1 BÀI KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN HỌC PHẦN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Họ và tên UY TÍN Mã sinh viên CHUYÊN NGHIỆP Ngày sinh TẬN TÂM Lớp TRÁCH NHIỆM Đề bài Câu 1 Phân tích khái niệm, nội dung quản trị sản xuất trong doanh nghiệp Liên hệ thực tiễn ? Câu 2 Kéo dài thời gian sản xuất sản phẩm được áp dụng trong hoàn cảnh nào ? Tại sao ? Tác dụng và hiệu quả ? Bài làm Theo Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2020 “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập th.
Trang 11
BÀI KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Họ và tên: UY TÍN Mã sinh viên: CHUYÊN NGHIỆP
Đề bài:
Câu 1 Phân tích khái niệm, nội dung quản trị sản xuất trong doanh nghiệp Liên hệ thực tiễn ?
Câu 2 Kéo dài thời gian sản xuất sản phẩm được áp dụng trong hoàn cảnh nào ? Tại sao ? Tác dụng và hiệu quả ?
Bài làm:
Theo Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2020: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”
Quản trị doanh nghiệp là quá trình tác động lên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ DN tới những người lao động trong DN, sử dụng một cách tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của DN nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo quy định của pháp luật, yêu cầu xã hội và mục tiêu của tổ chức
Đặc điểm của quản trị doanh nghiệp: Nhằm đảm bảo hiệu quả cao hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp là hoạt động không tạo ra sản phẩm, dịch vụ cụ thể mà mang tính chất định hướng, triển khai, giám sát, phối hợp… để đạt mục tiêu đã đề ra từ trước Là các hoạt động thực hiện chức năng quản trị trong doanh nghiệp như: dự báo, hoạch định,
tổ chức, lãnh đạo, điều hành, kiểm tra…
Câu 1 Phân tích khái niệm, nội dung quản trị sản xuất trong doanh nghiệp Liên hệ thực tiễn
1.1 Khái niệm
Sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào, biến chúng thành các đầu ra, gồm hai loại là các sản phẩm vật chất và dịch vụ
Trang 22
Đặc điểm đầu vào, đầu ra Chủ yếu hữu hình Chủ yếu vô hình
Quan hệ với khách hàng Không bắt buộc Bắt buộc
Khả năng đo lường, đánh giá Dễ dàng Khó khăn
Quản trị sản xuất là tổng hợp các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất
và quản lý quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp với mục đích tối đa hóa lợi nhuận
1.2 Nội dung khái quát về quản trị sản xuất
1.2.1 Các yêu cầu của quản trị sản xuất
- Đảm bảo cung cấp sản phẩm cho khách hàng đúng yêu cầu về chủng loại, số lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm: Quản trị sản xuất giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình thực tiễn từ đó có các chiến lược phát triển sản xuất phù hợp, kích thích sự phát triển của doanh nghiệp Việc đảm bảo cung cấp sản phẩm cho khách hàng theo đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, thời gian, địa điểm là yêu cầu quan trọng trong quản trị sản xuất
Nhà xưởng;
nhân sự;
nguyên vật
liệu, thiết bị;
vốn; quản lý;
công nghệ…
Thông tin phản hồi
Đầu
vào
Đầu
ra
Biến đổi
Sản phẩm hàng hóa Dịch vụ
Trang 33
Ví dụ: Trong thời gian dịch bệnh Covid-19 như hiện nay, nhu cầu sử dụng các loại khẩu trang để phòng dịch tăng cao, các doanh nghiệp may mặc có thể căn cứ vào quá trình sản xuất để điều chỉnh sản xuất sang may khẩu trang vải hoặc các doanh nghiệp sản xuất khẩu trang y tế cũng có các chiến lược sản xuất đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu dùng
- Tạo ra và duy trì được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp: Quản trị sản xuất góp phần nâng cao năng xuất, chất lượng của sản phẩm trong doanh nghiệp, góp phần đưa doanh nghiệp phát triển, khẳng định vị thế của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh Chính vì thế quản trị sản xuất để tạo ra và duy trì được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là yêu cầu quan trọng
Ví dụ: Cùng sản xuất một loại mặt hàng là khẩu trang y tế, tuy nhiên quá trình quản trị sản xuất của doanh nghiệp A tuân thủ đầy đủ các quy trình sản xuất từ các yếu tố đầu vào, sản xuất và đầu ra, đa dạng về mẫu mã, giá thành sản phẩm thấp hơn so với doanh nghiệp B Sản phẩm khẩu trang của doanh nghiệp A sẽ có sức hút và có lợi thế cạnh tranh hơn so với doanh nghiệp B
- Đảm bảo tính hiệu quả trong việc tạo ra các sản phẩm: Mục đích của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận, chính vì thế mà tính hiệu quả trong việc tạo ra sản phẩm có ý nghĩa quan trọng và là một trong những yêu cầu của quản trị sản xuất trong doanh nghiệp
Ví dụ: Trong sản xuất một mặt hàng khẩu trang y tế, yêu cầu của quản trị sản xuất là phải bảo đảm sản phẩm được tạo ra tuân thủ và bảo đảm đúng quy trình sản xuất, sản xuất đủ số lượng, chất lượng của sản phẩm Đồng thời tuân thủ theo đúng các yêu cầu của pháp luật về sản phẩm, bảo đảm tính hiệu quả của sản phẩm đó
- Xây dựng hệ thống sản xuất của doanh nghiệp có độ linh hoạt cao, đáp ứng nhu cầu khách hàng và hội nhập kinh tế quốc tế: Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, xu thế hội nhập quốc tế như hiện nay thì quản trị sản xuất cần phải có độ linh hoạt cao, phù hợp với sự phát triển cả về khoa học công nghệ, máy móc, trang thiết bị, quá trình sản xuất,…nhằm tạo ra được các sản phẩm có giá trị, mang lại hiệu quả cho hoạt động của doanh nghiệp
Trang 44
Ví dụ: Sản xuất mặt hàng khẩu trang càng ngày càng phải cải tiến về quy trình công nghệ, mẫu mã, giảm giá thành sản phẩm, tăng năng xuất lao động thì mới có thể thu hút được người tiêu dùng, nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp
1.2.2 Vai trò của quản trị sản xuất trong doanh nghiệp
- Quyết định trực tiếp tới năng xuất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ: Quản trị sản xuất có hiệu quả thì năng xuất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ mới được bảo đảm, quá trình đó quản trị từ các yếu tố đầu vào, quá trình biến đổi đến các yếu tố đầu ra Ngược lại, quá trình quản trị sản xuất không hiệu quả sẽ gây ra nhiều yếu tố như lãng phí nguồn lực, quá trình sản xuất không tuân thủ theo quy trình dẫn đến lãng phí nguồn lực, chất lượng sản phẩm, dịch vụ không bảo đảm
- Lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp, khả năng sinh lãi cao: Một doanh nghiệp có thu được nhiều lợi nhuận hay không phụ thuộc rất lớn vào quá trình quản trị sản xuất, bởi sản phẩm hàng hóa, dịch vụ là giá trị của doanh nghiệp, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, chính vì thế mà quản trị sản xuất giữ vai trò quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp Quản trị sản xuất là sự kết hợp của các yếu tố về nhân lực, vật lực, máy móc, trang thiết bị,…nên sẽ chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí của doanh nghiệp Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố này có tỉ lệ cao
- Ảnh hưởng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp: Quản trị sản xuất hiệu quả sẽ mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, đưa doanh nghiệp phát triển và ngược lại, quản trị sản xuất không hiệu quả sẽ dẫn đến doanh nghiệp không có lợi nhuận, thậm chí là thua lỗ, dẫn đến doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển
1.2.3 Những nội dung cơ bản của quản trị sản xuất trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Xây dựng kế hoạch sản xuất
- Tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường, thông qua các số liệu thu thập, các phân tích đánh giá để đưa các dự báo về nhu cầu của thị trường về chủng loại, số lượng… các loại hàng hóa, dịch vụ: Đây là một trong những
Trang 55
nhiệm vụ quan trọng của việc xây dựng kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Việc nghiên cứu các điều kiện, yếu tố môi trường,…giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tình hình thực tế của doanh nghiệp, các điều kiện thuận lợi và khó khăn để có kế hoạch sản xuất, kinh doanh phù hợp
Ví dụ: Tại công ty cổ phần may Hà Thanh chuyên sản xuất về thời trang xuất khẩu, tuy nhiên do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 hàng hóa xuất khẩu rất chậm, thậm chí còn không xuất được hàng do giãn cách xã hội Nhu cầu tiêu dùng về thời trang trong nước cũng giảm sút, tuy nhiên thị trường tiêu dùng khẩu trang phòng chống dịch bệnh lại có nhu cầu tăng Việc đánh giá thị trường giúp doanh nghiệp chuyển đổi sang sản xuất mặt hàng khẩu trang để có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường, bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Đưa ra những dự kiến về chủng loại các mặt hàng cần sản xuất, mô tả về hình thức, các yêu cầu về cấu tạo, kiểu dáng, màu sắc, độ bền, tính năng, giá thành… của các sản phẩm sẽ sản xuất: Việc đưa ra những dự kiến này sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo đảm tính chính xác, phù hợp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh Những dự kiến này là một trong những hoạt động quan trọng trong bước xây dựng kế hoạch sản xuất, có ý nghĩa đối với quản trị sản xuất trong doanh nghiệp
Ví dụ: Công ty Cổ phần may Hà Thanh đưa ra việc dự kiến sản xuất khẩu trang có cấu tạo 3 lớp, màu trắng, đen, có thể sử dụng nhiều lần Giá thành bán
ra thị trường Việt Nam là 10.000 VNĐ, thị trường nước ngoài là 1 USD,…ngoài
ra còn kích cỡ, kiểu dáng,… đây là cơ sở để công ty xây dựng kế hoạch sản xuất của công ty
- Tổng hợp thông tin, lập kế hoạch sản xuất, đưa ra các mục tiêu, chỉ tiêu
cụ thể về sản xuất và các biện pháp thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra: Công việc tổng hợp, lập kế hoạch sản xuất được tiến hành ngay sau khi phân tích số liệu, nhu cầu thị trường và các yếu tố đầu vào, đầu ra,… Đây là căn cứ để tiến hành hoạt động quản trị sản xuất tại doanh nghiệp, đồng thời là căn cứ để quản lý các hoạt động sản xuất, người lao động,…
Trang 66
Ví dụ: Kế hoạch sản xuất tháng 8/2021 của Công ty Cổ phần May Hà Thanh cần sản xuất 1 triệu khẩu trang, 3 lớp màu trắng, có kích thước 20x13,… Dựa vào kế hoạch này mà công ty phân bố nguồn lực cho các bộ phận để tiến hành hoạt động sản xuất
1.2.3.2 Tổ chức hoạt động sản xuất
Tổ chức hoạt động sản xuất là việc sắp xếp bố trí lao động và các yếu tố
khác của sản xuất trên một không gian nhất định, nhằm phối hợp, sử dụng có hiệu quả các yếu tố trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tổ chức hoạt động sản xuất này tại doanh nghiệp do các bộ phận bố trí một cách phù hợp với từng công đoạn, từng vị trí công việc…
Việc tổ chức hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp có thể do bộ phận quản lý sản xuất bố trí cho phù hợp,… mỗi doanh nghiệp sẽ có cách bố trí tổ chức hoạt động sản xuất riêng cho phù hợp
Ví dụ: Tại Công ty Cổ phần May 10, để sản xuất ra được 1 chiếc áo sơ mi thành phẩm, công ty đã bố trí các bộ phận sản xuất theo các vị trí như: Bộ phận cắt vải, bộ phận may, bộ phận vắt sổ, bộ phận là, bộ phận cắt chỉ, bộ phận tẩy,
bộ phận gấp, đóng gói,…
1.2.3.3 Điều hành hoạt động sản xuất
Điều hành hoạt động sản xuất là việc đưa ra những quyết định trong chỉ huy triển khai kế hoạch, điều chỉnh, bổ sung… thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Việc điều hành hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể tiến hành theo phân cấp và có sự phối hợp giữa các bộ phận, các cá nhân với nhau
Việc điều hành hoạt động sản xuất có thể tiến hành một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, tuy nhiên đều nhằm mục đích điều hành các hoạt động sản xuất diễn ra một cách kịp thời, chính xác, giúp mang lại những hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ví dụ: Để sản xuất được 100 nghìn sản phẩm áo sơ mi trong tháng 8/2021 Giám đốc công ty Cổ phần May 10 đã chỉ đạo các phòng ban phối hợp
để cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất và tiến hành hoạt động sản xuất Các phòng, ban, bộ phận lại tiếp tục chỉ đạo cấp dưới của mình tiến hành hoạt
Trang 77
động sản xuất chi kịp tiến độ Cuối cùng là đến công nhân là người trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất tham gia sản xuất để có thể đạt được kế hoạch
đã đặt ra
1.2.3.4 Kiểm tra chất lượng của các hoạt động sản xuất
Kiểm tra chất lượng của các hoạt động sản xuất là việc giám sát tất cả các yếu tố, các hoạt động của quá trình sản xuất nhằm mục đích đôn đốc, phát hiện kịp thời những sai sót, điều chỉnh… để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt các mục tiêu đã đề ra, đạt hiệu quả kinh doanh cao
Việc kiểm tra chất lượng của các hoạt động sản xuất được diễn ra rất thường xuyên trong hoạt động sản xuất tại các doanh nghiệp Việc kiểm tra sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế được các tác động, rủi ro trong quá trình sản xuất Đồng thời có thể xử lý, khắc phục được những vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất
Ví dụ: Để đảm bảo chất lượng sản xuất áo sơ mi tại Công ty Cổ phần May Hà Thanh, phó giám đốc công ty trực tiếp xuống xưởng xem quy trình cắt, may của công nhân sau đó kiểm tra chất lượng của một sản phẩm đã thành phẩm
1.2.3.5 Bảo vệ bản quyền, bí quyết kinh doanh và các sản phẩm
- Đó là việc bảo vệ những tài sản có giá trị lớn: Đó là tài sản của công ty, doanh nghiệp, đó có thể là quy trình sản xuất, bí quyết sản xuất, máy móc trang thiết bị hiện đại của công ty, doanh nghiệp, các tài sản về nguồn lực chất lượng cao,… Những tài sản đó có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp Việc bảo vệ những tài sản đó là một nội dung quan trọng trong quản trị sản xuất của doanh nghiệp
- Bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng: Doanh nghiệp có phát triển được hay không đó được thể hiện qua sự đón nhận của người tiêu dùng, chính vì thế doanh nghiệp cần phải đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng bằng cách luôn tạo ra giá trị của các sản phẩm chất lượng, tương xứng với giá trị của người tiêu dùng bỏ ra để sử dụng sản phẩm Quyền lợi của người tiêu dùng được bảo đảm
Trang 88
sẽ góp phần đưa doanh nghiệp phát triển, nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
- Uy tín, lợi nhuận của doanh nghiệp: Uy tín, lợi nhuận của doanh nghiệp chính là mục tiêu mà doanh nghiệp hướng đến, chính vì thế mà việc bảo vệ hình ảnh, uy tín cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp là một nội dung quan trọng trong quản trị sản xuất tại doanh nghiệp Uy tín của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng trong việc đưa doanh nghiệp phát triển với sự đón nhận của khách hàng, đưa doanh nghiệp phát triển
Ví dụ: Quy trình sản xuất nước ngọt của Cocacola và Pepsi khác nhau, trước đây Cocacola và Pepsi là do một gia đình có 2 ae cùng làm chủ, sau đó người em đã tách ra mở thương hiệu riêng là Pepsi, tuy nhiên quy trình tương tự nhưng hương vị của Pepsi không thể giống được như Cocacola, điều này được thể hiện việc bảo vệ quy trình sản xuất Cocacola được bảo vệ khá bí mật
1.2.3.6 Tổ chức thi đua phát huy sáng kiến, cải tiến, sáng chế, phát minh trong quá trình sản xuất
- Nâng cao năng suất lao động: Việc tổ chức thi đua, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật sẽ giúp nâng cao năng xuất lao động, việc nâng cao năng xuất này sẽ góp phần giảm giá thành sản phẩm Nâng cao năng xuất lao động là một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản trị sản xuất
- Kích thích, tạo động lực cho người lao động: Trong quá trình quản trị sản xuất cần phải kích thích, tạo động lực cho người lao động, kích thích này thông qua các yếu tố vật chất như tiền lương, tiền thưởng, các yếu tố phi vật chất như thăng tiến trong công việc,… Tạo động lực cho người lao động sẽ góp phần kích thích người lao động tích cực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,… Đây là nhiệm vụ quan trọng trong quản trị sản xuất tại doanh nghiệp
- Gắn kết, xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Trong quản trị sản xuất việc gắn, xây dựng văn hóa doanh nghiệp góp phần đưa doanh nghiệp ổn định và phát triển Gắn kết, xây dựng văn hóa doanh nghiệp là nhiệm vụ được thực hiện trong quản trị sản xuất, góp phần đưa doanh nghiệp phát triển
Trang 99
Ví dụ: Để kích thích người lao động sản xuất, tăng năng xuất lao động, tại Công ty Cổ phần May Hà Phong tiến hành kích thích tạo động lực cho người lao động bằng cách tính lương theo sản lượng người lao động làm ra, đồng thời tiến hành hỗ trợ các chi phí ăn trưa, chi phí chuyên cần, xăng xe,…cho người lao động trong doanh nghiệp
1.2.4 Một số phương pháp quản trị sản xuất cơ bản
1.2.4.1 Phương pháp Kanban
- Phương pháp Kanban là phương pháp điều hành SX ngắn hạn xuất hiện
ở Nhật Bản sau chiến tranh TG thứ 2 được M Ohno áp dụng thành công ở Công
ty Toyota năm 1958 và phát triển rộng rãi
Kanban: trong toàn bộ quá trình sản xuất theo nguyên tắc mỗi nơi làm việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo đúng yêu cầu làm việc tiếp sau đó về thời điểm và số lượng cụ thể (tạo sự đồng bộ về nhịp độ sản xuất)
1.2.4.2 Phương pháp OPT (Optimized Production Technolog)
- Phương pháp OPT là phương pháp điều hành quá trình sản xuất xuất
hiện ở Mỹ những năm 1978
- Tác giả là hai anh em họ Goldratt trên cơ sở cho rằng: toàn bộ năng lực sản xuất do khâu yếu nhất quyết định
- Toàn bộ quy trình SX phải tập trung vào giải quyết các điểm “thắt cổ chai” và cho rằng trong rất nhiều mục tiêu thì mục tiêu thực sự, cuối cùng của một doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận
- Tối đa hóa lợi nhuận gắn liền với 3 chỉ tiêu biến đổi:
- Giảm mức dự trữ
- Tăng khối lượng hàng bán ra
- Giảm chi phí kinh doanh sản xuất sản phẩm
- Cân bằng quá trình chứ không cân bằng năng lực
- Năng lực cung cấp ngắn hạn phụ thuộc vào “nguồn lực hạn hẹp – nút thắt cổ chai”
- Tận dụng hợp lý các nguồn lực
- Loạt sản xuất > loạt vận chuyển => giảm tồn đọng
Trang 1010
1.2.4.3 Phương pháp JIT (Just In Time)
- Phương pháp JIT Là phương pháp sản xuất đúng thời điểm, cũng được người Nhật sáng tạo và lần đầu tiên được áp dụng thành công ở hãng TOYOTA vào những năm 1970
- Sản xuất đúng thời điểm là sản xuất cung cấp các sản phẩm thành phẩm cuối cùng đúng thời điểm chúng được đem ra bán đúng lúc người tiêu dùng cần, giảm dự trữ nguyên vật liệu, giảm khối lượng sản phẩm dở dang, bán thành phẩm
+ Tiết kiệm tiền vốn lưu động
+ Giảm chi phí về kho bãi, phương tiện vận chuyển
+ Giảm chi phí cho việc bảo quản
+ Giảm hư hao, mất mát vật tư
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm, nhanh chóng phát hiện sai hỏng
- Tăng chi phí chuẩn kết (chi phí cho việc chuẩn bị và kết thúc cho việc sản xuất)
- Mua vật tư trong một hệ thống đúng thời hạn với số lượng không nhiều nhưng tiến hành mua thành nhiều đợt… sức ép của nhà cung cấp sẽ lớn
- Vật tư cần được đặt mua ở những cơ sở cố định để người cung cấp biết
rõ yêu cầu của người mua
Câu 2 Kéo dài thời gian sản xuất sản phẩm được áp dụng trong hoàn cảnh nào? Tại sao? Tác dụng và hiệu quả ?
Khi doanh nghiệp gặp các điều kiện đột biến ngẫu nhiên như dịch bệnh, thiên tai, …doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động, yêu cầu nhân sự, tay nghề trong sản xuất, chính sách ưu đãi của Nhà nước về tài chính, giải quyết việc làm,…thì doanh nghiệp cần giảm thời gian lao động, kéo dài thời gian sản xuất
để duy trì sản xuất, giữ chân và đảm bảo đời sống cho người lao động
Trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp không thể tránh khỏi sự tác động của các điều kiện đột biến, ngẫu nhiên, điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Đã có không ít doanh