1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài đọc và tông hợp TH equity

105 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Đọc Và Tông Hợp TH Equity
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CFA EQUITY 1 MỤC LỤC READING 37 – Return Concepts 2 Giải pháp cho Reading 37 4 READING 38 – Equity Concepts and Techniques 7 Giải pháp cho Reading 38 12 READING 41 – Valuation in Emerging Markets 22 Giải pháp cho Reading 41 25 READING 42 – Discounted Dividend Valuation 27 Giải pháp cho Reading 42 35 READING 43 – Free Cash Flow Valuation 44 Giải pháp cho Reading 43 59 READING 44 – Market based Valuation Price and enterprise value multiples 71 Giải pháp cho Reading 44 77 READING 45 – Residual Inco.

Trang 1

MỤC LỤC

READING 37 – Return Concepts 2

Giải pháp cho Reading 37 4

READING 38 – Equity: Concepts and Techniques 7

Giải pháp cho Reading 38 12

READING 41 – Valuation in Emerging Markets 22

Giải pháp cho Reading 41 25

READING 42 – Discounted Dividend Valuation 27

Giải pháp cho Reading 42 35

READING 43 – Free Cash Flow Valuation 44

Giải pháp cho Reading 43 59

READING 44 – Market based Valuation: Price and enterprise value multiples 71

Giải pháp cho Reading 44 77

READING 45 – Residual Income Valuation 84

Giải pháp cho Reading 45 87

READING 46 – Private Company Valuation 95

Giải pháp cho Reading 46 102

Trang 2

READING 37 – Return Concepts

Câu 1:

Một nhà đầu tư Canada mua cổ phần của ngân hàng Toronto Dominion

(Toronto TD.TO) với giá 72,08 $/Cp vào ngày 15/10/2007 và dự định nắm giữ trong 1 năm Tỉ lệ

cổ tức là 2,01 $/CP/năm Thực tế là nhà đầu tư bán CP vào ngày 5/11/2007 với giá 69,52 $/CP.Lưu ý thêm các dữ kiện sau cho nhà đầu tư:

- Không trả cổ tức giữa 15/10 và 5/11

- Lợi nhuận yêu cầu đối cầu đối với TD.TO là 8,7% hàng năm và 0,161 % hang tuần

A Xác định thời gian nắm giữ dự kiến và thực tế

B Cho rằng giá TD.TO là hợp lý, hãy tính lợi nhuận do tăng giá dự kiến (TSSL của vốn) mà nhàđầu tư kỳ vọng ban đầu và thời gian nắm giữ kỳ vọng ban đầu

C Tính lợi nhuận thực của nhà đầu tư

D Tính alpha thực

Câu 2:

Hệ số beta ước lượng cho AOL Time Warner (NYSE: AOL), J.P.Morgan Chase & Company(NYSE: JPM), và The Boeing Company (NYSE: BA) lần lượt là 2,50; 1,5 và 0,8 Tỷ lệ rủi ro lợinhuận là 4,35 % và phần bù rủi ro vốn là 8,04 % Tính TSSL cho 3 cổ phần trên theo CAPMCâu 3:

Hệ số nhạy cảm ước tính của Terra Nova Energy theo Fama French và phần bù rủi ro kết hợpcủa các yếu tố được cho bên dưới:

Newmont Mining (NYSE: NEM) có hệ số ước lượng beta là -0,2 Tỷ lệ rủi ro lợi nhuận là 4,5%,

và phần bù rủi ro vốn 7,5% Sử dụng CAPM, tính TSSL yêu cầu cho các nhà đầu tư vào NEM.Câu 5:

Một nhà phân tích muốn tính toán mức rủi ro khủng hoàng tài chính và mức vốn hóa thị trườngnhư là sự rủi ro thị trường trong việc ước lượng chi phí sử dụng vốn cho 1 công ty thương mạiriêng biệt Mô hình nào sau đây là phù hợp nhất để đạt được mục tiêu trên?

A Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)

B Mô hình Fama French

C Mô hình 1 nhân tố kinh tế vĩ mô

Câu 6:

Trang 3

Các dữ kiện sau đây mô tả thành phần của chi phí và cấu trúc vốn của Cty TNHH Larsen &Toubro Dựa vào những thông tin đã cho hãy tính WACC của Cty TNHH Larsen & Toubro.

Thành phần của chi phí vốn %

Chi phí vốn dựa vào CAPM 15,6

Chi phí trước thuế của nợ 8,28

Tỷ trọng cấu trúc vốn mục tiêu VCSH 80, nợ 20

Những thông tin liên quan đến câu hỏi 7-12

Chỉ số vốn chủ sỡ hữu được thiết lập năm 2001 cho những quốc gia nào có nền kinh tế thị trường.Chỉ số sản xuất xây dựng ra lợi nhuận cho chu kỳ 5 năm đến 2001 dựa vào nhóm những công tyban đầu tạo nên chỉ số vào năm 2001 Năm 2004-2006, hang loạt các công ty quân đội lien quanđến tranh chấp biên giới đã phá vỡ nền kinh tế và thị trường tài chính Việc tranh chấp được phân

xử cuối 2006.Tổng cộng mất 10 năm, thị trường vốn mới được lập lại và bắt đầu vào năm

2007.The geometric nghĩa là lợi nhuận trái phiếu chính phủ có thời hạn 10 năm kéo dài hơn 10năm với lãi suất 2%/năm.Cổ tức kỳ hạn trên chỉ số là 1% Lợi nhuận cổ phần từ 2004-2006 phảnánh sự thất bại nhưng các nhà kinh tế dự đoán là quốc gia sẽ tăng trưởng 4% GDP thực vào năm

2009 Thu nhập trong các ngành cổ phần được kỳ vọng tăng trưởng thực 5%/năm Phù hợp vớiđiều đó, Tỷ lệ P/E thị trường được kỳ vọng tăng

trưởng 1%/năm Mặc dù lạm phát cao ở mức 6%/năm nhưng lạm phát dài hạn được dự báo4%/năm.Mặc dù đường cong sản lượng đã dốc lên, nhưng hiện tại đường cong sản lượng bị đảongược Vào cuối thời kỳ, sản lượng tăng 9% và sau 10 năm, sản lượng tăng 7%

Câu 7:

Kết luận của chỉ số lợi nhuận trước năm 2001 sẽ được dự kiến để:

A Làm chuyển hướng ước lượng dốc lên của phần bù rủi ro vốn

B Làm chuyển hướng ước lượng dốc xuống của phần bù rủi ro vốn

C Không ảnh hưởng lên phần bù rủi ro được ước lượng

Câu 8:

Những sự kiện từ 2004-2006 sẽ được kỳ vọng để:

A Làm chuyển hướng ước lượng dốc lên của phần bù rủi ro vốn

B Làm chuyển hướng ước lượng dốc xuống của phần bù rủi ro vốn

C Không ảnh hưởng lên phần bù rủi ro được ước lượng

Câu 9:

Trong thị trường lãi suất hiện tại, ước lượng lợi nhuận yêu cầu dựa trên tỉ suất trái phiếu chínhphủ ngắn hạn và phần bù rủi ro vốn trong lịch sử xác định tỉ suất kỳ hạn của trái phiếu ngắn hạn

để kỳ vọng:

A Làm chuyển hướng ước lượng dốc lên của lợi nhuận dài hạn trên vốn CSH

B Làm chuyển hướng ước lượng dốc xuống của lợi nhuận dài hạn trên vốn CSH

C Không ảnh hưởng đến lợi nhuận dài hạn trên vốn chủ sỡ hữu

Trang 4

A Thanh khoản mạnh hơn

B Đòn bẩy cao hơn

C Đòn bẩy cao hơn và thanh khoản mạnh hơn

Giải pháp cho Reading 37

Câu 1:

A Kỳ vọng nắm giữ là 1 năm.Thời kỳ nắm giữ thực tế là 3 tuần, từ 15/10/2007 đến 5/11/2011.

B Định giá đúng, lợi nhuận kỳ vọng sẽ bằng với lợi nhuận đòi hỏi bằng 8,7% Giá cổ phần kỳ

vòng đánh giá lợi nhuận trong vòng 1 năm phải bằng với lợi nhuận yêu cầu chia cho cổ tức,2.11/72.08 = 0.0293 hay 2.93% Do đó, giá kỳ vọng đánh giá lợi nhuận bằng 8.7% - 2.93% =5.77%

C Lợi nhuận thực tế: ($69.52 - $72.08)/$72.08 = -0.03552 hay -3,552% qua 3 tuần Không có lợi

nhuận cổ tức trong suốt thời kỳ nắm giữ thực tế

D Lợi nhuận yêu câu trong thời gian nắm giữ 3 tuần là: (1.00161)3 – 1 = 0.484% Sử dụng kếtquả của câu C, alpha thực tế: -3.522 – 0.484 = -4.036% hay -4.04%

Câu 2:

Cho AOL Time Warner, lợi nhuận yêu cầu:

Cho J.P Morgan Chase, lợi nhuận đòi hỏi:

Trang 5

Cho Boeing, lợi nhuận đòi hỏi:

Câu 3:

A Mô hình Fama – French cho lợi nhuận đòi hỏi: = TSSL trái phiếu T-bill + (Độ nhạy của nhân

tố thị trường cổ phần x phần bù rủi ro cổ phần) + (Độ nhạy của yếu tố quy mô x phần bù rủi roquy mô) + (Độ nhạy của nhân tố giá trị x phần bù rủi ro trị giá)

Cho TerraNova Energy, lợi nhuận đòi hỏi:

B TerraNova Energy xuất hiện trở thành một large – cap, đang tăng trưởng, cổ phần có rủi ro thị

trường cao được đánh giá bởi beta quy mô âm, beta giá trị âm, và beta thị trưởng lớn hơn 1

Câu 4:

Lợi nhuận đòi hỏi được cho bởi công thức:

Ví dụ này cho thấy rằng Newmont Mining đòi hỏi lợi nhuận là 3% Khi beta âm, tài sản có lợinhuận đòi hỏi theo CAPM nhỏ hơn lãi suất phi rủi ro Trường hợp tài sản có beta âm thật sự rấthiếm có

Trang 6

Câu B đúng Những sự kiện từ năm 2004 đến 2006 làm giảm lợi nhuận cổ phần nhưng 1) khôngphải là nhân tố lâu dài của thị trường cổ phiếu, 2) không được bù đắp bởi những sự kiện tích cựctheo ghi nhận lịch sử, 3) dẫn đến sự sự sụt giảm trong giá trị, một phản ứng đã không được mongđợi.

sẽ làm đường cong dốc lên

Câu 10:

Câu C đúng Theo mô hình, phần bù rủi ro của cổ phần là:

trong đó:

EINFL = 4%/năm (tỷ lệ lạm phát dự đoán dài hạn)

EGREPS = 5%/năm (tăng thu nhập thực tế)

EGPE = 1%/năm (tăng tỷ số P/E thị trường)

EINC = 1%/năm (cho kỳ đáo hạn 10 năm)

Ta có:

Câu 11:

Câu C đúng Dựa trên tỷ suất sinh lợi của trái phiếu chính phủ dài hạn là 7%, beta = 1, và bất kỳđánh giá phần bù rủi ro nào đều có thể tính được ( ví dụ: phần bù rủi ro lịch sử được đánh giá là2%, hay phần bù rủi ro phân phối cổ phần được đánh giá là 4.3%) Tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi tốithiểu là 9%.Dựa trên lãi suất ngắn hạn là 9%, C là lựa chọn đúng

Trang 7

READING 38 – Equity: Concepts and Techniques

A Thu nhập trước khi khấu trừ thuế của Công ty trên 1 cp sẽ như thế nào nếu các quyền chọnkhông được định giá?

B Giả định chắc chắn, dùng mô hình Black-Scholes định giá quyền chọn dành cho các nhà quảntrị cấp cao là 4$/1 chứng khoán quyền chọn Thu nhập trước thuế của 1 Công ty trên 1 CP bằngbao nhiêu nếu quyền chọn được định giá đúng theo giả thiết trên?

C Theo 1 vài giả định khác, dùng mô hình Black-Scholes định giá quyền chọn là 5.25$/1 chứngkhoán quyền chọn Thu nhập trước thuế của 1 Công ty trên 1 CP bằng bao nhiêu nếu quyền chọnđược định giá đúng theo giả thiết trên?

Câu 5:

Những công ty Nhật hướng tới việc phụ thuộc vào 1 nhóm, và sở hữu cổ phần của 1 công

ty khác Bởi vì sở hữu chéo cổ phẩn là minority interest, nên các Công ty không không hướng tớiviệc hợp nhất các báo cáo tài chính niêm yết Để nghiên cứu về tác động của cách thức truyềnthống trên vào thu nhập, xem xét ví dụ sau:

Công ty A sở hữu 10% Công ty B, đầu tư ban đầu là 10 triệu Yên, công ty B sở hữu 20%Công ty B, đầu tư ban đầu là 10 triệu Yên Cả 2 Công ty đều xác định giá trị của minority interestdựa trên chi phí quá khứ Thu nhập ròng hàng năm của Công ty A là 10 triệu yên, công ty B là 30triệu Yên, giả định 2 Công ty này không phải chia cổ tức, giá trị thị trường của chứng khoán vàothời điểm hiện tại của Công ty A là 200 triệu Yên, Công ty B là 450 triệu Yên

A Trình bày về thu nhập của 2 Công ty, sử dụng phương pháp Equity, nhớ rằng cổ phiếuthu nhập từ minority interest được giữ lại trên bảng cân đối kế toán (on a one-line basis), tươngứng với vốn cổ phần hạch toán ở nguồn vốn

B Tính toán hệ số P/E dựa vào lợi nhuận giữ lại và không giữ lại Lợi nhuận không giữ lạitác động thế nào đế hệ số P/E?

Câu 6:

Tổng thu nhập hàng năm (tính theo tỷ đô la) trong năm 2001 của top 5 Công ty trong ngành côngnghiệp giải trí toàn cầu được minh họa bảng phía dưới, 3 tập đoàn của Mỹ, 1 Pháp, và 1 Úc Tổngthu nhập cho thấy Vivendi không bao gồm thu nhập từ hoạt động môi trường, giả thiết rằng tất cảthu nhập của tất cả các Công ty trong ngành công nghiệp này là 250 triệu $

Trang 8

AOL Time Warner 38

A Tính toán hệ số concentration cho 3 và 5 công ty

B Tính toán hệ số Herfindahl cho 3 và 5 công ty

C Đặt giả thiết rằng trong điều kiện của 5 Công ty trong bảng, có 40 công ty khác nhautrong ngành công nghiệp này với cổ phần như nhau trên thị trường Tính toán hệ sốHerfindahl cho toàn bộ ngành

D Giả dụ không phải là 40 mà là 10, tính toán như câu c

E Giải thích kết quả ở câu c và câu d trong điểu kiện cấu trúc cạnh tranh của ngành côngnghiệp này

Câu 7:

New Corp trụ sở tại Úc, và bao gồm các dịch vụ truyên hỉnh giải trí, phim, cáp, và cộng đồng

A Thu thập thông tin liên quan và thảo luận liệu 1 nhà phân tích nên xác định giá trị củaNEW liệu có liên quan đến ngành công nghiệp giải trí toàn cầu hay công ty nào khác ở Úc?

B 1 trong các đối thủ của New là Vivendi, so sánh các hệ số tài chính của New vớiVivendi

Câu 8:

Dữ liệu về Walt Disney và News Corp, 2 tập đoàn chính trong ngành công nghiệp giải trỉ, dữ liệuvào cuối năm 1999 và đơn vị là triệu $ Mỹ Mặc dù News Corp có trụ sở tại Úc, nhưng cũng đượcniêm yết trên sàn NYSE, và dữ liệu theo bảng sau, cũng giống những số liệu của Walt Disney,theo chuẩn mực kế toán GAAP

A Tính toán ROE cho 2 Công ty

B Dùng mô hình Dupon phân tích điểm khác nhau trong hệ số ROE giữa 2 công ty, xácđịnh các yếu tố dẫn đến sự khác biệt trên

Câu 9:

Trang 9

Trong 20 năm trước đây, những biểu hiện tốt nhất của thị trường chứng khoán xuất hiện ở cácnước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Tốc độ tăng trưởng hiện tại hướng dẫn cho bạn cách lựachọn các thị trường chứng khoán trong trường hợp thì trường vốn thế giới hiệu quả ?

Câu 10:

Xem xét 1 công ty Pháp sử dụng 70% tổng thu nhập của nó Lợi nhuận trong năm tiếp theo kỳvọng là 4€/cổ phiếu Lợi nhuận cho Công ty là 12% Trong quá khứ, tốc độ tăng trưởng hàngnăm (CAGR) bằng 1,25 tốc độ tăng trưởng GDP của thế giới Kỳ vọng tốc độ tăng trưởng GDPthế giới sẽ là 2.8% trong tương lai Giả sử rằng thu nhập của Công ty tiếp tục tăng trưởng vĩnhviễn ở mức 1,25 lần tốc độ tăng trưởng GDP thế giới Tính toán giá trị thực của chứng khoán củaCông ty và hệ số P/E thực của nó

Câu 11:

Xem xét trường hợp Công ty dùng toàn bộ thu nhập Công ty có Lợi nhuận dự kiến năm tiếp theo

là 13%

A Tính toán giá trị P/E thực của Công ty nếu ROE thực là 15%

B Tính toán giá trị P/E thực trong trường hợp ROE là 20%

C Lý giải tại sao kết quả câu A và B giống/khác nhau

D Giả dụ ROE là 13%, tính P/E thực

E Kết quả câu D sẽ thay đổi không nếu Công ty giữ lại 1 nửa thu nhập thay vì sử dụngtoàn bộ? Lý giải tại sao có hoặc không thay đổi?

C Franchise P/E value

D Giá trị P/E danh nghĩa

E Giá trị P/E thực

Câu 13:

Giả dụ Công ty có tỷ lệ lợi nhuận danh nghĩa là 8%, lạm phát 3%, tính toán hệ số P/E thực củaCông ty trong các tình huống sau:

A Công ty không chịu tác động của lạm phát

B Công ty chỉ có thể tránh được 40% tác động lạm phát vào thu nhập của Công ty

C Công ty không thể tránh khỏi tác động của lạm phát

Nhận xét các trường hợp từ các câu trả lời của bạn từ trường hợp A tới trường hợp C

Câu 15:

Omega trụ sở tại Brazil, hầu hết mọi hoạt động đều trong nước, từ năm 95 đến 99, Công ty đềukhông tăng trưởng thu nhập thực Lạm phát hàng năm trong giai đoạn đó tại Brazil như sau:

Trang 10

B Như câu a trong trường hợp Công ty chịu tác động của lạm phát là 50%

C Kết luận của bạn về tác động của lạm phát lên giá trị chứng khoán

Câu 16:

Xem xét 1 công ty Phát xuất khẩu lương thực Pháp sang Mỹ, đánh giá tác động về mối quan hệgiữa đồng euro và $ lên hệ số P/E của Công ty Pháp Xem xét tác động đó dưới 2 khả năng,không có tác động giữa đồng euro và khách hàng của họ, trường hợp thứ 2 là có tác động hoàntoàn

Trang 11

Câu 20:

Trang 12

Bạn là nhà đầu tư người Mỹđang cân nhắc việc đầu tư vào Thụy Sĩ Phí bảo hiểm rủi ro quốc tế là5%, đồng franc Thụy Sĩ (CHF) cung cấp 1% phí bảo hiểm rủi ro, và lãi suất phi rủi ro của USD là4%, CHF là 3% Mặt khác, bạn kỳ vọng CHF sẽ tăng giá so với USD một khoảng bằng chênhlệch lãi suất cộng với phí bảo hiểm rủi ro tiền tệ, hay 2% Bạn tin rằng mô hình cân bằng(ICAPM) tương thích cho việc phân tích đầu tư của mình:

E(Ri) = Rf + β1 * RP? + β2 * RPSFr

Tất cả thu nhập được tính bằng USD, RP?là phí bảo hiểm rủi ro cho chỉ số quốc tế, và RPSFr là phíbảo hiểm rủi ro cho CHF Broker của bạn cung cấp bảng tính toán và dự báo thu nhập

StockA

StockB

StockC

StockD

Dự báo thu nhập (theo

Rủi ro tỷ giá USD (β2) 1 0 0,5 -0,5

A Lợi nhuận USD kỳ vọng của 4 cổ phiếu theo mô hình ICAPM nên là bao nhiêu?

B Bạn đề nghị nên mua hay bán cổ phiếu nào?

Giải pháp cho Reading 38

Câu 1:

Giá trị sổ sách đại diện cho hầu hết giá trị quá khứ của công ty Hầu hết tài sản và nguồn vốnđược ghi nhận theo giá quá khứ của nó, có tính đến hao mòn thực tế Giá cổ phiếu trên thị trườngphản ánh nguồn thu nhập trong tương lai của công ty Nếu thu nhập của công ty được kỳ vọng sẽtăng trưởng đều, giá cổ phiếu có thể sẽ cao hơn giá trị sổ sách

Câu 2:

Dự phòng chung (“dự phòng ẩn”) xuất hiện như là một tài sản nợ, mặc dù nó thực ra là phần dựtrữ của vốn chủ sở hữu Những dự phòng này được giấu như là một tài sản nợ cho phép công ty

sử dụng chúng trong tương lai để ổn định thu nhập Do đó, giá trị sổ sách thực sự lớn hơn giá trị

sổ sách được báo cáo và bằng số dự trữ này Vì vậy việc cho phép doanh nghiệp xây dựng chínhsách dự phòng chung dẫn đến việc giá trị sổ sách được báo cáo thấp hơn và tỷ lệ giá thị trườngtrên giá sổ sách cao hơn

Trang 13

Dưới giả định tổng doanh thu toàn cầu của tất cả các công ty trong ngành công nghiệp này là

$250 b., thị phần của 5 doanh nghiệp dẫn đầu như sau:

AOL Time Warner: 15,2%; Walt Disney: 10%; Vivendi Universal: 10%; Viacom: 9,2%; NewsCorporation: 5,2%

A Tỷ lệ tập trung của 3 công ty là tổng thị phần của 3 doanh nghiệp lớn nhất trong ngành: 35,2%.

Tỷ lệ tập trung của 5 công ty là tổng thị phần của 5 doanh nghiệp lớn nhất trong ngành: 49,6%

B Chỉ số Henfindahl của 3 cty là tổng của bình phương thị phần của 3 doanh nghiệp lớn nhất

trong ngành = 0,1522+ 0,12 + 0,12 = 0,043 Chỉ số Henfindahl của 5 cty là tổng của bình phươngthị phần của 5 doanh nghiệp lớn nhất trong ngành: 0,054

C Tổng thị phần của 5 cty đầu ngành được tính trong câu A là 49,6% Do đó, tổng thị phần của

40 cty còn lại là 50,4% Giả sử mỗi công ty chiếm thị phần như nhau (50,4%/40 = 1,26%) Vậychỉ số Henfindahl của ngành, được tính bằng tổng bình phương thị phần của các công ty trongngành là 0,0603

D Tổng thị phần của 10 cty còn lại là 50,4% Giả sử mỗi công ty chiếm thị phần như nhau

(50,4%/10 = 5,04%) Vậy chỉ số Henfindahl của ngành, được tính bằng tổng bình phương thịphần của các công ty trong ngành là 0,0794

E Có sự cạnh tranh lớn hơn trong kịch bản của câu C so với kịch bản của câu D Chỉ số

Henfindahl ở câu C nhỏ hơn so với câu D, cho thấy có nhiều sự cạnh tranh hơn trong cấu trúcngành của câu C Tương tự, Chỉ số Henfindahl nghịch là 16,6 ở câu C và 12,6 ở câu D Do đó,cấu trúc thị trường ở câu C tương tự như có 16,6 công ty cùng quy mô và cấu trúc thị trường ở

Trang 14

câu D tương tự như có 12,6 công ty cùng quy mô Điều này cho thấy cấu trúc thị trường ở câu Dgần với độc quyền hơn và ít cạnh tranh hơn so với câu C.

Câu 7:

A Do News Corporation đặt tại Australia, nó thực sự là một tập đoàn đa quốc gia, và hoạt động

kinh doanh chính nằm ngoài Australia Khoảng 77% doanh thu của công ty từ Mỹ, 15% từ Châu

Âu, và chỉ 8% từ Australia và Châu Á Đối thủ cạnh tranh chính của nó là các công ty có trụ sở tạiMỹ và Vivendi Universal, một công ty có trụ sở tại Pháp Theo quan điểm toàn cầu đặc trưng củaNews Corporation, giá trị công ty sẽ có được chủ yếu liên quan đến nền công nghiệp toàn cầu

B Dựa trên sự khác nhau trong chuẩn mực kế toán và thực tế tại các quốc gia, phân tích cần đề

cập nếu anh ta so sánh tỷ lệ của News Corporation, tính trên Australia GAAP, với tỷ lệ củaVivendi Universal, tính trên GAAP của Pháp Tuy nhiên cả 2 cty kinh doanh trên thị trường Mỹđều đăng ký ADRs và thực hiện báo cáo tài chính trên US GAAP Do đó, phân tích chỉ cần sosánh tỉ lệ tính toán dựa trên báo cáo này

Câu 8:

A ROE = NI/Equity Vì vậy;

ROE của Walt Disney: 0,062

ROE của News Corporation: 0,044

Rõ ràng, Walt Disney tốt hơn so với News Corporation khi so sánh ROE

B Một phiên bản của mô hình DuPont đã phân tích chỉ số ROE ra 3 thành phần, như dưới đây:

ROE = Lợi nhuận ròng biên * Vòng quay tổng tài sản * Đòn bẩy tài chính

Lợi nhuận ròng biên = NI/Sales

Vòng quay tổng tài sản = Sales/Tài sản

Đòn bẩy tài chính = Tài sản/Vốn chủ sở hữu

3 thành phần của 2 công ty được tính toán dựa trên dữ liệu đề bài và được trình bày trong bảngsau:

Walt Disney News CorporationLợi nhuận ròng biên 0,056 0,050

Để phân tích tại sao lợi nhuận ròng biên của Walt Disney lại cao hơn một chút so với NewsCorporation, lợi nhuận ròng biên được phân tách thành:

Trang 15

Lợi nhuận ròng biên = NI/EBT * EBT/EBIT * EBIT/Sales

Sự phân tách lợi nhuận ròng biên được trình bày trong bảng sau:

Walt Disney News Corporation

vỡ trước đó là Walt Disney có đòn bẩy tài chính thấp hơn New Corp

Câu 9:

Trong thị trường hiệu quả, tất cả các thông tin hiện có đều phản ánh vào giá trị hiện tại của cổphần Thật ra là sự tăng trưởng kinh tế hiện tại của nước A cao hơn nước B ngụ ý là giá cổ phiếuhiện tại ở nước A cao hơn nước B Chỉ có những tin không thể lường trước được về tốc độ tăngtrưởng sẽ ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trong tương lai Tốc độ tăng trưởng hiện tại có thể giảithích tỷ suất sinh lợi trong quá khứ của giá cổ phiếu nhưng chỉ có sự khác nhau của tốc độ tăngtrưởng tương lai từ những mức độ không lường trước hiện tại sẽ hướng dẫn sự lựa chọn quốc giacủa bạn.(nên đầu tư vào quốc gia nào).Vì vậy bạn nên quyết định liệu dự báo về tốc độ tăngtrưởng của bạn có không giống với tiềm ẩn trong giá cổ phiếu hiện tại không

r: tỷ suất sinh lợi yêu cầu trên cổ phiếu= 0.12

g: tốc độ tăng trưởng lợi nhuân = 1.12x2.85=3.5% hay 0.035

Do đó:

Câu 11:

A hệ số P/E nội tại

Trang 16

Trong trường hợp này, b=0 bởi vì công ty chi trả tất cả lợi nhuận kiếm được

Do đó, P0/E1=1/r=1/0.13=7.69

B Lặp lại P0/E1=1/r=1/0.13=7.69

C Rõ ràng là từ sự giống với phần A, nếu b=0 thì thì hệ số P/E nội tại thì độc lập với ROE Để

tương lai sẽ khám phá điều này, nhận thấy rằng giá trị P/E nội tại cũng có thể diễn tả làP0/E1=(1/r)+FFxG; trong đó yếu tố franchise là FF=(ROE-r)/(ROExr) hoặc 1/r-1/ROE và yếu tốphát triển là G=g/(r-g) Nếu b=0 và g=0 và trước đó yếu tố phát triển G=0 Vì vậy, không chú ýtới ROE lớn như thế nào- và hằng số yếu tố franchise FF- là giá trị franchise, FFxG là 0 và giá trịP/E đơn giản là 1/r

D Lặp lại P0/E1=1/r=1/0.13=7.69

E trong phần D, ROE=r=13% Nó rõ ràng giống với phần A là nếu ROE=r, giá trị P/E nội tại thì

độc lập với hệ số chặn, b Khám phá xa hơn điều này, chúng ta hãy nhìn lại sự giống nhau(expression) đối với giá trị P/E đã thảo luận ở phần C Nếu ROE=r, rồi tới yếu tố Franchise FF=0

Vì thế, không chú ý đến độ lớn của hệ số chặn và yếu tố phát triển không đổi G- là giá trịfranchise, FFxG là 0, và giá trị P/E đơn giản là 1/r

D TangibleP/E value: giá trị P/E thực

E .Chúng ta có thể kiểm tra lại ( sự khác nhau không đáng kể là do làm tròn số)

Trang 17

Chúng tôi quan sát được rằng tỷ lệ lạm phát flow-through cao hơn thì hệ số P/E cao hơn Mặtkhác, một công ty có hệ số P/E nhỏ hơn có thể vượt qua lạm phát bằng lợi nhuận của nó và không

bị phạt nhiều hơn

P/E của công ty B, phải đối diện với lạm phát cao hơn thì nhỏ hơn công ty U Vì vậy, nếu sựtruyền dẫn lạm phát hoàn toàn không thể đạt được, sau đó dẫn đến tỷ lệ lạm phát cao hơn, và cóảnh hưởng nghịch biến nhiều hơn lên giá cổ phiếu

Câu 15:

A Nếu công ty có thể vượt qua lạm phát hoàn toàn bằng lợi nhuận của nó, P/E=1/p=1/0.07=14.29

mỗi năm Lạm phát sẽ không ảnh hưởng đến P/E, bởi vì công ty có thể vượt qua lạm phát hoàntoàn bằng lợi nhuận của nó

Trang 18

C như đề cập ở phần A, lạm phát sẽ không ảnh hưởng đến P/E nếu công ty có thể vượt qua lạm

phát hoàn toàn bằng lợi nhuận của công ty Tuy nhiên, nếu côn g ty không thể vượt qua hoàn toànlạm phát bằng lợi nhuận của nó như ở phần B, rồi tỷ lệ lạm phát cao hơn (e.g., trong năm 1995),ảnh hưởng nghiêm trọng đến giá cổ phiếu

Câu 16:

Do sự lên giá của EURO so với USD, hàng hóa của Pháp sẽ trở nên mắc hơn so với hàng hóa ởMỹ Nếu những công ty Pháp có thể truyền dẫn hoàn toàn sự gia tăng này đến khách hàng cơ sở ởmỹ thì hệ số P/E sẽ không gánh chịu thiệt hại.Không chú ý đến xu hướng gia tăng của đồngEURO, hệ số P/E sẽ không bị ảnh hưởng nếu nó có thể truyền dẫn hoàn toàn sự gia tăng lênkhách hàng của họ Tuy nhiên, công ty chỉ có thể truyền dẫn một phần đến khách hàng cơ sở của

họ ở Mỹ, hệ số P/E sẽ giảm Sự lên giá cao hơn của đông euro sẽ làm sụt giảm nghiêm trọng hệ sốP/E nhiều hơn

Câu 17:

A Bởi vì danh mục đầu tư được đầu tư bằng nhau ở 2 cổ phiếu, rủi ro của danh mục đầu tư sẽ

bằng trung bình trọng số bằng nhau rủi ro thành phần của 2 cổ phiếu Vì thế, rủi ro thành phần củadanh mục đầu tư như sau:

B Những cổ phiếu có độ rủi ro đồng biến chu kỳ kinh doanh và nghịch biến với rủi ro lạm phát.

Chúng tôi cũng mong đợi sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và sự gia tăng trong lạm phát Do đó,bạn nên gia tăng cổ phiếu có rủi ro nhiều hơn đối với chu kỳ kinh doanh và rủi ro nhỏ hơn (trongthời kỳ cần thiết) đối vơi lạm phát Cổ phiếu A se thỏa mãn cả 2 và ban nên tăng tỷ trọng cổ phiếuA

Trang 19

Câu 18:

Chúng ta có thể nhìn rõ ràng hơn ở bảng danh sách 3 quy mô công ty, cổ phiếu có giá trị thịtrường trên giá trị sổ sách thấp thì có tỷ suất sinh lợi cao hơn công ty có P/BP cao Vì thế, dườngnhư có sự ảnh hưởng giá trị (value effect), vì công ty có giá trị thì có hiệu quả hơn công ty pháttriển

Để thấy rõ sự ảnh hưởng của size effect, chúng tôi đã sắp xếp lại các cổ phiếu trong 2 danh sáchP/BP như sau:

Trong cả hai danh sách P/BP, công ty nhỏ hơn thì có hiệu quả hơn công ty lớn Vì thế, dường như

có sự ảnh hưởng của quy mô công ty và yếu tố quy mô dường như có ý nghĩa

Trang 20

β1i, β2i: độ nhạy rủi ro của cổ phiếu i đối với mỗi 2 nhân tố.

εi: là kỳ hạn cụ thể ngẫu nhiên cho cổ phiếu i

Kết quả ước tính như sau:

Giá trị của β1 có ý nghĩa thống kê cao, với giá trị p thấp hơn 0.01, cho mỗi 3 cổ phiếu Ngược lại,không có giá trị nào của β2 có ý nghĩa thống kê (mỗi giá trị p nhỏ hơn 0.1) độ lớn của β1 lớn hơnnhiều lần β2 Rõ ràng nhân tố đầu tiên (biến động lãi suất) ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty ởnước này, trong khi nhân tố thứ 2 (biến động approval) thì không

Câu 20:

B Những cổ phiếu nên được mua là những cổ phiếu có lợi nhuận được dự báo cao hơn lợi nhuận

mong đợi theo lsy thuyết., đi kèm là biến động rủi ro của cổ phiếu Bởi vì lợi nhuận dự báo đưa ramột vấn đề là lợi nhuận ở Swiss franc, chúng ta cần chuyển đổi thành lợi nhuận bằng USD đầutiên Chúng ta mong đợi Franc thụy sĩ sẽ lên giá so với USD là 2% Do đó, ước lượng tuyến tính,

Trang 21

lợi nhuận bằng USD bằng lợi nhuận Franc thụy sĩ cộng 2% Cái bảng sau sẽ tóm tắt lợi nhuận dựbáo bằng đồng franc và đô la, và lợi nhuận mong đợi lý thuyết bằng đồng đô la (được tính ở phầnA)

Nhìn vào bảng, chúng ta thấy rằng những nhà môi giới dự báo lợi nhuận cao đối với cổ phiếu B

và C Do đó, chúng ta nên mua chúng Ngược lại, chúng ta nên bán cổ phiếu D

Trang 22

READING 41 – Valuation in Emerging Markets

Những thông tin sau liên quan đến câu 1-6

Nigel Hall là một chuyên gia phân tích vốn kinh nghiệm tại Quỹ đầu tư Taurus-New York, chuyênphân tích về những thị trường mới nổi và chủ yếu là các khoản đầu tư của Taurus vào Ấn Độ Hiện nay, Hall đang phân tích công ty Bharat Industries Limited (BIL), một công ty sản xuất phụ kiện cho các thiêt bị nghe nhìn đặt tại New Delhi, Ấn Độ Hall thấy rằng mức lạm phát tại Ấn Độ

đã tăng nhanh chóng trong những năm gần đây, và anh tin rằng lạm phát sẽ tiếp tục tăng cao trongtương lai

Hall dự định thực hiện chiết khấu dòng tiền (DCF) trong phân tích định giá của BIL và dữ liệu thuthập thể hiện từ bảng 1-3 Bảng 1 cung cấp những chỉ số tài chính được lựa chọn cho năm tài chính mới nhất của BIL, 2008, bảng 2 thể hiện những chỉ số dự báo tài chính khác nhau của BIL, bảng 3 là những dự báo về dữ liệu quan trong của thị trường vốn Hall đã ước tính 2 chỉ số beta cho BIL:

+ chỉ số beta của BIL dựa trên chỉ số chứng khoán Bombay (BSE) Sensex 30, chỉ số chứng khoánchính ở Ấn Độ Ước tính của Hall về beta của BSE là 1.1, nó được mong đợi sẽ duy trì trong thời gian ước tính

+ Chỉ số beta BIL dựa vào chỉ số FT World (FTWI), một thước đo lớn hơn là chỉ số chứng khoán toàn cầu Hall ước tính beta BIL là 0,7 nó cũng được mong đợi duy trì trong thời gian ước tínhHall thực hiện dự phóng đối với dòng tiền hoạt động thuần trừ thuế điều chỉnh từ bất động sản và các dự án (NOPLAT) và dòng tiền tự do của BIL; các thành phần của những ước tính này thể hiện

ở bảng 4 Hall cũng kết hợp với rủi ro cộng thêm của BIL hoạt động trong thị trường mới nổi vào phân tích dòng tiền bằng việc công phần bù rủi ro quộc gia trực tiếp vào tỷ trọng của chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)

Trang 25

Chi tiêu vốn ước tính trong điều kiện danh nghĩa năm 2009 của BIL gần với:

B Nhiều rủi ro quốc qua như phá giá, tịch thu tài sản phần lớn không thể đa dạng hóa

C TSSL đầu tư vào BIL không có tương quan cao với TSSL nợ nội bộ quốc gia

Giải pháp cho Reading 41

Câu 1:

A Tài sản hoạt động (PPE) đặc trưng là có giá trị lịch sử ít hơn giá trị thay thế cao hơn trong suốt

giai đoạn có lạm phát cao

(Opertating assets (PPE) are typically carried at historical valurs rather than their higher

replacement values during periods of gigh inflation.)

Trang 26

B Chi tiêu vốn danh nghĩa 2009 = chi tiêu vốn thực 2009 x lạm phát 2009

Chi tiêu vốn thực 2009 = PPE thuần thực 2009 (coy) – PPE thuần thực 2009 (boy) + khấu hao thực 2009

= 0.2 x Doanh số thực 2009 – PPE thuần thực 2009 (boy) +

A Nhiều rủi ro quốc gia áp dụng không như nhau với mỗi công ty tại quốc gia đầu tư và do đó

việc áp dụng duy nhất một mức phần bù rủi ro cho toàn bộ các công ty là không cẩn trọng

Trang 27

READING 42 – Discounted Dividend Valuation

Câu 1:

Amy Tanner là một nhà phân tích cho một quỹ hưu bổng của Mỹ Người quản lý đã yêu cầu côđịnh giá mô hình chiết khấu cổ phiếu General Electric (NYSE: GE) và General Motors (DDM) đểxác định giá trị GE và GM, đã biên soạn các dữ liệu sau đây cho hai công ty từ năm 2000 đếnnăm 2007

0.530.520.520.510.500.480.470.45

-68.45-3.50-18.504.945.033.341.776.68

1.001.002.002.002.002.002.002.00

-0.01-0.29-0.110.400.400.601.130.30

21 nhà phân tích) và cổ tức £5 trong năm 2010 (theo 10 nhà phân tích) Nguyễn hy vọng giá cổphiếu vào cuối năm 2010 sẽ là £ 250.Ông đã ước tính rằng tỷ lệ lợi nhuận yêu cầu trên cổ phiếu là11%.Giả sử tất cả cổ tức đều được thanh toán vào cuối năm

A Sử dụng DDM, ước tính giá trị của chứng khoán BAY vào cuối năm 2009

B Sử dụng DDM, ước tính giá trị của chứng khoán BAY vào cuối năm 2008

Câu 3:

Justin Owen là một nhà phân tích cho một quỹ đầu tư tương hỗ đầu tư vào cổ phiếu Anh Vàođầu năm 2008, Owen đang nghiên cứu cổ phiếu trong nước để đưa ra những kết quả khả thi choquỹ Một trong những cổ phiếu ông đang phân tích là British Sky Broadcasting Group (LondonStock Exchange: BSY) Cổ phiếu đã trả cổ tức trên mỗi cổ phiếu £ 9, £ 12,20 và £ 15,50 tươngứng vào cuối các năm 2005,2006 và 2007 Sự đồng thuận trong dự báo của các nhà phân tích rằngcác cổ phiếu sẽ trả cổ tức trên mỗi cổ phiếu là £ 18,66 vào cuối năm 2008 (theo 9 nhà phân tích)

Trang 28

và £ 20,20 vào cuối năm 2009 (theo 17 nhà phân tích) Owens đã ước tính rằng tỷ lệ lợi nhuậnyêu cầu trên cổ phiếu là 11%.

A So sánh tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm trong cổ tức từ năm 2005 đến năm 2007 (ví dụ, từ £ 9đến £ 15,50) với sự đồng thuận dự đoán tỷ lệ tăng trưởng kép cổ tức hàng năm từ 2007 đến 2009

B Owens tin rằng BSY đã trưởng thành như vậy thì tốc độ tăng trưởng cổ tức sẽ liên tục at half the consensus compound annual growth rate from 2007 to 2009, bao gồm, tính toán trong

Phần A Sử dụng tốc độ tăng trưởng dự báo của Owens như là tỷ lệ tăng trưởng cố định từ năm

2007 trở đi, ước tính giá trị của cổ phiếu vào cuối năm 2007 với yêu cầu tỷ lệ lợi nhuận trên vốnchủ sở hữu là 11%

C Xác định mối quan hệ giữa giá trị ước tính và r và giá trị ước tính và g

Câu 4:

Trong giai đoạn 1960-2007, thu nhập của các công ty S& P 500 Index đã tăng ở mức trung bình8,18% mỗi năm và cổ tức chi trả đã tăng ở mức trung bình 5,9% mỗi năm Giả sử rằng:

 Cổ tức sẽ tiếp tục tăng trưởng giai đoạn 1960-2007

 Lợi nhuận yêu cầu về chỉ số là 8%

 Các công ty trong chỉ số S & P 500 trả tổng cộng $ 246,6 tỷ cổ tức trong năm 2007.Ước tính tổng giá trị các của chỉ số S & P 500 bao gồm các công ty thành phần bắt đầu từ năm

2008 bằng cách sử dụng mô hình tăng trưởng Gorden

Câu 5:

Great Plains Energy là một công ty công ích được liệt kê 4.5% tích lũy vĩnh viễn của hàng loạt cổphiếu ưu đãi series E trên thị trường NYSE Euronext tháng 3/1952 (Mã CK: GXPPrE) Mệnh giácủa cổ phiếu ưu đãi là 100 USD Nếu tỷ lệ lợi nhuận yêu cầu trên cổ phiếu này là 5,6%, ước tínhgiá trị của cổ phiếu

Câu 6:

German Resources liên quan đến khai thác than Công ty hiện nay giàu tiềm năng và được mongđợi trả cổ tức € 4 trên mỗi cổ phiếu trong năm tới Công ty đã bị đình chỉ thăm dò, tuy nhiên, vàbởi vì các hoạt động trưởng thành hiện tại của nó làm cạn kiệt các mỏ than hiện nay, bạn mongđơi cổ tức chi trả bởi công ty sẽ giảm vĩnh viễn tại mức 8% Lợi nhuận yêu cầu trên cổ phiếuGerman Resource là 11% Sử dụng DDM, ước tính giá trị của cổ phiếu

Câu 7:

Giá Cp của MR hiện được bán trên thị trường là $24 và năm qua cổ đông được nhận cổ tức

$1/CP Xác định tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ( cố định) để duy trì giá CP $24

Các thông tin bổ sung:

- lãi suất phi rủi ro:4%

- beta ước lượng: 1.2

- phần bù rủi ro của CP là 5%

Câu 8:

Trang 29

Coi mô hình tăng trưởng Gordon là phù hợp để định giá CP của REC – có EPS (2008) $2, lợinhuận giữ lại 0.6; REC dự kiến ROE 14% cho các danh mục đầu tư của họ và tỷ suất sinh lợi11% Cổ tức được chi trả cuối mỗi năm Yêu cầu:

- Tính tỷ lệ tăng trưởng của công ty REC

- Dự báo giá CP của REC đâu 2009

- Tính PV cơ hội tăng trưởng của REC

- Định giá trị công ty có được từ các cơ hội tăng trưởng

Câu 9:

SBC ( AUS) có P/E là 14 Các nhà phân tích dự đoán cổ tức của SBC tăng trưởng đều 4.5%/ năm(trong dài hạn) Cổ tức hiện là $0.7/CP và EPS là $2/cp, tỷ suất sinh lợi dự mong đợi 8% Hỏi:Liệu SBC bị định gía thấp, cao hay đúng? Giải thích?

Câu 10:

TC l2 DN chuyên sản xuất hóa chất vô cơ, phân bón và phụ gia thực phẩm Nhà phân tích Guptachọn phương pháp DDM để định giá TC

TC trả cổ tức lần lượt Rs 5.5; 6.5; 7.0; 8.0; 9.0 trong 5 năm qua (2004-2008)=> tỷ lệ tăng trưởng

cổ tức/ CP trên 13% Gupta chọn pp DDM 3 giai đoạn với giai đoạn 2 thì tỷ lệ tăng trưởng giảmtuyến tính để định giá Cp của Theo tính toán của Gupta, giai đoạn 1 ( 6 năm) TC có tỷ lệ tăngtrưởng 14%/ năm; giai đoạn 2 kéo dài 10 năm và giai đoạn 3 có tỷ lệ tăng trưởng 10%/ năm.Đồng thời ước lượng tỷ suất sinh lợi mong đợi của TC là 16% Yêu cầu: ước lượng giá trị hiện tạicủa CP TC

Câu 11:

Ansell –ANN là doanh nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Tại thời điểm cuối 6/2008 cócác thong tin: Giá Cp; $9.74, cổ tức ( trong năm tái chính kết thúc 30/6/2008) là $0.27, dự kiếntốc độ tăng trưởng cổ tức 10% cho 3 năm tới và 8% cho các năm sau; TSSL mong đợi của Ansell

là 12%

- Ước tính giá ANN theo mô hình DDM 2 giai đoạn

- Xem xét ANN có bị định giá thấp; cao hay đúng?

Câu 12:

SNC có lợi tức cổ tức 2% theo mức cổ tức hiện nay và trong giai đoạn tăng trưởng tỷ lện tăngtrưởng cổ tức là 5% Hiện nay, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức 10%/năm, và dự kiến giảm tuyến tính đếngiai đoạn bão hòa trong 6 năm tới

- Nếu SNC được định giá đúng thì mức TSSL mong đợi là bao nhiêu?

- Nêu SNC đang ở giai đoạn bão hòa thì TSSL mong đợi là cao hơn hay thấp hơn (nếu các chỉ sốkhông đổi)?

Câu 13:

BIL là công ty đa ngành tại Nhật, công ty phân phối sp của chính cty và cả làm nhà phân phối chocác hang sản xuất khác Nhà phân tích Uto sử dụng mô hình DDM nhiều giai đoạn để định giá Cp

Trang 30

của BIL, giả thiết công ty đạt giai đoạn trưởng thành trong 4 năm.ROE từ 16.7% (2004) đã giảmxuống 12.7% (2008), nhưng tỷ lệ chi trả cổ tức tăng từ 11.5% (2004) lên 22.3% (2008) Uto ướcđoán trong giai đoạn trưởng thành ROE cùa BIL là 11%, sấp xỉ bằng mức TSSL mong đợi, và tỷ

lệ chi trả cổ tức là 40% ( vẫn thấp hơn tỷ lệ chung của các cty tại Nhật - 50%)

- Tính tỷ lệ tăng trưởng bền vững (sustainable) của BIL trong giai đoạn trưởng thành

- Có nhà phân tích khác cho rằng: tỷ lệ chi trả cổ tức cao thì tỷ lệ tăng trưởng bền vững cao =>BILL giảm tỷ lệ chi trả cổ tức, nhận xét ý kiến trên

Câu 14:

Một phân tích theo Chevron Corp ( NYSE Euronext:CVX) muốn để ước tính tốc độ tăng trưởngbền vững cho công ty bằng cách sử dụng mô hình PRAT Cho mục đích này, nhà phân tích theobảng số liệu bên dưới Giá trị tài sản và nguồn vốn tại cuối năm, nhà phân tích sử dụng trung bình

số dư đầu năm và cuối năm trong việc tính chỉ số dựa vào tổng tài sản và vốn chủ sở hữu Ví dụtrung bình tổng tài sản năm 2007 được tính bằng (148,786 + 132,628)/2= $140,707 Chú ý: tất cảcác chỉ số trừ EPS và DPS là triệu đô la

Nguồn : Báo cáo tài chính từ website của Chevron

A Tính giá trị trung bình cho mỗi thành phần PRAT suốt từ 2005-2007

B Sử dụng giá trị ý nghĩa tổng thể của các giá trị thành phần được tính trong phần A, ướctính tốc độ tằn trưởng bền vững cho Chevron

C Đánh giá liệu Chevron có đạt được giai đoạn tăng trưởng thịnh vượng

Câu 15:

Casey Hyunh đang cố định giá cổ phiếu của Resources Limited Để dễ dàng thấy được làm cáchnào một sự thay đổi trong một hay nhiều giả định tác động đến giá trị ước tính của cổ phiếu, cô ấy

sử dụng mô hình bảng tính Mô hình này có dựa báo cho 4 năm kế tiếp dựa vào các giả định sau

- Doanh thu năm 1 là 300 triệu đô la

- Doanh thu tăng trưởng 15% trong năm 2 và năm 3, năm 4 là 10%

- Lợi nhuận hoạt động (EBIT) là 17% doanh thu mỗi năm

- Chi phí lãi vay là 10 triệu đô la mỗi năm

- Thuế suất thuế TNDN là 30%

- Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại là 0.60

Trang 31

- Tốc độ tăng trưởng cổ tức trên 1 cổ phiếu cố dịnh từ năm 4 trở đi và tốc độ tăng trưởng trongnăm tài chính ít hơn 200 điểm cơ bản so với tốc độ tăng trưởng từ năm 3 đến năm 4

Công ty có 10 triệu cổ phiếu đang lưu hành Hyunh ước tính tỷ lệ lợi nhuận trên nguồn vốn đòihỏi là 13%

A Ươc tính giá trị cổ phiếu cuối năm 4 dựa vào giả định phía trên

B Ước tính giá trị thị hiện tại của cổ phiếu sử dụng giả định phía trên

C Hyunh đang tự hỏi một thay đỏi trong tốc độ tăng trưởng doanh thu dự án tác độngđến giá trị ước tính Ước tính giá trị hiện tại của cố phiếu nếu tốc độ tăng trưởng doanhthu trong năm 3 là 10% thay vì 15%

Thông tin sau liên quan đến câu hỏi 16-21

Jacob Daniel là trưởng phòng đầu tư tại trung tâm bảo trợ quỹ hưu trí Mỹ, và Steven Rae là mộtnhà phân tích cho quỹ hưu trí người theo dõi consumer/noncyclical stocks Đầu năm 2009, Danielhỏi Rae để định giá vốn cổ phần của công ty Tasty Foods cho sự bao gồm khả thi của nó trongdanh sách được phép đầu tư Công ty Tasty Foods tham gia trong lĩnh vực sản xuất thực phẩmđông lạnh bán sản phẩm đến người bán lẻ

Rea cân nhắc liệu mô hình chiết khấu cổ tức có phù hợp cho việc định giá Tasty Foods Anh ấy sửdụng thông tin trong bảng dưới đây cho EPS và DPS của công ty trong suốt năm năm qua Cổ tứchàng quý trả bằng cách công ty thêm vào cổ tức hàng năm Rea cũng tính tỷ số cổ tức trả cho mỗinăm như DPS/EPS và tốc độ tăng trưởng EPS và DPS

Năm EPS ($) DPS ($) Tỷ lệ chi trả Tốc độ tăng

trưởng của EPS (%)

Tốc độ tăng trưởng của DPS (%)

Rae sử dụng CAMP để tính ROE Ông ấy sử dụng tỷ suất sinh lời hằng năm 4% cho trái phiếuchính phủ 10 năm như lợi nhuận phi rủi ro Ông ấy ước tính phần bù rủi ro vốn cổ phần của U.Smong đợi , với chỉ số S&P 500 được sử dung như đại diện cho thị trường, là 6.5%/năm Theo đó,ước tính của Rae cho ROE mong đợi của Tasty Food lad 0.04 + 1.10(0.065) = 0.1115 hoặc11.15%

Sử dụng tốc độ tăng trưởng cổ tức trong quá khức 5.30% như là ước tính tốc độ tăng trưởng cổtức trong tương lai, Rae tính giá trị của cổ phiếu Tasty Foods Ông ấy đưa phân tích của ông ấycho Alex Renteria, đồng nghiệp của ông ấy tại quỹ hưu trí người chuyên trong lĩnh vực côngnghiệp thực phẩm đông lạnh Renteria đồng ý với cách định giá mà Rae sử dụng nhưng khồng

Trang 32

đồng ý với tốc độ tăng trưởng trong tương lai ông ấy sử dụng Renteria tin rằng giá cổ phiếu hiêntại $8.42 là giá trị hợp lý của cổ phiếu.

Rae nhận thấy một giao dịch cổ phiếu với một biên độ±10% cho ước tính giá trị nội tại với một

‘chuỗi giá trị hợp lý ‘ Bởi tiêu chuẩn đó, cổ phiếu của Tasty Food là :

A 3.87%

B 5.30%

C 12.1%

Trang 33

Những thông tin sau liên quan đến câu hỏi 22-27

Quỹ hỗn hợp, một quỹ tương hỗ toàn cầu đa dạng hóa vốn chủ sở hữu của U.S, được xem để thêmTalisman (Toronto Stock Exchange TLM) vào danh mục đầu tư của nó Talisman là một công tykhai thác thăm dò dầu và khí độc lập có trụ sở ở Calgary, Canada Đó là công ty dầu khí lớn nhất

ở Canada và hoạt động ở một số nước Brian Dobson, một nhà phân tích của quỹ tương hỗ, đượcphân công trách nhiệm ước tính giá trị hợp lý của Talisman Dobson nhận thấy một vài hướng đểđạt được mục đích Sau khi xem xét ký lưỡng đặc điểm công ty và các đối thủ của nó, ông ấy tinrằng công ty sẽ tăng trưởng khác thường cho vài năm tới và sau đó tăng trưởng bình thường Do

đó ông ấy kết luận rằng mức 2 DDM là phù hợp nhất để định giá cổ phiếu

Talisman trả cổ tức nửa năm một lần Tổng cổ tức trong năm 2006, 2007 và 2008 tương ứng làC$0.114, C$0.15 và C$0.175 DDiiefu này ngụ ý rằng tốc độ tăng trưởng năm 2007 là 32% vànăm 2008 là 17% Dobson tin rằng tốc độ tăng trưởng sẽ là 14% trong năm tới Ông ấy ước tínhrằng kỳ đầu tiên sẽ bao gồm 8 năm tiếp theo

Doubing đang sử dụng mô hình CAPM để ước tính tỷ suất sinh lợi mong đợi cho Talisman Ông

ta ước tính rằng hệ số Beta của Talisman, như đo lường trở lại chỉ số S&P Composite Index (chỉ

số chính thức TSE 300 Compsite Index) bằng 0.84 Tỷ lệ rủi ro phi hệ thống của Canadian, được

đo lường bằng lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm, bằng 4.1% Rủi ro vốn trung bình củathị trường Canadian được ước tính bằng 5.5% Dựa trên cơ sở dữ liệu, Dobson đã ước tính rằng tỷsuất sinh lợi mong đợi của cổ phiếu Talisman bằng 0.041 + 0.84x(0.55) = 0.0872 hoặc 8.72%.Dobson thực hiện phân tích trong tháng 1 năm 2009 và giá cổ phiếu tại thời điểm đó bằng C$17.Dobson nhận ra rằng trong 2 giai đoạn DDM như nhau, có 1 vài sự khác biệt trong phương pháptiếp cận.Ông ta đã phát hiện ra những khác biệt đó ảnh hưởng như thế nào đến việc định giá của

cổ phiếu.Đặc biệt, ông ấy muốn ước tính giá trị của cổ phiếu cho mỗi phương pháp tiếp cận khácbiệt

I Tỷ lệ tăng trưởng chia cổ tức bằng 14% trong suốt giai đoạn đầu tiên của 8 năm Tỷ lệ tăngtrưởng chia cổ tức những năm sau đó bằng 7%

II Thay vì ước tính tỷ lệ tăng trưởng chia cổ tức bằng 7% trong giai đoạn thứ 2, Dobson muốn

sử dụng ước tính của ông ấy là cổ phiếu Talisman 8 năm sau đó sẽ đáng giá bằng 17 lần suấtsinh lợi trên mỗi cổ phiếu của nó (trailing P/E của 17) Ông ta mong đợi rằng tỷ lệ lợi nhuậngiữ lại tại thời điểm đó bằng 0.70

III Trái ngược với cách tiếp cận đầu tiên bên trên tỷ lệ tăng trưởng giảm đột ngột từ 14% trong

8 tám xuống 7% trong năm thứ 9 Tỷ lệ tăng trưởng này giảm tuyến tính từ 14% trong nămđầu tiên xuống 7% trong năm thứ 9

Câu 22:

Việc định giá cổ phiếu giai đoạn cuối cùng dựa trên phương pháp tiếp cận thứ nhất ?

A C$ 17.65

B C$ 31.06

Trang 34

A Trong các tiếp cận thứ 2, tỷ trọng tổng giá trị của cổ phiếu được thể hiện bởi giai đoạn thứ

2 vẫn không đổi

B Ước tính tổng giá trị cổ phiếu sử dụng cách tiếp cận thứ 3 sẽ tăng

C Sử dụng giả định mới và cách tiếp cận thứ nhất sẽ hướng dẫn Dobson kết luận cổ phiếu bịđịnh giá cao

Trang 35

Giải pháp cho Reading 42

Câu 1:

Cả công ty chi trả cổ tức và có lịch sử hình thành của việc chi trả cổ tức có thể cung cấp một vàihỗ trợ trong việc dự báo chi trả cổ tức trong tương lai Trong trường hợp của GE, EPS tăng ổnđịnh từ năm 2000 đến 2007 và DPS thể hiện việc tăng nhất quán với khuynh hướng đó Ví dụ,EPS tăng $0.23 từ năm 2005 đến 2006 và DPS tăng đến $0.12 Khi đó EPS tăng $0.18 từ năm

2006 đến 2007 và DPS tăng đến $0.12 Tỷ lệ chi trả tăng dần trong suốt giai đoạn kiểm tra Chia

cổ tức xuất hiện đầu hiện như một dự báo lợi nhuận.Tổng quan, DDM dường như phù hợp với môhình định giá GE Trong trường hợp của GM, tuy nhiên, chia cổ tức không có mối tương quan rõràng nào liên quan đến lợi nhuận của công ty Ví dụ, DPS bằng $2 trong năm 2000 khi GM đanghoạt động tốt và có EPS $6.68, nhưng DPS tiếp tục là $2 trong năm 2005 trong khi EPS -$18.50.Công ty đã tiếp tục chi trả cổ tức trong năm 2007, EPS tiếp tục giảm năm thứ 3: năm 2007, EPS

đã giảm xuống -$68.45 Thiếu mối quan hệ rõ ràng của việc chi trả cổ tức công ty đến kết quảhoạt động kinh doanh rằng DDM không phù hợp với định giá của GM

Câu 2:

A Giảm chia cổ tức mong đợi £5 trong năm 2010 và giá cổ phiếu mong đợi bằng £250 cuối năm

2010

B Một cách để trả lời câu hỏi này là sử dụng DDM cho 2 giai đoạn nắm giữ Theo đó, giảm chia

cổ tức mong đợi £5 trong năm 2010 và giá cổ phiếu mong đợi £250 cuối năm 2010 cho 2 giaiđoạn, giảm chi trả cổ tức mong đợi £4 trong năm 2009 cho 1 giai đoạn,

Dựa trên độ chính xác đầy đủ, hoặc £210.56 với sự làm tròn số giai đoạn trung gian

Cách khác để trả lời câu hỏi này bằng việc sử dụng câu trả lời phần A và DDM cho việc nắm giữ

1 giai đoạn Theo đó, giảm chia cổ tức mong đợi £4 trong năm 2009 và giá cổ phiếu mong đợi

£229.73 cuối năm 2009 cho 1 giai đoạn

Câu 3:

A Tỷ lệ tăng trưởng từ năm 2005 đến năm 2007 bằng (15.50/9)1/2 – 1 =0.312 hoặc bằng 31.2%

Dự báo tỷ lệ tăng trưởng từ năm 2007 đến 2009 bằng (20.20/15.50)1/2 – 1 =0.142 hoặc 1.42% Do

đó, dự báo cho rằng không có sự rõ ràng trong tỷ lệ tăng trưởng chia cổ tức từ năm 2008 đến

2009

B Phân nửa tỉ lệ tăng trưởng đã tính trong Phần A = 14.2/2=7.1% Dựa trên tỉ lệ tăng trưởng này,

D1= £15.50(1.071)= £16.60 Sử dụng mô hình Gordon,

Trang 36

Hay 425.65 nếu không làm tròn phần tử số

C Giá trị ước lượng của BSY sẽ giảm khi r tăng và tăng khi g tăng, khi các yếu tố khác không

Cổ phiếu ưu đãi được trả 4.5% cho $100 hay $ 4.5 cổ tức hàng năm Cổ tức là cố định , nên g=0

Vì vậy, sử dụng mô hình tăng trưởng Gordon với tỉ lệ tăng trưởng =0

2.4 – 24g = 1 + g25g = 1.4

G = 0.056 hay 5.6%

Câu 8:

A Với b = 0.60, Tỉ lệ chi trả cổ tức = 1 - b = 1 - 0.60 = 0.40 Tỉ lệ tăng trưởng g = b(ROE) =

0.60(0.14) = 0.084 hay 8.4%

B Công tychi trả cổ tức cho mỗi cổ phần trong năm 2008: 1 - b(EPS) = 0.40($2) = $0.80 Giá trị

ước tính đầu năm 2009:

C Nếu công tykhông có tăng trưởng, nghĩa là lợi nhuận được chi trả hết và không có bất cứ

khoản tái đầu tư nào, thì lợi nhuận của công ty vẫn không đổi Giá trị của công ty như vậy sẽ là

Trang 37

giá trị của cổ tức vĩnh viễn, D/r = E/r = $2/0.11 = $18.18 Giá trị này là giá trị cổ phần không cótăng trưởng Vì vậy, PVGO = $33.55 - $ 18.18 = $15.17

D Tỉ lệ giá trị công ty đến từ cơ hội tăng trưởng là 15.17/33.55 = 0.4549 hay 45.49%.

9 Tỉ lệ chi trả cổ tức là A$0.70/A$2.00 = 0.35 = 1 – b, với b là Tỉ lệ lợi nhuận giữ lại Như vậy,việc điều chỉnh trailing P/E dựa trên nguyên tắc cơ bản là $10.45 được tính như sau:

Bởi vì trailing P/E thị trường của 14 lớn hơn 10.45, cổ phần của công ty Stellar Baking được định

giá quá cao (nghĩa là đang bán ở P/E đươc đảm bảo cao hơn- a higher than warranted P/E).

Câu 10:

Cổ tức trong giai đoạn 2 và 3 có thể được định giá theo mô hình H, tức là ước tính theo giá trị ởđầu giai đoạn 2 Trong trường hợp này, V6 sẽ đạt được giá trị của cổ tức giai đoạn 2 và 3.V6 sẽgiảm tới thời điểm hiện tại.Cũng như vậy, hiện giá của cổ tức D1 tới D6 cần được cộng vào hiệngiá của V6:

A Đặt r: Tỉ suất sinh lợi mong muốn, t=0 ứng với thời điểm hiện hành là giữa năm 2008 Bởi vì

cơ hội tăng trưởng cổ tức không đổi từ giữa năm 2011 (t=3), giá trị khi đáo hạn được tínhnhư sau:

Trang 38

V3 = D4 / (r – g) = D4 / (r – 0.08)

Vậy :

V0 có thể được thể hiện như sau:

B Bởi vì giá trị ước tính của ANN là 7,69 thì thấp hơn giá trị thị trường là A$9,74 ANN thể hiện

hư định giá cao so với giá trị thị trường

Câu 12:

A Sử dụng mô hình H, với H = 6/2 = 3 và tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ngắn hạn, dài hạn lần lượt là

5%, 10% Ta tính toán được tỷ suất sinh lời kỳ vọng như sau:

r = (D 0 /P 0 ) [(1 + g t ) + H(g s – g t )] + g t

= 0,02 [(1+0,05) +3(0,1-0,05)]+0,05 = 0,074

B Trong tường hợo này thì tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ngắn hạn, dài hạn thì giớng hệt nhau và tỷ

suất sinh lợi kỳ vọng thì thấp hơn

r = (D 0 /P 0 ) [(1 + g t ) + H(g s – g t )] + g t

= 0,02[(1+0,05) +3(0,05-0,05)]+0,05 = 0,071

Câu 13:

A Công thức tính toán tỷ lệ tăng trưởng bền vững như sau:

g = (b trong thời kỳ trưởng thành) x (ROE trong thời kỳ trưởng thành)

Bởi vì tỷ lệ chi trả cổ tức trong thời kỳ trưởng thành thì xấp xĩ 40%, Retention ratio được kỳ vọng

là 1 – 40% = 0,6 Do đó 11%/năm được dự báo cho ROE :

g = 0,6x11% = 6,6%

B Dựa trên công thức tính tỷ lệ tăng trưởng bền vững, b tăng, tỷ lệ tăng trưởng tăng, giữ các yếu

tố khác không đổi (Tuy nhiên các yếu tố khác có thể thay đồi) Trong trường hợp đặc biệt, Suấtsinh lợi tích lũy của các động động đầu tư tăng thêm có thể thấp hơn, kéo theo sự sụt giảm củatông thể ROE Nếu trong trường hợp này và Brother hạ thấp tỷ lệ chi trả cổ tức xuống thấp hơn0,4 (do đó làm tăng b trên 0,6) ROE kỳ vọng sẽ sụt giảm và kéo theo sự sụt giảm của tỷ lệ tăngtrưởng

Câu 14:

A bốn yếu tố của PRAT được tính toán cho năm 2007 như sau:

Trang 39

P : Profit margin – Lợi nhuận biên

R : Retention

A : Asset turnover - Vòng quay tài sản

T : Leverage - Tỷ lệ đòn bẩy tổng tài sản trên vốn chũ sở hữu

Các yếu tố trên được tính toán tương tự cho các năm còn lại và được toám tắt trong bảng dưới đây

và bao gồm cả giá trị trung bình cho cả 3 năm:

B sử dụng giá trị trung bình cho các yếu tố :

g = PRAT = (0,0812)(0,7390)(1,6250)(1,9736) = 0,1924 = 19,2%

Tỷ lệ tăng trưởng bền vững của Chevron được tính toán dự trên PRAT là 19,8%

C Một giá trị cao của g không được xem như là 1 sự bền vững vô thời hạn Nó xuất hiện khi công

ty chưa đạt tới thời kỷ trưởng thành

Câu 15:

A Bảng tính toán sau đây cung cấp số liệu chi tiết từ mô hình “Spreadsheet” Tỷ lệ tăng trưởng

liên tục sau năm thứ 4 thì thấp hơn 2% trong năm thứ 4 Như sau:

Trang 40

Câu 18:

1 Trên thị trường các nước, người ta phân biệt ra hai loại P/E: loại lấy thu nhập 4 quý trước đó (gọi là trailing P/E) và loại dự báo thu nhập bốn quý tiếp theo (gọi là forward P/E) Hệ số P/E phản ảnh kỳ vọng về sự tăng trưởng trong tương lai của công ty.

Ngày đăng: 30/06/2022, 09:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A. Mô hình Fama – French cho lợi nhuận đòi hỏi: = TSSL trái phiếu T-bill + (Độ nhạy của nhân - Bài đọc và tông hợp TH equity
h ình Fama – French cho lợi nhuận đòi hỏi: = TSSL trái phiếu T-bill + (Độ nhạy của nhân (Trang 5)
B. Dùng mô hình Dupon phân tích điểm khác nhau trong hệ số ROE giữa 2 công ty, xác định các yếu tố dẫn đến sự khác biệt trên. - Bài đọc và tông hợp TH equity
ng mô hình Dupon phân tích điểm khác nhau trong hệ số ROE giữa 2 công ty, xác định các yếu tố dẫn đến sự khác biệt trên (Trang 8)
A. Lợi nhuận USD kỳ vọng của 4 cổ phiếu theo mô hình ICAPM nên là bao nhiêu? B. Bạn đề nghị nên mua hay bán cổ phiếu nào? - Bài đọc và tông hợp TH equity
i nhuận USD kỳ vọng của 4 cổ phiếu theo mô hình ICAPM nên là bao nhiêu? B. Bạn đề nghị nên mua hay bán cổ phiếu nào? (Trang 12)
B. Một phiên bản của mô hình DuPont đã phân tích chỉ số ROE ra 3 thành phần, như dưới đây: - Bài đọc và tông hợp TH equity
t phiên bản của mô hình DuPont đã phân tích chỉ số ROE ra 3 thành phần, như dưới đây: (Trang 14)
3 thành phần của 2 công ty được tính toán dựa trên dữ liệu đề bài và được trình bày trong bảng sau: - Bài đọc và tông hợp TH equity
3 thành phần của 2 công ty được tính toán dựa trên dữ liệu đề bài và được trình bày trong bảng sau: (Trang 14)
Chúng ta có thể nhìn rõ ràng hơn ở bảng danh sách 3 quy mô công ty, cổ phiếu có giá trị thị trường trên giá trị sổ sách thấp thì có tỷ suất sinh lợi cao hơn công ty có P/BP cao - Bài đọc và tông hợp TH equity
h úng ta có thể nhìn rõ ràng hơn ở bảng danh sách 3 quy mô công ty, cổ phiếu có giá trị thị trường trên giá trị sổ sách thấp thì có tỷ suất sinh lợi cao hơn công ty có P/BP cao (Trang 19)
Trường hợp 1: Trong bảng này chúng ta thấy được Sig Levene có giá trị là 0,668 > 0,05 chúng ta có thể nói phương sai các nhóm giá trị là đồng nhất - Bài đọc và tông hợp TH equity
r ường hợp 1: Trong bảng này chúng ta thấy được Sig Levene có giá trị là 0,668 > 0,05 chúng ta có thể nói phương sai các nhóm giá trị là đồng nhất (Trang 19)
lợi nhuận bằng USD bằng lợi nhuận Franc thụy sĩ cộng 2%. Cái bảng sau sẽ tóm tắt lợi nhuận dự báo bằng đồng franc và đô la, và lợi nhuận mong đợi lý thuyết bằng đồng đô la (được tính ở phần A) - Bài đọc và tông hợp TH equity
l ợi nhuận bằng USD bằng lợi nhuận Franc thụy sĩ cộng 2%. Cái bảng sau sẽ tóm tắt lợi nhuận dự báo bằng đồng franc và đô la, và lợi nhuận mong đợi lý thuyết bằng đồng đô la (được tính ở phần A) (Trang 21)
A. Sử dụng mô hình H, với H= 6/2 =3 và tỷlệ tăng trưởng cổ tức ngắn hạn, dài hạn lần lượt là - Bài đọc và tông hợp TH equity
d ụng mô hình H, với H= 6/2 =3 và tỷlệ tăng trưởng cổ tức ngắn hạn, dài hạn lần lượt là (Trang 38)
A. Bảng tính toán sau đây cung cấp số liệu chi tiết từ mô hình “Spreadsheet”. Tỷlệ tăng trưởng - Bài đọc và tông hợp TH equity
Bảng t ính toán sau đây cung cấp số liệu chi tiết từ mô hình “Spreadsheet”. Tỷlệ tăng trưởng (Trang 39)
C. Bảng tiếp theo cung cấp các chi tiết nếu tỉ lệ tăng trưởng doanh thu trong năm 3 là10% - Bài đọc và tông hợp TH equity
Bảng ti ếp theo cung cấp các chi tiết nếu tỉ lệ tăng trưởng doanh thu trong năm 3 là10% (Trang 40)
C đúng. Sử dụng mô hình tăng trưởng Gordon - Bài đọc và tông hợp TH equity
ng. Sử dụng mô hình tăng trưởng Gordon (Trang 40)
A đúng. Nếu chứng khoán là giá trị hợp lý trên thị trường theo mô hình tăng trưởng của Gordon, - Bài đọc và tông hợp TH equity
ng. Nếu chứng khoán là giá trị hợp lý trên thị trường theo mô hình tăng trưởng của Gordon, (Trang 41)
B. Tính toán giá trị cổ phiếu hiện hành của Sundanci dựa trên mô hình FCFE2 giai đoạn. - Bài đọc và tông hợp TH equity
nh toán giá trị cổ phiếu hiện hành của Sundanci dựa trên mô hình FCFE2 giai đoạn (Trang 50)
EXHIBIT 2 Bảng cân đối kế toán tại 30/6/2007 của Mackinac (in Thousand) - Bài đọc và tông hợp TH equity
2 Bảng cân đối kế toán tại 30/6/2007 của Mackinac (in Thousand) (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w