Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối.. Gốc R Ancol Muối Este Câu 1: Xác định công thức cấu tạo và gọi tên este X t
Trang 1Học sinh: ………
Lớp: ……… Trường THPT: ……….………
TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA 2022
CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT
Trang 2
DÀNH CHO LUYỆN THI
ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN
PHIẾU GIAO BTVN VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Trang 3CĐ1: Este
CĐ2: Lipit
CĐ3: Tổng ụn este - lipit
CHUYấN ĐỀ 1: ESTE KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Khỏi niệm: Este là hợp chất hữu cơ tạo thành khi thay thế nhúm OH trong nhúm COOH bằng nhúm OR’
3 Tờn gọi: Tờn este = Tờn R’ + tờn RCOO- (đuụi at)
C2H5-: etyl CH3COO-: axetat
CH3–CH2–CH2-: propyl C2H5COO-: propionat
(CH3)2CH-: isopropyl CH3CH2CH2COO-: butirat
(CH3)2CH – CH2 – CH2-: isoamyl CH2=CH–COO-: acrylat
CH2=CH-: vinyl CH2=C(CH3)-COO-: metacrylat
CH2=CH – CH2-: anlyl C6H5COO-: benzoat
C6H5-: phenyl (COO-)2: oxalat
C6H5-CH2-: benzyl
4 Tớnh chất vật lớ
- Là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường, nhẹ hơn nước, rất ớt tan trong nước
- Nhiệt độ sụi: HC ion > Axit > ancol > este, anđehit > HC
- Cú mựi thơm của hoa quả chớn: Isoamyl axetat (mựi chuối chớn); benzyl axetat (mựi hoa nhài); etyl
propionat hoặc etyl butirat (mựi dứa chớn)
5 Tớnh chất húa học
(a) PƯ thủy phõn MT axit (PƯ thuận nghịch): RCOOR’ + H2O ←H ,t+ o→ RCOOH + R’OH
(b) PƯ thủy phõn MT bazơ (PƯ xà phũng húa – 1 chiều): RCOOR’ + NaOH →to RCOONa + R’OH
Chỳ ý: R’OH sinh ra cú thể phản ứng với mụi trường (nếu là phenol) hoặc khụng bền chuyển húa
thành anđehit, xeton
❖ Este + NaOH → Muối + anđehit: RCOOCH=CHR’ + NaOH →to RCOONa + R’CH2CHO
❖ Este + NaOH → Muối + xeton: RCOOC(R’’)=CHR’ + NaOH →to RCOONa + R’CH2COR’’
❖ Este + NaOH → 2Muối + H2O: RCOOC 6 H 4R’ + NaOH →to RCOONa + R’C6H4ONa + H2O (c) Phản ứng ở gốc hiđrocacbon: PƯ cộng, PƯ trựng hợp, PƯ riờng este của axit fomic, …
(d) PƯ chỏy → CO2 + H2O Đốt chỏy este no, đơn chức, mạch hở ⇔nCO2 =nH O2
6 Điều chế
(a) Este của ancol (PƯ este húa): RCOOH + R’OH ←H SO đặc,t 2 4 o→ RCOOR’ + H2O
PHẦN A Lí THUYẾT VÀ BÀI TẬP CƠ BẢN (CK)
Trang 4(b) Este khác: PƯ cộng axit vào ankin, anhiđrit axit với phenol
7 Ứng dụng
- Chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm Dung môi, chất dẻo
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1: Viết đồng phân của các hợp chất đơn chức (axit và este) có công thức:
Câu 2: Gọi tên hoặc viết công thức của các este trong bảng sau:
(3) C2H5COOCH=CH2 (9) anlyl propionat
(4) CH3COOCH2-CH=CH2 (10) metyl benzoat
(5) CH2=CH-COOC6H5 (11) benzyl axetat
(6) CH2=C(CH3)-COOCH3 (12) isoamyl axetat
Trang 5Liệt kê theo số thứ tự của este cho những câu hỏi sau:
(a) Những este thủy phân tạo thành ancol: ………
(b) Những este thủy phân thu được sản phẩm có khả năng tráng gương: ………
(c) Những este làm mất màu dung dịch brom: ………
Câu 3: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: → → →(1) →( 2 ) →(3) ←( 4 ) →(6 ) ←(7 ) →(9 ) 3 4 2 2 2 4 (5) 2 5 3 (8) 3 2 5 3 CH COONa CH C H C H C H OH CH COOH CH COOC H CH COONa (1) ………
(2) ………
(3) ………
(4) ………
(5) ………
(6) ………
(7) ………
(8) ………
(9) ………
Câu 4 Các phát biểu sau đúng hay sai? Hãy giải thích (1) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n ≥ 2 ………
(2) Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn ………
(3) Este vinyl axetat có đồng phân hình học ………
(4) HCOOCH3 có nhiệt độ sôi cao hơn C2H5OH do có phân tử khối lớn hơn ………
(5) Có 2 este đơn chức X đều có tỉ khối hơi so với H2 bằng 30 ………
(6) Thủy phân vinyl axetat trong môi trường kiềm thu được muối và anđehit ………
(7) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều ………
(8) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa ………
(9) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol ………
Trang 6(10) Sản phẩm trùng hợp của metyl metacrylat được dùng làm thủy tinh hữu cơ
Câu 7 [QG.20 - 201] Tên gọi của este CH3COOC2H5 là
A Etyl fomat B Etyl axetat C Metyl axetat D Metyl fomat
Câu 8 [QG.20 - 202] Tên gọi của este HCOOCH3 là
A metyl axetat B metyl fomat C etyl fomat D etyl axetat
Câu 9 [QG.20 - 203] Tên gọi của este CH3COOCH3 là
A etyl axetat B metyl propionat C metyl axetat D etyl fomat
Câu 10 [QG.20 - 204] Tên gọi của este HCOOC2H5 là
A etyl axetat B metyl fomat C metyl axetat D etyl fomat
Câu 11 (T.10): Vinyl axetat có công thức là
A CH3COOCH3 B C2H5COOCH3 C HCOOC2H5 D CH3COOCH=CH2
Câu 12 (T.08): Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
A CH3COOC2H5 B CH2=CHCOOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3
Câu 13 Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài Công thức của benzyl axetat là
A CH3COOC6H5 B CH3COOCH2C6H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3
Câu 14 (MH.19): Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa Công thức của etyl propionat là
A HCOOC2H5 B C2H5COOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3
Câu 15 Este nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?
A Isoamyl axetat B Propyl axetat C Isopropyl axetat D Benzyl axetat
Câu 16 Este nào sau đây được sử dụng để điều chế thủy tinh hữu cơ plexiglas?
A Vinyl axetat B metyl acrylat C Isopropyl axetat D Metyl metacrylat Câu 17 (T.14): Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?
A Etyl axetat B Propyl axetat C Phenyl axetat D Vinyl axetat
Câu 18 (T.08): Chất X có công thức phân tử C3H6O2 là este của axit axetic (CH3COOH) Công thức cấu tạo của X là
A C2H5COOH B CH3COOCH3 C HCOOC2H5 D HOC2H4CHO
Câu 19 Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi lớn nhất?
A C3H7OH B CH3COOH C CH3CHO D HCOOCH3
Câu 20 [MH2 - 2020] Thủy phân este CH3CH2COOCH3, thu được ancol có công thức là
A CH3OH B C3H7OH C C2H5OH D C3H5OH
Câu 21 (T.08): Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
Trang 7A CH3COONa và CH3OH B CH3COONa và C2H5OH
C HCOONa và C2H5OH D C2H5COONa và CH3OH
Câu 22 (T.08): Este HCOOCH3 phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu
cơ là
A CH3COONa và CH3OH B CH3ONa và HCOONa
C HCOONa và CH3OH D HCOOH và CH3ONa
Câu 23 (T.12): Chất phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra CH3COONa và C2H5OH là
A CH3COOCH3 B C2H5COOH C HCOOC2H5 D CH3COOC2H5
Câu 24 (T.13): Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH?
A CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3
Câu 25 (T.12): Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa Công thức cấu tạo của X là
A HCOOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOH D CH3COOC2H5
Câu 26 [MH1 - 2020] Thủy phân este X có công thức C4H8O2, thu được ancol etylic Tên gọi của X
là
A etyl propionat B metyl axetat C metyl propionat D etyl axetat
Câu 27 (T.10): Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là
A CH3COONa và CH3COOH B CH3COONa và CH3OH
C CH3COOH và CH3ONa D CH3OH và CH3COOH
Câu 28 (T.07): Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công
thức của X là:
A C2H3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D CH3COOCH3
Câu 29 (QG.17 - 202) Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối
có công thức là
A C2H5ONa B C2H5COONa C CH3COONa D HCOONa
Câu 30 (QG.18 - 201): Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH Công thức cấu tạo của X là
A CH3COOC2H5 B HCOOC2H5 C CH3COOCH3 D C2H5COOCH3
Câu 31 (QG.18 - 202): Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và
C2H5OH Công thức cấu tạo của X là:
A C2H5COOCH3 B C2H5COOC2H5 C CH3COOCH3 D CH3COOC2H5
Câu 32 (QG.19 - 201) Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?
A HCOOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D HCOOC2H5
Câu 33 (QG.19 - 202) Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri fomat?
A C2H5COOC2H5 B CH3COOC2H5 C CH3COOCH3 D HCOOCH3
Câu 34 (QG.19 - 203) Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol metylic?
A CH3COOC2H5 B HCOOCH3 C HCOOC2H5 D HCOOC3H7
Câu 35 (QG.19 - 204) Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol etylic?
A CH3COOC2H5 B CH3COOC3H7 C C2H5COOCH3 D HCOOCH3
Câu 36 (QG.18 - 203): Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A HCOOCH3 B CH3COOCH3 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3
Câu 37: Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H4O2, X không tác dụng với Na Tên của X là
A Axit axetic B anđehit axetic C metyl fomat D etylen glycol
Câu 38 (T.12): Đun sôi hỗn hợp gồm ancol etylic và axit axetic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác) sẽ
xảy ra phản ứng
A trùng ngưng B trùng hợp C este hóa D xà phòng hóa
Câu 39 (T.08): Trong điều kiện thích hợp, axit fomic phản ứng được với
Trang 8Câu 40 (T.12): Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là
C HCOOH và C2H5NH2 D CH3COONa và CH3OH
Câu 41 (T.13): Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metyl axetat?
A CH3COOH và CH3OH B HCOOH và CH3OH
C HCOOH và C2H5OH D CH3COOH và C2H5OH
2 Mức độ thông hiểu (trung bình)
Câu 42 (C.13): Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic?
Câu 44: Xà phòng hóa este nào sau đây thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?
A Vinyl axetat B Anlyl propionat C Etyl acrylat D Metyl metacrylat Câu 45 (T.13): Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
A CH3OH và C6H5ONa B CH3COOH và C6H5ONa
C CH3COOH và C6H5OH D CH3COONa và C6H5ONa
Câu 46 (C.13): Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit cacboxylic Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X
A 16,4 gam B 12,3 gam C 4,1 gam D 8,2 gam
Câu 49 (T.10): Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 50 (Q.15): Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa
đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 51 (T.12): Este X có công thức phân tử C2H4O2 Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa
đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 52: Xà phòng hóa 0,3 mol metyl acrylat bằng dung dịch có 0,2 mol KOH Sau phản ứng hoàn toàn,
cô cạn dung dịch được bao nhiêu gam chất rắn khan?
Câu 53 (A.07): Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 8,56 gam B 3,28 gam C 10,4 gam D 8,2 gam
Trang 9Câu 54: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,88 gam hỗn hợp 2 este C3H6O2 (có số mol bằng nhau) bằng dung dịch NaOH được bao nhiêu gam muối?
Câu 55 (T.13): Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam etyl axetat thu được V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 56 (T.13): Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam
H2O Công thức phân tử của X là
A C3H6O2 B C4H8O2 C C5H10O2 D C2H4O2
Câu 57: Để đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở Y cần dùng 7,84 lít khí O2, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí CO2 Biết rằng các thể tích khí đo ở đktc, hãy xác định CTPT của Y
A C3H6O2 B C2H4O2 C C4H8O2 D C5H10O2
Câu 58 (A.11): Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và
một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phân của X là
Câu 59 (QG.17 - 202) Hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat Cho m gam X tác dụng vừa đủ với
300 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là
Câu 60 (C.08): Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3
bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
Câu 61 (C.12): Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của
1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH
dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là
A C2H5COOCH3 B C2H5COOC2H5 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H7
Câu 62 (C.14): Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5 Cho 17,2 gam X tác dụng với dung dịch
NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối Công thức của X là
A HCOOC3H5 B CH3COOC2H5 C C2H3COOCH3 D CH3COOC2H3
Câu 63 (T.14): Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X:
A C2H5COOC2H5 B C2H5COOCH3 C C2H3COOC2H5 D CH3COOC2H5
Câu 64 (C.08): Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phảnứng este hoá bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là
A 6,0 gam B 4,4 gam C 8,8 gam D 5,2 gam
Câu 65 (C.14): Đun nóng 24 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 26,4 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là
Câu 68 (QG.17 - 202) Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hai chất Y và Z Cho Z
tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X là
Trang 10Câu 70 (C.08): Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3
Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 71 (QG.16): Cho dãy các chất: CH≡C-CH=CH2; CH3COOH; CH2=CH-CH2OH;
CH3COOCH=CH2; CH2=CH2 Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là
A etyl format B metyl acrylat C vinyl axetat D etyl axetat
Câu 76 (A.13): Cho sơ đồ các phản ứng:
X + NaOH (dung dịch) → t o Y + Z; Y + NaOH (rắn) t o
Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là:
A CH3COOCH=CH2 và CH3CHO B HCOOCH=CH2 và HCHO
C CH3COOCH=CH2 và HCHO D CH3COOC2H5 và CH3CHO
Câu 77 (QG.17 - 204) Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a
mol O2, thu được a mol H2O Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 78 (QG.17 - 201) Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn
toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là
A CH3COOH và C3H5OH B C2H3COOH và CH3OH
C HCOOH và C3H5OH D HCOOH và C3H7OH
4 Mức độ vận dụng cao (khó)
Câu 79: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 – 70(oC)
Trang 11Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm
Phát biểu nào sau đây sai?
A H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm
B Ở bước 2, thấy có hơi mùi thơm bay ra
C Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để lớp este tạo thành nổi lên trên
D Sau bước 2, trong ống nghiệm không còn C2H5OH và CH3COOH
Câu 80 (MH.19): Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm
Phát biểu nào sau đây sai?
A H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm
B Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm
C Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH
D Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp
Câu 81 Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
- Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm
- Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70(oC)
- Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa Cho các phát biểu sau: (a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng
(b) Có thể tiến hành thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp
(c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế
(d) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn
(e) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch HCl bão hòa
(g) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch axit axetic 15%
Số phát biểu sai là
Câu 82 [MH2 - 2020] Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat
Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai
Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, sau đó để nguội Cho các phát biểu sau:
(a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai 1ớp
(b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)
(c) Bước 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa
(d) Sau bước 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là
Câu 83 (QG.19 - 202) Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat
Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 2, chất lỏng trong ống thứ nhất phân lớp, chất lỏng trong ống thứ hai đồng nhất
(2) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất
(3) Sau bước 3, sản phẩm phản ứng thủy phân trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước
Trang 12(4) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)
(5) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm
Số phát biểu đúng là:
Câu 84 (C.11): Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H8O3 X có khả năng tham gia phản ứng với Na, với dung dịch NaOH và phản ứng tráng bạc Sản phẩm thuỷ phân của X trong môi trường kiềm
có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X có thể là:
A CH3CH(OH)CH(OH)CHO B HCOOCH2CH(OH)CH3
C CH3COOCH2CH2OH D HCOOCH2CH2CH2OH
Câu 85 (MH.19): Este X có công thức phân tử C6H10O4 Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4 Phát biểu nào sau đây sai?
A X có hai công thức cấu tạo phù hợp B Y có mạch cacbon phân nhánh
C T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc D Z không làm mất màu dung dịch brom
Câu 86 (MH3.2017) Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T Phát biểu nào sau đây sai?
A Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 B Chất Y có phản ứng tráng bạc
C Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi D Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3 Câu 87 (QG.19 - 203) Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu đượ glixerol và hai muối Y và Z (MY < MZ) Hai chất Y và Z đều không có phản ứng tráng bạc Phát biểu nào sau đây đúng?
A Tên gọi của Z là natri acrylat
B Axit cacboxylic của muối Z có đông phân hình học
C Phân tử X chỉ chứa một loại nhóm chức
D Có hai công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
Câu 88 [MH1 - 2020] Cho este hai chức, mạch hở X (C7H10O4) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng, thu được ancol Y (no, hai chức) và hai muối của hai axit cacboxylic Z và T (MZ <MT) Chất Y không hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Phát biểu nào sau đây sai?
A Axit Z có phản ứng tráng bạc
B Oxi hóa Y bằng CuO dư, đun nóng, thu được anđehit hai chức
C Axit T có đồng phân hình học
D Có một công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
Câu 89 [MH2 - 2020] Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C9H16O4, chứa hai chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z Biết Y chứa 3 nguyên tử cacbon
và Mx < MY < MZ Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất hữu cơ T (C3H6O3) Cho các phát biểu sau:
(1) Khi cho a mol T tác dụng với Na dư, thu được a mol H2
(2) Có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E
Trang 13(4) X3 + CuO → X6 + Cu + H2O
Biết X có công thức phân tử C6H10O4 và chứa hai chức este; X1, X2 đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử và khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2 Phát biểu nào sau đây sai?
A Phân tử khối của X4 là 60 B X5 là hợp chất hữu cơ tạp chức
C X6 là anđehit axetic D Phân tử X2 có hai nguyên tử oxi
Câu 91 [QG.20 - 201] Cho sơ đồ phản ứng:
(a) Có hai công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên
(b) Hai chất E và F có cùng công thức đơn giản nhất
(c) Đốt chay hoàn toàn Z, thu được Na2CO3, CO2 và H2O
(d) Từ X điều chế trực tiếp được CH3COOH
(e) Nhiệt độ sôi của T cao hơn nhiệt độ sôi của C2H5OH
(a) Nhiệt độ sôi của E thấp hơn nhiệt độ sôi của CH3COOH
(b) Có hai công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên
(c) Hai chất E và T có cùng công thức đơn giản nhất
(d) Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được Na2CO3, CO2 và H2O
(e) Từ X điều chế trực tiếp được CH3COOH
(a) Có một công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên
(b) Chất Z có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
(c) Hai chất E và F có cùng công thức đơn giản nhất
(d) Từ Y điều chế trực tiếp được CH3COOH
(e) Nhiệt độ sôi của E cao hơn nhiệt độ sôi của CH3COOH
Số phát biểu đúng là
A 2 B 4 C 3 D 5
Câu 94 [QG.20 - 204] Cho sơ đồ phản ứng
(1) E + NaOH → X + Y;
Trang 14(2) F + NaOH → X + Z;
(3) X + HCl → T + NaCl
Biết: E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở chỉ chứa nhóm chức este (được tạo thành từ axit cacboxyic và ancol) và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi E và Z có cùng số nguyên tử cacbon, ME < MF < 175 Cho các phát biểu sau:
(a) Có một công thức cấu tạo của F thoả mãn sơ đồ trên
(b) Chất Z hoà tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
(c) Hai chất E và F có cùng công thức đơn giản nhất
(d) Từ Y điều chế trực tiếp được CH3COOH
(e) Nhiệt độ sôi của T thấp hơn nhiệt độ sôi của C2H5OH
Số phát biểu đúng là
A 3 B 2 C 5 D 4
Trang 15CHUYÊN ĐỀ 2: LIPIT KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Khái niệm
- Lipit bao gồm: chất béo, steroit, sáp, …
- Axit béo là những axit cacboxylic đơn chức, mạch thẳng, chẵn số cacbon (12 - 24C)
- Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo còn gọi là triglixerit hay triaxylglixerol
2 Công thức
3 Tên gọi: Tên chất béo = Tri + tên axit béo (bỏ axit, đổi ic → in)
Axit béo Tên axit béo Chất béo Tên chất béo
C15H31COOH Axit panmitic (C15H31COO)3C3H5 Tripanmitin
C17H35COOH Axit stearic (C17H35COO)3C3H5 Tristearin
C17H33COOH Axit oleic (C17H33COO)3C3H5 Triolein
C17H31COOH Axit linoleic (C17H31COO)3C3H5 Trilinolein
4 Tính chất vật lí
- Là chất lỏng hoặc rắn đkt, nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong dmôi hcơ
+ Chất béo lỏng (dầu): Gốc axit béo không no VD: Triolein, trilinolein, …
+ Chất béo rắn (mỡ): Gốc axit béo no VD: Tripanmitin, tristearin,…
⇒ Để chuyển chất béo lỏng thành béo rắn dùng phản ứng hiđro hóa
5 Tính chất hóa học
(a) Phản ứng thuỷ phân trong MT axit: (RCOO)3C3H5 + 3H2O ←H ,t+ o→ 3RCOOH + C3H5(OH)3
(b) Phản ứng xà phòng hoá: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH →to 3RCOONa + C3H5(OH)3
(c) Phản ứng hiđro hóa (chất béo lỏng → rắn)
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2
o
Ni,t
→ (C17H35COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5 + 6H2
o
Ni,t
→ (C17H35COO)3C3H5
(d) Phản ứng oxi hóa (nguyên nhân dầu để lâu ngày bị ôi)
❖ BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1: Hoàn thành bảng sau:
(1) C15H31COOH (5) (C15H31COO)3C3H5
(2) C17H35COOH (6) (C17H35COO)3C3H5
(3) C17H33COOH (7) (C17H33COO)3C3H5
(4) C17H31COOH (8) (C17H31COO)3C3H5
- Liệt kê số thứ tự các chất trên cho những câu hỏi sau:
(a) Những chất làm mất màu dung dịch brom gồm: ………
(b) Những chất tác dụng với dung dịch NaOH gồm: ……… ……
(c) Những hợp chất no gồm: ………
(d) Những chất tồn tại thể rắn ở điều kiện thường gồm: ………
Trang 16Câu 2: Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho triolen, tristearin lần lượt tác dụng với
dung dịch NaOH (to); dung dịch H2SO4(to); dung dịch Br2; H2 (Ni, to)
(1) ………
(2) ………
(3) ………
(4) ………
(5) ………
(6) ………
(7) ………
(8) ………
Câu 3: Các phát biểu sau đúng hay sai? Hãy giải thích (1) Chất béo là este của glixerol và các axit béo ………
(2) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ ………
(3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch ………
(4) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol ………
(5) Hiđro hoá hoàn toàn triolein thu được tristearin ………
(6) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5 ………
(7) Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm ………
(8) Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni ………
(9) Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol ………
(10) Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn ………
❖ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 1 Mức độ nhận biết (rất dễ và dễ) Câu 1: Hãy chọn phát biểu đúng về lipit trong các phát biểu sau đây: A Lipit là chất béo
B Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật
Trang 17C Lipit là este của glixerol với các axit béo
D Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan
trong các dung môi hữu cơ không phân cực
Câu 2 (Q.15): Chất béo là trieste của axit béo với
A ancol metylic B etylen glicol C ancol etylic D glixerol
Câu 3 (T.10): Chất không phải axit béo là
A axit axetic B axit stearic C axit oleic D axit panmitic
Câu 4 (QG.19 - 201) Công thức của axit oleic là
A C2H5COOH B C17H33COOH C HCOOH D CH3COOH
Câu 5 (QG.19 - 204) Công thức axit stearic là
A C2H5COOH B CH3COOH C C17H35COOH D HCOOH
Câu 6 (QG.17 - 201) Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A CH3COOCH2C6H5 B C15H31COOCH3
C (C17H33COO)2C2H4 D (C17H35COO)3C3H5
Câu 7 (QG.19 - 202) Công thức của tristearin là
A (C2H5COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5 C (CH3COO)3C3H5 D (HCOO)3C3H5
Câu 8 (QG.19 - 203) Công thức của triolein là
A (HCOO)3C3H5 B (C17H33COO)3C3H5 C (C2H5COO)3C3H5 D (CH3COO)C3H5
Câu 9 (C.11): Công thức của triolein là
A (CH3[CH2]14COO)3C3H5 B (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5
C (CH3[CH2]16COO)3C3H5 D (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
Câu 10 [MH2 - 2020] Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X Công thức của X là
A C17H35COONa B CH3COONa C C2H5COONa D C17H33COONa
Câu 11 [QG.20 - 201] Thuỷ phân tripanmitin có công thức (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH thu được glixerol và muối X Công thức của X là
A C15H31COONa B C17H33COONa C HCOONa D CH3COONa
Câu 12 [QG.20 - 202] Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
A C2H3COONa B HCOONa C C17H33COONa D C17H35COONa
Câu 13 [QG.20 - 203] Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
A C17H35COONa B C2H3COONa C C17H33COONa D CH3COONa
Câu 14 [QG.20 - 204] Thuỷ phân tripanmitin ((C15H31COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức
A C17H35COONa B C2H5COONa C CH3COONa D C15H31COONa
Câu 15 (T.07): Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là
A C17H35COONa và glixerol B C15H31COOH và glixerol
C C17H35COOH và glixerol D C15H31COONa và glixerol
Câu 16 [MH1 - 2020] Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
A 1 mol etylen glicol B 3 mol glixerol
C 1 mol glixerol D 3 mol etylen glicol
Câu 17 (T.08): Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
A phenol B glixerol C ancol đơn chức D este đơn chức
Câu 18 (T.12): Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?
A Saccarozơ B Glucozơ C Metyl axetat D Tristearin
Câu 19 (T.12): Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?
A Glucozơ B Metyl axetat C Triolein D Saccarozơ
Trang 182 Mức độ thông hiểu (trung bình)
Câu 20 (B.13): Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni
B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
C Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
D Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
Câu 21 (B.11): Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)
C Dung dịch NaOH (đun nóng) D H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Câu 22: Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình này sau đây:
A Cô cạn ở nhiệt độ cao B Hiđro hóa (có xúc tác Ni)
C Làm lạnh D Phản ứng xà phòng hóa
Câu 23: Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do
A chất béo bị rữa ra
B chất béo bị oxi hoá chậm bởi oxi không khí
C chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí rồi phân hủy thành các anđehit có mùi khó chịu
D chất béo bị thủy phân với nước trong không khí
Câu 24: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Tripanmitin có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni
B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
C Chất béo bị thủy phân trong môi trường axit, không bị thủy phân trong môi trường kiềm
D Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
3 Mức độ vận dụng (khá)
Câu 25 (A.08): Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na,
Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
Câu 26 (A.10): Cho sơ đồ chuyển hoá: Triolein →+H d− (Ni, t ) 2 o X + NaOH d−, to→Y + HCl→ Z Tên gọi của Z là
A axit oleic B axit linoleic C axit stearic D axit panmitic
Câu 27 (A.12): Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
Số phát biểu đúng là
Câu 28 (B.11): Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin Số
chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là:
Câu 29 (C.12): Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl
axetat (5) Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
A (1), (2), (3) B (1), (3), (4) C (2), (3), (5) D (3), (4), (5)
Câu 30 (C.13): Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm
gồm glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là
Câu 31 (MH.15) Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm
Trang 19tính chất trên?
Câu 32 (MH3.2017) Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol,
1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat Phát biểu nào sau đây sai?
A Phân tử X có 5 liên kết π
B Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
C Công thức phân tử chất X là C52H96O6
D 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch
Câu 33: Xà phòng hóa hoàn toàn a mol tripanmitin (C15H31COO)3C3H5 bằng KOH dư, đun nóng thu được 46 gam glixerol Giá trị của a là
Câu 36 (QG.17 - 203) Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06
mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 37 (QG.17 - 203) Để tác dụng hết với a mol triolein cần tối đa 0,6 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 38 (QG.17 - 201) Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu
được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối Giá trị của m là
4 Mức độ vận dụng cao (khó)
Câu 39 Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40% Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội
Phát biểu nào sau đây sai?
A Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất lỏng
B Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất
C Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa
D Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam
Câu 40 (QG.19 - 203) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH 40% Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng
thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 - 20ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Để yên hỗn hợp
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol
(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol
Trang 20Số phát biểu đúng là
Câu 41 (QG.19 - 204) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40% Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng
thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Để yên hỗn hợp
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên
(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol
Số phát biểu đúng là
Trang 21CĐ3: TỔNG ÔN ESTE – CHẤT BÉO
1 CTPT của este no, đơn chức, mạch hở: ………
CTPT của este không no, 1 liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở: ………….………… ……… CTPT của este no, 2 chức, mạch hở……….……….…… …
2 Chất béo là trieste của ……… và ……….…
3 Hoàn thành bảng sau:
2 PƯ thủy phân este trong MT axit là thuận nghịch
3 PƯ thủy phân este trong MT bazơ (xà phòng hóa) là PƯ 1 chiều
4 Este có gốc ancol dạng vinyl: RCOOCH=CHR’ thủy phân cho muối và anđehit
5 Este của phenol: RCOOC6H4R’ thủy phân với NaOH tỉ lệ 1 : 2 cho 2 muối và nước
6 Este của axit fomic: HCOOR’ tham gia phản ứng tráng gương
7 Este thủy phân cho sản phẩm tráng gương là RCOOCH=CHR’ và HCOOR’
8 Trùng hợp metyl metacrylat thu được thủy tinh hữu cơ pelxiglas làm kính chống đạn
9 Este của ancol được điều chế bằng phản ứng este hóa Este có gốc ancol dạng vinyl hoặc este của
phenol điều chế bằng phương pháp khác
10 Một số este có mùi thơm, không độc được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực
phẩm, mĩ phẩm
10 ĐIỀU VỀ CHẤT BÉO
1 Lipit về mặt cấu tạo là các este phức tạp, bao gồm chất béo, sáp, steroit, …
2 Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo
3 Chất béo có tên gọi khác là triglixerit hay triaxylglixerol
4 Axit béo là axit đơn chức, có chẵn số C, không phân nhánh
5 Ở điều kiện thường, chất béo không no (triolein, trilinolein) ở trạng thái lỏng; chất béo no
(tripanmitin, tristearin) ở trạng thái rắn
6 Hiđro hóa chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn
7 Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm ta thu được muối của axit béo (xà phòng) và glixerol
8 Nguyên nhân hiện tượng dầu mỡ lâu ngày bị ôi thiu là do liên kết đôi C=C của chất béo bị oxi hóa
chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit sau đó chất này phân hủy thành anđehit có mùi khó chịu gây hại cho người ăn
9 Chất béo là thức ăn quan trọng của con người
10 Trong công nghiệp, chất béo được dùng để điều chế xà phòng và glixerol
Trang 22Tên gọi của este trùng hợp ra thủy tinh hữu cơ là ……… Chất béo ở trạng thái lỏng điều kiện thường là ……… Chất béo ở trạng thái rắn điều kiện thường là ……… …
Để chuyển dầu thực vật (lỏng) thành mỡ rắn người ta dùng phản ứng ………
6 Este thủy phân trong môi trường ……… và ……….………
PƯ thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng ……… (thuận nghịch hay một chiều)
PƯ thủy phân este trong môi trường …….…… là phản ứng một chiều và được gọi là phản ứng xà phòng hóa
7 Phản ứng điều chế este từ axit và ancol gọi là phản ứng:……… ……
Đặc điểm của phản ứng này là………(thuận nghịch hay một chiều)
Chất xúc tác thường dùng trong phản ứng là………
8 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
(1) CH3COOC2H5 + H2O←H ,t+ o→……….…
(2) CH2=CHCOOCH3 + NaOH →t o ……… (3) CH3COOCH=CH2 + NaOH →t o ……… (4) CH3COOC6H5 + ….KOH o
t
(5) (C17H35COO)3C3H5 + …NaOH →t o ……… (6) (C17H31COO)3C3H5 + …H2O ←H ,t+ o→………
9 Cho các este: metyl axetat, vinyl propionat, etyl fomat, phenyl axetat, anlyl propionat, triolein
Este thủy phân thu được ancol là ……….…… Este tráng bạc là ……….… Este thủy phân thu được sản phẩm tráng bạc là ………
Trang 23ĐỀ LUYỆN ESTE – CHẤT BÉO
Số câu: 20 – Thời gian 30 phút
Câu 3 (T.08): Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
A CH3COOC2H5 B CH2=CHCOOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3
Câu 4 (QG.18 - 203): Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A HCOOCH3 B CH3COOCH3 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3
Câu 5 (T.13): Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu
được các sản phẩm hữu cơ là
A CH3OH và C6H5ONa B CH3COOH và C6H5ONa
C CH3COOH và C6H5OH D CH3COONa và C6H5ONa
Câu 6 (Q.15): Chất béo là trieste của axit béo với
A ancol metylic B etylen glicol C ancol etylic D glixerol
Câu 7 (T.07): Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là
A C17H35COONa và glixerol B C15H31COOH và glixerol
C C17H35COOH và glixerol D C15H31COONa và glixerol
Câu 8 (B.11): Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)
C Dung dịch NaOH (đun nóng) D H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Câu 9 (A.08): Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
Câu 10 (T.13): Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O Công thức phân tử của X là
A C3H6O2 B C4H8O2 C C5H10O2 D C2H4O2
Câu 11 (C.08): Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3
bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
Câu 12 (QG.17 - 203) Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06
mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 13 (QG.17 - 204) Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a
mol O2, thu được a mol H2O Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 14 (QG.17 - 201) Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn
toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là
A CH3COOH và C3H5OH B C2H3COOH và CH3OH
C HCOOH và C3H5OH D HCOOH và C3H7OH
Câu 15: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Trang 24Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 – 70(oC) Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm
Phát biểu nào sau đây sai?
A H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm
B Ở bước 2, thấy có hơi mùi thơm bay ra
C Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để lớp este tạo thành nổi lên trên
D Sau bước 2, trong ống nghiệm không còn C2H5OH và CH3COOH
Câu 16: Cho các phát biểu sau về este
(1) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n ≥ 2
(2) Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn
(3) Este vinyl axetat có đồng phân hình học
(4) HCOOCH3 có nhiệt độ sôi cao hơn C2H5OH do có phân tử khối lớn hơn
(5) Có 2 este đơn chức X đều có tỉ khối hơi so với H2 bằng 30
(6) Thủy phân vinyl axetat trong môi trường kiềm thu được muối và anđehit
(7) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều
(8) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa
(9) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol
(10) Sản phẩm trùng hợp của metyl metacrylat được dùng làm thủy tinh hữu cơ
Số phát biểu đúng là
Câu 17: Cho các phát biểu sau về chất béo:
(1) Chất béo là este của glixerol và các axit béo
(2) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(4) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(5) Hiđro hoá hoàn toàn triolein thu được tristearin
(6) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
(7) Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
(8) Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni
(9) Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol
(10) Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
Số phát biểu đúng là
Câu 18 (QG.17 - 202) Đốt cháy hoàn toàn 9,84 gam hỗn hợp X gồm một ancol và một este (đều đơn
chức, mạch hở), thu được 7,168 lít khí CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O Mặt khác, cho 9,84 gam X tác dụng hoàn toàn với 96 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của
m là
Trang 25Câu 19 (QG.17 - 202) Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml
dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở có tham gia phản ứng tráng bạc)
và 53 gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc) Khối lượng của 0,3 mol
X là
Câu 20 [QG.20 - 201] Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X Cho m gam E tác
dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 58,96 gam hỗn hợp hai muối Nếu đốt cháy hoàn toàn
m gam E thì cần vừa đủ 5,1 mol O2, thu được H2O và 3,56 mol CO2 Khối lượng của X có trong m gam
E là
A 32,24 gam B 25,60 gam C 33,36 gam D 34,48 gam
_HẾT
Trang 26Dạng 1: Bài toán đốt cháy este
Dạng 2: Bài toán thủy phân este đơn chức
Dạng 3: Bài toán thủy phân este đa chức
Dạng 4: Bài toán về phản ứng este hóa
Dạng 5: Bài toán về chất béo
Dạng 6: Bài toán tổng hợp về hợp chất nhóm chức
ĐỀ TỔNG ÔN LÝ THUYẾT
DẠNG 1: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ESTE
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
(O):
a.n +2n =2n +n (3) Quan hệ pi: CO 2 H O 2
Câu 1: Xác định công thức phân tử của este X trong các trường hợp sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este X thu được 19,8 gam CO2 và 0,45 mol H2O
(b) Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam este X thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 1,8 gam nước
(c) Đốt cháy hoàn toàn este X cần dùng 27,44 lít khí O2 (đktc), thu được 23,52 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O
(d) (B.08): Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng
Câu 2 (C.10): Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là
A (HCOO)2C2H4 và 6,6 B HCOOCH3 và 6,7
C CH3COOCH3 và 6,7 D HCOOC2H5 và 9,5
Câu 3 (B.09): Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần
dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là
A C2H4O2 và C5H10O2 B C2H4O2 và C3H6O2
C C3H4O2 và C4H6O2 D C3H6O2 và C4H8O2
Câu 4 (B.11): Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam
X, thu được 2,16 gam H2O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là:
PHẦN B CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ESTE – CHẤT BÉO (LT)
Trang 27Câu 5: Hỗn hợp X gồm CH3COOC2H5, HCOOC3H5, HCOOC3H3 có tỉ khối so với oxi bằng 2,7 Đốt cháy 0,015 mol hỗn hợp X thu được m gam hỗn hợp CO2 và H2O Giá trị của m là
Câu 6 (QG.16): Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2
hiđrocacbon mạch hở cần dùng vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
Câu 10: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn 8,1 gam Z cần dùng V lít khí O2 (đktc), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O Công thức este X và giá trị của V tương ứng là
A C2H4O2 và 8,96 B C4H8O2 và 8,96
C C4H8O2 và 9,52 D C3H6O2 và 9,52
Câu 11: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng
vừa đủ 9,24 lít khí O2 (ở đktc), thu được 16,5 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là
A C2H4O2 và C5H10O2 B C2H4O2 và C3H6O2
C C3H4O2 và C4H6O2 D C3H6O2 và C4H8O2
Câu 12 (MH.18) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam
H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa Giá trị của
m là
Câu 13 (C.11): Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy 0,1 mol X rồi
cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau Phần trăm khối lượng của oxi trong X là
DẠNG 2: BÀI TOÁN THỦY PHÂN ESTE ĐƠN CHỨC
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
- Trong môi trường axit: RCOOR’ + H 2 O ←H ,t+ o→ RCOOH + R’OH
- Trong môi trường bazơ (PƯ xà phòng hoá): RCOOR’ + NaOH →to RCOONa + R’OH
+ Nếu este đơn chức (không phải este của phenol) thì: neste = nNaOH = nmuối = nancol
+ BTKL: meste + mNaOH = mmuối + mancol
+ mrắn khan = mmuối + mbazơ dư (nếu este dư không tính vào chất rắn khan)
+ Nếu mmuối > meste ⇒ R’ là CH3-
+ Meste < 104 ⇒ Este đơn chức
- Phân tử khối
Trang 28Gốc R Ancol Muối Este
Câu 1: Xác định công thức cấu tạo và gọi tên este X trong các trường hợp sau:
(a) Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y
và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16
(b) (B.07): X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối
(c) (C.13): Este X có công thức phân tử C4H8O2 Cho 2,2 gam X vào 20 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 3 gam chất rắn khan
(d) (C.11): Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau
khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol
Câu 2: (A.09): Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được
2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là
A CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5
C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D HCOOCH3 và HCOOC2H5
Câu 3 (201 – Q.17) Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn
toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là
C HCOOH và C3H5OH D HCOOH và C3H7OH
Câu 4 [QG.20 - 201] Khi thủy phân hết 3,35 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thì cần
vừa đủ 0,05 mol NaOH thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O Giá trị của m là
A 1,80 B 1,35 C 3,15 D 2,25
Câu 5 [QG.20 - 202] Khi thủy phân hết 3,28 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thì cần
vừa đủ 0,05 mol NaOH, thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O Giá trị của m là
A 2,16 B 3,06 C 1,26 D 1,71
Câu 6 (204 – Q.17) Cho hỗn hợp E gồm hai este X và Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH,
thu được sản phẩm gồm muối của một axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E cần vừa đủ 1,5 mol O2, thu được 29,12 lít khí CO2 (đktc) Tên gọi của X và Y là
A metyl acrylat và etyl acrylat B metyl propionat và etyl propionat
C metyl axetat và etyl axetat D etyl acrylat và propyl acrylat
Câu 7 (B.12): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí
O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối
Y và b mol muối Z (MY < MZ) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là
Câu 8 (A.10): Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3),
thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện)
Trang 29Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là
❖ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 9 (A.07): Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 8,56 gam B 3,28 gam C 10,4 gam D 8,2 gam
Câu 10 (C.08): Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3
bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
Câu 11 (C.14): Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5 Cho 17,2 gam X tác dụng với dung dịch
NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối Công thức của X là
A HCOOC3H5 B CH3COOC2H5 C C2H3COOCH3 D CH3COOC2H3
Câu 12 (C.12): Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của
1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH
dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là
A C2H5COOCH3 B C2H5COOC2H5 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H7
Câu 13 (C.09): Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300 ml dung dịch
NaOH 1M Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 23,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X
là
A CH2=CHCH2COOCH3 B CH3COOCH=CHCH3
C C2H5COOCH=CH2 D CH2=CHCOOC2H5
Câu 14 (C.11): Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng
phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc Công thức của hai este là
A C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3 B C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
C HCOOC4H9 và CH3COOC3H7 D CH3COOC2H5 và HCOOC3H7
Câu 15 (C.07): Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ
gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH
vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A etyl propionat B metyl propionat C isopropyl axetat D etyl axetat
Câu 16 [QG.20 - 203] Khi thủy phân hết 3,42 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thi cần
vừa đủ 0,05 mol NaOH, thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O Giá trị của m là
A 1,89 B 3,78 C 2,34 D 1,44
Câu 17 [QG.20 - 204] Khi thuỷ phân hết 3,56 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thì cần
vừa đủ 0,05 mol NaOH, thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O Giá trị của m là
A 4,14 B 1,62 C 2,07 D 2,52
Câu 18 (M.15): Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung
dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X
và 10,08 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc) Phần trăm
khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với
Trang 30TH2: Este có gốc ancol dạng vinyl
Câu 20: Xà phòng hóa hoàn toàn este đơn chức, mạch hở X bằng NaOH dư thu được 16,4 gam muối
và 8,8 gam chất hữu cơ Y Cho Y tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thu được 43,2 gam kết tủa Công thức cấu tạo của X là
A HCOOCH2 – CH=CH2 B CH3COOCH=CH2
C CH3COOCH=CH-CH3 D HCOOCH=CH2
Câu 21: Este X có công thức C5H8O2 Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 5 gam X với NaOH dư, đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 4,1 gam muối và chất hữu cơ Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo của X là
A CH3COOCH2 – CH=CH2 B C2H5COOCH=CH2
C CH3COOCH=CH-CH3 D HCOOCH=C(CH3)2
❖ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 22 (C.07): Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản
ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
Câu 23: Xà phòng hóa hoàn toàn este đơn chức, mạch hở X bằng KOH dư thu được 9,8 gam muối và
5,8 gam chất hữu cơ Y Cho Y tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thu được 21,6 gam kết tủa Công thức cấu tạo của X là
A HCOOCH2 – CH=CH2 B CH3COOCH=CH2
C CH3COOCH=CH-CH3 D HCOOCH=CH2
Câu 24 (A.09): Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2 Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối Công thức của X là
A HCOOC(CH3)=CHCH3 B CH3COOC(CH3)=CH2
C HCOOCH2CH=CHCH3 D HCOOCH=CHCH2CH3
TH3: Este của phenol (*)
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
❖ Dấu hiệu nhận biết este của phenol
(1) Este đơn chức tác dụng với NaOH tỉ lệ 1 : 2
(2) Hỗn hợp este đơn chức tác dụng với NaOH mà tỉ lệ NaOH
Xét với trường hợp hỗn hợp este đơn chức có este của phenol:
- BTKL: meste + mNaOH = mmuối + mancol + mnước
Trang 31- Nếu ancol sinh ra tác dụng với Na ⇒ 2
Câu 25: Cho m gam phenyl axetat tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu
được m1 gam muối Giá trị của m và m1 lần lượt là
A 45 và 31,8 B 22,5 và 31,8 C 45 và 54,3 D 22,5 và 43,2
Câu 26 (B.11): Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản
ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là
Câu 27 Hỗn hợp E gồm hai este X và Y đều có công thức phân tử C9H10O2 Xà phòng hoá 30,0 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 400 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối đều có cùng số mol và không có khả năng tráng bạc Khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất là
A 11,6 gam B 9,6 gam C 13,0 gam D 8,2 gam
Câu 28 [MH2 - 2020] Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen Để phản ứng hết với 0,25 mol X cần tối đa 0,35 mol NaOH trong dung dịch, thu được m gam hỗn hợp hai muối Giá trị của m là
Câu 29 (B.14): Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic
có phân tử khối lớn hơn trong Z là
A 3,40 gam B 0,82 gam C 0,68 gam D 2,72 gam
Câu 30 (202 – Q.17) Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung
dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc) Khối lượng của 0,3 mol X là
A 29,4 gam B 31,0 gam C 33,0 gam D 41,0 gam
Câu 31 (203 – Q.17) Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat
Thủy phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH (dư, nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 32 (QG.18 - 203): Cho m gam hỗn hợp X gồm ba etse đều đơn chức tác dụng tối đa với 400 ml
dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O Giá trị của m là:
Câu 33 (Sở TN – L1 - 2020): Cho 0,075 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với
dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,18 mol CO2, 0,045 mol Na2CO3 Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn Giá trị gần nhất của m là
Trang 32toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 5,06 gam Phần trăm khối lượng của este có
khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp X là
❖ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 36 Hỗn hợp E gồm hai este X và Y đều có công thức phân tử C9H10O2 Xà phòng hóa 15,0 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 200 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối đều có cùng số mol và không có khả năng tráng bạc Khối lượng của muối của axit cacboxylic có phân
tử khối lớn hơn là
A 11,2 gam B 4,8 gam C 5,6 gam D 8,7 gam
Câu 37 (QG.18 - 204): Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350 ml
dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dăy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O Giá trị của m là
Câu 38 (Thanh Chương 1 – L2 - 2020): Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 30,24 lít khí O2 (đktc), thu được 52,80 gam CO2 và 10,80 gam H2O Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH dư thì có tối đa 200ml dung dịch NaOH 1M phản ứng, thu được dung dịch T chứa 16,70 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
A 10,90 gam B 4,10 gam C 9,75 gam D 6,80 gam
Câu 39 (Sở HN – L1 - 2020): Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo, đều chứa vòng
benzen Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O Đun nóng m gam E với dung dịch KOH dư, có tối đa 2,8 gam KOH đã phản ứng, thu
được 7,1 gam ba muối và a gam ancol Giá trị của a là
Câu 40 (Sở TN – L2 - 2020): Thủy phân hoàn toàn 38,5 gam hỗn hợp X gồm các este đơn chức trong
dung dịch NaOH dư, đun nóng, thì có 0,6 mol NaOH đã tham gia phản ứng Kết thúc phản ứng thu được
m gam hỗn hợp muối và a gam hỗn hợp Y gồm các ancol Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 0,4 mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O Giá trị của m là
Câu 41 (Sở HN – L2 - 2020): Cho 26,8 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với
350 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng kết thúc, thu được ancol T và m gam hỗn hợp Y gồm hai muối Đốt cháy hoàn toàn T thu được 6,72 lít khí CO2(đktc) và 8,1 gam nước Giá trị của m là
Câu 42 (Sở HN – L3 – 2020): Cho 0,06 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với
dung dịch KOH thu được hỗn hợp Z gồm các chất hữu cơ Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H2O; 0,144 mol CO2 và 0,036 mol K2CO3 Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 43 (QG.18 - 202): Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen.Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối Cho hoàn toàn X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu Giá trị của V là
Câu 44: Cho hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C9H8O2 và đều chứa vòng benzen Để phản ứng hết với 7,4 gam X cần tối đa 75 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y chứa m gam hai muối Dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 16,2 gam Ag Biết
các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Trang 33DẠNG 3: THỦY PHÂN ESTE ĐA CHỨC (*)
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
❖ Lý thuyết
+ Este tạo bởi axit đa chức và ancol đơn chức: R(COOR’)a + aNaOH →to R(COONa)a + aR’OH + Este tạo bởi axit đơn chức và ancol đa chức: (RCOO)aR’ + aNaOH →to aRCOONa + R’(OH)a + Este tạo bởi axit đa chức và ancol đa chức: Rb(COO)abR’b + abNaOH →to bR(COONa)a +
- Bản chất phản ứng: -COO- + NaOH → -COONa + -OH ⇒ nCOO = nNaOH = nCOONa = nOH
- Nếu muối sinh ra đem đốt cháy → nBTNT (Na ) NaOH =
- Muối gốc hiđrocacbon không chứa C: HCOONa và (COONa)2
- Muối gốc hiđrocacbon không chứa H: (COONa)2, NaOOC – C≡C – COONa, …
VÍ DỤ
Câu 1: Viết công thức tổng quát của este X trong các trường hợp sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn X thu được một axit hai chức và một ancol đơn chức
(b) Thủy phân hoàn toàn X thu được một axit đơn chức và một ancol ba chức
(c) Thủy phân hoàn toàn X thu được một axit hai chức và hai ancol đơn chức
Câu 2: Xác định CTCT của este X trong các trường hợp sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn este X bằng 200 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối cacboxylat đơn chức và 6,2 gam một ancol hai chức
(b) Để thủy phân hoàn toàn 0,2 mol este X cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 16 %, thu được 12,4 gam một ancol Y và 35,6 gam hỗn hợp muối của hai axit đơn chức liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
Câu 3 (A.10): Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH
24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
A HCOOH và C2H5COOH B HCOOH và CH3COOH
C C2H5COOH và C3H7COOH D CH3COOH và C2H5COOH
Câu 4 (QG.17 - 204) Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 Đốt cháy hoàn
toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X và hai este Y, Z (đều no, mạch hở, My < Mz), thu được 0,7 mol CO2 Biết E phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hỗn hợp hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn hợp hai muối Phân tử khối của Z là
Câu 5 Cho 33,1 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic mạch cacbon
không nhánh và ancol, MX < MY < 150) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 37,1 gam hỗn hợp muối T Cho toàn bộ lượng Z tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít khí H2 Đốt cháy hoàn toàn T thu được Na2CO3 và 0,55 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là
Câu 6 (QG.19 - 201) Cho 7,34 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit
cacboxylic và ancol; MX < MY < 150) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,74 gam hỗn hợp muối T Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E là
Trang 34Câu 7 (QG.19 - 204) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi
axit cacboxylic và ancol, MX < M < 150) thu được 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) Cho m gam E tác dụng vừa
đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ Z tác dụng với
Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (ở đktc) Phần trăm khối lượng của X trong E là
Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn 4,52 gam hỗn hợp E gồm hai este no mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit
cacboxylic và ancol; MX < MY < 174) cần dùng 4,704 lít O2 thu được 4,256 lít CO2 Mặt khác cho 4,52 gam E tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 0,45M rồi chưng cất dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn khan T Đốt cháy hoàn toàn T thu được Na2CO3, CO2 và 0,27 gam H2O Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 9 [MH1 - 2020] Đốt cháy hoàn toàn 6,46 gam hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (đều
tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY <MZ < 248) cần vừa đủ 0,235 mol O2, thu được 5,376 lít khí
CO2 Cho 6,46 gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) rồi chưng cất dung dịch, thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn khan T Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,18 gam H2O Phân tử khối của Z là
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 10 (B.10): Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4 Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau Công thức của X là
A CH3OCO-CH2-COOC2H5 B C2H5OCO-COOCH3
C CH3OCO-COOC3H7 D CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5
Câu 11 (A.11): Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử
este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là
Câu 12 (QG.19 - 202) Cho 7,36 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo từ axit
cacboxylic và ancol, MX < MY < 150), tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối T Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E là
Câu 13 (QG.19 - 203) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo
bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY < 150), thu được 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một muối và 3,14 gam hỗn hợp ancol Z Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (ở đktc) Phần trăm khối lượng X trong E là:
Câu 14 (MH.19): Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ) Cho 48,28 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,47 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn Q, thu được 13,44 lít khí CO2 và 14,4 gam H2O Phần trăm khối lượng của nguyên tố H trong
Y là
Câu 15: Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ) Cho 28,35 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,375 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn Q, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Phần trăm khối lượng của nguyên tố O trong Z là
Trang 35DẠNG 4: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ESTE HÓA
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
PƯ tổng quát: RCOOH + R’OH ←H SO ,t 2 4 o→
Câu 1: Tính hiệu suất của phản ứng este hóa trong các trường hợp sau:
(a) (Q.15): Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam
CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hoá tính theo axit là
A 6,0 gam B 4,4 gam C 8,8 gam D 5,2 gam
Câu 3 (B.13): Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức,
mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giá trị của m là
Câu 4 (C.12): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, thu
được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 17,1 gam nước Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam X với 15,6 gam axit axetic, thu được a gam este Biết hiệu suất phản ứng este hóa của hai ancol đều bằng 60% Giá trị của a là
Câu 7 [MH1 - 2020] Thực hiện phản ứng este hóa giữa 4,6 gam ancol etylic với lượng dư axit axetic,
thu được 4,4 gam este Hiệu suất phản ứng este hóa là
Câu 8 (A.07): Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp
X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là
Câu 9 (A.12): Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở
và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m là
Trang 36A 8,16 B 4,08 C 2,04 D 6,12
Câu 10 (A.10): Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và
có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là
DẠNG 5: BÀI TOÁN VỀ CHẤT BÉO
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI (1) PƯ thủy phân: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → to 3RCOONa + C3H5(OH)3
Ta có: nNaOH = nmuối = 3nchất béo = 3nglixerol
BTKL: mchất béo + mNaOH = mmuối + mglixerol
2
n (n n )n
Câu 1 (204 – Q.17) Xà phòng hóa hoàn toàn 178 gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được m
gam kali stearat Giá trị của m là
Câu 2 (203 – Q.17) Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06
mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 3 (203 – Q.17) Để tác dụng hết với a mol triolein cần tối đa 0,6 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 4 (C.14): Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2
và 39,6 gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối Giá trị của b là
Câu 5 (QG.18 - 203): Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol
và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat; natri panmitat và C17HyCOONa) Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2 Giá trị của m là:
Câu 7: E là trieste mạch hở, tạo bởi glixerol và ba axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn x mol
chất E thu được y mol CO2 và z mol H2O Biết y = z + 5x và khi cho x mol chất E phản ứng vừa đủ với
72 gam Br2 trong nước thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ Nếu cho x mol E phản ứng hết với dung
Trang 37dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô sản phẩm thu được m gam muối khan Giá trị của
Câu 9 (QG.19 - 203) Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được CO2 và
2 mol H2O Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 10 (QG.18 - 204): Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ thu
được glixerol và m gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
Câu 11 (QG.19 - 201) Đốt cháy hoàn toàn 17,16 gam triglixerit X, thu được H2O và 1,1 mol CO2 Cho 17,16 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối Mặt khác, 17,16 gam X tác dụng được tối đa với 0,04 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
Câu 12 Một loại chất béo có chứa tristearin, triolein, tripanmitin, axit oleic, axit pamnitic Thủy phân
hoàn toàn 70 gam chất béo đó cần dùng V lít dung dịch NaOH 1M, đun nóng Sau phản ứng thu được
7,36 gam glixerol và 72,46 gam xà phòng Giá trị của V là
Câu 13 [QG.18 – 202] Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y Đốt cháy hoàn toàn
m gam X thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat Giá trị của a là
Câu 14 [QG.20 - 201] Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X Cho m gam E tác
dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 58,96 gam hỗn hợp hai muối Nếu đốt cháy hoàn toàn
m gam E thì cần vừa đủ 5,1 mol O2, thu được H2O và 3,56 mol CO2 Khối lượng của X có trong m gam
E là
A 32,24 gam B 25,60 gam C 33,36 gam D 34,48 gam
Câu 15 [QG.20 - 202] Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X Cho m gam E tác
dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 57,84 gam hỗn hợp hai muối Nếu đốt cháy hết m gam E thì cần vừa đủ 4,98 mol O2, thu được H2O và 3,48 mol CO2 Khối lượng của X trong m gam E là
A 34,48 gam B 32,24 gam C 25,60 gam D 33,36 gam
Câu 16 (Sở HN – L3 - 2020) Đun nóng a gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo với 200 ml
dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được glixerol và hỗn hợp muối Y Hiđro hóa hoàn toàn Y cần vừa
đủ 0,1 mol H2 chỉ thu được muối natri panmitat Đốt cháy 0,07 mol E thu được 1,645 mol CO2 Biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
Trang 38Câu 18 (B.08): Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 18,38 gam
Câu 19 (201 – Q.17) Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được
9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối Giá trị của m là
Câu 20 (202 – Q.17) Hiđro hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 21 (203 – Q.17) Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06
mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 22 (A.14): Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là
Câu 23: Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở, thu được b mol CO2 và c mol
H2O, biết b – c = 4a Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam X’ Nếu cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A 53,2 gam B 61,48 gam C 57,2 gam D 52,6 gam
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,78 mol O2, thu được 3,12 mol H2O Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 102,96 gam X (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp Y Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối Giá trị của m là
A 106,36 B 110,86 C 110,56 D 105,76
Câu 25 (Sở HN – L2 - 2020) Đốt cháy hoàn toàn 17,64 gam một triglixerit X bằng oxi dư thu được
25,536 lít khí CO2 (đktc) và 18,36 gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,015 mol X bằng dung
dịch NaOH vừa đủ thu được 4,59 gam natri stearat và m gam muối của một axit béo Y Giá trị của m là
Câu 26 (QG.18 - 201): Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol,
natri stearat và natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 27 (Sở HN – L1 - 2020) Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất béo X cần dùng vừa đủ 3,24 mol O2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng chất béo trên bằng NaOH thu được m gam hỗn hợp hai muối của axit oleic và axit stearic Biết lượng X trên có thể làm mất màu dung dịch chứa tối đa 0,04 mol Br2 Giá
trị của m là
Câu 28 (QG.19 - 204) Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O
và 1,65 mol CO2 Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 26,52 gam muối Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 29 (QG.19 - 202) Đốt cháy hoàn toàn 25,74 gam triglixerit X, thu được CO2 và 1,53 mol H2O Cho 25,74 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol và m gam muối Mặt khác, 25,74 gam X tác dụng được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
Câu 30 Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m
gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 2,75 mol CO2 và 2,55 mol H2O Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,1 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là