VĂN NGHỊ LUẬN 1 Thế nào là văn nghị luận? Lấy Ví dụ minh họa Văn nghị luận là một thể văn ra đời từ rất lâu Ở Trung Hoa văn nghị luận có từ thời Khổng Tử (551 đến 479 trước Công Nguyên) Ở nước ta, văn nghị luận cũng là một thể loại có truyền thống lâu đời, có giá trị và tác dụng hết sức to lớn trong trường kỳ lịch sử, trong công cuộc dựng nước và giữ nước Nói một cách khái quát, văn nghị luận là một thể loại nhằm phát biểu tư tưởng, tình cảm, thái độ, quan điểm của người viết một cách trực tiếp.
Trang 1VĂN NGHỊ LUẬN
1 Thế nào là văn nghị luận? Lấy Ví dụ minh họa.
- Văn nghị luận là một thể văn ra đời từ rất lâu Ở Trung Hoa văn nghị luận có từ thời Khổng
Tử (551 đến 479 trước Công Nguyên)
- Ở nước ta, văn nghị luận cũng là một thể loại có truyền thống lâu đời, có giá trị và tác dụng hết sức to lớn trong trường kỳ lịch sử, trong công cuộc dựng nước và giữ nước
- Nói một cách khái quát, văn nghị luận là một thể loại nhằm phát biểu tư tưởng, tình cảm, thái
độ, quan điểm của người viết một cách trực tiếp về văn học hoặc chính trị, đạo đức, lối sống,… nhưng lại được trình bày bằng một thứ ngôn ngữ trong sáng, hung hồn với những lập luận chặt chẽ, mạch lạc, giàu sức thuyết phục
- Văn nghị luận không dùng hư cấu, không dựa vào trí tưởng tượng mà dựa vào tư duy lôgic nhằm trình bày tư tưởng, quan điểm nào đó của người viết
VD:
"Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng"
(Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn)
Lòng yêu nước nồng nàn
2 Một bài văn nghị luận gồm những yếu tố nào? Hãy giải thích rõ từng yếu tố.
Nội dung và cấu trúc của một bài văn nghị luận được hình thành từ các yếu tố cơ bản là: vấn đề nghị luận (luận đề), luận điểm, luận cứ và lập luận (luận chứng)
* Luận đề
- Luận đề trong bài văn nghị luận là vấn đề bao trùm cần được làm sáng tỏ, cần được đem ra để bàn luận, để bảo vệ, để chứng minh trong toàn bộ bài viết
- Trong nhiều bài văn nghị luận vấn đề được thể hiện ngay ở nhan đề của bài viết
* Luận điểm
- Luận điểm (còn gọi là ý lớn) là những ý kiến quan điểm chính được nêu ra trong bài nghị luận
- Luận điểm thường được thể hiện bằng một phán đoán (câu văn) mang ý nghĩa khẳng định những tính chất, thuộc tính của vấn đề, những khía cạnh nội dung được triển khai để làm sáng
tỏ cho luận đề
- Các luận điểm trong bài văn nghị luận được sắp xếp, trình bày theo một hệ thống hợp lý, đầy
đủ và được triển khai bằng những lý lẽ, dẫn chứng (luận cứ) hợp lý để làm sáng tỏ vấn đề mà luận điểm đặt ra
Trang 2* Luận cứ, luận chứng
- Trong mỗi luận điểm lại có chứa nhiều luận cứ nhằm làm sáng tỏ cho luận điểm
- Luận cứ là các dẫn chứng (chứng cứ) cụ thể
- Luận chứng (hay lập luận) là sự tổ chức các luận điểm và luận cứ, các lí lẽ và dẫn chứng nhằm làm sáng tỏ vấn đề để người đọc hiểu, tin, đồng tình với điều mà người viết đặt ra và giải quyết
3 So sánh văn Nghị luận với các thể văn khác
Nghị
luận
Nghị luận là loại văn dùng những lí lẽ, dẫn chứng và những hiểu biết của mình để giảng giải, phân tích, đánh giá, nhận xét hay biện luận về 1 vấn đề nào đó thuộc lĩnh vực
tư tưởng, xã hội hay văn học nhằm làm cho người đọc hiểu
và tin vào vấn đề tiến tới có những hành động theo vấn đề
- Có vấn đề nghị luận
- Có luận điểm, luận cứ, luận chứng
- Có lập luận
- Có quan điểm, thái độ của người viết
- Cáo, hịch, chiếu, biểu
- Xã luận, bình luận, lời kêu gọi
- Sách lí luận
- Tranh luận về một vấn đề trính trị, xã hội, văn hóa
Tự sự
- Dùng ngôn ngữ để kể lại một hoặc một chuỗi các sự kiện, có
mở đầu đến kết thúc
- Ngoài ra văn tự sự còn dùng
để khắc họa nhân vật (tính cách, tâm lí ) hoặc quá trình nhận thức của con người
- Có sự kiện, cốt truyện
- Có diễn biến câu chuyện
- Có nhân vật
- Bản tin báo chí
- Bản tường thuật, tường trình
- Tác phẩm văn học nghệ thuật (truyện, tiểu thuyết)
Miêu tả
Là loại văn bản giúp người đọc người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của
sự vật, sự việc, con người, phong cảnh… làm cho những cái đó hiện lên trước mắt người đọc, người nghe
- Các câu văn miêu tả
- Từ ngữ sử dụng chủ yếu là tính từ, tù tượng hình, tượng thanh
- Văn tả cảnh, tả người, vật
- Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự
Thuyết
minh
Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản nhằm làm cho người đọc biết và hình dung rõ một đối tượng nào đó bằng cách trình bày, miêu tả, phân tích, đánh giá các khía cạnh và biểu hiện của chúng
- Các câu văn miêu tả đặc điểm, tính chất của đối tượng
- Có thể là những số liệu chứng minh
- Thuyết minh sản phẩm
- Giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật
- Trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học
Trang 3Biểu cảm
Là loại văn bộc lộ cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc
- Câu thơ, văn bộc lộ cảm xúc của người viết
- Có các từ ngữ thể hiện cảm xúc: ơi, ôi
- Các phép tu từ: so sánh, ẩn
dụ, hoán dụ,…
- Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn
- Tác phẩm văn học: thơ trữ tình, tùy bút
Hành
chính
-công vụ
Là phương thức giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí
- Tính chất khuôn mẫu
- Tính chính xác
- Đơn từ
- Báo cáo
- Đề nghị
4 Đặc trưng cơ bản của văn nghị luận
4.1 Các thao tác lập luận và sự kết hợp của chúng trong văn bản nghị luận
4.1.1 Các thao tác lập luận
* Thao tác lập luận giải thích
– Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề
– Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm
– Cách giải thích: Tìm đủ lí lẽ để giảng giải, cắt nghĩa vấn đề đó; Đặt ra hệ thống câu hỏi để trả lời
* Thao tác lập luận phân tích
- Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện
về nội dung, hình thức của đối tượng
– Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận theo những tiêu chí, quan hệ nhất định
* Thao tác lập luận chứng minh
– Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng
– Cách chứng minh:
+ Xác định vấn đề chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp
+ Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫn chứng phải lô gic, chặt chẽ và hợp lí
Trang 4+ Dẫn chứng có thể là số liệu, là tài liệu đã được thừa nhận, là câu chuyện thực được kể lại, là danh ngôn của 1 ai đó,…
* Thao tác lập luận so sánh
– Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác
– Cách so sánh: Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu rõ quan điểm, ý kiến của người viết
* Thao tác lập luận bình luận
– Bình luận là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vấn đề
– Cách bình luận: Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận; Đề xuất và chứng tỏ được
ý kiến nhận định, đánh giá là xác đáng; Thể hiện rõ chủ kiến của mình
* Thao tác lập luận tổng hợp
Tổng hợp là 1 phương pháp tư duy ngược lại với phân tích Nó đem các bộ phận, các đặc điểm của 1 sự vật đã được phân tích riêng mà liên hệ lại với nhau để nêu ra nhận định chung về sự vật ấy
4.1.2 Sự kết hợp của các thao tác trong văn bản nghị luận
- Việc vận dụng nhiều thao tác lập luận trong 1 bài văn nghị luận là một điều tất yếu
- Không có một văn bản nghị luận nào chỉ sử dụng một thao tác lập luận duy nhất mà cẩn có sự kết hợp để bài văn linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả hơn
- Tuy nhiên, trong mỗi bài văn, đoạn văn thì thường chỉ có một thao tác chủ đạo còn các thao tác khác chỉ là hỗ trợ cho thao tác chủ đạo
4.2 Luận điểm của bài văn nghị luận
- Mỗi bài văn nghị luận là 1 đề xuất ý kiến, là trình bày tư tưởng, quan điểm của người viết trước 1 vấn đề của văn học hoặc cuộc sống Vẻ đẹp của văn nghị luận trên phương diện này chính là chất trí tuệ thể hiện ở hệ thống luận điểm
- Luận điểm thể hiện rõ tư tưởng, quan điểm, chủ trương, đánh giá của người viết đối với vấn
đề cần thuyết phục và làm sáng tỏ
- Luận điểm của bài văn nghị luận thường được thể hiện dưới hình thức những câu văn ngắn gọn với những phán đoán có tính chất khẳng định hoặc phủ định
- Cần xây dựng luận điểm đúng đắn, mới mẻ, độc đáo
+ Để có được vậy, người viết thường phải xuất phát từ cuộc sống thực tế, từ kho tàng tư tưởng, đạo lí của dân tộc và nhân loại và gắn liền với cuộc sống thực tế
+ Người viết có thể đặt ngược lại vấn đề, liên hệ, so sánh hoặc nhìn vấn đề ở góc độ khác nhau
để tìm ra những luận điểm mới, ý tứ mới và sâu sắc hơn
Trang 54.3 Lập luận trong bài văn nghị luận
+ Luận điểm là nội dung; lập luận là hình thức diễn đạt nội dung, là cách nói
+ Phải biết lập luận, tức phải biết trình bày và triển khai luận điểm; biết nêu vấn đề và giải quyết vấn đề; biết dùng những lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ điều mình muốn nói, để người đọc hiểu, tin và đồng tình với mình
+ Những bài văn nghị luận nổi tiếng đều là những bài văn chứa trong đó những cách lập luận sắc sảo, mẫu mực, logic, chặt chẽ buộc người đọc, nghe không thể không thuyết phục
+ Lập luận có ý nghĩa, tầm quan trọng rất lớn trong văn nghị luận
+ Lập luận chính là đặc trưng quan trọng của văn nghị luận, thể hiện năng lực suy lí, năng lực thuyết phục của người viết
+ Tạo nên tính logic, chính xác, sắc bén, thuyết phục và tính nghệ thuật cho bài nghị luận
Lập luận trong bài văn nghị luận vì thế thường có màu sắc đối thoại, tranh luận
4.4 Ngôn ngữ trong bài văn nghị luận
- Văn nghị luận ít dùng các loại câu mô tả, trần thuật “kể lể” sự việc
- Chủ yếu dùng loại câu khẳng định và phủ định với nội dung hầu hết là các phán đoán hoặc những nhận xét, đánh giá sâu sắc
- Thường phải dùng đến hệ thống từ lập luận Hệ thống từ này có vai trò liên kết các vế, các đoạn nghị luận tạo nên tính chặt chẽ trong lập luận
- Sắc thái tranh luận trong các bài văn nghị luận làm cho ý kiến mà tác giả đưa ra vừa có được chiều sâu của ý tưởng, vừa có độ sắc sảo của tư duy
- Văn nghị luận rất cần sự lôi cuốn, hấp dẫn bằng từ ngữ có hình tượng và có sức gợi cảm cao Đồng thời văn nghị luận rất cần có yếu tố biểu cảm
4.5 Đề văn nghị luận
- Yêu cầu cơ bản và quan trọng nhất của một đề văn nghị luận chính là vấn đề mà người ra đề nêu lên để người viết bàn luận và làm sáng tỏ
- Yêu cầu này thường được các đề văn nêu lên một cách ngắn gọn dưới dạng câu hỏi, nhận xét hoặc đặt ra các “tình huống có vấn đề” buộc người viết phải suy nghĩ, giải quyết và thể hiện chủ kiến của mình
- Trong quan niệm truyền thống, một đề văn nghị luận thường có 3 phần: phần dẫn và nêu vấn
đề (lời dẫn và câu trích), phần yêu cầu kiểu bài (Giải thích, chứng minh, bình luận hay phân tích), phần giới hạn vấn đề (phạm vi dẫn chứng câu trích dẫn…)
- Theo cách hiểu mới về đề văn nghị luận có thể chỉ cần nêu vấn đề cần bàn bạc, cần làm sáng
tỏ, còn việc vận dụng thao tác nào để làm sáng tỏ thì không nên giới hạn một cách cứng nhắc