1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề trắc nghiệm ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống, có đáp án (bài 5,6,7)

107 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 183,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Vì tác giả thích miêu tả giếng nước c Vì giếng nước chứa nước ngọt của đảo d Vì người dân hay ra đây gánh nước nên tác giả mới miêu tả Câu 16: Trong văn bản tác giả thể hiện tình cảm g

Trang 1

BÀI 5 – KẾT NỐI TRI THỨC

– ĐỀ SỐ 1 Câu 1: Truyện đồng thoại là:

a) Truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật

b) Truyện viết cho trẻ em, nhân vật là người

c) Có nhân vật thường là loài vật

Trang 2

b) Đầu mũi đảo

c) Cái giếng nước ngọt

Câu 6: Hình ảnh mặt trời trong cảnh bình minh trên đảo Cô Tô được ẩn dụ

là gì?

a) Mẹ thiên nhiên

b) Qủa trứng hồng hào

c) Qủa cầu lửa khổng lồ

Câu 7: Cảnh sinh hoạt trên đảo Cô Tô được miêu tả là một cảnh như thế nào?

a) Buồn tẻ, thưa thớt

b) Ồn ào, vội vã

c) Nhộn nhịp, đông vui

Câu 8: Tác giả Nguyễn Tuân đã bộc lộ tình cảm gì qua văn bản này?

a) Yêu thiên nhiên

b) Yêu người lao động

c) Buồn trước cuộc sống

Câu 9: Cô Tô được trích trong tác phẩm nào?

Trang 3

a) Trên dốc cao

b) Nóc đồn Cô Tô

c) Bên giếng nước ngọt ở ria một hòn đảo

d) Đầu mũi đảo

Câu 11: Theo miêu tả của tác giả, cảnh mặt trời mọc được ví với hình ảnh nào dưới đây?

a) Như hòn lửa

b) Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn

c) Mặt trời tròn như cái đĩa bạc từ từ tiến ra

d) Mặt trời lên một vài con sào

Câu 12: Cảnh sinh hoạt trên đảo Cô Tô được tác giả miêu tả tập trung ở địa điểm nào?

d) Bên giếng nước ngọt

Câu 14: Biện pháp nghệ thuật được sử dụng nhiều nhất trong đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc của văn bản "Cô Tô"?

Trang 4

b) Vì tác giả thích miêu tả giếng nước

c) Vì giếng nước chứa nước ngọt của đảo

d) Vì người dân hay ra đây gánh nước nên tác giả mới miêu tả

Câu 16: Trong văn bản tác giả thể hiện tình cảm gì với quần đảo Cô Tô

a) Tình cảm gần gũi, gắn bó như quê hương mình

b) Tình cảm xa lạ, như một người khách du lịch

c) Yêu thiên nhiên, mến những con người khỏe mạnh, rắn rỏi, chất phác nơi đâyd) Không có tình cảm gì

Câu 17: Chọn ý đúng nhất nói về khái niệm Ẩn dụ:

a) Là gọi tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi

tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người; biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người

b) Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng đểlàm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

c) Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên gọi của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Trang 5

d) Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Câu 18: Có các kiểu ẩn dụ sau:

a) hình thức

b) cách thức

c) phẩm chất

d) chuyển đổi cảm giác

e) Lấy bộ phận để gọi toàn thể

Câu 19: Chọn các ý đúng nói về bản chất của ẩn dụ:

a) thực chất là một kiếu so sánh ngầm trong đó yếu tô được so sánh giảm đi chỉ còn yếu tố làm chuẩn so sánh được nêu lên

b) Muốn có được phép ẩn dụ thì giữa hai sự vật, hiện tượng được so sánh ngầm phải có nét tương đồng quen thuộc nếu không sẽ trở nên khó hiểu

c) là một phép chuyển nghĩa lâm thời (gắn với văn cảnh cụ thể) khác với phép chuyển nghĩa thường xuyên trong từ vựng Trong phép ẩn dụ, từ chỉ được chuyển nghĩa lâm thời mà thôi

d) VD: Về thăm quê Bác làng SenCó hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.Nhìn

"hàng râm bụt" với những bông hoa đỏ rực, tác giả tưởng như những ngọn đèn

"thắp lên lửa hồng"

e) là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B

Trang 6

Câu 21: Chọn các ý đúng nói về ẩn dụ phẩm chất:

a) là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B

b) là cách gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B

c) là những ẩn dụ trong đó B là một cảm giác vốn thuộc một loại giác quan dùng

để chỉ những cảm giác A vốn thuộc các loại giác quan khác hoặc cảm xúc nội tâm

d) VD: Chỉ có thuyền mới hiểu / Biển mênh mông nhường nào

b) Cùng một đối tượng nhưng ta có nhiều cách thức diễn đạt khác nhau (thuyền

- biển, mận - đào, thuyền - bến, biển - bờ) cho nên một ẩn dụ có thể dùng cho nhiều đối tượng khác nhau

c) luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu

d) là một cách phát hiện ra đặc điểm có thực, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng được miêu tả mà người khác chưa nghĩ đến, gây cho người đọc những suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ, bất ngờ, thú vị về sự vật,-hiện tượng đó

Trang 7

Câu 24: Dưới trăng quyên đã gọi hèĐầu tường lửa lựu lập loè đâm bông (Nguyễn Du)

Câu 26: "Trẻ em như búp trên cành" nghĩa là gì?

a) Trẻ em mềm yếu như những chồi non

b) Trẻ em còn nhỏ cần được chăm sóc, dạy dỗ để trở thành tương lai của đất nước

c) Trẻ em xanh xao như chồi non

Câu 27: Trong các câu văn dưới đây, câu nào không sử dụng phép so sánh?

a) Trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh

b) Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm , dẫn vào đền Ngọc Sơn c) Rồi cả nhà- trừ tôi- vui như tết khi bé Phương, qua giới thiệu của chú Tiến Lêđược mời tham gia trại thi vẽ quốc tế

d) Mặt chú bé tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ

Trang 8

Câu 28: So sánh liên tưởng nào sau đây không phù hợp để tả mặt trăng đêm rằm ?

a) Mặt trăng to tròn như chiếc mâm con

b) Vầng trăng tròn như một quả bóng ai để quên giữa trời

c) Trăng khuya sáng tỏ hơn đèn

d) Trăng mờ mờ như ánh sáng của ngọn đèn dầu

a) Giúp nhà văn thêm gần gũi với độc giả

Trang 9

b) Gợi tả sinh động cảnh dòng sông hùng vĩ, mênh mông, hoang dã

c) Giúp cho dòng sông hiện lên có hồn như một con người

d) Giúp tác giả thể hiện tình yêu quê hương, đất nước

Câu 32: Trật tự giữa hai vế của một phép so sánh:

a) Có thể thay đổi

b) Cố định, không thay đổi

Câu 33: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống…để hoàn thiện câu thành ngữ:”…như cột nhà cháy”

a) Ngà, hoa sen, hoa ngâu, dao cau

b) Dao cau, hoa ngâu, hoa sen, ngà

c) Hoa ngâu, hoa sen, ngà, dao cau

d) Ngà, dao cau, hoa ngâu, hoa sen

Câu 35: Khi thực hiện một phép so sánh, điều trước tiên chúng ta cần làm

là gì ?

a) Phải tìm ra sự khác biệt giữa sự vật, sự việc được so sánh với sự vật, sự việc được dùng để so sánh

b) Phải tìm ra từ so sánh

Trang 10

c) Phải tìm ra sự tương đồng giữa sự vật, sự việc được so sánh với sự vật, sự việc được dùng để so sánh

d) Phải gọi tên sự vật được so sánh bằng tên gọi khác

Câu 36: Có mấy kiểu so sánh?

Câu 39: Xác định câu chứa phép so sánh dưới đây:

a) Trường Sơn: chí lớn ông cha

b) Nhiều loài hoa cùng họ với hoa phượng như: điệp vàng, phượng tím

c) Thuyền như nhớ rừng, nhớ núi

d) Hình như trời với đất đang nối liền nhau

Trang 11

Câu 40: "Ở đời mà có thói , có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy" Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn

thành lời khuyên của Dế Choắt dành cho Dế Mèn:

a) Hung hăng / Hống hách

b) Hung hăng / Bậy bạ

c) Hung hăng / Kiêu ngạo

d) Hung hăng / Tự đại

ĐÁP ÁN Câu

1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10

Trang 12

BÀI 5 – KẾT NỐI TRI THỨC – ĐỀ SỐ 2 Câu 1: Văn bản "Hang Én" của tác giả nào?

Trang 13

Câu 6: Để đến được hang Én đòi hỏi con người cần có?

a) Nghị lực, sự quyết tâm, kiên trì và khát vọng chinh phục

b) Sự quyết tâm, kiên trì và khát vọng chinh phục

c) Kiên trì và khát vọng chinh phục

d) Sức khỏe và thời gian

Câu 7: Để đến hang Én có thể đi bằng gì?

a) Đi xe ô tô

b) Đi xe đạp

c) Đi xe máy

Trang 14

b) Do nhân tạo và tự nhiên

c) Sự kiến tạo của tự nhiên

Trang 15

b) Cái tổ của mẹ thiên nhiên

c) Cái nhà thiên nhiên

d) Cái hang kỳ diệu

Câu 14: Những tác dụng của dấu ngoặc kép là

a) dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt

b) dùng để dẫn một đoạn hội thoại của nhân vật

c) dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

d) dùng để đánh dấu điều cần lưu ý trong câu

Câu 15: Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu văn sau làKhi mục sư bế cô

bé lên, một cái ví rơi ra Trong ví có 57 đồng xu và một tờ giấy nhỏ với nét chữ trẻ con: “Đây là tiền để sửa trường cho lớn hơn, để nhiều trẻ em có thể đến trường ngày Chủ Nhật”

a) Dẫn lời thuyết trình của nhân vật

b) Dẫn lời kể của một nhân vật trong câu

c) Dẫn lời chào hỏi của nhân vật

d) Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

Câu 16: Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau làĐến tận lúc ấy, tôi mới biết cái sổ tôi vẽ linh tinh vào đây là cuốn “sổ điểm” của mẹ

Trang 16

a) dùng để đánh dấu ký tự đặc biệt

b) dùng để đánh dấu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt

c) dùng để tạo điểm nhấn cho câu văn

d) dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật

Câu 17: Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau làRồi một đêm, vừa thiếp đi, tôi bỗng giật mình vì những tiếng la: “Cháy! Cháy nhà!”

a) Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

b) Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt

c) Đánh dấu ký tự đặc biệt trong câu văn

d) Đánh dấu lời dẫn hội thoại của nhân vật

Câu 18: Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau làLần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tích nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung điện” của mình.

a) Trích dẫn câu nói của nhân vật đặc biệt

b) Trích dẫn lời nói của nhân vật

c) Đánh dấu từ ngữ được nhắc đến trong câu

d) Đánh dấu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt

Câu 19: Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau làBộ Y tế thực hiện video "Tự hào những chiến sĩ áo trắng" nhằm tôn vinh những thầy thuốc

đã cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân và đi đầu trong trong cuộc chiến chống đại dịch COVID-19

a) Đánh dấu lời giới thiệu của nhân vật

b) Đánh dấu từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt

c) Đánh dấu phần liệt kê trong câu văn

Trang 17

d) Đánh dấu từ ngữ khó giải nghĩa trong câu.

Câu 20: Con đặt dấu ngoặc kép vào chỗ nào trong câu văn sau Cả bầy ong cùng nhau xây tổ Con nào con nấy hết sức tiết kiệm vôi vữa

a) Tiết kiệm

b) Vôi vữa

c) Bầy ong

d) Xây tổ

Câu 21: Con điền dấu ngoặc kép vào chỗ nào trong câu thơ sauCó bạn tắc

kè hoaXây lầu trên cây đaRét, chơi trò đi trốnĐợi ấm trời mới ra

a) Lầu

b) Tắc kè

c) Ấm

d) Cây đa

Câu 22: Dấu ngoặc kép thường đi cùng với dấu hai chấm khi nào?

a) Khi đó là lời nói trực tiếp của nhân vật

b) Khi đó là từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt

c) Khi đó là tên của một sự vật, sự việc

d) Khi đó là lời kể của người dẫn chuyện

Câu 23: Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng làNgay lúc này, "những chiến sĩ áo trắng" luôn anh dũng, tận tâm, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng

a) Đánh dấu từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt

b) Đánh dấu lời nói dùng với ý nghĩa đặc biệt

c) Dẫn lời nói trong đoạn hội thoại

Trang 18

d) Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

Câu 24: Câu được đặt đúng dấu phẩy là:

a) Vì thương dân, Chử Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa nuôi tằm dệt vải

b) Vì thương dân, Chử Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải

c) Vì thương dân Chử Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi, dạy dân cách trồng lúa nuôi tằm dệt vải

Câu 25: Dòng nào là công dụng của dấu gạch ngang?

a) Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép

b) Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

c) Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê d) Nối các từ nằm trong một liên danh, liên số

Câu 26: Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì? "Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhận kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…"

a) Đánh dấu lời nói của nhân vật

b) Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

c) Nối các từ trong một liên danh, liên số

d) Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê

Câu 27: Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì? "Giai đoạn 1945 – 1975, gia đình tôi bị chia cắt."

a) Đánh dấu lời nói của nhân vật

Trang 19

b) Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

c) Nối các từ trong một liên danh, liên số

d) Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê

Câu 28: Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì? "Danh sách học sinh giỏi của lớp tôi:– Nguyễn Song Ngân– Mai Kim Lan– Vũ Đức Tiến"

a) Đánh dấu lời nói của nhân vật

b) Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

c) Nối các từ trong một liên danh, liên số

d) Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê

Câu 29: Dấu gạch ngang khác dấu gạch nối như thế nào?

a) Dấu gạch nối không phải là một dấu câu Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng

b) Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang

c) Dấu gạch ngang được sử dụng nhiều hơn dấu gạch nối

Câu 30: So sánh là gì ?

a) Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

b) Là mang hai đối tượng ra so sánh với nhau

c) Là hai sự vật, hiện tượng có nhiều nét tương đồng với nhau

d) Hai sự vật, hiện tượng có nhiều nét tương cận với nhau

Câu 31: Tác giả sáng tác văn bản "Cửu Long giang ta ơi" là ai?

a) Nguyễn Tuân

b) Nguyễn Hồng

Trang 21

c) Thầy giáo già

d) Thầy cô giáo

Câu 37: Trong văn bản "Cửu Long giang ta ơi" điều gì là bất tử?

a) Những người cống hiến cho tổ quốc

b) Kỉ niểm tuổi thơ

c) Kỉ niệm với thầy giáo

c) Người thân ruột thịt

d) Kỉ niệm tuổi thơ

Câu 39: Trong văn bản "Cửu Long giang ta ơi" dòng sông Mê Kông gồm

Trang 22

a) Cuộc sống của người nông dân Nam Bộ

b) Con người Nam Bộ

c) Con người Việt Nam

d) Thế hệ trẻ Việt Nam

c) 8 nhánh

d) 9 nhánh

ĐÁP ÁN Câu

1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10

Trang 23

NGỮ VĂN 6 – BÀI 6 – KẾT NỐI TRI THỨC – ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Nhân vật trong bức tranh là ai ?

d) Thể hiện thái độ của nhân dân

Câu 3: Các truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh"; "Thánh Gióng" có chung đặc điểm nghệ thuật nào?

a) Có yếu tố hoang đường kì vĩ

b) Ngắn gọn, hàm súc

c) Chân dung nhân vật được miêu tả chi tiết

d) Nhân vật chính là thần

Trang 24

Câu 4: Truyện "Thánh Gióng" nhằm giải thích hiện tượng nào?

a) Tre đằng ngà có màu vàng óng

b) Có một làng tên là làng Cháy

c) Những ao hồ liên tiếp ở vùng Gia Bình

d) Giải thích cả ba hiện tượng trên

Câu 5: Truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh" không kể đến sự việc nào?

a) Vua Hùng kén rể và ra điều kiện chọn con rể

b) Sơn Tinh, Thủy Tinh cùng đến cầu hôn

c) Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương

d) Mị Nương yêu và lấy Sơn Tinh

e) Thủy Tinh đến muộn không lấy được Mị Nương, dâng nước đánh Sơn Tinh

Câu 6: Nhóm truyện nào trong các nhóm sau đây không cùng thể loại?

a) Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh

b) Thày bói xem voi, Ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

c) Cây bút thần, Sọ Dừa, Ông lão đánh cá và con cá vàng

d) Sự tích Hồ Gươm; Em bé thông minh; Đeo nhạc cho mèo

Câu 7: Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?

a) Khi vừa chào đời

b) Khi nghe tiếng sứ giả kêu gọi người tài giỏi đánh giặc cứu nước

c) Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã

d) Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời

Câu 8: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của Thánh Gióng khi xin được ra trận đánh giặc?

Trang 25

a) Lo lắng, sợ hãi

b) Dứt khoát, mạnh mẽ

c) Yếu ớt

d) Nhẹ nhàng, êm ái

Câu 9: Em hiểu thế nào về câu nói đầu tiên của Thánh Gióng?

a) Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc, tiếng nói yêu nước

b) Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói yêu thương gia đình

c) Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng thể hiện sự quan tâm, lo lắng cho vận mệnh của nước nhà

d) Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng thể hiện sự thông minh, tài trí, hiến kế giúp vua cứu nước

Câu 10: Chi tiết Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai biến thành một tráng

sĩ trong truyện Thánh Gióng thể hiện?

a) Sức vươn dậy mãnh liệt của dân tộc trước họa xâm lăng

b) Cuộc kháng chiến của nhân dân ta là chính nghĩa và tất thắng

c) Cuộc kháng chiến của nhân dân ta được thần linh phù hộ

d) Sự phát triển mạnh mẽ về công cụ lao động của nước ta lúc bấy giờ

Câu 11: Trong truyện Thánh Gióng, Gióng đã yêu cầu nhà vua sắm sửa cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?

a) Một áo giáp sắt, một đội quân tinh nhuệ và một chiếc roi sắt

b) Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt

c) Một con ngựa sắt, một áo giáp sắt cùng một đội quân tinh nhuệ

d) Một áo giáp sắt, một đội quân tinh nhuệ, một cái roi sắt

Trang 26

Câu 12: Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo nuôi Gióng thể hiện những

ý nghĩa gì?

a) Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, Gióng là con của nhân dân

b) Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân

c) Nhân dân Việt Nam vô cùng tốt bụng, hiếu khách

d) Gióng là người cần được yêu thương, chăm sóc

Câu 13: Chi tiết Thánh Gióng nhổ tre đánh giặc có những ý nghĩa nào?

a) Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà bằng cả cỏ cây của đất nước b) Tinh thần quyết chiến, quyết thắng, sự thông minh, tài trí

c) Quân thù quá mạnh

d) Vũ khí của đất nước ta chưa phát triển

Câu 14: Sau khi gặp sứ giả Thánh Gióng thay đổi như thế nào?

a) Cậu bé lớn nhanh như thổi, ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ

b) Ngày đêm chong đèn suy tính cách dẹp tan quân thù

c) Gióng không cần ăn uống, lớn nhanh như thổi, trở thành một chàng trai khôi ngô, tuấn tú

d) Gióng không nói năng gì, lúc nào cũng lo âu, sợ hãi

Câu 15: Tác phẩm Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào?

a) Cổ tích

b) Thần thoại

c) Truyền thuyết

d) Ngụ ngôn

Trang 27

Câu 16: Nhân vật Thánh Gióng trong truyện Thánh Gióng theo tương truyền xuất hiện vào đời Hùng Vương thứ mấy?

a) Đời Hùng Vương thứ sáu

b) Đời Hùng Vương thứ tám

c) Đời Hùng Vương thứ mười sáu

d) Đời Hùng Vương thứ mười tám

Câu 17: Trong truyện Thảnh Gióng, cha mẹ Thánh Gióng là người thế nào?

a) Là hai vợ chồng lớn tuổi, phúc đức, giàu có nhưng không có con trai

b) Là hai vợ chồng lớn tuổi, hiếm muộn con nhưng chăm chỉ làm ăn và nổi tiếng

là phúc đức

c) Là người hiếm muộn nhưng rất độc ác

d) Là người phúc đức, nhân hậu và có nhiều con

Câu 18: Câu nào dưới đây không nói về sự mang thai của bà mẹ và quá trình lớn lên của Thánh Gióng?

a) Bà mẹ ra đồng thấy vết chân to, liền đặt bàn chân của mình lên ướm thử để sosánh

b) Bà mẹ mang thai và phải mất mười hai tháng mới sinh ra cậu bé khôi ngô tuấn tú

c) Trên đường đi làm đồng, trời nắng to, bà mẹ khát nước nên uống nước trong một cái sọ dừa ven đường và mang thai

d) Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằmđấy

Câu 19: Chi tiết nào sau đây trong truyện Thánh Gióng không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

Trang 28

a) Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước

b) Người mẹ mang thai sau khi ướm chân vào một bàn chân to, sau đó mười hai tháng thì sinh ra Gióng

c) Gióng lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không thấy no

d) Sau khi thắng giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cưỡi ngựa phi lên trời

Câu 20: Vì sao truyện Thánh Gióng được xếp vào thể loại truyền thuyết?

a) Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xưa

b) Đó là câu chuyện được kể truyền miệng từ đời này qua đời khác

c) Đó là câu chuyện liên quan đến các nhân vật lịch sử

d) Đó là câu chuyện dân gian có nhiều yếu tố kì ảo và liên quan đến sự thật lịch sử

Câu 21: Chỉ ra động từ trong câu thành ngữ: Đi ngược về xuôi

Trang 29

a) cho, biếu, tặng, sách, mượn, lấy

b) ngồi, nằm, đi, đứng, chạy, nhanh

c) ngủ, thức, khóc, cười, hát, chạy

d) hiểu, phấn khởi, lo lắng, hồi hộp, nhỏ nhắn, sợ hãi

Câu 24: Có bao nhiêu động từ trong câu văn sau: Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây

a) 3 động từ

b) 4 động từ

c) 5 động từ

d) 6 động từ

Câu 25: Bộ phận in đậm nào dưới đây là động từ?

a) Anh ấy đang suy nghĩ về bài toán

b) Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc

c) Kết luận ấy thể hiện một sự chuẩn bị chắc chắn

d) Anh ấy có ước mơ thật lớn lao

Câu 26: Từ bó trong những kết hợp từ in đậm nào ở các câu văn dưới đây tạo thành một động từ?

a) Những bó hoa huệ trắng muốt

b) Mẹ em đang bó rau

c) Cuộc sống của anh ấy thật gò bó

d) Cả a, b, c đều sai

Câu 27: Dãy từ nào chỉ bao gồm những động từ chỉ trạng thái:

a) bay, nhảy, vui, đùa

Trang 30

b) vui, buồn, giận, chán

c) vẫy, đạp, cúi, nhặt

d) giận, hờn, mắng, thét

Câu 28: Dòng nào ghi lại những động từ trong dãy các từ sau: xúc động, nhớ, thương, lễ phép, buồn, vui, thân thương, sự nghi ngờ, suy nghĩ, cái đẹp, cuộc vui, cơn giận dữ, trìu mến, nỗi buồn

a) xúc động, nhớ, thương, lễ phép, vui, thân thương

b) vui, thân thương, sự nghi ngờ, suy nghĩ, cái đẹp

c) xúc động, nhớ, thương, buồn, vui, suy nghĩ

d) cuộc vui, cơn giận dữ, trìu mến, nỗi buồn

Câu 29: Từ vui trong câu văn nào dưới đây là động từ?

a) Chúng tôi đã có bao kỉ niệm vui dưới mái trường này

b) Bạn An vui mừng vì vừa nhận được kết quả thi học sinh giỏi

c) Bà kể cho tôi nghe những câu chuyện vui hồi tôi còn bé

d) Đó quả là một bữa tiệc vui của muôn loài trong khu vườn

Câu 30: Từ nhỏ trong câu văn nào dưới đây là động từ?

a) Đôi giày này nhỏ quá!

b) Cô Hoa có dáng người nhỏ nhắn

c) Con nhớ nhỏ thuốc nhé!

d) Cả a,b,c đều sai

Câu 31: Từ kỉ niệm trong trường hợp nào dưới đây là động từ?

a) Những kỉ niệm đã qua em sẽ không bao giờ quên

b) Chuyến đi ấy để lại trong tôi nhiều kỉ niệm

Trang 31

c) Tớ kỉ niệm bạn chiếc bút này

d) Cả a, b, c đều đúng

Câu 32: Từ hay trong câu văn nào dưới đây là một động từ?

a) Chiều nay học Toán hay học tiếng Việt?

b) Quyển truyện này đọc rất hay

c) Có học mới hay, có cày mới biết

d) Cả a, b, c đều sai

Câu 33: Từ người lớn trong câu văn nào dưới đây là tính từ?

a) Nhà toàn người lớn, không có trẻ em

b) Bé nói năng rất người lớn

c) Người lớn, trẻ em cùng chung tay bảo vệ môi trường

d) Sinh nhật năm nay, cô ấy đã trở thành người lớn

Câu 34: Từ con trong câu văn nào dưới đây là tính từ?

a) Con tôi ngoan quá!

b) Bạn ấy có dáng ngưởi nhỏ con

c) Hôm nay con được điểm 10 môn Toán mẹ ạ!

d) Những con chim non ríu rít trên cành cây

Câu 35: Từ được in đậm ở câu văn nào trong những câu văn dưới đây là tính từ?

a) Niềm vui lớn nhất của trẻ thơ là được cắp sách đến trường

b) Bạn An vui mừng vì vừa nhận được kết quả thi học sinh giỏi

c) Anh ấy đã kể cho tôi nghe một câu chuyện vui

d) Tôi vui sướng reo lên khi được mẹ tặng quà.

Trang 32

Câu 36: Để cấu tạo từ Hán Việt thì cần có điều gì?

Câu 38: Các yếu tố Hán Việt đồng âm có đặc điểm gì?

a) Nghĩa giống nhau

b) Nghĩa có liên quan đến nhau

c) Nghĩa khác xa nhau

d) Nghĩa đối lập nhau

Câu 39: Trong các từ sau, từ nào là từ Hán Việt đẳng lập: Mai hoa, thi nhân, họa sĩ, thiên địa?

a) Mai hoa

b) Thiên địa

c) Họa sĩ

d) Thi nhân

Câu 40: Từ "gia súc" có đặc điểm cấu tạo như thế nào?

a) Có tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau

Trang 33

b) Có tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

c) Hai tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp

d) Hai tiếng có nghĩa đối lập nhau

ĐÁP ÁN Câu

1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10

Câu 2: Chi tiết tiếng đàn và niêu cơm đãi quân sĩ mười tám nước chư hầu

đã thể hiện điều gì ở nhân dân?

a) Tấm lòng nhân đạo, yêu chuộng hòa bình và hóa giải hận thù bằng lẽ phải, chính nghĩa

b) Thể hiện lòng tự hào dân tộc

Trang 34

c) Thể hiện lòng nhân ái, nhân đạo của dân tộc

d) Tư tưởng cầu hòa, mong muốn chấm dứt chiến tranh bằng sự thua nhường quân giặc

Câu 3: Chủ đề của truyện Thạch Sanh là gì?

a) Đấu tranh xã hội

b) Đấu tranh chống xâm lược

c) Đấu tranh chinh phục thiên nhiên

d) Đấu tranh chống cái ác

Câu 4: Truyện Thạch Sanh chứa đựng nhiều nội dung, phản ánh nhiều mặt của cuộc sống, nhưng chung quy lại đều cùng một nội dung phản ánh

a) Đấu tranh chinh phục tự nhiên

b) Đấu tranh chống xâm lược

c) Đấu tranh chống sự bất công trong xã hội

d) Đấu tranh giữa thiện và ác

Câu 5: Nhận xét nêu chính xác về nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh?

a) Từ thế giới tâm linh

b) Từ những người chịu nhiều đau khổ

c) Từ chú bé mồ côi

d) Từ những người đấu tranh quật khởi

Câu 6: Tác giả dân gian kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh trong mối quan hệ giữa đời sống thần thánh với đời sống trần gian với mục đích gì?

a) Thể hiện ước mơ về sức mạnh thần kì chiến thắng thiên nhiên

b) Thỏa mãn ước mơ có sức mạnh thần kì để chiến thắng giặc ngoại xâm

Trang 35

c) Thỏa mãn trí tưởng tượng bay bổng, hết sức thực tế của nhân dân ta trong cuộc sống

d) Ca ngợi phẩm chất, tài năng nhân vật cũng như chính nhân dân lao động

Câu 7: Thông qua hình tượng Thạch Sanh, nhân dân ta muốn bày tỏ tình cảm gì?

a) Yêu mến, tự hào về con người có phẩm chất như Thạch Sanh

b) Gửi gắm ước mơ về hạnh phúc, công bằng xã hội

c) Ca ngợi sức mạnh trí tuệ, cơ bắp của người nông dân

d) Lí tưởng hóa nhân vật theo tiêu chuẩn, nguyện vọng của mình

Câu 8: Ước mơ của nhân dân muốn gửi gắm trong cuộc chiến cái thiện thắng cái ác, về công bằng xã hội

a) Mẹ con Lí Thông bị trừng phạt

b) Thạch Sanh vượt qua được hoạn nạn, giúp vua dẹp xâm lăng

c) Thạch Sanh được vua gả công chúa cho

d) Thạch Sanh lấy công chúa, lên làm vua

Câu 9: Truyện Thạch Sanh khác với những câu chuyện đã học?

a) Kết thúc có hậu

b) Có yếu tố kì ảo, thần kì

c) Có nhiều tình tiết phức tạp

d) Bên cạnh tình tiết chính, còn mạch tình tiết phụ

Câu 10: Thạch Sanh là đại diện cho tầng lớp thống khổ chịu nhiều tầng đô

hộ, áp bức Lý Thông là hình ảnh tiêu biểu của giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến, đúng hay sai?

a) Đúng

Trang 36

b) Sai

Câu 11: Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?

a) Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác

b) Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa

c) Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử

d) Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo lien quan tới sựthật lịch sử

Câu 12: Truyền thuyết Thánh Gióng, không có sự thật lịch sử nào dưới đây?

a) Ở làng Gióng, đời Hùng Vương thứ sáu

b) Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng

c) Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi

d) Lúc bấy giờ, giặc Ân tới xâm phạm tới bờ cõi nước ta

Câu 13: Truyện Thánh Gióng muốn giải thích hiện tượng nào?

a) Tre ngà có màu vàng óng

b) Có nhiều ao hồ để lại

c) Thánh Gióng bay về trời

d) Có làng mang tên làng Cháy

Câu 14: Sự thật lịch sử nào được phản ánh trong truyện Thánh Gióng?

a) Đứa trẻ lên ba không biết nói, không biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành tráng sĩ diệt giặc Ân

b) Tráng sĩ Gióng hi sinh sau khi đánh tan quân giặc Ân

c) Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre ngà giết giặc

Trang 37

d) Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta liên tiếp chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông đất nước

Trang 38

Câu 15: Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện Thánh Gióng?

a) Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc

b) Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc

c) Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi

d) Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy

Câu 16: Thánh Gióng biểu trưng cho tinh thần gì của dân tộc?

a) Tinh thần quật cường chống giặc ngoại xâm

b) Sức mạnh thần kì của lòng yêu nước

c) Sức mạnh trỗi dậy phi thường của vận nước buổi lâm nguy

d) Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm

Câu 17: "Thạch Sanh" thuộc thể loại gì?

Trang 39

c) nhiều, đông, chật chội

Câu 22: Dòng nào dưới đây gồm 3 từ đồng nghĩa với từ "tuyệt vời"?

a) tuyệt trần, tuyệt mĩ, tuyệt vọng

b) tuyệt trần, tuyệt tác, tuyệt chủng

c) tuyệt trần, tuyệt mĩ, tuyệt diệu

Câu 23: Dòng nào dưới đây gồm 2 cặp từ trái nghĩa?

a) mỡ màng/ cằn cỗi ; bao la/ chật chội

b) mỡ màng/ héo hắt ; bao la/ bát ngát

c) mỡ màng / bụ bẫm ; bao la/ chật hẹp

Câu 24: Dòng nào dưới đây có 3 từ gạch dưới là từ nhiều nghĩa?

a) quả chín, số chín, cơm đã chín

Trang 40

b) cam vàng, nhẫn vàng, da vàng

c) bàn học, bàn nhau, bàn thắng

Câu 25: Dãy từ nào dưới đây gồm 3 từ đều có tiếng bình mang nghĩa "yên

ổn, không có chiến tranh" ?

a) bình an, bình thản, bình dân

b) bình lặng, bình yên, bình dị

c) bình an, bình lặng, bình yên

Câu 26: Dòng nào dưới đây có 2 từ gạch dưới là từ đồng âm?

a) đất phù sa, đất mũi Cà Mau

b) nước biển, nước Việt Nam

c) biển rộng, biển lúa bát ngát

Câu 27: Dòng nào dưới đây gồm các từ in đậm đều dùng theo nghĩa

chuyển?

a) lưỡi gươm, lưỡi dao, lưỡi mác

b) miệng hố, miệng túi, miệng nói

c) lưng đồi, lưng còng, lưng đau

Câu 28: Điệp ngữ có mấy dạng

Ngày đăng: 12/03/2022, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w