1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn (University of Social Sciences and Humanities)
Chuyên ngành Khoa học xã hội
Thể loại Tổng luận
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 577,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chapter 2 1 5 1 2015 CHƢƠNG 2 PHÖÔNG PHAÙP NGHIEÂN CÖÙU ÑÒNH LÖÔÏNG 1 CAÙC NOÄI DUNG CHÍNH 2 1 Khaùi quaùt veà phöông phaùp nghieân cöùu ñònh löôïng 2 2 Moâ hình vaø giaû thuyeát nghieân cöùu 2 3 Phöông phaùp choïn maãu 2 4 Ño löôøng vaø thang ño 2 5 Phöông phaùp thu thaäp döõ lieäu 2 6 Xöû lyù vaø phaân tích soá lieäu 2 2 1 Khaùi quaùt veà phöông phaùp nghieân cöùu ñònh löôïng 2 1 1 Khaùi nieäm  Nghiên cứu định lƣợng là loại nghiên cứu mà ta muốn lƣợng hoá sự biến thiên của đối tƣợng nghiên cứ.

Trang 1

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

1

2.1 Khái quát về phương pháp nghiên cứu định lượng

2.2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

2.3 Phương pháp chọn mẫu

2.4 Đo lường và thang đo

2.5 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.6 Xử lý và phân tích số liệu

2

2.1 Khái quát về phương pháp

nghiên cứu định lượng

2.1.1 Khái niệm

 Nghiên cứu định lượng là loại nghiên cứu mà

ta muốn lượng hố sự biến thiên của đối

tượng nghiên cứu

 PPĐL là PP truyền thống trong nghiên cứu

khoa học (kinh tế) thường được dùng để

kiểm định lý thuyết khoa học dựa vào quá

trình suy diễn

3

Trang 2

2.1.2 Phương pháp

 Khảo sát: là dạng thiết kế để thu thập dữ liệu

phổ biến nhất trong NCĐL, cho phép thu

thập được nhiều dạng dữ liệu khác nhau phù

hợp cho từng NC cụ thể

 Thử nghiệm: là dạng nghiên cứu nhân quả

nhằm khám phá mối quan hệ nhân quả giữa

các biến trong thị trường

4

2.1.3 Mục đích

 Nghiên cứu hàn lâm

 Nghiên cứu ứng dụng

5

 Mô hình NC là sơ đồ chỉ ra mối quan hệ

tương quan hay nhân quả giữa các biến số

trong mô hình nhằm giải quyết mục tiêu NC

đặt ra

 Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa vào

việc XĐ vấn đề NC, lược khảo tài liệu, mục

2.2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Trang 3

2.2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

 Giả thuyết NC là sự phỏng đoán hợp lý về bản

chất của mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến

số, được trình bày dưới dạng một phát biểu có

thể kiểm chứng được

 Mỗi mô hình NC luôn gắn với các giả thuyết

NC

7

Cách xác định giả thuyết nghiên cứu

 Giả thuyết NC là một gỉa định, được XD trên cơ sở của

vấn đề NC và cơ sở lý thuyết, để chúng ta kiểm định tính

hợp lý và kết quả thực nghiệm của nó Vì vậy cần:

 Kiểm tra dữ liệu và tài liệu (nếu có sẵn) liên quan đến

vấn đề NC, hoặc manh mối nào đó

 Xem lại các nghiên cứu tương tự trước đây trong cùng

lãnh vực hoặc cùng vấn đề liên quan

 Thảo luận với đờng nghiệp, bạn bè, chuyên gia về vấn

đề NC, nguờn gốc và mục tiêu để tìm ra giải đáp

 Quan sát và phán đốn của người NC về vấn đề NC và

về ý kiến của những cá nhân/đơn vị liên quan 8

Giả thuyết nghiên cứu nên

- Là một câu khẳng định

- Là một câu phát biểu về mối quan hệ giữa các

biến sớ

- Có ý nghĩa rõ ràng

- Phù hợp với vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

- Được diễn tả một cách thích hợp với các thuật

ngữ chính xác

- Lập luận để đưa ra giả thuyết phải là logic

9

Trang 4

2.3 Phương pháp chọn mẫu

2.3.1 Xác định đám đông NC:

 Đám đông là tập hợp tất cả các đối tượng

NC mà nhà NC cần NC để giải quyết được

mục tiêu NC

 XĐ đám đông NC là khâu đầu tiên trong

quá trình chọn mẫu

10

2.3.2 Xác định khung mẫu

 Khung mẫu là danh sách liệt kê dữ liệu

cần thiết của tất cả các đơn vị và phần tử

của đám đông để thực hiện công việc chọn

mẫu

11

2.3.3 Xác định kích thước mẫu

 XĐ kích thước mẫu là công việc không dễ

dàng trong NCKH Tùy theo PPNC, kỹ

thuật thu thập và xử lý dữ liệu mà PP xác

định kích thước mẫu cũng khác nhau

Trang 5

Xác định cỡ mẫu đối với giá trị

trung bình

 Được xác định bằng công thức:

Trong đó:

- n: kích thước mẫu

- s: độ lệch chuẩn của mẫu

- ɕx: sai số chuẩn

13

Xác định cỡ mẫu đối với giá trị

trung bình

ɕx = mức sai số mong muốn/Z

Mức tin cậy 95% thì Z = 1,96

Mức tin cậy 99% thì Z = 3

14

Xác định cỡ mẫu theo tỷ lệ

 Được xác định bằng công thức:

Trong đó:

- n: kích thước mẫu

- p: tỷ lệ của tổng thể có thuộc tính cho trước

- q: tỷ lệ của tổng thể không có thuộc tính đó

q = 1 - p

Trang 6

Xác định cỡ mẫu theo tỷ lệ

- ɕp: sai số chuẩn của tỷ lệ

ɕp = tỷ lệ sai số mong muốn/Z

16

Các phương pháp khác

Xác suất thống kê:

Theo Hair & ctg (1998), cần thu thập dữ liệu

với ít nhất 5 mẫu trên một biến quan sát

17

2.3.4 Các phương pháp chọn mẫu

Có hai phương pháp chọn mẫu:

 Phương pháp chọn mẫu theo xác suất

 Phương pháp chọn mẫu phi xác suất

Trang 7

2.3.4.1 Phương pháp chọn mẫu theo

xác suất

Phương pháp ngẫu nhiên đơn giản:

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản là việc lựa chọn mẫu

một các ngẫu nhiên từ khung mẫu bằng các bảng số

ngẫu nhiên, các phần tử đều có xác suất tham gia mẫu

như nhau Để làm được điều này, chúng ta cần:

- Đánh số mỗi phần tử trong khung mẫu của bạn với

một con số duy nhất Trường hợp đầu tiên được đánh

số 0, tiếp theo là 1, 2…

- Lựa chọn các phần tử bằng con số ngẫu nhiên cho

Phương pháp hệ thống

 Nhà NC sắp xếp đám đông theo thứ tự từ 1

đến N Sau đó tính bước nhảy N/n (n là

kích thước mẫu) Sau đó chọn ngẫu nhiên

một điểm xuất phát, rồi chọn phần tử kế

tiếp theo bước nhảy cho đến khi đạt kích

thước mẫu rồi dừng lại

20

Phương pháp phân tầng (phân nhóm

đồng nhất)

 Phương pháp này chia đám đông ra thành

các nhóm nhỏ theo nguyên tắc cùng nhóm

đồng nhất, khác nhóm dị biệt

 Số lượng phần tử chọn cho mẫu trong từng

nhóm có thể theo tỷ lệ hoặc không theo tỷ

lệ

 Để chọn phần tử cho mẫu trong từng nhóm,

có thể dùng phương pháp hệ thống hoặc

ngẫu nhiên đơn giản

21

Trang 8

Phương pháp chọn theo nhóm (phân

nhóm dị biệt

 Phương pháp này chia đám đông ra thành các

nhóm nhỏ theo nguyên tắc cùng nhóm dị biệt,

khác nhóm đồng nhất

 Để chọn phần tử cho mẫu trong từng nhóm, có

thể dùng phương pháp hệ thống hoặc ngẫu

nhiên đơn giản

22

2.3.4.1 Phương pháp chọn mẫu phi

xác suất

Phương pháp thuận tiện

 Là phương pháp chọn mẫu mà nhà NC tiếp

cận với phần tử mẫu mà họ có thể tiếp cận

được

 Ví dụ:

23

Phương pháp phán đoán

 Là phương pháp chọn mẫu không mang tính

ngẫu nhiên mà dựa vào sự phán đoán của

nhà NC về sự thích hợp của các phần tử để

mời họ tham gia vào mẫu

 Tính đại diện của mẫu phụ thuộc vào kiến

thức và kinh nghiệm của nhà NC

Trang 9

Phương pháp phát triển mầm

 Theo phương pháp này, nhà NC chọn ngẫu

nhiên một số phần tử cho mẫu Sau đó,

nhà NC hỏi ý kiến những người này để họ

giới thiệu những phần tử khác cho mẫu

 Ví dụ:

25

Phương pháp định mức

 Theo phương pháp này, nhà NC sẽ dựa

vào các đặc tính kiểm soát xác định trong

đám đông để chọn số phần tử cho mẫu sao

cho chúng có cùng tỉ lệ của đám đông theo

các thuộc tính kiểm soát này

 Ví dụ:

26

2.4 Đo lường và thang đo

2.4.1 Đo lường

 Đo lường là cách thức sử dụng các con số để

diễn tả các hiện tượng khoa học cần nghiên

cứu

 Một hiện tượng khoa học cần đo lường được

gọi là một khái niệm nghiên cứu

27

Trang 10

2.4.1 Đo lường

Đo lường đóng vai trò then chốt trong nghiên

cứu khoa học thực tiễn Nó giúp liên kết giữa

lý thuyết và dữ liệu (Blalock, 1982; Zeller &

Carmines, 1980)

Đo lường là quá trình trong đó “một khái niệm

nghiên cứu được kết nối với một hay nhiều

biến tiềm ẩn và các biến tiềm ẩn này được kết

nối (đo lường) với các biến quan sát” (Bollen

1989, 180)

28

2.4.2 Các loại thang đo

Thang đo danh nghĩa (định danh):

 Là thang đo trong đó số đo dùng để xếp

loại, nó không có ý nghĩa về mặt lượng

 Ví dụ:

29

Thang đo thứ bậc (thứ tự)

 Là thang đo trong đó số đo dùng để so sánh

thứ bậc (thứ tự), nó không có ý nghĩa về mặt

lượng

 Thang đo thứ bậc có thể chỉ ra các trạng thái

“lớn hơn”, “nhỏ hơn”, “tốt hơn”, “kém hơn”,

“quan trọng hơn” … mà không cần nói chính

Trang 11

Thang đo khoảng (quảng)

 Là thang đo trong đó số đo dùng để chỉ

khoảng cách nhưng gốc 0 không có nghĩa

 Có đặc tính của thang đo danh nghĩa và

thang đo thứ bậc, cộng với khả năng so

sánh các khoảng cách giữa các cặp số

31

Thang đo tỷ số (tỷ lệ)

 Là thang đo trong đó số đo dùng để đo độ

lớn và gốc 0 có ý nghĩa

 Có tất cả đặc điểm của ba thang đo trên

cộng với giá trị gốc 0 có ý nghĩa Thang đo

này thể hiện giá trị thực của một biến định

lượng

32

2.4.3 Ứng dụng thang đo khi thiết

kế câu hỏi điều tra

Thang đo thái độ đơn giản:

Được thiết lập nhằm ghi nhận sự đánh giá hoặc

lựa chọn của người trả lời về một tính chất hay

đối tượng nào đó Có ba loại cơ bản:

Thang đo thái độ đơn giản có hai lựa chọn đơn

giản

Thang đo nhiều lựa chọn, một trả lời

Thang đo nhiều lựa chọn, nhiều trả lời

33

Trang 12

Thang đo Likert

 Là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát

biểu liên quan đến thái độ ưa thích hay không

ưa thích, đồng ý hay không đồng ý, tốt hay xấu

về một đối tượng nào đó

 Người trả lời sẽ chọn một điểm số để thể hiện

thái độ của mình Thang đo Likert có thể là 5,

7 hoặc 9 điểm (bậc)

34

Thang đo trắc biệt (đối nghĩa)

 Là thang đo nhằm đo lường ý nghĩa tâm lý

của một đánh giá về đối tượng nghiên cứu

bằng cách sử dụng 2 tính từ đối cực

 Tương tự như thang đo Likert nhưng sử dụng

hai nhóm từ ở hai cực có nghĩa trái ngược

nhau

35

Thang đo Stapel

 Được sử dụng như là một phương pháp thay

thế cho thang đo trắc biệt, nhất là khi không

thể tìm ra được một cặp tính từ đối cực phù

hợp

 Thang đo này chỉ sử dụng một phát biểu ở

trung tâm thay vì hai phát biểu đối nghịch

Trang 13

Thang đo tổng – hằng số

 Thang đo này được sử dụng nhằm phát hiện tỷ

lệ của các thuộc tính khác nhau trong đánh giá

một đối tượng nào đó

 Người trả lời phải phân phối điểm số cho các

thuộc tính khác nhau và tổng số điểm này là

một hằng số (ví dụ: 10 hoặc 100)

37

 Ngoài ra, còn có một số loại thang đo khác

như: thang đo cho điểm đồ thị, thang đo so

sánh cặp, thang đo xếp hạng bắt buộc …

38

2.5 Phương pháp thu thập dữ liệu

Nguồn dữ liệu:

Dữ liệu thứ cấp: là loại dữ liệu có sẵn từ

nhiều nguồn khác nhau

Dữ liệu sơ cấp: được thu thập qua các hình

thức như quan sát, phỏng vấn, điều tra

39

Trang 14

Các loại dữ liệu

 Dữ liệu đã có sẵn

 Dữ liệu chưa có sẵn

 Dữ liệu chưa có trên thị trường

40

Công cụ thu thập dữ liệu

 Bảng câu hỏi (phiếu điều tra) là bảng liệt kê

các câu hỏi điều tra mà người được phỏng vấn

tự trả lời bằng cách tự viết vào bảng hỏi

 Bảng câu hỏi tốt phải thõa mãn:

- Có đầy đủ câu hỏi mà nhà NC muốn thu thập

dữ liệu

- Kích thích sự hợp tác của người trả lời

- Mức độ rõ ràng cao

41

Quy trình thiết kế Bảng hỏi

1 Xác định cụ thể dữ liệu cần thu thập

2 Xác định dạng phỏng vấn

3 Đánh giá nội dung câu hỏi

4 Xác định hình thức trả lời

5 Xác định cách dùng thuật ngữ

6 Xác định cấu trúc bảng câu hỏi

Trang 15

Tổ chức điều tra khảo sát

 Tập huấn phỏng vấn viên

 Tổ chức khảo sát

43

2.6 Xử lý và phân tích số liệu

2.6.1 Hiệu chỉnh dữ liệu:

 Nguyên nhân sai sót trong thu thập dữ liệu:

- Thiết kế bảng hỏi không đạt yêu cầu

- Hướng dẫn phỏng vấn viên không kỹ lưỡng

- Kỹ thuật phỏng vấn kém

 Các bước hiệu chỉnh:

- Hiệu chỉnh tại hiện trường

- Hiệu chỉnh tại trung tâm

44

2.6.2 Mã hóa dữ liệu

Mã hoá dữ liệu là quá trình chuyển đổi các trả

lời thành dạng mã số để nhập và xử lý Mã hóa

được thực hiện trước và sau khi phỏng vấn

 Đối với câu hỏi đóng, chỉ cần mã hóa một lần

 Đối với câu hỏi mở thường mã hóa hai lần

45

Trang 16

2.6.2 Mã hóa dữ liệu

Quy tắc mã hóa:

- Một trả lời sẽ được thể hiện bằng hai phần,

phần thứ nhất chỉ số biến, phần thứ hai chỉ số trả

lời

- Tất cả câu trả lời được mã hóa được trình bày

trong một sổ mã

46

2.6.3 Nhập dữ liệu

 Bố trí dữ liệu trên máy tính

 Nhập liệu

47

2.6.4 Thanh lọc dữ liệu

 Phát hiện các giá trị dị biệt bằng Excel

 Phát hiện các giá trị dị biệt bằng SPSS

Trang 17

2.6.5 Phân tích thống kê mô tả

 Phân tích thống kê mô tả chỉ ra các đặc

điểm về xu hướng trung tâm, tính biến thiên

và dạng hình phân phối của dữ liệu

 Cho phép quan sát cẩn thận từng biến quan

trọng, hiểu rõ bản chất dữ liệu và mô tả

được sự vật, hiện tượng nghiên cứu

49

2.6.6 Các kiểm định tham số

 Kiểm định tham số dành cho một mẫu

 Kiểm định tham số dành cho hai mẫu

 Kiểm định tham số dành cho k mẫu

50

2.6.7 Đánh giá độ tin cậy thang đo

bằng hệ số Cronbach alpha

 Hệ số Cronbach alpha là hệ số được sử dụng

để đánh giá độ tin cậy (tính nhất quán nội tại)

của thang đo

 Chú ý:

- Đo lường độ tin cậy của thang đo tổng chứ

không phải cho từng biến quan sát

- Chỉ đo lường khi có từ ba biến quan sát trở

lên

51

Trang 18

Tiêu chuẩn đánh giá

 Tiêu chuẩn lựa chọn thang đo khi

cronbach’s alpha từ 0,6 trở lên

 Các biến quan sát cĩ hệ số tương quan biến

- tổng (item –total correltion) dưới 0,30 sẽ

bị loại bỏ

52

2.6.8 Phân tích nhân tố khám phá

(EFA)

 EFA thuộc nhóm phân tích đa biến phụ

thuộc lẫn nhau

 EFA được sử dụng để đánh giá giá trị và

độ tin cậy của thang đo

 EFA được dùng để rút gọn một tập k biến

quan sát thành một tập F (F<k) các nhân tố

có ý nghĩa hơn

53

Tiêu chuẩn đánh giá

 Hệ số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) >= 0,5;

mức ý nghĩa của kiểm định Barllett <= 0,05; hệ

số tải nhân tố (factor loading) >= 0,5; tổng

phương sai trích >= 50%; hệ số Eigenvalue cĩ

giá trị lớn hơn 1

 Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan

Trang 19

2.6.9 Phaân tích hoài quy

55

Ngày đăng: 29/06/2022, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa vào việc XĐ vấn đề NC, lược khảo tài liệu, mục  tiêu NC, câu hỏi NC  - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
h ình nghiên cứu được xây dựng dựa vào việc XĐ vấn đề NC, lược khảo tài liệu, mục tiêu NC, câu hỏi NC (Trang 2)
 Mô hình NC là sơ đồ chỉ ra mối quan hệ tương  quan  hay  nhân  quả  giữa  các  biến  số  trong mô hình nhằm giải quyết mục tiêu NC  đặt ra - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
h ình NC là sơ đồ chỉ ra mối quan hệ tương quan hay nhân quả giữa các biến số trong mô hình nhằm giải quyết mục tiêu NC đặt ra (Trang 2)
Dữ liệu sơ cấp: được thu thập qua các hình thức như quan sát, phỏng vấn, điều tra  - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
li ệu sơ cấp: được thu thập qua các hình thức như quan sát, phỏng vấn, điều tra (Trang 13)
 Bảng câu hỏi (phiếu điều tra) là bảng liệt kê các câu hỏi điều tra mà người được phỏng vấn  tự trả lời bằng cách tự viết vào bảng hỏi - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
Bảng c âu hỏi (phiếu điều tra) là bảng liệt kê các câu hỏi điều tra mà người được phỏng vấn tự trả lời bằng cách tự viết vào bảng hỏi (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN