Sau mắc các bệnh nhiễm khuẩn lây, các bệnh nhiễm khuẩn toàn thân Mắc các bệnh toàn thân khác: tiểu đường, HIV/AIDS + Đặc biệt khi có bệnh tích cholesteatoma phá huỷ xương mạnh 2 Chẩn
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CHỨNG CHỈ TAI
Câu 1 Chẩn đoán và điều trị viêm tai xương chũm mt hồi viêm.
1 Đại cương:
- VTXCMT hồi viêm là 1 tình trạng bệnh lý thường xảy ra trên cơ sở 1 VTXC mạn có 1 đợt bội nhiễm biểu hiện bằng các triệu chứng cấp tính và nó có thể đã có, đang có, hoặc sẽ
có nhiều biến chứng xảy ra
- Đây đựoc coi là 1 cấp cứu trong TMH Cần phải được xử trí kịp thời, kết hợp ngoại và nội
khoa
- Dịch tễ học:
+ Bệnh còn hay gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu ở lứa tuổi 8-15
+ 70% VTXCMT được phẫu thuật có bệnh tích Cholesteatoma
+ Các biến chứng của VTXCMT hồi viêm chiếm 90% các biến chứng do tai.
Nguyên nhân: Do VTG nguy hiểm, VTXC cấp không được theo dõi không triệt để dẫn đến VTXC mạn tính cộng thêm các yếu tố thuận lợi gây nên như :
+ Cấu trúc xương chũm: có các thông bào nhiều và to dễ đưa tới hồi viêm tuỳ theo sự
phát triển của nhóm thông bào mà sẽ gặp thể hồi viêm xuất ngoại theo vị trí tương ứng
+ Vi khuẩn gây bệnh cũng có vai trò nhất định, thường tụ cầu dễ gây bệnh
+ Có một đợt bội nhiễm vi khuẩn từ mũi họng
+ Mủ dẫn lưu không tốt: ứ đọng mủ do polyp, khối Cholesteatoma chắn đường dẫn lưu
mủ
+ Sức đề kháng của cơ thể giảm
Cơ thể suy yếu: suy dinh dưỡng, còi xương
Sau mắc các bệnh nhiễm khuẩn lây, các bệnh nhiễm khuẩn toàn thân
Mắc các bệnh toàn thân khác: tiểu đường, HIV/AIDS
+ Đặc biệt khi có bệnh tích cholesteatoma phá huỷ xương mạnh
2 Chẩn đoán :
2.1Chẩn đoán xác định: dựa vào TC LS và CLS
2.1.1 Lâm sàng :
Trên cơ sở 1 VTXC mạn tính với các biểu hiện
BN có TS đau tai âm ỉ, chảy mủ tai đặc thối có, nghe kém ngày càng tăng
Có một đợt bội viêm với các triệu chứng cấp tính
a, Toàn thân: 2 sốt - thể trạng nhiễm trùng
- đột nhiên sốt cao 39-40ºC , kéo dài ở trẻ nhỏ có thể co giật
- Thể trạng nhiễm trùng rõ: mệt mỏi, kém ăn môi khô, lưỡi bẩn
nước tiểu ít, sẫm màu
b, Cơ năng : 3 ( đau tai - nghe kém -chảy mủ tai)
- Đau tai:
+ là triệu chứng chính+ đau tăng lên dữ dội
+ đau sâu trong tai và vùng chũm sau tai + đau lan ra vùng thái dương – đỉnh gây nhức đầu
Trang 2- Nghe kém
+ tăng lên rõ rệt + tăng nhanh cùng với đau tai + thể truyền âm hoặc hỗn hợp + thường kèm chóng mặt , ù tai
- Chảy mủ tai:
+ mủ có thể chảy nhiều hơn lên hoặc chảy ít đi nhưng thối rõ.
c, Thực thể: ( da vùng chũm, ấn, soi tai, các triệu chứng của biến chứng )
- Da vùng chũm sau tai, nề, dày , hơi đỏ
+ Có thể thấy dấu hiệu điển hình là xóa hoặc sập thành sau trên ống tai: da
thành sau ống tai bị nề hoặc bong ra khỏi thành xương sa xuống che lấp 1 phầnống tai ngoài
+ lỗ thủng:
Lỗ thủng rộng, bờ nham nhở sát khung xương đáy bẩn hay lỗ thủng nhỏ ở thượng
nhĩ màng trùng
- Các triệu chứng của biến chứng có thể có hoặc không như :
+ Xuất ngoại: sau tai, mỏm chũm, thái dương mỏm tiếp, ống tai ngoài , nền chũm
+ Nội sọ:
viêm màng não: nhức đầu, nôn, rối loạn tiêu hoá, gáy cứng , kernig(+) vạch màng não(+)
abces não: hội chứng tăng áp lực nội sọ, hội chứng TK khu trú
viêm TM bên: hội chứng nhiễm khuẩn huyết, cơn rét run
+ Thần kinh: viêm mê nhĩ: chóng mặt, ù tai tiếng cao , động mắt tự phát
liệt VII: mặt méo về bên lành, Charles bell (+) bên bệnh
2.1.2: Cận lâm sàng :4
a, XQ:
- Phim Schuller:
+ Thông bào xương chũm mờ đặc, mất các thông bào hoặc vùng sáng do tiêu xương
+ Phát hiện bệnh tích Cholesteatoma :ổ tiêu xương (vùng sáng) có bờ bọc quanh đậm
rõ ,hình đa vòng , bên trong lởn vởn như mây khói
- Phim Chaussé III:
Phát hiện bệnh tích vùng sào bào, sào đạo, sào bào thượng nhĩ
Trang 3- Soi dưới kính hiển vi : hình ảnh màng mái
2.2 Nhọt – viêm ống tai ngoài :
+ Không có tiền sử chảy mủ tai
+ Nghe kém ít hoặc không
+ Đau khi ấn nắp tai hoặc khi kéo vành tai
+ Khám : - ống tai ngoài có nhọt hoặc viêm tấy
- màng tai bình thường
2.3 Viêm tai giữa cấp có phản ứng hang chũm
+ Không có tiền sử chảy mủ tai
+ Mủ không thối
+ Phim Schuller : vách thông bào xương chũm còn rõ
2.4 Ung thư tai: hay gặp ở người già có TS chảy mủ tai kéo dài :
+ Không sốt hoặc sốt nhẹ + Chảy mủ tai có lẫn máu
+ Da vùng chũm bị nề cứng
+ Khám tai thấy có tổ chức sùi không nhẵn, bẩn, dễ chảy máu + Làm sinh thiết tổ chức sùi để chẩn đoán
2.5 Viêm tấy hạch, tổ chức bạch huyết sau tai:
Vung sau tai có đau nhưng không đau toả lan, ko gây nhức đầu, ko chảy mủ tai
3 Tiến triển và biến chứng :
1 Tiến triển:
- Bệnh không tự khỏi
- Mủ có thể thoát ra ngoài xương chũm gây ra các biến chứng nguy hiểm
- Có thể xuất ngoại thể sau tai, mỏm chũm, thái dương, ống tai
2 Biến chứng:
Trang 4- xương: viêm xương đá, cốt tuỷ viêm xương TD
- thần kinh: liệt mặt do tổn thương ở đoạn 2 hay đoạn khuỷu dây VII
- Nội sọ:
+ viêm màng não + viêm tắc TM bên+ abces não
3.Điều trị: Là một cấp cứu tai mũi họng, phẫu thuật là phương pháp duy nhất,
thường làm phẫu thuật tiệt căn lấy hết bệnh tích ở xương đá, và hòm tai và như vậy bệnh nhân sẽ mất chức năng nghe
Câu 2 : chẩn đoán viêm mê nhĩ và hướng xử trí
Viêm mê nhĩ là trong các tình trạng bệnh lý nhiễm trùng của tai trong
Theo kinh điển, ta phân biệt 2 giai đoạn của viêm mê nhĩ
- Viêm mê nhĩ thanh dịch trong đó tổn thương chủ yếu là phù nề & xung huyết
- Viêm mê nhĩ mủ: có sự tạo mủ trong dịch mê nhĩ, hoại tử tổ chức xương & phần mềm=>tiên lượng xấu, có thể dẫn tới điếc không hồi phục và các biến chứng sọ nguy hiểm.Viêm mê nhĩ có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau: VR, VK, nấm xâm nhập vào mênhĩ người ở nhiều giai đoạn phôi thai, trẻ nhỏ hay trưởng thành
Viêm mê nhĩ có thể nguyên phát hoặc thứ phát (biến chứng của viêm tai giữa cấp/mạntính)
1 Chẩn đoán viêm mê nhĩ
a Chẩn đoán xác định : dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận LSLâm sàng
o Hội chứng phá hủy toàn bộ mê nhĩ
Giai đoạn khởi phát: triệu chứng báo hiệu: đau đầu, chóng mặt, trc hồi viêm
Giai đoạn toàn phát
HCTĐ ngoại biên
NK tiếp âm
Trc khác
Giai đoạn biến chứng
o Hội chứng ức chế mê nhĩ không toàn bộ: tổn thương không hoàn toàn mê nhĩ=>
RL chức năng mê nhĩ
o Thương tổn mê nhĩ từng phần (HC phân ly mê nhĩ)
HC mê nhĩ trước: NK tiếp âm (thường gặp trong trường hợp viêm mê nhĩ dovirus, đặc biệt ở giai đoạn phôi thai=> biểu hiện điếc bẩm sinh, mức độvừa=>nặng)
HC mê nhĩ sau: HC tiền đình ngoại biênCận lâm sàng
o XQ: ít giá trị
o CT: quan trọng nhất
Trang 5o Dịch não tủy
o Test MD (máu, nước tiểu):IgG, IgM
b Chẩn đoán phân biệt
Có chảy mủ: Các biến chứng nội so do tai
Theo tiến triển lâm sàng
o Trong viêm tai giữa cấp tính
o Viêm mê nhĩ sau phẫu thuật
Theo cơ chế bệnh sinh
o Viêm mê nhĩ nguyên phát
Viêm mê nhĩ thời kì phôi thai
Viêm mê nhĩ trẻ nhỏ và trưởng thành
o Viêm mê nhĩ thứ phát
Viêm mê nhĩ sau viêm tai giữa cấp/ mạn tính
Viêm mê nhĩ sau phẫu thuật
Viêm mê nhĩ sau viêm màng não
d Chẩn đoán nguyên nhân
o Phát hiện sớm các dấu hiệu đe dọa tính mạng- Hồi sức
o Điều trị nguyên nhân
o Điều trị biến chứng
o Phục hồi chức năng
Trang 6Câu 3: Lao tai giữa: chẩn đoán – điều trị
Lao tai có thể khu trú ở tai ngoài, tai giữa, tai trong Lao tai ngoài hiếm gặp, lao tai trong đơn thuần ko thấy trên LS Chủ yếu gặp thể lao tai giữa
A Chẩn đoán
Chẩn đoán xđ :
- Gồm : lao tai thứ phát (ở người có lao phổi) và lao tai ở người không có lao phổi
1 Lao tai thứ phát
Đây là thể lao tai kinh điển, gồm có lao tai thâm nhiễm và lao tai loét xùi
*Lao tai thâm nhiễm:
- triệu chứng giống như chảy tai thông thường: đầu tiên màng nhĩ dày đục, có xuất tiết trong hòm nhĩ -> sau màng nhĩ bị thủng, một ít nước trong, loãng chảy ra
- Thể này có thể khỏi hoặc biến thành viêm tai lao loét xùi
*Viêm tai lao loét sùi :
Toàn thân :
- ổ lao phối hợp : lao phổi , TS lao sơ nhiễm
- thường có hạch sau tai hoặc trước tai
Cơ năng :
- Chảy mủ tai vàng, lợn cợn thối hay có kèm nhiều mảnh xương chết màu trắng
- Nghe kém: tăng nhanh, rõ rệt
Thực thể :
- MN thủng nhiều lỗ tròn, bờ mỏng, viền đỏ phần còn lại nhợt nhạt, thâm nhiễm -> sau hợp thành lỗ thủng to
- Đáy nhĩ nhiều tổ chức sùi mềm, tái phát nhanh sau cắt bỏ
- Ân vùng SB bệnh nhân kêu đau
T/C Biến chứng :
- Liệt mặt: xuất hiện sớm, đột ngột Đôi khi xh từ từ-> nặng dần, ko phục hồi
- Abces dưới cốt mạc mặt ngoài XC hoặc lỗ rò sau vành tai , trong OTN
- Viêm mê nhĩ : (do độc tố VK) : BN điếc nặng kiểu tai trong, ko động mắt, ko chóng mặt
Trang 7- thủng ĐM cảnh trong: hiếm , bh mủ đập theo nhịp mạch, máu rỉ ra ống tai tăng dần,
2 Lao tai ở BN không lao phổi ;
- thường ở trẻ con, t/c giống VTG cấp thông thường Qúa trình bệnh thấy lỗ thủng lan rộng
nhanh chóng, đáy nhĩ nhiều nụ sùi
- diễn biến : có thể khỏi như là 1 viêm tai thông thường hoặc dẫn đến b/c: viêm xương chũm
lao hoặc viêm tai lao mạn tính
- tiên lượng tốt
Cận lâm sàng:
-Xét nghiệm chẩn đoán lao :
+ Tìm vi trùng lao trong mủ : trực tiếp, nuôi cấy
+ GPB nụ sùi -> nang lao
+ Pư da băng tuberculin
-Thính lực đồ: điếc dẫn truyền, hỗn hợp hoặc điếc trắng
- Chẩn đoán hình ảnh:
XQ: Schuller, Chausser
CT xương thái dương: mờ xương chũm
Chẩn đoán thể LS :
- Lao tai ở hài nhi
- Lao tai ở người bị lao kê phổi
- Lao tai giữa thể lupus
- Viêm xương – màng xương
Chẩn đoán phân biệt
Viêm tai giữa mạn tính cholestetoma
Giang mai tai
Viêm hạt tai giữa Nấm tai.
B Điều trị:
- Nguyên tắc:
Chủ yếu sử dụng đa trị liệu kháng lao chuẩn
Phẫu thuật được tiến hành để lấy bỏ mô bệnh lý, các xương chết khó điều trị, khi có biến chứng như liệt mặt, nội sọ Một số không đáp ứng điều trị nội khoa, chảy tai kéo dài
Đối với người có bệnh lao phổi:
a, Nếu là bệnh phổi đang tiến triển thì không nên phẫu thuật, trừ trường hợp có biến chứng nguy hiểm đến tính mạng Nếu phải mổ thì chỉ nên gây tê Phẫu thuật có thể làm cho lao phổi trở nên nặng thêm
Nếu điều trị được bằng thốc thì tốt hơn
Điều trị toàn thân: thuốc chống lao
Điều trị tại chỗ: làm thuốc tai hàng ngày
b, Trong trường hợp lao phổi không tiến triển:
Chúng ta xử trí như là đối với viêm tai xương chũm mạn tính.nên PT sớm khi toàn trạng cho phép
Trang 8-> phẫu thuật khoét rỗng đá chũm, lấy xương mục
Mổ xong cũng phải tiếp tục điều trị bằng thuốc chống lao như trên
Tiền lượng phụ thuộc vào bệnh tích phổi
Đối với người không có lao phổi
ít khi chúng ta chẩn đoán đúng bệnh trước khi mổ
Khi PT, khi chúng ta thấy những bệnh tích khả nghi thì phải làm những xét nghiệm Sau khi phẫu thuật chúng ta dùng thuốc chống lao
Tiên lượng của thể lao tai ở người không bị lao phổi tốt: bệnh nhân không bị điếc mà cũng không bị liệt mặt, tai sẽ khô hoàn toàn, tuy rằng vết mổ có chậm lành da
Câu 4: UNG THƯ TAI GIỮA : CHẨN ĐOÁN – ĐIỀU TRỊ
Thường gặp ở người trung tuổi, nam /nữ=1:1, chủ yếu gặp dạng carcinoma
Ngoài ra còn gặp thể sarcoma ở người trẻ
CHẨN ĐOÁN XĐ:
Lâm sàng :
Thường ở ng già, có TS chảy mủ tai từ trước
Cơ năng:
- Chảy mủ tai lẫn máu
- Đau tai: tăng dần, dữ dội, sâu trong tai , ít đáp ứng với thuốc giảm đau
- Ù tai
-Nghe kém nhiều có thể điếc đặc khi tổn thương vào tai trong
-Có thể có chóng mặt khi u phá hủy xương vào tai trong
Toàn thân:
Không ảnh hưởng giai đoạn đầu
Giai đoạn sau; gầy, da vàng rơm, thể trạng suy kiệt
Hạch trước tai, hạch cổ di căn cứng, di động hạn chế
-Liệt mặt ngoại biên
- Gđ cuối : có thể có tổn thương các dây TK sọ
Cận lâm sàng
-Sinh thiết chẩn đoán GPB
-CT chẩn đoán lan tràn vào xương
-MRI đánh giá lan tràn vào não, màng não
-Các xét nghiệm cận lâm sàng cơ bản
CHẨN ĐOÁN PB :
- VTG mt có polyp hòm tai: nhầm ở gđ đầu
- VTXC mt
Trang 9Tùy từng giai đoạn ung thư
Tùy từng type giải phẫu bệnh
Thể trạng chung người bệnh
Phối hợp phẫu thuật, tia xạ, hóa chất
Điều trị u và hạch
Cụ thể
- Phẫu thuật đá chũm mở rộng kèm theo cắt bỏ ống tai ngoài
Cắt bỏ một phần xương thái dương: chũm, nhĩ, khớp thái dương hàm, 2/3 xương đá cả dây VII, mê nhĩ.-Giai đoạn lan rộng
- Tia xạ sau sau phẫu thuật hoặc giai đoạn lan rộng với ung thư biểu mô
- Ung thư sarcome không nhạy cảm với tia xạ: Phẫu thuật+ hóa chất
Câu 6: Chấn đoán và hướng xử trí VTG mạn tính mủ nhầy: (trang 49- Gian yếu tmh)
Thường gặp ở trẻ em, diễn biến theo các đợt viêm tắc vòi tai nên cũng gọi là viêm tai giữa vòi.Bệnh có thể tụ khỏi, không gây nên biến chứng gi
1 Nguyên nhân:
- Chủ yếu là do viêm VA, nhất là trẻ có tạng tân, VA quá phát
- Cũng gặp trong thoái hoá đuôi cuốn dưới, Polyp vòm, viêm xoang sau xuất tiết
2 Chẩn đoán:
Triệu chứng nghèo nàn
2.1 Toàn thân
- không sốt, không đau tai, nghe bình thường hoặc giảm nhẹ
- Chảy tai là triệu chứng duy nhất với các đặc điểm:
Chảy nhiều
Thành từng đợt, khô rồi lại chảy
Mủ tai: chất lầy nhầy, trong, giống như mũi nhày, kéo được thành sợi, bỏ vào nướckhông tan, không có mùi hôi Nếu ứ đọng lâu có thể có mùi tanh
- Thực thể:
* Khám tai:
Mủ tai: chất lầy nhầy, trong, giống như mũi nhày, kéo được thành sợi, bỏ vào
nước không tan, không có mùi hôi Nếu ứ đọng lâu có thể có mùi tanh
Lỗ thủng: ở màng căng thường có hình quả dâu,
bờ đều nhẵn, không sát khung xương
Đáy hòm nhĩ: niêm mạc nhẵn, hồng , có thể hơi nề
Trang 10* Khám mũi họng:
+ Có thể thấy nguyên nhân: VA quá phát, polyp vòm
3 Tiến triển:
- Có thể tự khỏi sau khi loại trừ nguyên nhân
- Không để lại di chứng, nếu lỗ thủng nhỏ có thể tự liền
- Không gây biến chứng, nếu không giữ vệ sinh có thể gây viêm ống tai ngoài, chàm ốngtai
4 Xử trí:
- Điều trị nguyên nhân là căn bản: nạo VA, điều trị viêm mũi xoang
- Tại chỗ: lau sạch mủ nhày: nhỏ tai, bằng các thuốc gây khô săn niêm mạc
Câu 7 Viêm ống tai ngoài: chẩn đoán và điều trị:
Viêm ống tai ngoài là một bệnh gây ra do mủ của tai giữa, nhọt ống tai, eczema, bỏng, xước da… vi trùng gây bệnh có thể là vi khuẩn, virus, nấm
I.Chẩn đoán:
1.Lâm sàng: viêm ống tai ngoài nói chung diễn biến làm ba giai đoạn: sung huyết, rỉ nước và phù nề Nếu được điều trị sớm bệnh có thể dừng lại ở một trong ba giai đoạn này
1.1 Giai đoạn xung huyết:
- BN ngứa nhiều ở ống tai và hay cho que vào ngoáy tai Động tác này chẳng những không làm lớt ngứa mà lại biến cảm giác ngứa thành cảm giác nóng và rát Khám tai thấy da ống tai đỏ
- Trong trường hợp viêm ống tai do nấm, chúng ta thấy ở thành ống tai có những vết màu đen, hoặc màu vàng hoặc màu xanh
1.2 Giai đoạn rỉ nước:
- Bệnh nhân kêu đau nhiều trong tai, há mồm cũng đau, nhai cũng đau, đau lan ra nửa bên đầu, làm cho mất ăn mất ngủ
- Soi tai thấy da ống tai dày, đỏ, có rỉ nước Lòng ống tai rất hẹp, có khi không cho được ống soi vào Chất rỉ lúc đầu trong, về sau trở nên đục có mủ lẫn biểu bì nát rữa màu trắng Khi kéo vành tai hoặc ấn bình tai BN kêu đau như trong nhọt ống tai
- Giai đoạn này kéo dài vài tuần rồi chuyển sang giai đoạn thứ ba
1.3 Giai đoạn mưng mủ:
- Quá trình viêm xuống đến lớp dưới da
- Triệu chứng đau tăng nhiều: BN ôm tai rên khừ khừ, bỏ ăn, bỏ ngủ, mặt mày hốc hác Da ống tai trở nên dày cứng và bịt kín lỗ tai Tai bên bệnh bị điếc Túi mủ có thể hình thành dưới da, và
sẽ vỡ trong ống tai, hoặc khối xơ bịt kín toàn bộ ống tai Sức nghe bị giảm
2.Chẩn đoán phân biệt:
Trang 11- Giảm đau
- Điều trị tại chỗ:
vệ sinh tai, kháng sinh tại chỗ
nếu có túi mủ phải trích rạch tháo mủ
Câu 8 Các phương pháp thăm dò chức năng thăng bằng
Định nghĩa thăng bằng: trạng thái của vật thể rắn chịu các lực có tổng vector =0
Thăng bằng thể hiện mối quan hệ giữa sinh vật và thế giới xung quanh, trong đó sinh vật duy trìđược tư thế trước các lực trái ngược và tiến hành các chuyển động ở điều kiện tối ưu
Các cơ quan tham gia đảm bảo chức năng thăng bằng
- Cơ quan nhận cảm: mắt, tiền đình, thụ thể cảm giác sâu và bản thể
- TK hướng tâm tương ứng
- TKTW
- TK ly tâm: các sợi vận động, TKTV,…
- Cơ quan đáp ứng: cơ bám xương,…
Các phương pháp thăm dò chức năng thăng bằng
- Dấu Romberg: khi BN đứng, hai chân khép lại, ta sẽ thấy thân mình BN nghiêng về một bên, hiếm hơn là nghiêng ra phía trước hoặc phía sau nhưng thường là cùng một phía đối với một BN Rối loạn này tăng lên khi BN nhắm mắt (dấu Romberg tiền đình) Nếu nặnghơn, BN có thể bị té ngã, đôi khi xảy ra đột ngột, lúc này đứng và đi không thể thực hiện được
Nghiệm pháp đi bộ (Unterberger test): bệnh nhân đi bộ trên một điểm trong một phút, haitay đưa thẳng ra trước mặt, đầu gối chân co lên phải đưa lên cao, nếu cần thiết cho bệnh nhân đếm cùng lúc để tránh tập trung, nếu có tổn thương tiền đình bệnh nhân sẽ khởi đầuquay trục của mình theo một hướng đặc biệt, quay hơn 450 trong 50 bước là bệnh lý.Nghiệm pháp giơ thẳng hai tay: Bệnh nhân ở tư thế đứng thẳng, hai mắt nhắm, hai tay đua thẳng ra trước, hai ngón trỏ nhắm vào hai ngón trỏ tương ứng của người khám, ta ghinhận có sự di lệch chậm trên mặt p[hẳng ngang theo hướpng bên tiền đình bị bệnh đối với bênh lý tiền đình ngoại biên
Nghiệm pháp bước đi hình sao (Test Babinski-Weil): yêu cầu bệnh nhân nhắm mắt, bước tới 5 bước sau đó lùi lại 5 bước lập lại nhiều lần khoảng 30 giây Nếu giảm chức năng tiền đình một bên bệnh nhân có khuynh hướng lệch về một bên (bên bệnh) khi tiến lên vàlệch theo hướng ngược lại khi lùi ra sau vẽ nên hình ngôi sao
Nghiệm pháp Past pointing: Bệnh nhân giơ thẳng hai tay ra trước, ngón trỏ chạm vào ngón trỏ của người khám, sau đó yêu cầu bệnh nhân nhắm mắt, đưa tay lên và hạ xuống chạm vào tay người khám lần nữa Đối với người có rối loạn tiền đình hai ngón trỏ
không chạm tay người khám mà bị di lệch sang một bên, chúng ta ghi nhận độ di lệch đó.Càng làm nhiều lần, góc độ di lệch có thể càng tăng
Trang 12Nghiệm pháp nhiệt: đây là một nghiệm pháp dễ thực hiện, giúp chúng ta đánh giá được hoạt động của từng cơ quan tiền đình riêng biệt Cho BN nằm ngửa, đầu nâng cao ở góc
300 độ, giữ ống bán khuyên bên ở vị trí thẳng đứng, bơm vào tai BN nước lạnh 330 hoặc nước nóng 440 trong thời gian khoảng 40 giây, thời gian tối thiểu giữa hai lần thử là 5 phút, nước ấm ít gây khó chịu hơn nước lạnh Chú ý khám xem màng nhĩ có bị tổn
thương trước khi làm nghiệm pháp nhiệt (thủng màng nhĩ là chống chỉ định)
Ở BN tiền đình bình thường, kích thích nước lạnh xuất hiện rung giật nhãn cầu với chiều chậm hướng về tai kích và chiều nhanh theo hướng ngược lại
Ở BN tổn thương tiền đình một bên: kích thích không có rung giật nhãn cầu, hay xuất hiện rung giật nhãn cầu chậm, có biên độ yếu và thời gian ngắn hơn so với bên lành -
Nghiệm pháp ghế quay (Bárány): cho BN ngồi trên một ghế quay, đầu cúi ra phía trước một góc 30 độ, cho ghế quay 10 vòng trong 20 giây, sau đó ngưng lại, quan sát các phản ứng xuất hiện Nếu chiều quay của ghế là sang bên phải thì sau khi ngưng quay BN có rung giật nhãn cầu đánh ngang sang trái, khi đứng ngã về bên trái, ngón tay lệch về bên trái
Thường nghiệm pháp này dùng để khảo sát chức năng tiền đình hai bên ở những BN bị điếc hoàn toàn
Nghiệm pháp Nylen-Bárány: khi BN có chóng mặt tư thế lành tính, nghiệm pháp này có mục đích làm tăng triệu chứng Cho BN ngồi quay đầu sang phải, nhanh chóng cho BN nằm ngửa đầu thấp hơn mặt phẳng ngang một góc 300, quan sát có rung giật nhãn cầu và chóng mặt Sau đó đưa bệnh nhân ngồi dậy đầu vẫn tiếp tục dược giữ ở tư thế quay (P) quan sát xem bệnh nhân có chóng mặt và rung giật nhãn cầu Nghiệm pháp được lập lại với đầu và mắt quay sang trái nằm xuống và nhìn thẳng nằm xuống
Ngoài ra còn phải khám thêm về thần kinh xem bệnh nhân có tổn thương dây VIII thính lực, dây VII, dây V, tổn thương tiểu não, và các tổn thương về vận động, cảm giác
Câu 9 & 13: Chẩn đoán VTG mạn tính nguy hiểm – hướng xử trí
A ĐC:
- Là bệnh lý của tai giữa gây tổn thương cả 2 phần :
+ Nm hòm tai, sào đạo, sào bào
+ Xương ở hòm tai và xương chũm
- Có thể gặp ở mọi lứa tuổi
-Theo Magnan 1982: VTG mt nguy hiểm gồm: VTGmt choles và Viêm tai dính
Trang 13+ Màu vàng hoặc xanh+ Lẫn tổ chức trắng óng ánh váng mỡ (choles)+ Mùi thối khẳm
+ Qua lỗ thủng thấy nm hòm tai sần sùi , hoặc thoái hóa polyp, hoặc có chất hoại tử bã đậu
II Cận LS:
- CĐHA:
+ Schuller tai : h/a xương chũm viêm mạn: đặc ngà, ổ tiêu xương Hình hốc rỗng, bờ đa
vòng, trong lởn vởn mây nếu có choles
+ Chausse III có thể thấy: tiêu xương con, rò OBK ngoài, mất cựa sau trên nhĩ
+ CT.Scannner
- TLĐ: điếc DT
-XN tìm sự hiện diện của choles:
+ choles p/ư với andehyd acetic -> màu xanh lục
+ soi dưới KHV: màng matrix
- Khoét chũm tiệt căn hay cải biên
- Mở SB-TN nếu tổn thương khu trú
Viêm tai dính: ( xẹp nhĩ độ IV)
Trang 14-ĐT: đặt OTK, chỉnh hình hòm tai, tăng thông khí tai giữa = PT SBTN, mở hòm nhĩ lối sau, chống dính tái phát bằng mảnh sụn hoặc silastic
Câu 10: Chẩn đoán nghe kém dẫn truyền- Nguyên nhân
Nghe kém truyền âm có thể gây ra bởi bệnh tích tai ngoài hoặc tai giữa Bệnh tích tai ngoàithường không quan trọng Nguyên nhân chính là do xơ nhĩ
b Thực thể
* Khám chức năng nghe
- Tiếng nói thầm giảm nhiều, tiếng nói to còn nghe được rõ
- Âm thoa: tam chứng Bezold, nghiệm pháp Gelle thường (+) trong viêm tai giữa tiết dịch mạntính, (-) trong sẹo xơ dính
- Thính lực đồ:
+ Đường khí đạo giảm toàn bộ, nhất là ở vùng tần số thấp và tần số cao
+ Đường cốt đạo tương đối nhô lên một chút ở vùng tần số thấp và thẳng ngang ở tần số cao.+ Cốt đạo tuyệt đối là một đường thẳng bình thường ở ngang tầm 0 hoặc 5dB, điều này nói lên
ốc tai còn nguyên vẹn So sánh cốt đạo tương đối và cốt đạo tuyệt đối thấy hai đường này gầnkhít nhau hoặc chồng lên nhau
- Nguyên nhân do tắc vòi Eustache:
+ Thông hơi vòi Eustache, đặt ống thông khí
+ Nạo V.A và amidan vòi
+ Điều trị viêm mũi xoang mạn tính
- Nếu có lỗ thủng màng nhĩ: vá màng nhĩ Nếu có tổn thương xương con: phẫu thuật chỉnh hìnhtai giữa
- Đối với xơ nhĩ điều trị bằng thuốc không hiệu quả Có thể cho bệnh nhân đeo máy trợ thính
Tóm tắt:
Chẩn đoán xđ: âm thoa
TL đơn âm
Trang 15Chẩn đoán mức độ nghe kém: PTA
- Tai ngoài : Viêm, u, dị tật, dị vật
- Tai giữa: viêm, u, chấn thương, di tật,
Câu 11: Chẩn đoán- điều trị VTG cấp
Trang 16+ Trẻ nhỏ: khóc thét khi chạm vào tai, ngủ thường nghiêng bên lành
- Nghe kém : thường xuyên có, kiểu dẫn truyền
+ Phồng lên như mặt kính đồng hồ / vú bò + MN vàng nhạt / trắng bệch
- Khám mũi họng : viêm VA, viêm mũi họng
Đo TLĐ : nghe kém dẫn truyền
+ Valsava: không thấy mủ trào ra qua lỗ thủng
*Lưu ý: ở hài nhi, dh sốt, RL tiêu hóa, pư MN thường rầm rộ, che lấp dh VTG -> cần khám kĩ
III CĐ phân biệt:
- TH ống tai rộng, quan sát thấy MN, cần loại trừ:
+ Viêm/ nhọt OTN: OTN nề , đỏ MN bình thương
+ Eczema OTN: nghi ngờ, đặt bấc tẩm AgNO3 2% trong 24h Nếu là eczema -> bệnh sẽ giảm
+ Zona tai: mụn nước nhỏ
+ VMN đơn thuần: MN sung huyết, ko có t/c toàn thân
- TH OTN bị bít tắc do viêm:
Pb viêm OTN đơn thuàn hay VTG cấp phối hợp viêm OTN
Trang 17=> có thể ĐT thử bằng KS vài ngày để OTN đỡ sưng -> đ/g MN
- Kiểm tra lỗ thủng có đảm bảo dẫn lưu mủ tốt ko -> chích rạch thêm
- Làm thuốc tai hàng ngày :
+ Làm sạch mủ+ Dẫn lưu mủ
4 Phòng :
- Giai quyết sớm ổ viêm: nạo VA, điều trị viêm mũi xoang
Câu 12: Chẩn đoán- ĐT viêm tai thanh dịch
- Ù tai: tiếng trầm, đầy tai
- Cảm giác dịch chuyển chỗ trong tai
- Có thể có chóng mặt
- Đau tai: hiếm gặp
Thực thể:
Trang 18- Khám tai:
+ MN dày đục ,mất nón sáng+ Bóng khí, mức nước trong hòm tai+ MN dày, màu hổ phách
+ Lâu -> MN co lõm+ Soi tai bơm hơi -> giảm/ mất di động MN
- Khám mũi họng : VA quá phát, u vòm…
2 Cận LS:
- Nhĩ lượng: bắt buộc
+ Ứ dịch hòm tai biểu hiện : nhĩ đồ hình đồi, đỉnh thấp, tù (type B – Jerger)
+ Khi có AL âm hòm tai : đỉnh nhĩ đồ lệch trái
- Đo TLD:
+ bằng âm thóa: ĐDT với tam chứng Bezold
+ đo TL đơn âm: ĐDT 25-30 Db
+ Đ/g nghe kém ở Trẻ nhỏ :
Sơ sinh : px nguyên thủy (Moro)
6th – 1 tuổi : quan sát đáp ứng thói quen (BOA)1-2 tuổi : px tập trung thị giác (VRA)
- XN khác :
+ blondeau, hirzt : viêm MX kèm theo
+ Schuller tai: nghi tổn thương thông bào chũm
- KS: thường dùng nhóm beta lactam, macrolid
- Giam viêm: corticoid, kháng his, loãng đờm :góp phần điều trị viêm mũi họng -> cải thiện c/n vòi
Tại chỗ:
- Bơm hơi vòi tai : duy trì hiệu quả thời gian ngắn, cần làm lại nhiều lần
- Liệu pháp vận động vòi
Trang 19+ Thông khí nhân tạo hòm tai -> nm trở lại bình thường, khôi phục cn vòi
+ Thiết lập lại cn dẫn lưu dich
- CĐ:
+ TE:
Nghe kém DT >25 dB, ko đ/ư điều trị nội, a/h c/n giao tiếpNhiều đợt bội nhiễm phải dùng KS, chích rạch MN nhiều lầnB/c: xẹp nhĩ, túi co kéo
+ Người lớn: CĐ rộng rãi hơn: VTTD ở BN K vòm, ở BN có điếc TN từ trc
- CĐ: đặt OTK nhiều lần vẫn tái phát
MĐ: lấy bỏ hết t/c viêm trong XC, hòm tai , tăng thể tích tai giữa
Câu 14: Chẩn đoán và điều trị viêm tai xương chũm cấp
- Tùy theo giai đoạn
- a.giai đoạn đầu