1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cấu trúc đề thi đại học

60 418 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Trúc Đề Thi Tuyển Sinh Đại Học – Cao Đẳng Môn Ngữ Văn
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cung cấp và giải thích những vấn đề xoay quanh đề thi đại học trong những năm gần đây

Trang 1

A CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG

MÔN NGỮ VĂN

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)

Câu I (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam

- Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách Mạng tháng Tám năm 1945

- Hai đứa trẻ - Thạch Lam

- Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân

- Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ) – Vũ Trọng Phụng

- Chí Phèo (trích) và tác giả Nam Cao

- Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô) – Nguyễn Huy Tưởng

- Vội vàng – Xuân Diệu

- Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử

- Tràng giang – Huy Cận

- Chiều tối – Hồ Chí Minh

- Từ ấy – Tố Hữu

- Một thời đại trong thi ca (trích) – Hoài Thanh và Hoài Chân

- Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX

- Tuyên ngôn Độc Lập và tác giả Hồ Chí Minh

- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc – Phạm Văn Đồng

- Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu

- Đất Nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm

- Sóng – Xuân Quỳnh

- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo

- Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân

- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) – Hoàng Phủ Ngọc Tường

- Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài

- Vợ nhặt (trích) – Kim Lân

- Rừng xà nu (trích) – Nguyễn Trung Thành

- Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi

- Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu

- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ

Câu II (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (khoảng 600 từ)

- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý

- Nghị luận về một hiện tượng đời sống

II PHẦN RIÊNG (5,0 điểm): Vận dụng khả năng đọc – hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc câu III.b)

Câu III.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)

- Hai đứa trẻ - Thạch Lam

- Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân

- Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ) – Vũ Trọng Phụng

Trang 2

2

- Chí Phèo (trích) và tác giả Nam Cao

- Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô) – Nguyễn Huy Tưởng

- Vội vàng – Xuân Diệu

- Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử

- Tràng giang – Huy Cận

- Chiều tối – Hồ Chí Minh

- Từ ấy – Tố Hữu

- Một thời đại trong thi ca (trích) – Hoài Thanh và Hoài Chân

- Tuyên ngôn Độc Lập và tác giả Hồ Chí Minh

- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc – Phạm Văn Đồng

- Tây Tiến – Quang Dũng

- Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu

- Đất Nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm

- Sóng – Xuân Quỳnh

- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo

- Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân

- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) – Hoàng Phủ Ngọc Tường

- Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài

- Vợ nhặt (trích) – Kim Lân

- Rừng xà nu (trích) – Nguyễn Trung Thành

- Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi

- Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu

- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ

Câu III.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)

- Hai đứa trẻ - Thạch Lam

- Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân

- Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ) – Vũ Trọng Phụng

- Chí Phèo (trích) và tác giả Nam Cao

- Đời thừa (trích) – Nam Cao

- Nam Cao

- Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô) – Nguyễn Huy Tưởng

- Vội vàng – Xuân Diệu

- Chiều tối – Hồ Chí Minh

- Lai Tân – Hồ Chí Minh

- Từ ấy – Tố Hữu

- Một thời đại trong thi ca (trích) – Hoài Thanh và Hoài Chân

- Tuyên ngôn Độc Lập - Hồ Chí Minh

- Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh

- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc – Phạm Văn Đồng

- Tây Tiến – Quang Dũng

- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu

- Tố Hữu

- Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên

- Đất Nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm

Trang 3

- Sóng – Xuân Quỳnh

- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo

- Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân

- Nguyễn Tuân

- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) – Hoàng Phủ Ngọc Tường

- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ

- Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài

- Vợ nhặt (trích) – Kim Lân

- Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi

- Rừng xà nu (trích) – Nguyễn Trung Thành

- Một người Hà Nội (trích) – Nguyễn Khải

- Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG – KHỐI C

(Thời gian làm bài: 180 phút)

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)

Câu I (2,0 điểm)

Nêu ý nghĩa nhan đề tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu

Câu II (3,0 điểm)

Tuân Tử (313 – 235 trước Công Nguyên) nói: Người ta chê mà chê phải là thầy của ta, người khen mà khen phải là bạn ta, những kẻ vuốt ve, nịnh bợ ta chính là kẻ thù của ta vậy

Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu nói trên

II PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc câu III.b)

Câu III.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)

Trong bài thơ Tây Tiến, Quang Dũng viết:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời!

Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người

Trang 4

4

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mường em thơm nếp xôi

(Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2009, tr.88) Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên

Câu III.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)

Phân tích nghệ thuật trào phúng trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ)

của Vũ Trọng Phụng

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)

Câu I (2,0 điểm)

a) Yêu cầu về kĩ năng

Thí sinh biết trình bày ý nghĩa nhan đề một cách hợp lí; diễn đạt chuẩn xác, rõ ràng, ngắn gọn

b) Yêu cầu về kiến thức

- Hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa gắn với cái đẹp “tuyệt đỉnh của ngoại cảnh” nhưng

lúc nhìn gần lại hiện lên sự thật phũ phàng của cuộc sống

- Nhan đề tác phẩm là một khái quát giản dị về mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống, đồng thời cũng là một ẩn dụ sâu sắc về cái nhìn nghệ thuật

c) Cách cho điểm

- Điểm 2: Đáp ứng được các yêu cầu trên

- Điểm 1: Trình bày được khoảng nửa các yêu cầu trên

- Điểm 0: Hoàn toàn sai lạc

Câu II (3,0 điểm)

a) Yêu cầu kỹ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội

- Kết cấu chặc chẽ; diễn đạt lưu loát; không mắc các lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp

b) Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh có thể trình bày suy nghĩ theo những hướng khác nhau, nhưng ý kiến phải hợp

lí, chặt chẽ, thuyết phục

- Người chê phải và khen phải là chê và khen phải đúng, phải chính xác thì mới là thầy ta và bạn ta Như thế cũng có nghĩa chê và khen không đúng thì không thể là

thầy và bạn của ta được

- Còn những kẻ vuốt ve, nịnh bợ ta thì bất kỳ ở đâu cũng là kẻ thù của ta Vì vuốt ve, nịnh bợ không bao giờ là một hành vi tốt, đáng trân trọng mà ngược lại, đó luôn là hành vi của kẻ tầm thường, giả dối

- Rút ra bài học về nhận thức và ứng xử trong cuộc sống

Trang 5

c) Cách cho điểm

- Điểm 3: Đáp ứng các yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi nhỏ về diễn đạt

- Điểm 2: Trình bày được khoảng nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt

- Điểm 1: Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

II PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)

Câu III.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)

a) Yêu cầu về kỹ năng

- Biết cách làm bài nghị luận văn học, vận dụng khả năng đọc – hiểu để làm cảm nhận đoạn thơ

- Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp b) Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở những hiểu biết về Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến, thí sinh cảm nhận

được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ Bài viết có thể trình bày cảm nhận riêng và diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, song phải hợp lí, chặt chẽ, thuyết phục Cần nêu bật được những ý chính sau:

- Nội dung:

+ Bức tranh thiên nhiên miền Tây hiện lên với những ấn tượng vừa hoang sơ, hiểm trở vừa thơ mộng, hùng vĩ Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến được khắc họa trên cái nền thiên nhiên ấy với bao gian khổ, hi sinh mà vẫn mạnh mẽ, hào hùng

+ Cảm xúc chủ đạo xuyên suốt đoạn thơ là nỗi nhớ da diết bao trùm lên cả không gian, thời gian

- Nghệ thuật:

+ Hình ảnh: chân thực, sinh động, giàu chất thơ,…

+ Ngôn ngữ: sáng tạo, giàu giá trị tạo hình, nhạc điệu đa dạng,…

- Đánh giá: Đoạn trích tiêu biểu cho phong cách thơ lãng mạn, tài hoa, tinh tế của Quang Dũng

c) Cách cho điểm

- Điểm 5: Đáp ứng các yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi nhỏ về diễn đạt

- Điểm 3: Trình bày được khoảng nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt

- Điểm 1: Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

Câu III.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)

a) Yêu cầu về kỹ năng

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học, vận dụng khả năng đọc – hiểu để phân tích nghệ thuật trào phúng của đoạn trích

- Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp b) Yêu cầu về kiến thức

Trang 6

6

Trên cơ sở hiểu biết về Vũ Trọng Phụng và đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia, thí

sinh cần chọn lọc và phân tích những vấn đề, chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật nghệ thuật trào phúng của đoạn trích Bài viết có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần nêu bật những ý chính sau:

- Chân dung biếm họa: Mỗi nhân vật có một niềm hạnh phúc riêng nhưng tất cả đều

phơi bày thói đạo đức giả, đểu cáng, rởm đời,…

- Ngôn ngữ trào phúng:

+ Cách so sánh, ví von hài hước

+ Cách đặt câu chứa đựng những mâu thuẫn, nghịch lý; đảo lộn thật – giả, tốt – xấu,… + Cách tạo giọng văn: hài hước, sâu sắc, thú vị; kết hợp miêu tả với những lời nhận xét, bình luận, nói ngược thâm thúy, …

c) Cách cho điểm

- Điểm 5: Đáp ứng các yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi nhỏ về diễn đạt

- Điểm 3: Trình bày được khoảng nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt

- Điểm 1: Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG – KHỐI D

(Thời gian làm bài: 180 phút)

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)

Câu I (2,0 điểm)

Trình bày ngắn gọn về những chặng đường thơ của Tố Hữu

Câu II (3,0 điểm)

Anh/chị hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến sau: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”

(Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2009, tr.35)

II PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc câu III.b)

Câu III.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)

Phân tích hình tượng người lính cách mạng trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng

Trang 7

Câu III.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)

Phân tích hình tượng Sông Đà trong đoạn trích Người lái đò Sông Đà (Ngữ văn 12, Nâng cao tập một, NXB Giáo dục, 2008) của Nguyễn Tuân

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)

Câu I (2,0 điểm)

a) Yêu cầu về kĩ năng

Thí sinh biết trình bày kiến thức văn học sử một cách chuẩn xác, ngắn gọn, khúc chiết

và có hệ thống

b) Yêu cầu về kiến thức

Bài làm của thí sinh cần nêu được những ý chính sau về các chặng đường thơ Tố Hữu:

- Tập thơ Từ ấy (1937 - 1946) là chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu, đánh dấu

bước trưởng thành của người thanh niên yêu nước quyết tâm đi theo lý tưởng của

Đảng Tập thơ gồm ba phần: Máu lửa, Xiềng Xích, Giải Phóng

- Tập thơ Việt Bắc (1946 - 1954) là tiếng ca hùng tráng, thiết tha về cuộc kháng

chiến chống Pháp và những con người kháng chiến

- Tập thơ Gió lộng (1955 - 1961) dạt dào bao nguồn cảm hứng lớn lao: hướng về quá

khứ để thấm thía những nổi đau của cha ông, công lao của những thế hệ đi trước, ghi sâu ân tình của cách mạng; niềm vui lớn trước những đổi thay của cuộc sống mới; nổi đau chia cắt đất nước; niềm tin không gì lay chuyển được vào ngày mai thắng lợi, thống nhất non sông

- Hai tập thơ Ra trận (1962 - 1971), Máu và hoa (1972 - 1977) âm vang khí thế

quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước và niềm vui toàn thắng

- Một tiếng đờn (1992); Ta với ta (1999) là hai tập thơ đánh dấu bước chuyển biến

mới trong thơ Tố Hữu với những chiêm nghiệm mang tính phổ quát về cuộc đời và con người

c) Cách cho điểm

- Điểm 2: Đáp ứng các yêu cầu trên

- Điểm 1: Trình bày được một nửa các yêu cầu trên

- Điểm 0: Hoàn toàn sai lạc

Câu II (3,0 điểm)

a) Yêu cầu về kỹ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc các lỗi ngữ pháp và chính tả

b) Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí, kết cấu chặt chẽ Cần thấy được nội dung chính trong ý kiến: hành động của con người chính là sự biểu hiện cho mọi phẩm chất của đức hạnh

Trang 8

8

Có thể làm rõ vấn đề theo các nội dung cơ bản:

- Giá trị của một con người: đạo đức, nhân cách, tài năng được nhìn nhận, được khẳng định từ những việc làm cụ thể, nhằm hướng đến một mục đích nào đó

- Đức hạnh phải được biểu hiện thông qua hành động của con người trong công việc,

trong các mối quan hệ gia đình, xã hội và môi trường

- Hành động tốt hay xấu là sự khẳng định con người có đức hạnh hay không

- Bài học nhận thức: con người có đức hạnh phải là biết hành động đúng trước cuộc sống và con người Bởi vì, không có bất cứ giá trị nào thuộc về con người lại nằm

ngoài hành động, lại không được thể hiện qua hành động

c) Cách cho điểm

- Điểm 3: Đáp ứng các yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi nhỏ về diễn đạt

- Điểm 2: Trình bày được một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt

- Điểm 1: Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

II PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)

Câu III.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)

a) Yêu cầu về kỹ năng

- Biết cách làm bài nghị luận văn học, vận dụng khả năng đọc – hiểu để phân tích bài thơ

- Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp b) Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở những hiểu biết về Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến, thí sinh nhận biết

được những nét cơ bản về hình tượng người lính cách mạng được khắc họa trong bài thơ Bài viết có thể trình bày những suy nghĩ riêng và lập luận theo nhiều cách khác nhau, song cần hợp lí, chặt chẽ, thuyết phục Cần nêu bật được những ý chính sau:

- Điểm 5: Đáp ứng được các yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi nhỏ về diễn đạt

- Điểm 3: Trình bày được một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt

- Điểm 1: Phân tích quá sơ sài, diễn đạt yếu

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

Trang 9

Câu III.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)

a) Yêu cầu về kỹ năng

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học, vận dụng khả năng đọc – hiểu để phân tích hình tượng Sông Đà trong đoạn trích

- Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi ngữ pháp và chính tả

b) Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở những hiểu biết về Nguyễn Tuân và đoạn trích Người lái đò Sông Đà, thí

sinh nhận biết những nét cơ bản về hình tượng Sông Đà được khắc họa trong đoạn trích Bài viết có thể trình bày những suy nghĩ riêng và lập luận theo nhiều cách khác nhau, song cần hợp lí, chặt chẽ, thuyết phục Cần nêu bật được những ý chính sau:

- Khái quát: Với sự quan sát công phu và tài năng sử dụng ngôn từ, Nguyễn Tuân đã

khắc họa hình tượng Sông Đà như một điển hình nghệ thuật độc đáo, một nhân vật

văn học đặc biệt, vừa có ngoại hình, vừa có tâm tính

- Hình tượng Sông Đà hung bạo:

+ Sông Đà được miêu tả như một thực thể sống với sức mạnh dữ dội của thác, của đá,

của lòng sông hiểm ác với những mưu mô và thủ đoạn quỷ quái, tinh vi

+ Bằng tài năng sử dụng ngôn từ, Nguyễn Tuân đã miêu tả sự hung bạo, dữ dội của Sông Đà như một biểu tượng về sức mạnh và vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên

- Hình tượng Sông Đà trữ tình:

+ Sông Đà hiện ra vừa như một cố nhân, vừa như một tuyệt tác thơ mộng và kì vĩ của tạo hóa Sông Đà được miêu tả với dòng chảy linh động, dáng vấp mềm mại, yên ả, trải dài và tâm tình sâu đậm

+ Bằng trí tưởng tượng phong phú, độc đáo, Nguyễn Tuân đã tạo dựng được một không gian nghệ thuật vừa êm đềm thơ mộng, vừa trang nghiêm cổ kính, khiến người đọc có cảm giác như lạc vào một thế giới thần tiên kì ảo

c) Cách cho điểm

- Điểm 5: Đáp ứng được các yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi nhỏ về diễn đạt

- Điểm 3: Trình bày được một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt

- Điểm 1: Phân tích quá sơ sài, diễn đạt yếu

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

A CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

MÔN LỊCH SỬ

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

Câu I, II và III (7,0 điểm)

I Lịch sử thế giới từ năm 1917 đến năm 1945 (những nội dung có liên quan đến lịch

sử Việt Nam ở lớp 12)

- Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga 1917

- Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đối với Việt Nam

- Nội dung cơ bản của Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7 - 1935)

- Ảnh hưởng của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) đối với Việt Nam

Trang 10

10

II Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000

- Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1949)

- Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 – 1991) Liên bang Nga (1991 – 2000)

- Các nước Đông Bắc Á

- Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

- Các nước châu Phi và Mĩ Latinh

- Nước Mĩ

- Tây Âu

- Nhật Bản

- Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh

- Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX

- Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000

III Lịch sử Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến hết Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Phan Bội Châu và xu hướng bạo động

- Phan Châu Trinh và xu hướng cải cách

- Hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc (1911 – 1918)

IV Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000

- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925

- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930

- Phong trào cách mạng 1930 – 1935

- Phong trào dân chủ 1936 – 1939

- Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 – 1945) Nước Việt

Nam Dân Chủ Cộng Hòa ra đời

- Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa từ sau ngày 2 – 9 – 1945 đến trước ngày 19 – 12 –

1946

- Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1950)

- Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 – 1953)

- Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 – 1954)

- Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài

Gòn ở miền Nam (1954 – 1965)

- Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược Nhân dân miền Bắc

vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 – 1973)

- Cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến

tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

- Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973

– 1975)

- Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

- Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ Quốc (1976 – 1986)

- Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986 – 2000)

- Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000

II PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc câu IV.b)

Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (3,0 điểm)

I Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000

- Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1949)

- Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 – 1991) Liên bang Nga (1991 – 2000)

- Các nước Đông Bắc Á

- Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

- Các nước châu Phi và Mĩ Latinh

- Nước Mĩ

- Tây Âu

- Nhật Bản

Trang 11

- Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh

- Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX

- Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000

II Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000

- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925

- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930

- Phong trào cách mạng 1930 – 1935

- Phong trào dân chủ 1936 – 1939

- Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 – 1945) Nước Việt

Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời

- Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2 – 9 – 1945 đến trước ngày 19 – 12 –

1946

- Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1950)

- Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 – 1953)

- Cuộc kháng chiến toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc (1953 – 1954)

- Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài

Gòn ở miền Nam (1954 – 1965)

- Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược Nhân dân miền Bắc

vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 – 1973)

- Cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến

tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

- Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973

– 1975)

- Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước năm

1975

- Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976 – 1986)

- Đất nước trên đường đổi mới, đi lên chủ nghĩa xã hội (1986 - 2000)

- Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000

Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm)

I Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000

- Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1949)

- Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 – 1991) Liên bang Nga (1991 – 2000)

- Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên

- Các nước Đông Nam Á

- Ấn Độ và khu vực Trung Đông

- Các nước châu Phi và Mĩ Latinh

- Nước Mĩ

- Tây Âu

- Nhật Bản

- Quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ Chiến tranh lạnh

- Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX

- Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000

II Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000

- Những chuyển biến mới về kinh tế và xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925

- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930

- Phong trào cách mạng 1930 – 1935

- Phong trào dân chủ 1936 – 1939

- Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945

- Cao trào kháng Nhật cứu nước và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) Nước Việt Nam

Dân chủ Cộng hòa ra đời

- Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2 – 9 – 1945 đến trước ngày 19 – 12 –

1946

Trang 12

12

- Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1950)

- Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 – 1953)

- Cuộc kháng chiến toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc (1953 – 1954)

- Miền Bắc thực hiện những nhiệm vụ kinh tế - xã hội, miền Nam đấu tranh chống chế độ

Mĩ – Diệm, gìn giữ hòa bình (1954 – 1960)

- Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

của đế quốc Mĩ ở miền Nam (1961 – 1965)

- Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và chiến tranh phá hoại

miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mĩ (1965 – 1968)

- Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam và chiến tranh phá

hoại miền Bắc lần thứ hai của đế quốc Mĩ (1969 – 1973)

- Cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến

tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

- Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam

(1973 – 1975)

- Việt Nam trong năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân 1975

- Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976 – 1986)

- Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986 – 2000)

- Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000

A ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG – KHỐI C

ĐỀ THI SỐ 1 (Thời gian làm bài: 180 phút)

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

Câu I (2,0 điểm) Trình bày sự thành lập và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh

niên từ năm 1925 đến năm 1928

Câu II (3,0 điểm) Từ tháng 9 – 1940 đến tháng 5 – 1945, lực lượng vũ trang cách mạng Việt

Nam được xây dựng và phát triển như thế nào?

Câu III (2,0 điểm) Nêu nhiệm vụ và mục tiêu của từng kế hoạch Nhà nước 5 năm ở Việt

Nam từ năm 1986 đến năm 2000

II PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)

Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (3,0 điểm)

Nêu các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt

Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm)

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, tiến hành hòa bình ở Trung Đông đã diễn ra như thế nào?

0,50

- Tháng 6 – 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam

Cách mạng Thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng

đoàn kết đấu tranh để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai

0,50

b) Hoạt động

Trang 13

- Nguyễn Ái Quốc mở các lớp huấn luyện cán bộ cách mạng tại

Quảng Châu Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách Mệnh

đã trang bị lí luận giải phóng dân tộc cho cán bộ Hội để tuyên

truyền đến giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân Việt

Nam

0,50

- Cuối năm 1928, thực hiện chủ trương “vô sản hoá”, nhiều cán

bộ của Hội vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền để tuyên truyền

và vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị của công

mạng Việt Nam được xây dựng và phát triển như thế nào?

- Sau khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9 – 1940) thất bại, theo chủ

trương của Đảng một bộ phận lực lượng vũ trang chuyển sang

xây dựng thành những đội du kích hoạt động ở căn cứ địa Bắc

Sơn – Võ Nhai

0,50

- Năm 1941, những đội du kích Bắc Sơn lớn mạnh lên, thống

nhất lại thành Trung đội Cứu quốc quân I, sau đó là Trung đội

Cứu quốc quân II

0,50

- Ở căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai cứu quốc quân hoạt động mạnh

Trong quá trình đó Trung đội Cứu quốc quân III ra đời (1944)

0,50

- Ở căn cứ Cao Bằng, những đội tự vệ vũ trang, đội du kích được

thành lập Ngày 22 – 12 – 1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh,

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập

0,50

- Tháng 3 – 1945, tù chính trị nhà lao Ba Tơ nổi dậy lãnh đạo

quần chúng khởi nghĩa, thành lập chính quyền cách mạng, tổ

chức đội du kích Ba Tơ

0,50

- Tháng 5 – 1945, Việt Nam Cứu quốc quân và Việt Nam tuyên

truyền giải phóng quân thống nhất thành Việt Nam giải phóng

quân

0,50

III

2,0 đ

Nêu nhiệm vụ và mục tiêu của từng kế hoạch Nhà nước 5 năm

ở Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2000

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12 – 1986) đề

ra nhiệm vụ và mục tiêu của kế hoạch Nhà nước 5 năm 1986 –

1990: Tập trung sức người sức của thực hiện bằng được nhiệm

vụ, mục tiêu của ba chương trình kinh tế lớn: lương thực – thực

phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

0,75

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6 – 1991) đề

ra nhiệm vụ và mục tiêu của Nhà nước 5 năm 1991 – 1995: Đẩy

lùi và kiểm soát được lạm phát, ổn định, phát triển và nâng cao

hiệu quả sản xuất xã hội Ổn định và từng bước cải thiện đời

sống của nhân dân; bắt đầu có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế

0,50

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (7 – 1996) đề

ra nhiệm vụ và mục tiêu của nhà nước 5 năm 1996 – 2000: Đẩy

mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ, tiếp tục

phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần…phấn đấu đạt

và vượt mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao và bền

vững đi đôi với giải quyết những vấn đề bức xúc về xã hội Cải

thiện đời sống nhân dân Nâng cao tích lũy từ nội nền kinh tế

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, tình hình thế giới phát triển

theo những xu thế chính sau đây:

0,75

Trang 14

14

- Một là, trật tự thế giới “hai cực” đã sụp đổ, nhưng trật tự thế

giới lại đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”

với sự vươn lên của Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc

- Hai là, sau Chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều

chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thật sự của mỗi quốc gia

0,75

- Ba là, sự tan rã của Liên Xô đã tạo ra cho Mĩ một lợi thế tạm

thời, giới cầm quyền Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” để Mĩ làm bá chủ thế giới Nhưng trong tương quan lực lượng giữa các cường quốc, Mĩ không dễ gì có thể thực hiện được tham vọng đó

0,75

- Bốn là, sau Chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố,

nhưng ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự…

bước được giải quyết

0,50

- Tháng 9 – 1995, dưới sự chứng kiến của Tổng thống Mĩ, chủ tịch PLO và Thủ tướng Ixaren đã kí chính thức hiệp định mở rộng quyền tự trị của người Palextin ở bờ Tây sông Gioocđan

0,50

- Tháng 10 – 1998, hai bên ký bản ghi nhớ Oai Rivơ, theo đó Ixaren sẽ chuyển giao trên 27% lãnh thổ bờ Tây sông Gioocđan cho Palextin trong vòng 12 tuần

0,50

- Tuy nhiên, tiến trình hòa bình ở Trung Đông tiến triển chậm,

có lúc hầu như ngưng trệ Cuộc xung đột hai bên vẫn tiếp diễn

0,50

ĐỀ THI SỐ 2 (Thời gian làm bài: 180 phút)

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

Câu I (3,0 điểm) Trình bày mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh sau

Chiến tranh thế giới thứ hai

Câu II (2,0 điểm) Tóm tắt những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian ở Pháp từ

tháng 6 – 1919 đến tháng 6 – 1923

Câu III (2,0 điểm) Trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm 1976 – 1980, Việt Nam

đã đạt được những thành tựu và còn những hạn chế gì?

II PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)

Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (3,0 điểm)

Từ sau chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 đến trước đông – xuân 1953 – 1954, hậu phương kháng chiến đã được đã được xây dựng như thế nào?

Trang 15

Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm)

Trình bày những hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925

Trình bày mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của Chiến

tranh lạnh sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)Mâu thuẫn Đông – Tây

- Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ

những thành quả của chủ nghĩa xã hội, đẩy mạnh phong trào

cách mạng thế giới

0,50

- Mĩ ra sức chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa,

đẩy lùi phong trào cách mạng nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế

+Tháng 6 – 1947, Mĩ đề ra kế hoạch “Macsan” nhằm giúp các

nước Tây Âu khôi phục nền kinh tế, đồng thời tập hợp các nước

Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông

Âu

0,25

+ Tháng 4 – 1949, Mĩ và các nước phương Tây thành lập Tổ

chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

0,25

- Về phía Liên Xô:

+ Tháng 1 – 1949, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập

Hội đồng tương trợ kinh tế để hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau về

kinh tế và khoa học – kĩ thuật

0,25

+ Tháng 5 – 1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Tổ

chức hiệp ước Vácsava, một liên minh chính trị, quân sự, mang

tính phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa châu Âu

0,50

+ Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vásacva đánh dấu

sự xác lập của cục diện hai phe, hai cực Chiến tranh lạnh bao

- Tháng 6 – 1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại

Pháp, Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vecxai bản Yêu sách

của nhân dân An Nam

0,25

- Giữa 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất

những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của

Lênin, khẳng định con đường giành độc lập tự do của nhân dân

Việt Nam

0,50

- Tháng 12 – 1920, tại Đại hội XVIII của Đảng Xã hội Pháp,

Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế

Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

0,50

- Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước

của các thuộc địa Pháp lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa Báo

Người Cùng Khổ là cơ quan ngôn luận của Hội do Nguyễn Ái

Quốc làm người chủ nhiệm kiêm chủ bút

0,50

- Nguyễn Ái Quốc còn viết bài cho các báo Nhân đạo, Đời sống 0,25

Trang 16

Trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm 1976 – 1980,

Việt Nam đã đạt được những thành tựu và còn những hạn chế

gì?

a Thành tựu:

- Khôi phục và phát triển kinh tế:

+ Nông nghiệp: diện tích gieo trồng tăng thêm gần 2 triệu ha nhờ

khai hoang, thâm canh, tăng vụ; trang bị thêm nhiều máy kéo

+ Giao thông vận tải: khôi phục và xây dựng mới hàng nghìn

kilômét cầu đường …Tuyến đường sắt Thống Nhất từ Hà Nội đi

thành phố Hồ Chí Minh được khôi phục sau 30 năm gián đoạn

0,25

- Cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Nam: xóa bỏ giai cấp tư sản

mại bản, chuyển các xí nghiệp tư bản vừa và nhỏ thành xí nghiệp

quốc doanh hoặc công tư hợp doanh; đưa nông dân vào con

đường làm ăn tập thể; sắp xếp và tổ chức lại công nghiệp và

thương nghiệp

0,50

- Văn hóa giáo dục: xóa bỏ những biểu hiện văn hóa phản động,

xây dựng nền văn hóa mới cách mạng; phát triển hệ thống giáo

dục từ mầm non, phổ thông đến đại học…

Từ sau Chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 đến trước

đông – xuân 1953 – 1954, hậu phương kháng chiến đã được

xây dựng như thế nào?

- Tháng 2 – 1951, Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng quyết

định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là Đảng Lao

động Việt Nam, thông qua Tuyên ngôn chính cương và Điều lệ

mới,…;đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng

thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng

0,50

- Tháng 3 – 1951, Mặt trận Việt Minh và hội Liên Việt được

thống nhất thành Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam(Mặt

trận Liên Việt)

0,50

- Tháng 3 – 1951, Mặt trận Liên Việt, Mặt trận Khơme Ítxarắc,

Mặt trận Lào Ítxala họp Hội nghị đại biểu, thành lập Liên minh

nhân dân Việt – Miên – Lào nhằm tăng cường khối đoàn kết ba

nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung

0,50

- Tháng 5 – 1952, Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu

toàn quốc đã biểu dương thành tích phong trào thi đua ái quốc và

tuyên dương 7 anh hùng

0,50

- Về kinh tế: Năm 1952, Chính phủ mở cuộc vận động lao động

sản xuất và thực hành tiết kiệm, triệt để giảm tô và cải cách

ruộng đất, đẩy mạnh xây dựng kinh tế kháng chiến

0,50

- Về văn hóa, giáo dục, y tế: tiếp tục cải cách giáo dục, vận động

văn nghệ sĩ thâm nhập vào đời sống kháng chiến Đẩy mạnh xây

dựng đời sống mới, vệ sinh phòng bệnh và chăm lo sức khỏe

nhân dân

0,50

Trang 17

(3,0

điểm)

Phan Châu Trinh ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925

a) Phan Bội Châu

- Sau những năm hoạt động ở Nhật Bản và Trung Quốc, Phan

Bội Châu bị giới quân phiệt ở Quảng Đông (Trung Quốc) bắt

giam (1913 – 1917) Sau khi được trả tự do, Cách mạng tháng

Mười và sự ra đời nước Nga Xô Viết đến với ông như một luồng

ánh sáng mới Phan Bội Châu dịch ra chữ Hán cuốn Điều tra

chân tướng Nga La Tư của một tác giả Nhật Bản nói về Cách

mạng tháng Mười

0,75

- Phan Bội Châu viết Truyện Phạm Hồng Thái để ca ngợi tinh

thần yêu nước của người thanh niên họ Phạm

- Tháng 6 – 1925, Phan Bội Châu bị thực dân Pháp bắt tại

Thượng Hải, kết án tù và đưa về an trí ở Huế

0,25 0,50

b) Phan Châu Trinh

- Sau khi sang Pháp, Phan Châu Trinh tiếp tục hoạt động yêu

nước Ông có quan hệ với Nguyễn Ái Quốc trong thời gian hoạt

động tại Pháp

0,50

- Năm 1922, nhân dịp vua Khải Định sang Pháp, Phan Châu

Trinh viết “Thất điều thư” vạch ra 7 tội đáng chém của Khải

Định

0,50

- Phan Châu Trinh còn tổ chức diễn thuyết lên án chế độ quân

chủ và quan trường ở Việt Nam; tiếp tục hô hào “Khai dân trí,

chấn dân khí, hậu dân sinh”…

- Đất nước nhiều đồi núi

- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Thiên nhiên phân hóa đa dạng

- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

Địa lý dân cư

- Đặc điểm dân số và phân bố dân cư

- Lao động và việc làm

- Đô thị hóa

Câu II (3,0 điểm)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Địa lý các ngành kinh tế

- Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp (đặc điểm nền nông nghiệp, vấn

đề phát triển nông nghiệp, vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp)

- Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn

đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm, vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp)

Trang 18

18

- Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thương mại, du lịch)

Địa lý các vùng kinh tế

- Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng

- Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ

- Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ

- Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

- Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ

- Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

- Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo

II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)

Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

Nội dung nằm trong chương trình Chuẩn, đã nêu ở trên

Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

- Nội dung nằm trong chương trình Nâng cao Ngoài phần nội dung đã nêu ở trên,

bổ sung các nội dung sau đây:

- Chất lượng cuộc sống (thuộc phần Địa lý dân cư)

- Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (thuộc phần Địa lý kinh tế - Chuyển dịch

cơ cấu kinh tế)

- Vốn đất và sử dụng vốn đất (thuộc phần Địa lý kinh tế - Một số vấn đề phát triển

và phân bố nông nghiệp)

- Vấn đề lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sông Cửu Long (thuộc phần Địa lý kinh tế - Địa lý các vùng kinh tế )

* Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng Alat Địa Lý Việt Nam trong phòng thi

ĐỀ THI SỐ 1 (Thời gian làm bài: 180 phút)

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu I (2,0 điểm)

1 Chứng minh rằng vùng biển nước ta giàu tài nguyên sinh vật và khoáng sản

2 Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư của nước ta

Câu II (3,0 điểm)

1 Trình bày tình hình sản xuất cây công nghiệp ở nước ta Tại sao cây công nghiệp lâu năm lại chiếm ưu thế trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của cả nước?

2 Phân tích những nguồn lực tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng

Câu III (3,0 điểm)

1 Vẽ lược đồ Việt Nam (chiều dài lược đồ bằng chiều dài tờ giấy thi)

2 Điền vào lược đồ đã vẽ các nội dung sau đây:

a) Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn

b) Các nhà máy thủy điện: Hòa Bình, Yaly

c) Các sân bay: Nội Bài (Hà Nội), Tân Sơn Nhất (TP Hồ Chí Minh)

II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc câu IV.b)

Trang 19

Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

Phân tích các điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta

Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

Chứng minh rằng cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Giàu thành phần loài: hơn 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du

và sinh vật đáy khác

- Ven các đảo và quần đảo (nhất là ở Hoàng Sa và Trường Sa) quanh các rạn san hô có nhiều loài sinh vật biển

- Dầu mỏ, khí tự nhiên: trữ lượng lớn, tập trung chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam

- Quặng ti tan, cát, nhiều nơi làm muối ở ven biển

2.Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư của nước ta 1,00

- Giữa các vùng (dẫn chứng)

- Giữa thành thị và nông thôn (dẫn chứng)

- Điều kiện tự nhiên và lịch sử khai thác lãnh thổ

- Trình độ phát triển kinh tế và khả năng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên của các vùng

II (3,0

điểm)

1 Trình bày tình hình sản xuất cây công nghiệp ở nước ta Tại sao

cây công nghiệp lâu năm lại chiếm ưu thế trong cơ cấu diện tích

cây công nghiệp của cả nước?

1,00

- Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có một

số cây nguồn gốc cận nhiệt

- Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp năm 2005 là khoảng 2,5 triệu ha, trong đó diện tích cây công nghiệp lâu năm là hơn 1,6 triệu ha (chiếm hơn 65%)

- Có giá trị kinh tế cao và là nguồn hàng xuất khẩu chủ lực

- Có nhiều thuận lợi cho sự phát triển (khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có nhiều loại đất, nguồn lao động dồi dào; mạng lưới cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp)

2.Phân tích những nguồn lực tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển

kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng

2,00

- Đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích đồng bằng, trong

đó đất phù sa màu mỡ 70%, thuận lợi phát triển nông nghiệp

- Tài nguyên nước phong phú (nước mặt, nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng); diện tích mặt nước nuôi trồng

Trang 20

20

thủy sản rộng

- Tài nguyên biển (thủy sản, du lịch, cảng)

- Khoáng sản (đá vôi, sét, cao lanh,…) và các tài nguyên thiên nhiên khác

- Diện tích đất nông nghiệp bình quân trên đầu người thấp (chỉ 0,04 ha/người) và có xu hướng giảm

- Tai biến thiên nhiên (bão, lũ lụt, hạn hán,…)

- Một số lọai tài nguyên ( đất, nước mặt, …) bị suy thoái

- Là vùng thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp

III (3,0

điểm) 1 Vẽ lược đồ Việt Nam (chiều dài lược đồ bằng chiều dài tờ giấy thi)

1,50

a) Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn

b) Các nhà máy thủy điện: Hòa Bình, Yaly

c) Các sân bay: Nội Bài (Hà Nội), Tân Sơn Nhất (TP.Hồ Chí

Minh)

II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

Phân tích các điều kiện tự nhiên thuận lợi đối với phát triển ngành

chăn nuôi ở nước ta

b) Khí hậu: nóng, ẩm, mưa nhiều tạo điều kiện cho đồng cỏ

phát triển quanh năm

0,25

c) Nguồn nước

- Diện tích mặt nước rộng để chăn nuôi (vịt đàn,…) 0,25 d) Giống vật nuôi

Có nhiều giống gia súc, gia cầm bản địa chất lượng tốt (dẫn chứng)

0,50

Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

Chứng minh rằng cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch

theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2,00

a) Trong cơ cấu ngành nói chung

- Hướng chuyển dịch: tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng), giảm tỉ trọng của khu vực I (nông – lâm – thủy sản) Khu vực III (dịch vụ) có tỉ trọng khá cao, nhưng chưa thật ổn định

0,25

- Xu hướng chuyển dịch tích cực, phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện nước ta hiện nay

Trang 21

+ Trong nông nghiệp, tỉ trọng của trồng trọt giảm, tỉ trọng của chăn nuôi tăng

0,75

- Khu vực III: đã có những bước tăng trưởng, nhất là ở lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị

0,25

ĐỀ THI SỐ 2 (Thời gian làm bài: 180 phút)

III PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu I (2,0 điểm)

1 Chứng minh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta

2 Phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

Câu II (3,0 điểm)

1 Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ

2 Trình bày thế mạnh về kinh tế - xã hội để có thể khai thác lãnh thổ theo chiều sâu

2 Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng đó

IV PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc câu IV.b)

Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

Nêu những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với sự phát triển kinh tế của vùng

Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

Phân biệt sự khác nhau trong sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 22

- Mạng lưới sông ngòi dày đặt: cả nước có 2360 con sông (tính sông

có chiều dài trên 10km), dọc bờ biển cứ 20 km gặp một cửa sông

0,25

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

+ Tổng lượng nước 839 tỉ m3/năm

0,25

+ Tổng lượng phù sa hàng năm khoảng 200 triệu tấn 0,25

- Chế độ nước theo mùa ứng với mùa mưa, mùa khô 0,25

2 Trình bày ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển

kinh tế - xã hội của nước ta

1,00

- Đô thị tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của

nước ta

0,25

- Các đô thị có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của

các vùng, các địa phương trong nước

0,25

- Các thành phố, các thị xã là thị trường tiêu thụ, nơi tập trung nguồn

lao động có trình độ, cơ sở vật chất, kĩ thuật hiện đại

+ Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau

lan tỏa đi nhiều hướng dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch

 Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả (cơ khí, khai thác than, vật liệu xây

dựng)

 Đáp Cầu – Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hóa học)

 Đông Anh – Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim)

 Việt Trì – Lâm Thao (hóa chất, giấy)

 Hòa Bình – Sơn La (thủy điện)

 Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa (dệt – may, điện, xi măng)

0,50

+ Ở Nam Bộ hình thành một dải công nghiệp, trong đó nổi lên các

trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước như Tp.Hồ Chí Minh, Biên

Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một

0,25

+ Dọc theo duyên hải miền Trung có các trung tâm: Đà Nẵng (quan

trọng nhất), Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…

0,25

- Ở các khu vực còn lại, nhất là ở vùng núi, hoạt động công nghiệp

phát triển chậm; phân bố rời rạc, phân tán

0,25

2 Trình bày các thế mạnh về kinh tế - xã hội để có thể khai thác

lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ

a) Dân cư và nguồn lao động

- Dân số đông (12 triệu người – năm 2006), mật độ tương đối cao

(hơn 500 người/km2

)

0,25

- Nguồn lao động dồi dào, có chuyên môn kĩ thuật, thích ứng nhanh

với cơ chế thị trường

0,25 b) Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật 0,25

Trang 23

- Hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc rất phát triển với đầu

mối giao thông lớn nhất cả nước là TP.Hồ Chí Minh

- Cơ sở vật chất – kĩ thuật vào loại hiện đại nhất cả nước 0,25 c) Các thế mạnh khác

- Có sự tích tụ lớn về vốn, thu hút nhiều đầu tư trong và ngoài nước

Năm Cây lương

thực Rau, đậu Cây công nghiệp Cây ăn quả

- Giá trị sản xuất của tất cả các nhóm cây trồng đều tăng

- Tốc độ tăng trưởng có sự khác nhau:

+ Nhóm cây công nghiệp có tốc độ tăng nhanh nhất (382,3%), tiếp

theo là rau, đậu (256,8%)

Rau đậu Cây khác

Cây công nghiệp

Trang 24

24

+ Các nhóm cây khác có tốc độ tăng thấp hơn

- Tốc độ tăng trưởng phụ thuộc chủ yếu vào thị trường tiêu thụ (phục

vụ cho xuất khẩu và cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của nhân

dân)

- Tốc độ tăng trưởng khác nhau tùy thuộc vào điều kiện phát triển cụ

thể của từng nhóm cây trồng

II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

Những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên của Trung du và miền

núi Bắc Bộ đối với sự phát triển kinh tế của vùng

2,00

- Khoáng sản đa dạng, một số loại có trữ lượng lớn, giá trị kinh tế cao

- Nguồn nước phong phú, có giá trị lớn thủy điện

- Đất trồng đa dạng, chủ yếu là đất feralit, thuận lợi cho cây công

nghiệp dài ngày

- Các tài nguyên thiên nhiên khác (khí hậu, rừng, biển…)

- Địa hình bị phân hóa, cắt xẻ

- Khí hậu, thời tiết biến động thất thường gây trở ngại cho đời sống và

sản xuất (đặc biệt ở vùng núi cao)

- Khoáng sản có trữ lượng nhỏ, điều kiện khai thác khó khăn, phức

tạp

- Do mất rừng, môi trường bị biến động, phá vỡ cân bằng tự nhiên và

cân bằng sinh thái

Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

Phân biệt sự khác nhau trong sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng

bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

2,00

- Đất nông nghiệp chỉ chiếm 51,2% diện tích đất tự nhiên toàn vùng;

bình quân đất nông nghiệp theo đầu người 0,04ha (thấp nhất cả nước,

bằng 1/3 Đồng bằng sông Cửu Long); khả năng mở rộng diện tích đất

nông nghiệp rất hạn chế

- Đất đã được thâm canh cao; chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, phát triển vụ

đông thành vụ chính; mở rộng diện tích cây ăn quả; nuôi trồng thủy

sản

- Đất nông nghiệp chiếm 3/4 diện tích tự nhiên của vùng; bình quân

đất nông nghiệp theo đầu người 0,15ha; khả năng mở rộng diện tích

đất nông nghiệp còn nhiều

- Dải đất phù sa ngọt ven song Tiền, sông Hậu được cải tạo tốt, thâm

canh 2 – 3 vụ lúa hoặc trồng cây ăn quả quy mô lớn Các công trình

thủy lợi lớn, cải tạo đất đã mở rộng thêm nhiều diện tích đất canh tác

(ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau…) Hàng

trăm nghìn ha đất mới bồi ở cửa sông ven biển được cải tạo để nuôi

trồng thủy sản

Trang 25

MÔN ANH VĂN

Lĩnh vực Yếu tố/ chi tiết cần kiểm tra Loại

tiết mục

Tỉ trọng/ Số lượng câu

Từ / ngữ thể hiện chức năng giao tiếp đơn giản,

2 Đọc lấy thông tin cụ thể/đại ý (đoán nghĩa từ

mới; nghĩa ngữ cảnh; ví von; hoán dụ; ẩn dụ;

tương phản; đồng nghĩa/dị nghĩa;…); 01 bài text;

độ dài: khoảng 400 từ; chủ đề: phổ thông

3 Đọc phân tích / đọc phê phán / tổng hợp/ suy

diễn; 01 bài text; độ dài khoảng 400 từ; chủ đề:

phổ thông

10

Kĩ năng

viết

1 Phát hiện lỗi cần sửa cho câu đúng (đặc biệt lỗi

liên quan đến kĩ năng viết)

Với phần viết 2 này, người soạn đề có thể chọn

vấn đề cụ thể trong những vấn đề trên cho bài thi

10

Ghi chú: 1 Lời chỉ dẫn (instructions) viết bằng tiếng Anh

2 Kí hiệu “/” có nghĩa là hoặc

Trang 26

26

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

ĐỀ THI SỐ 1(Thời gian làm bài: 90 phút)

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions

Question 1: A shown B flown C gown D crown

Question 2: A complexion B examination C exaggerate D exhibit

Question 3: A accountant B amount C founding D country

Question 4: A missed B laughed C stopped D closed

Question 5: A criteria B initate C.certificate D interactive

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each

of the following questions

Question 6: He is doing very badly but he tries to appearances

A hold on B stick on C keep up D make out Question 7: I regret going to the cinema I wish I

A didn‟t go there B haven‟t gone there

C hadn‟t gone there D would not go there Question 8: Today‟s weather will be a of yesterday

A continuing B countinuation C continuity D continual Question 9: The children had been of the danger, but had take no notice

A warned B explained C shown D prevented Question 10: Our country has large areas of beauty

A unharmed B undamaged C unspoilt D unijured Question 11: Scientist and engineers have invented devices to remove from

industrial wastes

A pollutions B pollute C polluting D pollutants

Question 12: The polluted astmosphere in some industrial regions is called “smog”

A much B largely C fully D heavily

Question 13: Too many factories dispose their waste by pumping it into rivers and

the sea

A out B of C away D off

Question 14: He was so mean that he could not bear to the smallest sum of money

for the charity appeal

A part with B pay off C give in D let out

Question 15: - Teacher: “Jon, you‟ve written a much better essay this time.”

- Jon: “ ”

A Writing? Why? B Thank you It‟s really encouraging

C You‟re welcome D What did you say? I‟m so shy

Question 16: The north we go, the less likely we are to meet high temperatures

A far B furthest C farther D farthest

Question 17: Unlike the other Asian states, Singapore has raw materials

A hardly any B any hardly C hardly no D hardly some

Question 18: Athough the patient‟s condition is serious, she seems to be out of

A place B control C danger D order

Question 19: “ATM” stand for

A automatic talking machine B automation telling mate

C automobile teller mate D automated teller machine

Question 20: - “Do you feel like going to the stadium this afternoon?”

- “ ”

A I don‟t agree I‟m not afraid B I feel very bored

Trang 27

C You‟re welcome D That would be great

Question 21: - “I don‟t think I can do this.”

- “ ”

A Oh, come on! Give it a try! B Yeah It‟s not easy

C No, I hope not D Sure, no way!

Question 22: If you want your children to play football well, you need to find a good

A supervisor B teacher C coach D captain

Question 23: “Don‟t count your chickens they are hatched.”

A after B since C while D before

Question 24: - Cindy: “You hairstyle is terrific, Mary!”

- Mary: “ ”

A Yes, all right B Thank, Cindy I had it done yesterday

C Never mention it D Thank, but I‟m afraid

Question 25: The sports event was and successfully organized

A good preparation B good job C well-done D well-prepared

Question 26: - “Make yourself at home.” - “ ”

A Not at all Don‟t mention it B Thanks Same to you

C That‟s very nice Thank you D Yes, can I help you?

Question 27: The country won‟t n be for re-election as non-permanent member of

the UN Security Council

A suitable B eligible C rightful D legal

Question 28: Michael could hardly wait to his new motorbike

A sit down B turn back C try out D put on

Question 29: The child who was caught was made to stand on the corner of the

classroom

A behaving B misbehave C misbehavior D misbehaving

Question 30: the country joined the WTO, it has made big economic achievements

A After B Since C When D As soon as

Question 31: They are conducting a wide of surveys throughout Vietnam

A collection B range C selection D group

Question 32: Thanks to the invention of labor-saving , domestic chores are no

longer a burden

A devices B things C equipment D furniture

Question 33: Only 65 percent of people voted in the local election; the rest were

completely

A uninterested B disinterested C Uninteresting D interested

Question 34: Slang can be defined as a set of codes used in language

A informal B unfamiliar C Informative D uneducated

Question 35: The widespread use of pesticides and herbicides has led to the of the

groundwater in many parts of the world

A corruption B infection C poison D contanmination

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer for each of the blanks fron 36 to 45

Many parents believe that they should begin to teach their children to read when they are (36) more than toddlers This is fine if the child shows a real interest but forcing a child could be counter-productive if she isn‟t ready Wise parents will have a (37) attitude and take the lead from their child What they should provide is a selection of (38)

toys, books and other activities Nowadays there is plenty of good (39)

available for young children, and of course, seeing plenty of books in use about the house will also (40) them to read

Trang 28

28

Of course, books are no longer the only source of stories and information There is also a huge range of videos, which can reinforce and extend the pleasure a child finds in a book and are (41) valuable in helping to increase vocabulary and concentration Television gets a bad review as far as children are concerned, mainly because too many spend too much time watching programmers not intended for their age (42) Too many television programmes induce an incurious, uncritical attitude that is going to make learning much more difficult However, (43) viewing of progrmmes designed for young children can be useful Just as adults enjoy reading a book after seeing it serialised

on television, so children will pounce on books which (44) their favourite television characters, and videos can add a new (45) to a story known from a book

Question 36: A scarcely B rarely C slightly D really

Question 37: A cheerful B contented C relaxed D hopeful

Question 38: A bright B thrilling C energetic D stimulating

Question 39: A material B sense C produce D amusement

Question 40: A provoke B encourage C provide D attract

Question 41: A properly B worthily C perfectly D equally

Question 42: A set B band C group D limit

Question 43: A cautious B choice C approved D discriminating

Question 44: A illustrate B extend C feature D possess

Question 45: A revial B dimension C option D existence

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 46 to 55

Herman Melville, an American author best known today for his novel Moby Dick, was

actually more popular during his lifetime for some of his other works He traveled extensively and used the knowledge gained during his travels as the basis for his early novels In 1837, at the age of eighteen, Melville signed as a cabin boy on a merchant ship that was to sail from his Massachusetts home to Livepool, England His experiences on

this trip served as a basic for the novel Redburn (1849) In 1841, Melville set out on a

whaling ship headed for the South Seas After jumping ship in Tahiti, he wandered around the islands of Tahiti and Moorea This South Sea island sojourn was a backdrop to the

novel Omoo (1847) After three years away from home, Melville joined up with a U.S

naval frigate that was returning to the eastern United States around Cape Horn The novel

White Jacket (1850) describes this lengthy voyage as a navy seaman

With the publication of these early adventure novels, Melville developed a strong and loyal following among readers eager for his tales of exotic places and situations However,

in 1851, with the publication of Moby Dick, Melville‟s popularity started to diminish Moby Dick, on one level the saga of the hunt for the great white whale, was also a heavily

symbolic allegory of the heroic struggle of humanity against the universe The public was

not ready for Melville‟s literary metamorphosis from romantic adventure to philosophical

symbolism It is ironic that the novel that served to diminish Meville‟s popularity during his lifetime is the one for which he is best known today

Question 46: The main subject of the passage is

A Meville‟s travels B The popularity of Meville‟s novels

C Meville‟s personal background D.Moby Dick

Question 47: According to the passage, Meville‟s early novels were

A publish while he was traveling B.completely fictional

C all about his work on whaling ships D based on his travels experience

Question 48: In what year did Meville‟s book about his experiences as a cabin boy

appear?

A 1837 B 1841 C.1847 D.1849

Trang 29

Question 49: The word “basic” in paragraph 1 is closest in meaning to

A background B message C bottom D dissertation

Question 50: The passage implies that Meville stayed in Tahiti because

A He had unofficially left his ship

B He was on leave while his ship was in port

C He had finished his tern of duty

D He had received permission to take a vacation in Tahiti

Question 51: A “frigate” in paragraph 1 is probably

A An office B a ship C a troop D a fishing boat

Question 52: How did the publication of Moby Dick affect Meville‟s popularity?

A His popularity increased immediately

B It had no effect on his popularity

C It caused his popularity to decrease

D His popularity remained as strong as ever

Question 53: According to the passage, Moby Dick is

A A romantic adventure B A single-faceted work

C A short story about a whale D Symbolic of humanity fighting the universe

Question 54: The word “metamorphosis” in paragraph 2 is closest in meaning

to

Question 55: The passage would most likely be assigned reading in a course

on

A nineteenth-century novels B American history

C.oceanography D.modem American literature

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each the questions from 56 to 65

An air pollutant is defined as a compound added directly or indirectly by human to the atmosphere in such quantities as to affect humans, animals, vegetation, or materials

adversely Air pollution requires a very flexible definition that permits continuous change

When the first air pollution laws were established in England in the fourteenth century, air pollutants were limited to compounds that could be seen or smelled – a far cry from the extensive list of harmful substances known today As technology has developed and knowledge of the health aspects of various chemicals has increased, the list of air pollutants has lengthened In the future, even water vapor might be considered an air pollutant under certain conditions

Many of the more important air pollutants, such as sulfur oxides, carbon monoxide, and nitrogen oxides, are found in nature As the Earth developed, the concentration of these pollutants was altered by various chemical reactions; they became components in

biogeochemical cycles These serve as an air purification scheme by allowing the

compounds to move from the air to the water or soil On a global basic, nature‟s output of these compounds dwarfs that resulting from human activities

However, human production usually occurs in a localized area, such as a city In such a

region, human output may be dominant and may temporarily overload the natural purification scheme of the cycles The result is an increased concentration of noxious chemicals in the air The concentrations at which the adverse effects appear will be greater than the concentrations that the pollutants would have in the absence of human activities The actual concentration need not be large for a substance to be a pollutant; in fact, the numerical value tells us little until we know how much of an increase this represents over the concentration that would occur naturally in the area For example, sulfur dioxide has

detectable health effects at 0.08 parts per million (ppm), which is about 400 times its

Trang 30

30

natural level Carbon monoxide, however, has a natural level of 0.1 ppm and is not usually

a pollutant until its level reaches about 15ppm

Question 56: What does the passage mainly discuss?

A The economic impact of air pollution

B What constitutes an air pollutant

C How much harm air pollutants can cause

D The effects of compounds added to the atmosphere

Question 57: The word “adversely” in the first paragraph is closest in meaning

to

A Negatively B quickly C admittedly D considerably

Question 58: It can be inferred from the first paragraph that

A water vapor is an air pollutant in localized areas

B most air pollutants today can be seen or smelled

C the definition of air pollution will to change

D a substance becomes an air pollutant only in cities

Question 59: The word “These” in the second paragraph is closest in meaning

to

A the various chemical reactions

B the pollutants from the developing Earth

C the compounds moved to the water or soil

D the components in biogeochemical cycles

Question 60: For which of the following reasons can natural pollutants play an important

role in controlling air pollution?

A They function as part of a purification process

B They occur in greater quantities than other pollutants

C They are less harmful to living beings than other pollutants

D They have existed since the Earth developed

Question 61: According to the passage, human-generated air pollution in localized

regions

A can be dwarfed by nature‟s output of pollutants

B can overwhelm the natural system that removes pollutants

C will damage areas outside of the localized regions

D will react harmfully with natural pollutants

Question 62: The word “localized” in the third paragraph is closest in meaning

to

A specified B circled C surrounded D encircled

Question 63: According to the passage, the numerical value of the concentration level of a

substance is only useful if

A the other substances in the area are known B it is in a localized area

C the natural level is also known D it can be calculated quickly

Question 64: The word “detectable” in the third paragraph is closest in meaning

to

A beneficial B special C measurable D separable

Question 65: Which of the following is best supported by the passage?

A To effectively control pollution, local government should regularly review their air pollution laws

B.One of the most important steps in preserving natural lands is to better enforce air pollution laws

C.Scientists should be consulted in order to establish uniform limits for all air pollutants

Ngày đăng: 23/02/2014, 00:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, tình hình thế giới phát triển theo những xu thế chính sau đây: - Cấu trúc đề thi đại học
au khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, tình hình thế giới phát triển theo những xu thế chính sau đây: (Trang 13)
- Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ. -  Đất nước nhiều đồi núi. - Cấu trúc đề thi đại học
ch sử hình thành và phát triển lãnh thổ. - Đất nước nhiều đồi núi (Trang 17)
1. Trình bày tình hình sản xuất cây cơng nghiệp ở nước ta. Tại sao cây công nghiệp lâu năm lại chiếm ưu thế trong cơ cấu diện tích  cây cơng nghiệp của cả nước? - Cấu trúc đề thi đại học
1. Trình bày tình hình sản xuất cây cơng nghiệp ở nước ta. Tại sao cây công nghiệp lâu năm lại chiếm ưu thế trong cơ cấu diện tích cây cơng nghiệp của cả nước? (Trang 19)
Cho bảng số liệu: - Cấu trúc đề thi đại học
ho bảng số liệu: (Trang 21)
- Địa hình bị phân hóa, cắt xẻ. - Cấu trúc đề thi đại học
a hình bị phân hóa, cắt xẻ (Trang 24)
 Ứng dụng của tích phân: Tính diện tích hình phẳng, thể tích khối - Cấu trúc đề thi đại học
ng dụng của tích phân: Tính diện tích hình phẳng, thể tích khối (Trang 40)
Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số f(x), trục hoành, trục tung và đường thẳng x = 1 - Cấu trúc đề thi đại học
nh diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số f(x), trục hoành, trục tung và đường thẳng x = 1 (Trang 41)
Bảng biến thiên: - Cấu trúc đề thi đại học
Bảng bi ến thiên: (Trang 43)
Vì AB = BC = CD = DA nên tứ giác ABCD là hình thoi. Do đó:+ AC  BD              (1) - Cấu trúc đề thi đại học
n ên tứ giác ABCD là hình thoi. Do đó:+ AC  BD (1) (Trang 44)
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số f(x), các đường thẳng x =1, x = e3 và trục hoành - Cấu trúc đề thi đại học
nh diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số f(x), các đường thẳng x =1, x = e3 và trục hoành (Trang 48)
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm) - Cấu trúc đề thi đại học
3 0 điểm) (Trang 49)
2) Trong khơng gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình chop tứ giác đều S.ABCD có S = (3; 2; 4), A = (1; 2; 3) và C = (3; 0; 3) - Cấu trúc đề thi đại học
2 Trong khơng gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình chop tứ giác đều S.ABCD có S = (3; 2; 4), A = (1; 2; 3) và C = (3; 0; 3) (Trang 49)
Câu III (1,0 điểm):Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số - Cấu trúc đề thi đại học
u III (1,0 điểm):Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số (Trang 55)
Gọ iO là hình chiếu vng góc củ aS trên  mặt phẳng ABC. - Cấu trúc đề thi đại học
i O là hình chiếu vng góc củ aS trên mặt phẳng ABC (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w