi.

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ

GV: nhận xét đánh giá kết quả của các

cá nhân, chuẩn hóa kiến thức

thiện bản thân Đúng như nhà văn M Go

rơ ki đã nói “sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới”

+ Kết bài mở: mở rộng, nâng vấn đề lên một khía cạnh khác để người đọc suy ngẫm

Ví dụ: Lênin nói: "Không có sách thì không có tri thức, không có tri thức thì không có chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản" Sách có vai trò và tác dụng

vô cùng to lớn đối với đời sống tinh thần của con người.Vấn đề đặt ra hiện nay là dường như giới trẻ rất ít đọc sách khi có quá nhiều kênh thông tin, giải trí đang lôi cuốn Vì vậy ta cần nhận thức đúng đắn tác dụng của sách

* Phần Ghi nhớ (SGK)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7 phút)

a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học làm các bài tập

b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động

của GV - HS

Nội dung bài học

Trang 10

GV giao

nhiệm vụ:

Hoàn thành

bài tập 1 trong

SGK

Hình thức

thực hiện:

Hoạt động cặp

đôi

- Học sinh

thảo luận theo

cặp đôi và ghi

lại những

thông tin cơ

bản vào ô chat

Bước 3: Báo

cáo kết quả

và thảo luận

HS trả lời câu

hỏi

Gv quan sát,

hỗ trợ, tư vấn

Bước 4: Nhận

xét, đánh giá

kết quả thực

hiện nhiệm vụ

GV: nhận xét

III Luyện tập Bài tập 1:

a Bổ sung các ý:

- Mối quan hệ giữa tài và đức trong mỗi người

- Trong quá trình rèn luyện, cần phải thường xuyên phấn đấu để hướng đến sự hoàn thiện tài và đức

b Lập dàn ý

A – Mở bài:- Giới thiệu lời dạy của Bác (có thể dẫn dắt bằng cách nêu xuất xứ của lời dạy hoặc nêu lên tầm quan trọng của tài và đức )

- Định hướng tư tưởng bài viết (khẳng định tính đúng đàn cho lời dạy)

B – Thân bài:

1) Giải thích câu nói của Bác:

+ Khái niệm “đức” và “tài”

+ Thế nào là “có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức

mà không có tài thì làm việc gỡ cũng khó”

+ Đức và tài có quan hệ như thế nào nào trong mỗi con người? 2) Vận dụng lời dạy của Bác như thế nào?

- Lời dạy của Bác có ý nghĩa sâu sắc đối với việc rèn luyện, tu dưỡng của từng cá nhân

- Bản thân vận dụng lời dạy của Bác như thế nào?

C – Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa, giá trị và sức ảnh hưởng từ lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, phải thường xuyên rèn luyện, phấn đấu để có cả tài và đức

Trang 11

đánh giá kết

quả của cặp

đôi, chuẩn hóa

kiến thức

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 8 phút)

a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào cuộc sống thực tiễn,

có kĩ năng hùng biện

b Nội dung: HS suy nghĩ, nêu quan điểm của bản thân.

c Sản phẩm: Bài hùng biện của HS

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học

GV giao nhiệm vụ:

Tiền tài quyết định hạnh

phúc.

Nêu quan điểm của bản

thân

Hình thức thực hiện:

Hùng biện

GV chia lớp làm 2 dãy,

một dãy đồng ý với vấn

đề trên, một dãy phản đối

vấn đề đó

Hai dãy lập dàn ý về vấn

đề

Bước 3: Hùng biện

Sau đó hai dãy sẽ lên

hùng biện về vấn đề, nêu

quan điểm của nhóm về

vấn đề đó

- Giải thích “tiền tài” và “hạnh phúc”

- Tầm quan trọng của tiền tài và hạnh phúc

- Mối quan hệ giữa tiền tài và hạnh phúc

Trang 12

GV quan sát, định hướng

hùng biện

Bước 4: Nhận xét,

đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ

GV: Nhận xét đánh giá

kết quả của các dãy, định

hướng kiến thức

E Liên hệ, mở rộng (giao về nhà)

a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để liên hệ, mở rộng vào cuộc sống

thực tiễn

b Nội dung: HS suy nghĩ, nêu quan điểm của bản thân.

c Sản phẩm: Bài tập của học sinh.

Hoạt động của GV

-HS

Nội dung bài học

GV giao nhiệm vụ:

Đề bài: Tinh thần

dân tộc trong đại

dịch Corona.

Nêu cảm nhận của

bản thân Hãy lập dàn

ý cho bài viết

MB: Giới thiệu, dẫn dắt về vấn đề cần nghị luận: Tinh thần đoàn kết dân tộc

TB:

- Giải thích về tinh thần đoàn kết dân tộc

- Vai trò, sức mạnh, ý nghĩa của tinh thần đoàn kết dân tộc

- Dẫn chứng, chứng minh hành động cụ thể

+ Chính phủ luôn tạo điều kiện giúp đỡ nhân dân

+ Các hoạt động thiện nguyện

Trang 13

+ Cây ATM phát gạo miễn phí.

+ Sự hi sinh của các bác sĩ tuyến đầu chống dịch COVID-19

+ Học sinh, sinh viên các trường đại học phát khẩu trang, nước rửa tay cho người dân

+ Phong trào giải cứu nông sản,…

- Phê phán những hành động xấu

- Phát huy tinh thần đoàn kết

KB: Khẳng định, đúc kết lại vấn đề

* Hướng dần về nhà (5 phút)

- Làm bài tập phần luyện tập

- Dặn dò: Ôn tập, chuẩn bị viết bài số 6

Ngày đăng: 02/07/2022, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w