1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề trắc nghiệm ngữ văn 8 (kì 2)

59 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đề Trắc Nghiệm Ngữ Văn 8 Kì 2
Tác giả Thế Lữ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Trắc Nghiệm
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 223 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiển thị đáp án Chọn đáp án: B Câu 11: Bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ được sáng tác theo thể thơ gì và với giọng điệu như thế nào?. Hiển thị đáp án Chọn đáp án: D Câu 2: Trong các câu ngh

Trang 1

B Trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

C Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ

D Trước năm 1930

Hiển thị đáp án

Trang 2

Chọn đáp án: A

Câu 4: Nội dung bài thơ Nhớ rừng là:

A Niềm khao khát tự do mãnh liệt

B Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm thường giả dối

C Lòng yêu nước sâu sắc và kín đáo

D Cả ba nội dung trên

Câu 6: Nội dung bài thơ “Nhớ rừng”của Thế Lữ là gì?

A Diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng

B Niềm khao khát sự tự do một cách mãnh liệt

C Khơi dậy lòng yêu nước một cách thầm kín của người dân mấtnước sống cảnh đời nô lệ, phụ thuộc

D Cả A,B,C đều đúng

Trang 3

A Để gây ấn tượng, tạo sự hấp dẫn cho người đọc.

B Sử dụng nghệ thuật tương phản, xây dựng hai hình ảnh đối lập đểlàm nổi bật tình cảnh và tâm trạng của chúa sơn lâm

C Nhằm mục đích thể hiện sự đồng cảm, chia sẻ của người đọc đốivới hoàn cảnh của con hổ

D Nhằm mục đích chế giễu, thương hại cho con vật nổi tiếng hungtợn

Trang 4

B Tâm trạng cô đơn, lạnh lẽo.

C Tâm trạng căm thù những kẻ đã biến cuộc sống tự do, tự tại của

nó hành cuộc sống ngục tù mua vui cho mọi người

D Tâm trạng tiếc nuối những ngày tháng oanh liệt , vẫy vùng, sống

A Biểu hiện ý chí quyết tâm, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạngcủa những người tù chính trị đang bị giam giữ

B Kín đáo khơi gợi lòng yêu nước, yêu tự do và quyết tâm chốnggiặc cứu nước của nhân dân, đặc biệt là tầng lớp thanh niên

C Tác động đến tinh thần hăng say lao động, sẵn sàng vượt quamọi gian khổ trong buổi đầu xây dựng đất nước

D Tạo ra tâm lí bi quan, chán chường trước cuộc sống thực tại, ướcmuốn được thoát li khỏi hiện thực

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: B

Câu 11: Bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ được sáng tác theo thể thơ

gì và với giọng điệu như thế nào?

A Thể thơ tự do, giọng điệu nhẹ nhàng, du dương

B Thể thơ 8 chữ, giọng điệu thiết tha, húng tráng

C Thể thơ thất ngôn bát cú, giọng điệu bi ai, sầu thảm

D Thể thơ tứ tuyệt , giọng thơ sầu thảm, thống thiết

Hiển thị đáp án

Trang 5

Chọn đáp án: B

Câu 12: Vì sao con hổ lại bực bội, chán ghét cảnh sống ở vườnbách thú?

A Vì đây là một cuộc sống tù ngục, mất tự do

B Vì dưới con mắt của chúa sơn lâm, những thứ ở đây đều nhỏ bé,tầm thường, giả tạo, thấp hèn

C Vì ở đây không xứng với thị thế và sức mạnh của nó , nó khôngchấp nhận sống chung với những cái phàm tục

A Là khung cảnh nhỏ bé, u buồn, không có gì hấp dẫn

B Là khung cảnh nước non hùng vĩ, oai linh

C Là khung cảnh tầm thường, giả tạo, đáng lên án

D Là khung cảnh tối tăm, chứa đựng nhiều cạm bẫy

C Hình ảnh người sĩ phu yêu nước

D Hình ảnh người thanh niên yêu nước trước cách mạng tháng 8/1945

Trang 6

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: D

Câu 15: Hoài Thanh cho rằng: “ Ta tưởng trừng thấy những chữ bị

xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường” Theo em, ý kiến

đó chủ yếu nói về đặc điểm gì của bài thơ “Nhớ rừng”?

Câu 1: Nhận xét sau ứng với tác giả nào?

“ Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.”

A Người dạy học nói chung

B Người dạy học chữ nho xưa

C Người chuyên viết câu đối bằng chữ nho

Trang 7

D Người viết chữ nho đẹp, chuẩn mực.

A Đã quá già, không còn đủ sức khỏe để làm việc

B Khi tranh vẽ và câu đối không còn được mọi người ưa thích

C Khi chế độ thi cử phong kiến bị bãi bỏ, chữ Nho bị xem nhẹ

D Khi các trường học mọc lên nhiều và chữ quốc ngữ trở nên phổbiến trong nhân dân

Trang 8

C Khi phố phường tấp nập, đông đúc.

D Khi mùa xuân về, hoa đào nở rộ

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: D

Câu 7: Hình ảnh ông đồ đồ già trong bài thơ gắn bó với vật dụngnào dưới đây?

A Chiếc cày, con trâu, tẩu thuốc

B Nghiên bút, mực tàu, giấy đỏ, bức liễn

A Ông đồ rất tài hoa

B Ông đồ viết văn rất hay

C Ông đồ có hoa tay, viết câu đối rất đẹp

D Ông đồ có nét chữ bình thường

Hiển thị đáp án

Trang 9

Câu 9: Hai câu thơ nào dưới đây thể hiện tình cảnh đáng thươngcủa ông đồ?

A Ông đồ vẫn ngồi đấy – Qua đường không ai hay

B Năm nay đào lại nở - không thấy ông đồ xưa

C Bao nhiêu người thuê viết – tấm tắc ngợi khen tài

D Nhưng mỗi năm mỗi vắng – người thuê viết nay đâu

Trắc nghiệm Câu nghi vấn

Câu 1: Dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn:

A Có từ "hay" để nối các vế có quan hệ lựa chọn

B Có các từ nghi vấn

C Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi

D Một trong các dấu hiệu trên đều đúng

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: D

Câu 2: Trong các câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đích hỏi:

Trang 10

A Bố đi làm chưa ạ?

B Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?

C Bao giờ bạn được nghỉ tết?

D Ai bị điểm kém trong buổi hoc này?

Câu 4: Trường hợp nào không chứa câu nghi vấn?

A Gặp một đám trẻ chăn trâu đang chơi trên bờ đầm, anh ghé lạihỏi: “Vịt của ai đó?”

B Lơ lơ cồn cỏ gió đìu hiu / Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều

C Nó thấy có một mình ông ngoại nó đứng giữa sân thì nó hỏirằng:

- Cha tôi đi đâu rồi ông ngoại ?

D Non cao đã biết hay chưa? / Nước đi ra bể lại mưa về nguồn

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: B

Câu 5: Trong những câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đíchhỏi?

Trang 11

A Mẹ đi chợ chưa ạ?

B Ai là tác giả của bài thơ này?

C Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?

D Bao giờ bạn đi Hà Nội?

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: C

Câu 6: Câu nào là câu nghi vấn?

A Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang / Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấynhiêu

B Nhớ ai giãi nắng dầm sương / Nhớ ai tát nước bên đường hômnao

C Người nào chăm chỉ học tập người ấy sẽ tiến bộ

D Sao không để chuồng nuôi lợn khác!

Câu 8: Đoạn văn trên có mấy câu nghi vấn?

“Văn là gì? Văn là vẻ đẹp Chương là gì? Chương là vẻ sáng Nhời(lời) của người ta rực rỡ bóng bẩy, tựa như có vẻ đẹp, vẻ sáng, chonên gọi là văn chương.”

A 2 câu

Trang 12

Câu 9: Câu nào sau đây không phải là câu nghi vấn ?

A Anh Chí đi đâu đấy?

B Bao nhiêu người thuê viết / tấm tắc ngợi khen tài

C Cái váy này giá bao nhiêu?

D Lớp cậu có bao nhiêu học sinh?

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: B

Câu 10: Câu nào là câu nghi vấn?

A Giấy đỏ buồn không thắm / Mực đọng trong nghiên sầu

B Con có nhận ra con không?

C Không ai dám lên tiếng khi đối diện với hắn

D Nó bị điểm không vì quay cóp trong giờ kiểm tra

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: B

Trắc nghiệm Thiên đô chiếu ( CHIẾU DỜI ĐÔ)

Câu 1: Chiếu dời đô được viết theo phương thức biểu đạt chính nào

?

A Tự sự C Thuyết minh

B Biểu cảm D Lập luận

Trang 13

Câu 3: Tên kinh đô cũ của hai triều Đinh, Lê là gì ?

A Huế C Hoa Lư

B Cổ Loa D Thăng Long

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: C

Câu 4: Tên nước ta ở thời nhà Lí là gì ?

A Đại Cồ Việt C Vạn Xuân

B Đại Việt D Việt Nam

Câu 6: ý nào nói đúng nhất mục đích của thể chiếu ?

A.Giãi bày tình cảm của người viết

B Kêu gọi, cổ vũ mọi người hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù

Trang 14

C Miêu tả phong cảnh, kể sự việc.

D Ban bố mệnh lệnh của nhà vua

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: D

Câu 7: Lí Công Uẩn viện dẫn sử sách Trung Quốc nói về việc cácvua nhà Thương, nhà Chu đã nhiều lần dời đô nhằm chứng tỏ việcdời đô xưa nay không phải là việc làm tuỳ tiện mà luôn gắn liền vớiyêu cầu xây dựng kinh đô ở nơi trung tâm, tạo nền móng cho sựphát triển lâu dài của đất nước và phù hợp với ‘ý dân’, ‘mệnh trời’.Đúng hay sai ?

A Đúng B Sai

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: A

Câu 8: Câu ‘Trẫm rất đâu xót về việc đó, không thể không dời đổi’

là câu phủ định Đúng hay sai?

A Đúng B Sai

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: B( Dùng phủ định để khẳng định)

Câu 9: Dòng nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu ‘Trẫm rất đau xót

về việc đó, không thể không dời đổi’

A Phủ định sự cần thiết của việc dời đô

B Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô

C Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô

D Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: C

Câu 10: Những lợi thế của thành Đại La là gì?

Trang 15

A ở vào nơi trung tâm của trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi.

B Đẫ đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông, dựanúi

C Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà lại thoáng

A Nhấn mạnh cảnh điêu đứng của nhân dân ta dưới thời Đing, Lê

B Khẳng định việc đóng đô ở vùng núi Hoa Lư của hai nhà Đinh,

Trang 16

Câu 13: Câu văn nào dưới đây trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của LíCông Uẩn ?

A Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự ý chuyểndời?

B Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở

C Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi

D Thật là chốn tụ hội trọng yếu cuat bốn phương đất nước, cũng lànơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời

A mưu sinh C mưu hại

B âm mưu D mưu tính

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: D

Câu 16: ý nghĩa của từ phong tục là gì ?

A Thói quen hình thành đã lâu đời trong lối sống và nếp nghĩ củamột dân tộc, được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác

B Thói quen và tục lệ lành mạnh đã ăn sâu vào đời sống xã hội,được mọi người công nhận và làm theo

Trang 17

C Những thói quen, tục lệ lạc hậu được truyền lại từ trước đến nay.

D Những suy nghĩ và nếp sống của một lớp người nào đó

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: B

Câu 17: ý nào nói đúng nhất đặc điểm nghệ thuật nổi bật của ángvăn chính luận Chiếu dời đô ?

A Lập luận giàu sức thuyết phục B Kết cấu chặt chẽ

C Ngôn ngữ giàu nhạc điệu D Gồm ý A và B

Câu 19: Câu nào diễn tả đúng nghĩa của từ “thắng địa” trong

“Chiếu dời đô”?

A Là nơi cao ráo, thoáng mát

B Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp

C Là nơi có sông ngòi bao quanh

D Là nơi núi non hiểm trở

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: B

Trang 18

Trắc nghiệm Hịch tướng sĩ

Câu 1: Người ta thường viết hịch khi nào?

A Khi đất nước có giặc ngoại xâm

B Khi đất nước thanh bình

C Khi đất nước phồn vinh

D Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: A

Câu 2: ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch ?

A Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua

B Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp

C Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị

D Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thùtrong, giặc ngoài

Câu 4: Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?

A Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất(1257)

Trang 19

B Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai(1285).

C Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba(1287)

D Sau khi chiến thắng quân Mông- Nguyên lần thứ hai

A Để tăng sức thuyết phục đối với các tì tướng

B Để cho dẫn chứng nêu ra được đầy đủ

Trang 20

C Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.

D Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách

A Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ

B Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ

C Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướngsĩ

D Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: D

Trang 21

Câu 11: Đoạn văn nào thể hiện dõ nhất lòng yêu nước, căm thùgiặc của Trần Quốc Tuấn?

A Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt,nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uốngmáu quân thù Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác tagói trong da ngựa, ta cũng vui lòng

B Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềmnhiên không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ;chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không màchịu thua giặc

C Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươicũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con cácngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, màphần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên…

D Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nàokhông có? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thườngtình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùngtrời đất muôn đời bất hủ được

Trang 22

B Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên.

C Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”

từ nào điền vào chỗ trống trong câu văn trên cho phù hợp ?

A áng thiên cổ hùng văn C lời hịch vang dậy núi sông

B tiếng kèn xuất quân D bài văn chính luận xuất sắc

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: A

Câu 16: Trần Quốc Tuân đã sử dụng biện pháp tu từ nào để lột tả

sự ngang nhiên, láo xược và tàn ác của quân giặc xâm lược ?

Trang 23

A ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã.

B Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằngmọi người có thể phản đối

C Khong chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đinữa

D Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nóigây cảm giác khó chịu

A Không nêu phần đặt vấn đề riêng

B Không nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách

C Không nêu giải pháp và lời kêu gọi chiến đấu

Trang 24

Câu 1: Bình Ngô đại cáo được sáng tác theo thể văn nào ?

A Văn vần C Văn biền ngẫu

B Văn xuôi D Cả A, B , C đều sai

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: C

Câu 2: Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo ?

A Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phongtrào

B Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việclàm lớn để mọi người cùng biết

C Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc

D Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: B

Câu 3: Dòng nào dịch sát nghĩa nhất nhan đề Bình Ngô đại cáo ?

A Tuyên cáo rộng rãi về việc dẹp yên giặc Ngô

B Thông báo về việc dẹp yên giặc ngoại xâm

C Công bố rộng khắp về việc dẹp yên giặc ngoại xâm

D Báo cáo tình hình bình định giặc Ngô

Trang 25

Câu 5: Tác phẩm nào được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên?

A Bình Ngô đại cáo

B Sông núi nước Nam

A Khi nghĩa quân Lam Sơn đã lớn mạnh

B Sau khi quân ta đại thắng giặc Minh xâm lược

C Trước khi quân ta phản công quân Minh xâm lược

D Khi giặc Minh đang đô hộ nước ta

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: B

Câu 8: Mục đích của việc nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đạicáo ?

A Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương

B Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân được sống ấm no

C Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua

Trang 26

D Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

A Tụng giá hoàn kinh sư – Trần Quang Khải

B Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn

C Nam quốc sơn hà - Lí Thường Kiệt

D Thuật hoài – Phạm Ngũ Lão

Hiển thị đáp án

Trang 27

Chọn đáp án: C

Câu 12: Trong đoạn trích Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi chủ yếu

sử dụng phương thức biểu đạt nào ?

A Nghị luận C Thuyết minh

A So sánh C Điệp từ

B Liệt kê D Gồm A và B

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: D

Câu 14: Dòng nào nói đúng nhất yếu tố được nêu ra để khẳng

định tư cách độc lập của dân tộc trong bài thơ Sông núi nước nam ?

A Nền văn hiến C Chủ quyền

B Cương vực lãnh thổ D Gồm ý B và C

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: D

Câu 15: Câu nào giải thích chính xác nhất nghĩa của từ “hào kiệt” ?

A Người có tài năng, chí khí hơn hẳn người thường

B Người có tinh thần cao thượng, hết lòng vì người khác

C Người có ý chí mạnh mẽ, không tính toán thiệt hơn

D Người có công trạng lớn lao đối với nhân dân, đất nước

Hiển thị đáp án

Trang 28

C Thời Tây Sơn nửa cuối thế kỉ XVIII

D Thời kì nhà Nguyễn, đầu thế kỉ XIX

Câu 3: Câu nào dưới đây nói đúng về thể “tấu”?

A Là loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày

Trang 29

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: D

Câu 4: Bàn luận về phép học được trích dẫn từ đâu ?

A Bài cáo của vua Quang Trung

B Bài tấu của Nguyễn Thiếp

C Bài hịch của Nguyễn Thiếp

D Bài tấu của Nguyễn Trãi

Trang 30

C Nghị luận D Thuyết minh

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: C

Câu 8: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất ý nghĩa của câu “Người ta đua nhau lối học hình thức cầu danh lợi, không còn biếtđến tam cương, ngũ thường” ?

A Phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn

B Phê phán lối học thực dụng, hòng mưu cầu danh lợi

C Phê phán lối học thụ động, bắt chước

D Cả A, B, C đều sai

Hiển thị đáp án

Chọn đáp án: B

Câu 9: Tác hại lớn nhất của những lối học mà tác giả phê phán ?

A Làm cho “nước mất nhà tan”

B Làm cho đạo lí suy vong

Ngày đăng: 26/06/2022, 12:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w