1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý 11 học kì 1 2122

117 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điện Tích – Điện Trường
Người hướng dẫn ThS. Vũ Hoàng Dũng
Trường học hd education
Chuyên ngành
Thể loại học kỳ
Năm xuất bản 2122
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 28,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

—Nếu có nhiều điện tích điểm Q 1 , Q 2 , ...., Q n gây nên tại cùng 1 điểm những vectơ cường độ điện trường tương ứng , ,..., thì tại điểm đó ta có vectơ cường độ điện trường tổng hợp —

Trang 4

CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

HDedu - Page 2

Trang 7

A F B F

(MH 19): Cho hai điện tích điểm đặt trong chân không Khi khoảng cách

giữa hai điện tích là r thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là F Khi khoảng cách giữa hai điện tích là 3r thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn

Trang 10

Một thanh thủy tinh

A Thừa 4.1012 êlectron B Thiếu 4.10 êlectron.

C Thừa 25.1012 êlectron D Thiếu 25.103 êlectron

Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt thiếu 5.109 êlectron cách nhau 2cm Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng

Trang 12

HDedu - Page 10

Trang 14

(QG 18): Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau

lần lượt là d và d + 10 (cm) thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10−6 N và 5.10−7 N Giá trị của d là

A 5 cm B 20 cm C 2,5 cm D 10 cm

HDedu - Page 12

Trang 23

(MH 18): Hai điện tích điểm q1 = 10−8 C và q2 = − 3.10−8 C đặt trong không khí tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm Đặt điện tích điểm q = 10−8 C tại điểm

M trên đường trung trực của đoạn thẳng AB và cách AB một khoảng 3 cm Lấy

k = 9.10 N.m /C Lực điện tổng hợp do q và q tác dụng lên q có độ lớn là

Trang 26

A Đặt tại tâm của tam giác một điện tí

ch -0,5 µC

ch 0,35 µC

B Đặt tại tâm của tam giác một điện tích -0,35 µC

C Đặt tại tâm của tam giác một điện tích 0,5 µC

D Đặt tại tâm của tam giác một điện tí

(QG 18): Trong không khí, ba điện tích điểm q1, q2, q3 lần lượt được đặt tại ba điểm A, B, C nằm trên cùng một đường thẳng Biết AC = 60 cm, q1 = 4q3, lực điện do q1 và q3 tác dụng lên q2 cân bằng nhau B cách A và C lần lượt là

A 80 cm và 20 cm B 20 cm và 40 cm

C 20 cm và 80 cm D 40 cm và 20 cm

nhiêu để hệ 4 điện tích trên đứng yên cân bằng?

Tại 3 đỉnh của tam giác đều cạnh a, người ta đặt 3 điện tích giống nhau có giá trị như sau q 1 = q 2 = q 3 = q = 6.10 -7 C Hỏi phải đặt điện tích q 0 ở đâu, có giá trị bằng bao

HDedu - Page 24

Trang 27

F E q

=

E : Cường độ điện trường (V/m)

F : Lực điện trường (N)

q : Điện tích thử đặt tại điểm đang xét (C)

— Đơn vị cường độ điện trường là Vôn trên mét (V/m)

Vì lực là một đại lượng vectơ nên cường độ điện trường cũng là đại lượng vectơ gọi là

E r F

E q

=

r r

Độ lớn

F E q

=

F r = qE r

Độ lớn F = q E

— Khi q > 0 Þ vec tơ F và vectơ E cùng phương, cùng chiều

— Khi q < 0 Þ vec tơ F và vectơ E cùng phương, ngược chiều

— Điểm đặt tại điểm đang xét.

— Phương: trùng với đường thẳng nối điện tích Q với điểm M đang xét.

— Chiều: hướng ra xa Q nếu Q > 0; hướng về Q nếu Q < 0

r là khoảng cách từ điểm khảo sát M đến điện tích Q(m)

e là hằng số điện môi.(không có đơn vị) Q: điện tích (C)

E:Cường độ điện trường (V/m)

Trang 28

— Nguyên lí chồng chất điện trường: E E r r = 1+ E r2+

— Vectơ cường độ điện trường tổng hợp bằng tổng hai vectơ cường độ điện trường thành phần.

—Nếu có nhiều điện tích điểm Q 1 , Q 2 , , Q n gây nên tại cùng 1 điểm những vectơ cường độ điện trường tương ứng , , , thì tại điểm đó ta có vectơ cường độ điện trường tổng hợp

— Qui ước vẽ đường sức điện dày đặc ở nơi cường độ điện trường mạnh và vẽ thưa ở nơi cường

độ điện trường yếu.

Điện trường đều là điện trường mà vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có cùng phương, chiều và độ lớn ; đường sức điện là những đường thẳng song song cùng chiều và cách đều.

HDedu - Page 26

Trang 29

Câu 1.Trong công thức định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm E = F/q thì F và q là gì?

A F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường

B F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường

C F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử

D F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử

Câu 2.Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm?

C Khoảng cách r từ Q đến q D Hằng số điện môi của môi trường

Câu 3.Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?

Câu 4.Đồ thị nào trong hình vẽ phản ánh sự phụ thuộc của độ lớn cường độ điện trường E của một điện tích điểm vào khoảng cách r từ điện tích đó đến điểm mà ta xét?

Trang 30

A B

C họn kết luận đúng.

A A là điện tích dương, B là điện tích âm B A là điện tích âm, B là điện tích dương

C Cả A và B là điện tích dương D Cả A và B là điện tích âm

Câu 8.Ba điện tích điểm 8

1

q  3.10 C nằm tại điểm A; 8

2

q  4.10 C nằm tại điểm B và 8

B các điện tích ở các đỉnh kề nhau khác dấu nhau

C các điện tích ở các đỉnh đối diện nhau cùng dấu và cùng độ lớn

D các điện tích cùng dấu

Câu 11 Đặt điện tích thử q tại P ta thấy có lực điện 1 F  1

tác dụng lên q Thay điện tích thử 1 q bằng 1điện tích thử q thì có lực 2 F  2

tác dụng lên q nhưng 2 F  2

khác F  1

về hướng và độ lớn Phát biểu nào

sau đây là sai?

A Vì khi thay q bằng 1 q thì điện trường tại P thay đổi.2

B Vì q , 1 q ngược dấu nhau.2

C Vì q , 1 q có độ lớn khác nhau.2

D Vì q , 1 q có dấu khác nhau và độ lớn khác nhau.2

EAEBEC D

Các điện tích đó là

A hai điện tích dương B hai điện tích âm

C một điện tích dương, một điên tích âm D không thể có các đường sức có dạng như thế

Câu 9.Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích

Câu 7.Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B.

HDedu - Page 28

Trang 31

Câu 12 Tại A có điện tích điểm q , tại 1 B có điện tích điểm q Người ta tìm được điểm M tại đó 2

C q , 1 q cùng dấu 2 q1  q2 D q , 1 q khác dấu 2 q1  q2

A có hai điện tích dương, một điện tích âm

B có hai điện tích âm, một điện tích dương

C đều là các điện tích cùng dấu

D có hai điện tích bằng nhau, độ lớn của hai điện tích này nhỏ hơn độ lớn của điện tích

Câu 14 (Đề khảo sát BGD –ĐT – 2018) Trong một điện trường đều có cường độ E, khi một điện tích dương q di chuyển cùng chiều đường sức điện một đoạn d thì công của lực điện là:

Câu 13 Chọn phát biểu sai Có ba điện tích điểm nằm cố định trên ba đỉnh một hình vuông (mỗi điện

tích ở một đỉnh) sao cho cường độ điện trường ở đỉnh thứ tư bằng không Nếu vậy thì trong ba điện tích đó

điện trường bằng không M nằm trên đoạn thẳng nối A, B và ở gần A hơn B Khi đó

A q1, q2 cùng dấu q1  q2 B q1, q2 khác dấu q1  q2

Trang 33

trường thì chịu tác dụng của lực điện có độ lớn F = 6.10-3 N Cường độ điện trường tại M có độ lớn là

A 2000 V/m B 18000 V/m C 12000 V/m D 3000 V/m

(TK1 20): Một điện tích điểm q= 2.10-6 C được đặt tại điểm M trong điện

Trang 34

= + + E1E1 = +E E1 E2

Trang 35

2

q  4.10 C lần lượt được đặt tại hai điểm A và B

Hai điện tích điểm 8

A Ngoài đoạn AB, gần B hơn cách B là 64,64cm

B Ngoài đoạn AB, gần A hơn và cách A là 45,65cm

cách nhau 10cm trong chân không Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không Điểm đó nằm trên đường thẳng AB (NC-2019)

Trang 38

0,5

Trang 39

Một giọt dầu hình cầu,có khối lượng riêng D18kg.m3,có bán kính R 1cm ,tích điện q,nằm lơ lửng trong không khí trong đó có một điện trường đều.Véc tơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn là E 500V / m Khối lượng riêng của không khí là

.Gia tốc trọng trường là .Chọn phương án đúng?

3 2

Trang 42

𝑈 𝑀𝑁

𝑞

𝑈𝑀𝑁2𝑞

(MH 18): Một điện tích điểm q dịch chuyển từ điểm M đến điểm N

trong điện trường, hiệu điện thế giữa hai điểm là UMN Công của lực điệnthực hiện khi điện tích q dịch chuyển từ M đến N là

A 𝑞𝐸

𝑑

𝐸 𝑞𝑑

(QG 18): Trong một điện trường đều có cường độ E, khi một

điện tích q dương di chuyển cùng chiều đường sức điện một đoạn d

thì công của lực điện là

B qEd C 2qEd D

(QG 19): Trong một điện trường đều có cường độ 1000V/m,

một điện tích q=4.10-8C di chuyển trên một đường sức, theo chiều

điện trường từ điểm M đến điểm N Biết MN=10 cm Công của lực

điện tác dụng lên q là

A 4.10-6 J B 3.10-6 J C 5.10-6 J D 2.10-6 J

(QG 19): Trên một đường sức của điện trường đều có hai điểm M

và N cách nhau 20 cm Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là 80 V.Cường

độ điện trường có độ lớn là:

A 40 V/m B 400 V/m. C 4 V/m. D 4000 V/m

HDedu - Page 40

Trang 49

A 5.10-7 C B 5.10-3 C C 2.10-2 C D 2.10-4 C

thế là 20V thì điện tích của nó là:

(QG 19): Một tụ điện có điện dung 10μF Khi tụ điện có hiệu điện

(QG 18): Điện dung của tụ điện có đơn vị là

A vôn trên mét (V/m) B vôn nhân mét (V.m) C culông (C) D fara (F)

Trang 51

dưới lên trên Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V Khoảng cách giữa hai bản là 3cm Xác định điện tích của hạt bụi Lấy g 10 m s  2

Lời giải

+ Hạt bụi nằm cân bằng nên lực điện trường cân bằng với trọng lực

Vì trọng lực luôn hướng thẳng đứng từ trên xuống nên lực điện trường

phải có phương thẳng đứng và hướng lên Do vậy hạt bụi phải mang điện

 Tính điện tích của giọt dầu

loại phẳng Bỏ qua lực đẩy Acsimet Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ

kính của giọt dầu là 0,5 mm Khối lượng riêng của dầu là 800kg / m3 Bỏ qua lực đẩy Asimet

Trang 52

phía trên là bản dương đặt nằm ngang Lấy g 10m2

kính của giọt dầu là 0,5 mm Khối lượng riêng của dầu là 800kg / m3 Bỏ qua lực đẩy Acsimet Bản

hai tấm kim loại song song, thẳng đứng như hình vẽ Hai tấm cách nhau 4 cm Đặt một hiệu điện thế

HDedu - Page 50

Trang 53

Câu 2 Hai điện tích q1=-3.10-6, q2=12.10-6 đặt tại hai điểm A, B cách nhau 10 cm trong chân không Gọi

M là điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng 0 thì điểm M cách hai điểm A, B lần lượt là:

A UMN=E.d B UMN=VM – VN C AMN=q.UMN D E=UMN.d

Câu 5 Công thức nào dưới đây dùng để tính điện tích của tụ điện?

A A=+6,4.10-17 J, U=400 V B A=-6,4.10-16 J, U=400 V.

C A=3,2.10-17 J, U=200 V D A=-6,4.10-17 J, U=400 V

Câu 7 Trong trường hợp nào dưới đây ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại có một lớp

Câu 8 Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không

A tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

B tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

C tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích

D tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

Câu 9 Đơn vị của điện dung là

A V B V/m C V D C

Câu 10 Đặt một điện tích điểm Q dương tại một điểm O, M và N là hai điểm nằm đối xứng với nhau qua điểm O Di chuyển một điện tích điểm q dương từ M đến N theo một đường cong bất kì Gọi AMN là công

của lực điện trường trong dịch chuyển này Chọn câu khẳng định đúng.

A AMN = 0 và không phụ thuộc vào đường dịch chuyển

Mã đề thi 357

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN VẬT LÝ LỚP 11

NĂM HỌC 2019-2020

Trang 54

Hdedu - Page 2/3

Câu 11 Một quả cầu mang điện tích q=+3,2.10-8D Để trở về trạng thái trung hòa điện thì nó phải

A nhận thêm 3,2.10-8 electron B cho đi 2.1010 electron

C nhận thêm 2.1011 electron D cho đi 2.1011 electron

Câu 12 Tìm hiệu điện thế giới hạn của một tụ điện Biết rằng cường độ điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được 3.105 V/m Khoảng cách giữa hai bản tụ là 2 mm

Câu 14 Theo thuyết electron, phát biểu nào dưới đây là đúng?

A Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít

B Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương

C Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, vật nhiễm điện âm là vật thừa electron

D Vật nhiểm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm

Câu 15 Đặt ba điện tích q1=10-6 C, q2=q3=-4.10-6 C, lần lượt tại ba điểm A, B, C trong điện môi có hằng

số điện môi bằng 2 Biết AB = 10 cm, BC = 20 cm, AC = 30 cm Vectơ lực tác dụng lên điện tích q2

A hướng từ B sang C và có độ lớn 1,8 N B hướng từ B sang A và có độ lớn 3,6 N

C hướng từ B sang A và có độ lớn 2,25 N D hướng từ A sang B và có độ lớn 3,6 N

Câu 16 Phát biểu nào sau đây về tính chất của đường sức điện là không đúng?

A các đường sức điện là các đường cong không kín

B các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm

C các đường sức điện là những đường có hướng

D tại một điểm trong điện trường ta chỉ có thể vẽ được một đường sức điện

Câu 17 Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong

một điện trường, thì không thuộc vào

A vị trí của các điểm M, N

B hình dạng của đường đi MN

C độ lớn của điện tích q

D độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi

Câu 18 Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống nhau đặt tại hai điểm A, B mang điện tích lần lượt là

q1=2.10-6 C, q2=-8.10-6C Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi tách xa và đưa về vị trí cũ A và B Điện tích của hai quả cầu sau khi tách ra là

A q1’=q2’=-4.10-6C B q1’=q2’=3.10-6C C q1’=q2’=-3.10-6C D q1’=q2’=10-5C

Câu 19 Một điện tích q=-4.10-9C, đặt tại điểm A trong chân không, vectơ cường độ điện trường tại M cách

A một khoảng 2 cm

A có hướng từ M vào A và có độ lớn E=9.104 V/m

B có hướng từ M vào A và có độ lớn E=18.104 V/m.

C có hướng từ M ra xa A và có độ lớn E=36.104 V/m

D có hướng từ M vào A và có độ lớn E=9.105 V/m

Câu 20 Tính chất cơ bản của điện trường là nó

A tác dụng lực hút lên điện tích đặt trong nó

B tác dụng lực đẩy lên điện tích đặt trong nó

C tác dụng lực hấp dẫn lên điện tích đặt trong nó

D tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó

Câu 21 Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì tương tác nhau bởi lực F Nếu giữ nguyên khoảng cách giữa hai điện tích điểm và nhúng chúng vào điện môi có hằng số điện môi là ε thì lực tương tác giữa chúng

A Giảm ε lần B. tăng lần C Giảm  lần D tăng ε lần

Trang 55

PHẨN RIÊNG: 3 điểm (bài tập tự luận)

Học sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần (phần A hoặc phần B theo đúng nhóm lớp)

A Dành cho các lớp: 11A1; 11A2; 11A3; 11A4; 11A5 và 11A6

Bài 1 (1 điểm):

Một tụ điện phẳng không khí có khoảng cách giữa hai bản tụ bằng 1 cm Điện dung của tụ bằng 2 nF

Tụ được nối vào hiệu điện thế 110 V Tính:

a) Cường độ điện trường giữa hai bản tụ

b) Điện tích của tụ điện

Bài 2 (1 điểm):

Cho hai điện tích điểm q1=10-6 C, q2 = 4.10-6 C đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì chúng đẩy nhau một lực là 0,4 N

a) Tìm khoảng cách r giữa hai điện tích

b) Giữ nguyên khoảng cách giữa hai điện tích trên và đặt chúng vào trong dầu thì lực tương tác giữa chúng là 0,2 N Tìm hằng số điện môi của dầu

Bài 3 (1 điểm):

Một quả cầu nhỏ bằng kim loại có bán kính 1 mm đặt trong dầu Hệ thống được đặt vào trong một điện trường đều có đường sức hướng thẳng đứng từ trên xuống và cường độ điện trường có độ lớn E=2.106 V/m Tìm điện tích của quả cầu để nó nằm lơ lửng trong dầu Cho khối lượng riêng của kim loại và dầu là D=2,7.103 kg/m3, D0 = 800 kg/m3, lấy g=10 m/s2

B Dành cho học sinh các lớp: 11A7; 11A8; 11A9 và 11A10

a) Cường độ điện trường E

b) Công của lực điện khi một điện tích q = 2.10-6 C di chuyển từ M đến N

Bài 6 (1 điểm)

Một giọt chất lỏng có dạng hình cầu bán kính là 0,2 mm, nằm lơ lửng trong điện trường của một tụ điện phẳng không khí Khối lượng riêng của chất lỏng là 800 kg/m3 Khoảng cách giữa hai bản tụ điện là 1 cm Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 220V, hai bản tụ điện nằm ngang song song với mặt đất và bản tụ điện nằm trên mang điện tích dương Bỏ qua lực đẩy Acsimet của không khí và lấy g = 10 m/s2 Tính điện tích của giọt chất lỏng đó

HẾT

Ngày đăng: 21/06/2022, 22:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 10. Cho một hình thoi tâm O, cường độ điện trường tại O triệt tiêu khi tại bốn đỉnh của hình thoi đặt - Lý 11   học kì 1 2122
u 10. Cho một hình thoi tâm O, cường độ điện trường tại O triệt tiêu khi tại bốn đỉnh của hình thoi đặt (Trang 30)
Một giọt dầu hình cầu,có khối lượng riêng D1  8kg.m3 ,có bán kính R 1cm  ,tích điện q,nằm lơ lửng trong không khí trong  đó có một điện trường đều.Véc tơ cường độ điện trường hướng  thẳng đứng từ  trên xuống dưới  và  có độ lớn  là E 500V / m.Khối lượ - Lý 11   học kì 1 2122
t giọt dầu hình cầu,có khối lượng riêng D1  8kg.m3 ,có bán kính R 1cm  ,tích điện q,nằm lơ lửng trong không khí trong đó có một điện trường đều.Véc tơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn là E 500V / m.Khối lượ (Trang 39)
Hìn ha Hình b Hình cQOUQOUQO U - Lý 11   học kì 1 2122
n ha Hình b Hình cQOUQOUQO U (Trang 50)
vào giá trị R của biến trở như hình bên  H2 Giá trị - Lý 11   học kì 1 2122
v ào giá trị R của biến trở như hình bên  H2 Giá trị (Trang 93)
Câu 3( 4,5 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ (hình 3.1 ). Nguồn điện có E=12V, điện trở trong r=2, R 1=1, R2=2 ,    Rx  là một biến trở - Lý 11   học kì 1 2122
u 3( 4,5 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ (hình 3.1 ). Nguồn điện có E=12V, điện trở trong r=2, R 1=1, R2=2 , Rx là một biến trở (Trang 115)
Cho mạch điện như sơ đồ hình vẽ (hình 4) với R 1=4, R 3=3, R4=5, C=2F, E=21V, r=1 - Lý 11   học kì 1 2122
ho mạch điện như sơ đồ hình vẽ (hình 4) với R 1=4, R 3=3, R4=5, C=2F, E=21V, r=1 (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN