1 Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resources Managenment HaNoi University of Home Affair ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN VĂN HÓA VÀ ĐẠO ĐỨC QUẢN LÝ Documents were compiled by Hoang Minh Tam – 1805QTNB Chương 1 LÝ LUẬN VÀ VĂN HÓA QUẢN LÝ 1 1 Khái niệm, đặc điểm về văn hóa quản lý 1 1 1 Khái niệm văn hóa Văn hóa theo triết tự của phương Đông và phương Tây đều có 1 nghĩa chung căn bản là “sự giáo hóa vun trồng nhân cách của con người cũng có nghĩa là làm cho con người có cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn”.
Trang 11
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN: VĂN HÓA VÀ ĐẠO ĐỨC QUẢN LÝ
Documents were compiled by Hoang Minh Tam – 1805QTNB
Chương 1
LÝ LUẬN VÀ VĂN HÓA QUẢN LÝ
1.1 Khái niệm, đặc điểm về văn hóa quản lý
1.1.1 Khái niệm văn hóa
- Văn hóa theo triết tự của phương Đông và phương Tây đều có 1 nghĩa
chung căn bản là “sự giáo hóa vun trồng nhân cách của con người cũng có nghĩa
là làm cho con người có cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn”
- Theo GS TS Trần Ngọc Thêm, “văn hóa là hệ thống giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình tương tác với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội”
- Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng với nhu cầu của cuộc sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”
1.1.2 Khái niệm quản lý
- Quản lý là tác dộng có ý thức bằng quyền lực theo quá trình của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý để phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức trong điều kiện môi trường biến đổi
- Bản chất của quản lý:
+ Quản lý là hoạt động mang tính tất yếu và phổ biến
+ Quản lý là tác động bằng quyền lực (sử dụng 1 cách dân chủ)
+ Quản lý là hoạt động để phối hợp các nguồn lực
+ Hoạt động quản lý nhằm hướng tới mục tiêu chung
+ Quản lý là 1 quá trình liên tục
+ Quá trình quản lý là 1 quá trình thông tin với những liên hệ ngược
+ Quá trình quản lý diễn ra trong 1 môi trường biến động
Như vậy có 2 nhân tố không thể thiếu của quản lý:
Chủ thể quản lý
Đối tượng quản lý
1.1.3 Khái niệm văn hóa quản lý
- Là hệ thống giá trị niềm tin chủ đạo với những biểu trưng khác nhau được các chủ thể tham gia quản lý cùng đồng thuận có ảnh hưởng tới phạm vi rộng lớn đến cách thức hoạt động của tất cả thành viên trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã đặt ra
* Đặc điểm của văn hóa quản lý (bản chất):
Tính cộng đồng
Là khuôn mẫu điều chỉnh hành vi của cộng đồng người Nó bao gồm các thói quen, tập tục, lễ nghi, tôn giáo, có tác động tới hành vi của 1 số người
Suy cho cùng đó là nhân tố con người
Trang 2Tính đặc thù,
bản sắc
Tạo ra sự đa dạng khác biệt giữa các chủ thể văn hóa khác nhau Đồng thời tạo ra sự đồng thuận thống nhất trong lối ứng
xử nội bộ cộng đồng làm chủ thể cho mỗi nền văn hóa
Tính ổn định và
bảo thủ
Tạo ra sự truyền nối, di truyền giữa các thế hệ Mặt khác có thể tạo ra các lực cản mạnh và bền vững đối với sự đổi mới
Tính giá trị tinh
hoa
Là thước đo mức độ nhân bản con người, là hệ thống giá trị chân – thiện – mỹ có tác dụng điều chỉnh hành vi của các cá nhân và tổ chức trong đời sống cộng đồng
Tính có thể học
hỏi được
Con người ngoài vốn văn hóa có được từ nơi sinh ra và lớn lên
có thể học hỏi được từ những nền văn hóa khác
1.2 Nguồn gốc hình thành văn hóa quản lý
1.2.1 Văn hóa dân tộc
- Văn hóa quản lý bắt nguồn từ giá trị truyền thống của văn hóa dân tộc Mỗi dân tộc sản sinh ra tất cả giá trị văn hóa của dân tộc mình và tác động lên mọi lĩnh vực của văn hóa – xã hội trong đó có hoạt động quản lý
- Mỗi nền văn hóa dân tộc có những giá trị đặc trưng riêng và có hệ quả đặc thù đối với hoạt động quản lý
- Mức độ coi trọng tính cá nhân, tính tập thể, khoảng cach phân cấp của xã hội, tính linh hoạt chuyển đổi giữa các tầng lớp, sự bất bình đẳng giữa nam quyền,
nữ quyền là các yếu tố văn hóa dân tộc có tác động mạnh đến văn hóa quản lý
- Những truyền thống dân tộc thấm nhuần rất khó thay đổi đều tác động mạnh mẽ đến quá trình quản lý Đó có thể là thế mạnh nhưng đôi khi là hạn chế
(VD: áo dài, lễ hội, )
1.2.2 Thể chế xã hội và trình độ phát triển kinh tế - xã hội
- Thể chế là các luật lệ, quy tắc của 1 xã hội từ cấp quốc gia đến cấp cộng đồng nhỏ nhất hướng dẫn, khuyến khích, ca ngợi, khen thưởng, lên án, trừng phạt, ngăn cấm, ràng buộc, Nhờ vậy tác động đến cách nghĩ, cách cảm, cách làm, cách sống của mọi người trong chế độ xã hội ấy
- Các thể chế là tiền đề cho hoạt động của tổ chức và quản lý Nó có thể tạo
ra thuận lợi của thách thức với tổ chức
- Trình độ phát triển kinh tế – xã hội càng cao thì kinh tế càng có thêm những nét đặc trưng, phương thức sản xuất nào quy định phương thức quản lý tương ứng với những đặc trưng quản lý khác nhau
1.2.3 Các yếu tố tâm lý xã hội của cá nhân và nhóm
- Tâm lý cá nhân: tổng thể của trạng thái, tình cảm, nhận thức, ý chí, nguyện vọng của 1 người
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý cá nhân nhà quản lý:
+ Giới tính
+ Tuổi tác
+ Nguồn gốc, xuất thân
+ Trình độ chuyên môn
Trang 33
+ Thâm niên nhà quản lý
+ Cá tính và tố chất riêng
- Tác động của tâm lý nhóm và cộng đồng: (Hội chứng đám đông) Văn hóa quản lý trước hết chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm nhóm của bộ phận quản lý và sau nữa là chịu sự tác động tâm lý của nhóm chính thức và không chình thức tồn tại trong tổ chức; biểu hiện bằng sự đồng thuận và không đồng thuận
- Xây dựng văn hóa quản lý hài hòa với tâm lý nhóm và cộng đồng có tác dụng:
+ Giảm tính hỗn tạp và tránh xung đột
+ Chuẩn mực hóa
1.2.4 Loại hình tổ chức và môi trường quản lý
- Sự hình thành các loại hình tổ chức khác nhau với những đặc trưng khác nhau tất yếu hình thành các loại văn hóa quản lý khác nhau
+ Doanh nghiệp: theo đuổi lợi nhuận,triệt để tuân thủ quy luật của cơ chế thị trường
+ Cơ quan hành chính nhà nước: tập trung thực hiện chức năng quản lý xã hội, phục vụ xã hội không vì mục đích lợi nhuận
- Môi trường quản lý: là các yếu tố hoặc tập hợp các yếu tố bên ngoài hệ thống quản lý tác động, ảnh hưởng đến sự vận động, biến đổi và phát triển của hệ thống quản lý
+ Môi trường bên trong tổ chức
+ Môi trường bên ngoài tổ chức
1.3 Nội dung của văn hóa quản lý
1.3.1 Triết lý quản lý
- Khái niệm: Triết lý quản lý là hệ thống quan điểm cơ bản có tính chất nguyên tắc xuyên suốt hoạt động quản lý gắn liền với sứ mệnh của tổ chức được tuân thủ trong quá trình hoạt động quản lý để đạt mục tiêu xác định
Ví dụ: + Vingroup: “Tín – Tâm – Trí – Tốc – Tinh – Nhân”
+ Panasonic: “A better life, A better world”
- Triết lý quản lý được hình thành qua sự tổng kết kinh nghiệm trước hết bởi người lao động quản lý đủ uy tín Nhưng đôi khi những triết lý quản lý được hình thành qua con đường thảo luận để đạt được sự đồng thuận cao độ
- Cấu trúc của triết lý quản lý bao gồm:
+ Mục tiêu quản lý:
Mục tiêu sứ mệnh
Mục tiêu chính
+ Quan hệ giữa chủ thể quản lý với đối tượng quản lý và môi trường quản lý: nhằm giúp nhà quản lý định hướng được hành vi trong quá trình hoạt động của mình
+ Phương thức quản lý: xác định phương hướng hoạt động của mình và cho các cấp quản lý
Trang 4- Vai trò của triết lý quản lý:
+ Là cốt lõi trụ cột của văn hóa quản lý
+ Vạch ra mục tiêu, phương thức thực hiện và giá trị đạo đức cho mọi thành viên trong tổ chức
+ Là động lực phát triển tổ chức bền vững
+ Là điều kiện thiết yếu để duy trì mục đích, nguyên tắc quản lý cơ bản và phát triển nền văn hóa quản lý
+ Vạch ra lý tưởng phấn đấu định hướng hoạt động và hệ giá trị chuẩn mực đánh giá hành vi của nhà quản lý
- Muốn phát huy hết hiệu quả của mình, triết lý quản lý phải có tính lý giải, giản minh, nhất trí (VD)
1.3.2 Hệ giá trị quản lý
- Là hệ thống ý nghĩa, niềm tin là biểu hiện nhu cầu cá nhân 2 nhóm trở thành mục tiêu hoạt động cá nhân của 2 nhóm đó
- Phân loại giá trị:
+ Giá trị về mục tiêu của tổ chức
+ Các giá trị ưu tiên
+ Giá trị con người quản lý
Quan niệm của các nhà quản lý về giá trị con người trong tổ chức:
- Quan niệm 1: Con người là động vật biết nói
(thời kì “chiếm hữu nô lệ”; Ở Việt Nam là “chế độ phong kiến”)
- Quan niệm 2: Con người được coi là 1 loại công cụ lao động
(Ví dụ: bóc lột lao động trẻ em; thuê lao động không kí hợp đồng tại các mỏ
đá, mỏ khoáng sản)
- Quan niệm 3: Con người muốn được đối xử như 1 con người
(VD: Muốn được thực hiện quyền công dân)
- Quan niệm 4: Con người có các tiềm năng tiềm ẩn cần được khai thác
(Võ Nguyên Giáp từ 1 thầy giáo dạy sử trở thành 1 vị đại tướng lừng lẫy mà không phải qua trường lớp nào)
- Lợi ích tập thể và quyết định quản lý:
+ Quyết định quản lý: lựa chọn đề xuất bằng mệnh lệnh, chỉ thị, biện pháp hoặc phương án giải quyết của chủ thể quản lý truyền xuống cho khách thể quản lý nhằm huy động và tổ chức họ chấp hành 1 yêu cầu hay giải pháp 1 tình huống cụ thể
+ Ra quyết định: là 1 khâu quan trọng của quá trình quản lý Có nhiều quan điểm cho rằng: “Quản lý là quá trình ra quyết định”
+ Cách thức ra quyết định:
Độc đoán
Phương pháp quyết định cuối cùng
Phương pháp nhóm tinh hoa
Trang 55
Phương pháp luật đa số
Lợi ích tập thể
- Quyền lực quản lý:
+ Quyền lực là công cụ của người quản lý, là biểu hiện của năng lực lãnh đạo quản lý và là phương tiện để thực thi năng lực này
+ Văn hóa quản lý thể hiện qua cách thức của nhà quản lý sử dụng quyền lực của mình theo hướng chuyên quyền, dân chủ hay tự do Tính hợp lý khi sử dụng các loại quyền lực
+ Tham nhũng: luôn gắn với quyền lực và có nguồn gốc từ quyền lực
Câu hỏi: “Vì sao quản lý vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật”
- Khoa học:
+ Nhà quản lý phải nắm vững các quy luật quản lý
+ Quá trình hoạt động của tổ chức phải vận dụng những thành tựu khoa học tiến bộ
- Quản lý mang tính nghệ thuật: Nghệ thuật quản lý con người
1.3.3 Phong cách quản lý
- Khái niệm:
+ Có nhiều quan niệm khác nhau về phong cách quản lý
+ Phong cách quản lý là Hệ thống các nguyên tắc, tiêu chuẩn, phương pháp, phương tiện của người quản lý lãnh đạo để tổ chức và động viên tính tích cực của
xã hội nhằm đạt được mục đích nhất định
- Các yếu tố cấu thành phong cách quản lý:
+ Phương pháp làm việc đặc trưng
+ Thói quen, lối sống, tác phong
+ Quá trình ra quyết định
+ Hành vi ứng xử giữa các bên liên quan
- Các yếu tố tác động đến quá trình hình thành phong cách quản lý:
Cá nhân nhà quản lý
- Đặc điểm, tâm lý, nhân cách
- Cá tính, sở thích
- Quá trình đào tạo
- Sự rèn luyện trong thực tiễn và quá trình thực hiện các chức trách nhiệm vụ
Môi trường quản lý
- Điều kiện tự nhiên
- Thể chế xã hội + văn hó truyền thống
- Phương thức sản xuất
- Thể ché kinh tế - chính trị
- Khoa học – công nghệ
- Môi trường công tác
- Một số phong cách quản lý điển hình:
+ Phong cách độc đoán, chuyên quyền (Hít-le)
Trang 6+ Phong cách dân chủ (Hồ Chí Minh)
+ Phong cách tự do (Trump)
+ Phong cách quản lý khác: “Con sói đơn độc”
Phong cách nhà quản lý Phong cách nhà sản xuất
1.4 Biểu hiện của văn hóa quản lý trong 1 tổ chức
1.4.1.Biểu hiện hữu hình
- Kiến trúc, nội thất, cách bài trí
- Nghi lễ, nghi thức
- Biểu tượng (logo, đồng phục, )
- Ngôn ngữ, khẩu hiệu
- Nội quy, quy định
- Ấn phẩm, nội san
1.4.2 Biểu hiện vô hình
- Lịch sử, truyền thống
- Tập tục không thành văn (sinh nhật, tân gia, )
- Hội họp
- Văn hóa thưởng phạt
- Giao tiếp trong quản lý
1.4.3 Chức năng của văn hóa quản lý
- Chức năng định hướng
- Chức năng kiểm soát
- Chức năng điều chỉnh
- Chức năng động viên
Trang 77
Chương 2
LÝ LUẬN VỀ ĐẠO ĐỨC QUẢN LÝ
2.1 Khái niệm, đặc điểm
2.1.1 Khái niệm
-Theo C.Mác: “Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực
xã hội Nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình vì lợi ích xã hội, hạnh phúc của con người trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa các nhân, tập thể hay toàn xã hội”
- Đạo đức có thể chia thành:
+ Ý thức đạo đức (đạo đức trong suy nghĩ): là sản phẩm của nhận thức đạo đức bao gồm tư tưởng, quan điểm, lý tưởng, niềm tin, chuẩn mực, giá trị xúc cảm đạo đức
+ Hành vi đạo đức (thực tiễn đạo đức): là hành vi của con người diễn ra dưới
sự tác động, điều chỉnh của ý thức đạo đức Đây là quá trình hiện thực hóa ý thức đạo đức xã hội
- Cấu trúc đạo đức được xem xét ở:
Giá trị chuẩn mực, khuôn mẫu đạo đức
Thiết chế xã hội: gia đình, nhà trường, xã hội
- Khái niệm “Đạo đức quản lý”: Là những vấn đề đạo đức trong công tác
quản lý bao gồm toàn bộ nguyên tắc và chuẩn mực, quy định, quy tắc ứng xử trong mối quan hệ quản lý
Câu hỏi: Các đặc trưng cơ bản của đạo đức?
- Đạo đức xã hội được xem xét là 1 hình thái xã hội phản ánh tồn tại xã hội trực tiếp phản ánh hiện thực đời sống xã hội
- Đạo đức xã hội được xem xét với tư cách là 1 phương thức điều chỉnh hành vi của con người trong xã hội
- Đạo đức xã hội được xem xét với tư cách là 1 hệ thống giá trị thiện – ác Mỗi thời đại khác nhau, mỗi hoàn cảnh khác nhau sẽ có quan niệm thiện – ác khác nhau
2.1.2 Đặc điểm của đạo đức quản lý
- Đạo đức lãnh đạo quản lý là 1 vấn đề chứa đựng khía cạnh đạo đức hay vấn đề mang tính đạo đức Đây là 1 hoàn cảnh cá nhân/tổ chức gặp phải khó khăn, trở ngại hay những tình huống khó xử khi phải lựa chọn 1 trong nhiều cách hành động khác nhau dựa trên tiêu chí Đúng – Sai theo quan niệm phổ biến kiến thức của xã hội
- Đặc điểm của đạo đức quản lý:
+ Gắn liền với chuẩn mực đạo đức
+ Mang tính giai cấp
+ Được đảm bảo tôn trọng và thực hiện trong thực tiễn
- Vấn đề đạo đức quản lý chia thành 4 loại mà bản chất của nó là mâu thuẫn:
Trang 8+ Triết lý đạo đức
+ Quyền lực
+ Truyền thông
+ Lợi ích
2.2 Nguồn gốc hình hành đạo đức quản lý
2.2.1 Nhân cách đạo đức nghề nghiệp
- Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về đạo đức khi thực hành nghề nghiệp
+ 1 người quản lý có đạo đức nghề nghiệp thì tiến hành công việc hợp lý có đúng đắn, công bằng
+ Các nhân viên (đối tượng quản lý) có đạo đức nghề nghiệp thì thực hiện công việc trung thực, chuyên nghiệp, tận tụy
+ Đạo đức gắn liền với mỗi người, bổ sung và hoàn thiện nhân cách con người Một người được coi là có đạo đưc nghề nghiệp cũng được coi là người có nhân cách tốt
2.2.2 Hệ giá trị của tổ chức
- Là những giá trị cốt lõi quyết định mọi hành động của tổ chức/tập thể
- Đây là những nguyên tắc cao nhất bắt buộc mọi thành viên trong tổ chức phải thuân theo
- Quản lý với tư cách là 1 hoạt động trong tổ chức sẽ bị chi phối bởi các hệ giá trị của tổ chức
2.2.3 Hệ thống chuẩn mực xã hội và cộng đồng quốc tế
- Chuẩn mực xã hội là những quy tắc hành vi chuẩn mực chung được cộng đồng thừa nhận; là thước đo nhân cách mỗi người trong xã hội Xã hội khác nhau thì chuẩn mực cũng khác nhau
- Chuẩn mực chung của cộng đồng quốc tế là những giá trị/ quy tắc hành vi được cả thế giới thừa nhận Là thước đo trong quan hệ hợp tác giao lưu phát triển
kinh tế - xã hội của các quốc gia (mặc đồ tây khi tham gia các cuộc họp khu vực, quốc tế - hội nghị cấp cao ASEAN, LHQ, WB, IMF, )
2.3 Nội dung của đạo đức quản lý
2.3.1 Triết lý đạo đức
- Khái niệm: là những quy tắc, nguyến tắc con người sử dụng đẻ xác định thế nào là đúng – sai
+ Hướng dẫn con người trong việc xác định các thức giải quyết mâu thuẫn
và đạt lợi ích chung cao nhất khi con người sống trong 1 tập thể, xã hội
+ Giúp các nhà quản lý trong quá trình hoạch định chiến lược có thể quản lý đượcvấn đề đạo đức nảy sinh
Quan điểm cơ bản về đạo đức quản lý (Triết lý đạo đức cơ bản):
Quan điểm
mục đích
hay có thể chấp nhận được là những hành vi có thể mang lại tối đa lợi ích cho 1 cá nhân, con người cụ thể mà người đó
Trang 99
mong muốn
(tệ tham nhũng – Đinh La Thăng, Trịnh Xuân Thanh)
đắn hay có thể chấp nhận được là những hành vi có thể mang lại tối đa tổng lợi ích hay nhiều điều tốt nhất cho số lượng người nhiều nhất
(Hồ Chí Minh)
Quan điểm
hình thức
nhân và quan tâm đến việc xét từng hành vi cụ thể và cách thức chúng được tiến hành chứ không chú trọng vào kết quả
đạo đức của hành vi dựa vào kinh nghiệm chủ quan của mỗi người hoặc mỗi nhóm người
Quan điểm
công lý
* Thuyết đạo đức công lý: Đánh giá tính đạo đức trên cơ sở công bằng cùng chia sẻ có trật tự và tương thân tương ái
Quan điểm
đạo lý
hoàn cảnh không chỉ được quyết định bởi những yêu cầu đạo đức phổ biến mà còn được quyết định bởi những nhân cách trưởng thành có đạo đức
2.3.2 Nhân cách và đạo đức quản lý
- Khái niệm: Nhân cách người quản lý là bộ mặt xã hội đặc thù của những cá
nhân đóng vai trò chỉ huy điều khiển trong hệ thống xã hội nhất định Nó được tạo nên bởi đặc điểm tâm lý và hành vi xác định phù hợp với vai trò là người chỉ huy,
là hoạt động chính trị, là nhà tổ chức, nhà chuyên môn và nhà giáo dục
- Các thuộc tính tâm lý và nhân cách của người lãnh đạo quản lý:
+ Xu hướng: được biểu hiện thông qua lý tưởng, thế giới quan, niềm tin, khát vọng
+ Tính cách: được biểu hiện thông qua hệ thống hành vi con người
+ Năng lực: năng lực chuyên môn, năng lực phổ biến, năng lực đặc biệt + Khí chất: thể hiện thông qua sắc thái hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân người quản lý Tính khí của con người tập trung vào: nóng nảy, hăng hái, bình thản, ưu tư,
- Mối quan hệ giữa tài và đức:
+ Đức: được biểu hiện ở xu hướng, tính cách, khí chất của người lãnh đạo quản lý
+ Tài: thể hiện qua năng lực bản thân
+ Xét về bản chất xã hội của con người, nhân cách là sự tổng hòa của người
quan hệ xã hội được biểu hiện thông qua 2 mặt tài – đức của con người (Tài? Đức? – Hồ Chí Minh? Hít-le?)
Trang 10+ Đức và tài là 2 yếu tố quan trọng gắn bó chặt chẽ với nhau có mối quan hệ biện chứng với nhau được thể hiện rõ nét trong thuộc tính tâm lý nhân cách của người quản lý
+ Theo CT Hồ Chí Minh: Dù là 2 mặt quan trọng và không thể tách rời trong nhân cách người lãnh đạo quản lý nhưng Đức luôn là cái gốc của nhân cách,
là cái cần có trước nhất của con người nói chung và đối với người quản lý nói riêng “Có đức mà không có tài ”
- Một vài đặc điểm nhân cách người quản lý trong thời đại ngày nay
+ Về phẩm chất chính trị – tư tưởng: kiên định với lập trường – Đảng – nhà nước, vì nước vì dân
+ Về phẩm chất đạo đức, phong cách quản lý
+ Về chuyên môn
+ Về năng lực tổ chức quản lý
2.4.2 Trách nhiệm tập thể và xã hội
- Khái niệm: trách nhiệm xã hội cảu tổ chức là trách nhiệm của tổ chức đó với những tác động của các quyết định và hành động của nó đối với xã hội và môi trường thông qua hành vi minh bạch và có đạo đức
+ Góp phần vào sự phát triển bền vững (bao gồm cả sức khỏe và phúc lợi xã hội)
+ Có tính đến sự mong đợi của các bên liên quan
+ Phù hợp với pháp luật hiện hành và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế hành
vi (chuẩn mực quốc tế)
+ Được tích hợp trong tổ chức và thực hành trong các mối quan hệ của nó
- Các khía cạnh của doanh nghiệp:
+ Khía cạnh nhân văn: liên quan đến các đóng góp của tổ chức cho cộng đồng và xã hội
+ Khía cạnh đạo đức: thể hiện thông qua các tiêu chuẩn, chuẩn mực hay kỳ vọng phản ánh mối quan tâm của từng người tiêu dùng, người lao động, các đối tác, cộng đồng
+ Khía cạnh pháp lý: đòi hỏi tổ chức tuân thủ đầy đủ các quy định của luật pháp như 1 yêu cầu tối thiểu trong hành vi xã hội của 1 tổ chức/tập thể/cá nhân
+ Khía cạnh kinh tế: thể hiện trong việc chi trả kinh tế cho các bên liên quan – người lao động, người tiêu dùng, đối tác
- Các nội dung của trách nhiệm xã hội:
+ Quản trị tổ chức
+ Thực tiễn lao động
+ Nhân quyền
+ Môi trường
+ Vấn đề người tiêu dùng
+ Tham gia phát triển cộng đồng
Câu hỏi: Phân biệt “Trách nhiệm xã hội” và việc làm “từ thiện” của tổ chức?