b, Xây dựng tình huống và miêu tả tâm lý nhân vật - Nhân vật tự quan sát và đánh giá về mình ở đầu truyện: Hoàn cảnh rộng, nhân vật đượcgiới thiệu, thuyết minh về mình và thế hệ của mình
Trang 1Phần văn bản
NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI
1 Tác giả & Tác phẩm
a, Tác giả:
- Lê Minh Khuê sinh năm 1949, quê ở huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
- Trong kháng chiến chống Mĩ, gia nhập thanh niên xung phong và bắt đầu viết văn vàođầu những năm 70
- Lê Minh Khuê là cây bút nữ chuyên về truyện ngắn
- Trong những năm chiến tranh, truyện của Lê Minh Khuê viết về cuộc sống chiến đầu củatuổi trẻ ở tuyến đường Trường Sơn
- Sau năm 1975, tác phẩm của nhà văn bám sát những chuyển biến của đời sống xã hội vàcon người trên tinh thần đổi mới
b, Tác phẩm:
- Truyện "Những ngôi sao xa xôi" ở trong số những tác phẩm đầu tay của Lê Minh Khuê,viết năm 1971, lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc đang diễn ra các liệt Văn bảnđưa vào sách giáo khoa có lược bớt một số đoạn
- Truyện ngắn được đưa vào tuyển tập “Nghệ thuật truyện ngắn thế giới” xuất bản ở Mĩ
2 Cốt truyện & Tình huống
- Chúng tôi là ai? Tổ trinh sát mặt đường…
- Tôi là ai? Tôi là con gái Hà Nội…
Trang 2Nhân vật Số phận Vẻ đẹp
Nét
chung
- Không gian sống:
+ Gian khổ: Hai bên đường không
có lá xanh Chỉ có những thân cây
bị tước khô cháy… Chúng tôi bị
bom vùi luôn… Bên ngoài nắng
30 độ…
+ Nguy hiểm: Phương Định có vết
thương chưa lành, Nho bị thương,
chị Thao có sẹo chân chạy mà
vẫn biết rằng khắp chung quanh
có nhiều quả bom chưa nổ
- Công việc/ nhiệm vụ:
+ Mạo hiểm: Bom dội xong họ
xông ra trinh sát + Phá bom
“chậm” - chưa nổ Mảnh bom xé
không khí, lao và rít vô hình trên
đầu
+ Cường độ cao: Chúng tôi chạy
trên cao điểm cả ban ngày (cũng
là mạo hiểm) Có những đêm
không ngủ khi địch đánh phá
đêm
1 Vẻ đẹp CHIẾN SĨ
- Lòng dũng cảm: Đối mặt và vượt qua cái chết
mỗi ngày Tôi có nghĩ tới cái chết Nhưng mộtcái chết mờ nhạt, không cụ thể Chị Thao “bìnhtĩnh đến phát bực”, ăn bánh quy lúc căng thẳng.Nho đếm bom thản nhiên, vô tư, đòi ăn kẹo, bịthương nhưng không kêu la
+ LDC đến từ bản lĩnh bên trong (đã được rèn
luyện, đã Quen rồi Một ngày chúng tôi phábom đến năm lần.)
+ LDC đến từ đồng đội: các cô gái với nhau, các
anh cao xạ,, Các anh ấy không thích cái kiểu đikhom khi có thể cứ đàng hoàng mà bước tới…
- Tình đồng đội: Phương Định gắt lên; chị
Thao lo sợ, bảo hát đi; không được khóc khicần rắn rỏi, Người ngoài cảm thấy đau hơnngười bị thương mà Chúng tôi đọc thấy trongmắt nhau những điều đó
- Tinh thần trách nhiệm & kỉ luật:
Teamwork phá bom, kỹ thuật xử lý bom,
2 Vẻ đẹp TUỔI TRẺ (phần riêng)
Trang 3hát và chế lời bài hát Tự thấy việc
nào cũng có cái thú vị của nó Vui
thích cuống cuồng trong cơn mưa
đá…
- Mơ mộng: Chìm trong kỉ niệm
về những đêm mưa Hà Nội Thích
nghe đài và ngẫm nghĩ lung
tung…
- Thích chép bài hát,chép cả lời do
Phương Định chế ra
- Cũng sốt sắng khithấy cơn mưa đá bấtchợt
- Hồn nhiên: Nho vừa
tắm dưới suối lên, cứquần áo ướt, Nho ngồi,đòi ăn kẹo; Khi bịthương vẫn hóng mưađá
Vẻ đẹp
NỮ TÍNH
- Nhạy cảm, quan tâm đến hình
thức: Một cái cổ cao, kiêu hãnh
như đài hoa loa kèn và có đôi mắt
với cái nhìn sao mà xa xăm Thích
tự ngắm mắt mình trong gương
- Điệu, kín đáo kiêu kì khi người
khác vồn vã, đứng ra xa, khoanh
tay mím môi
- Bản năng chăm sóc: Chăm sóc
cho Nho khi bị thương, rửa vết
thương, băng bó, tiêm thuốc, pha
- Thích làm đẹp:
Thêu áo chỉ màu; tỉalông mày nhỏ nhưcái tăm
- Sợ máu, sợ vắt
- Năng lực che chở:
Bình tĩnh trong tìnhhuống căng thẳng;
Nhận ra tình huốngnguy hiểm nhanh;
Mắt mở to, mờ trắng
- Kiên cường: Bị thươngnhưng mạnh mẽ Tácphong nhanh nhẹn
Trang 4sữa, đi như không còn sự
sống khi thấy Nho bịthương; Thương và
lo cho Nho nhưngười mẹ
4 Nghệ thuật kể chuyện
a, Tác dụng của kể chuyện ngôi thứ nhất:
- Phản ánh số phận: Điểm nhìn chân thực, sinh động, nhập tâm về hiện thực khốc liệt của
chiến tranh khắc nghiệt (hơi thở của sự căng thẳng)
- Phản ánh vẻ đẹp: Khắc họa thế giới nội tâm tỉ mỉ, có chiều sâu Dòng suy nghĩ cảm xúc
chân thực, gợi sự đồng cảm và nhập tâm cho người đọc
b, Xây dựng tình huống và miêu tả tâm lý nhân vật
- Nhân vật tự quan sát và đánh giá về mình ở đầu truyện: Hoàn cảnh rộng, nhân vật đượcgiới thiệu, thuyết minh về mình và thế hệ của mình
- Diễn biến tâm trạng trong lần phá bom: Tình huống căng thẳng, gay cấn, nhân vật chịusức ép tinh thần, tâm lý nhưng bộc lộ được phẩm chất anh hùng
- Cảm xúc trước trận mưa đá: Tình huống nhẹ nhàng, tươi sáng, nhân vật bộ lộ phần nộitâm trẻ trung, tươi tắn, mộng mơ, lạc quan
c, Nghệ thuật lời kể chuyện
- Ngôn ngữ giản dị, vừa mang tính khẩu ngữ vừa đậm chất trữ tình
- Câu văn ngắn, nhịp điệu dồn dập, gợi không khí chiến trường
LÀNG
Trang 51 Tác giả & Tác phẩm
a, Tác giả:
- Tên khai sinh Nguyễn Văn Tài (1920 - 2007), quê Từ Sơn - Bắc Ninh.
- Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, Kim Lân chỉ được học hết bậc tiểu học rồi phải đi làm.
Kim Lân bắt đầu viết văn từ năm 1941
- Ông là nhà văn chuyên viết truyện ngắn Vốn am hiểu và gắn bó sâu sắc cuộc sống nông thôn, Kim Lân hầu như chỉ viết về đề tài sinh hoạt ở làng quê và cảnh ngộ của người
nông dân Một số truyện đã thể hiện được không khí tiêu điều, ảm đạm của nông thôn ViệtNam và cuộc sống lam lũ, vất vả của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám Ông
được dư luận chú ý nhiều hơn khi đi vào những đề tài độc đáo như tái hiện sinh hoạt văn hóa phong phú ở thôn quê, qua đó góp phần biểu hiện vẻ đẹp tâm hồn của người nông
dân
- Sau cách mạng tháng Tám, Kim Lân tiếp tục làm báo, viết văn và vẫn viết về làng quêViệt Nam – mảng hiện thực mà từ lâu ông đã hiểu biết sâu sắc Ngoài hoạt động sáng tác,nhà văn Kim Lân còn tham gia sân khấu và điện ảnh, diễn kịch, đóng phim (Tiêu biểu là
vai Lão Hạc trong bộ phim “Làng Vũ Đại ngày ấy”)
- Năm 2001, Kim Lân được trao tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật Ông
mất năm 2007, sau một thời gian dài chống chọi với căn bệnh hen suyễn
- Các tác phẩm tiêu biểu: Nên vợ nên chồng, Vợ nhặt, Con chó xấu xí, Làng,…
b, Tác phẩm:
- “Làng” được viết và đăng báo trên tạp chí Văn nghệ năm 1948 – giai đoạn đầu của cuộc
kháng chiến chống Pháp Trong thời kì này thì người dân nghe theo chính sách của chính
phủ: kêu gọi nhân dân ta tản cư, những người dân ở vùng địch tạm chiếm đi lên vùng chiến khu để chúng ta cùng kháng chiến lâu dài.
Trang 6- Kim Lân kể lại: “Hồi ấy gia đình tôi cũng đi sơ tán Trên khu ở mới, có tin đồn làng tôi làlàng Việt gian Mọi người đều nhìn những người dân làng với con mắt chế giễu, khinhthường Tôi yêu ngôi làng của tôi và không tin làng tôi lại có thể đi theo giặc Pháp Tôi viếttruyện ngắn “Làng” như thể để khẳng định niềm tin của mình và minh oan cho làng tôi”.
2 Cốt truyện & Tình huống
Tình huống đặt ra những mâu thuẫn:
- Mâu thuẫn về tình cảm với làng - yêu và thù: Tình yêu làng, yêu quê sâu sắc >< nhưng
làng theo Tây mất rồi thì phải thù
- Mâu thuẫn về xuất thân và tư tưởng: Người làng theo Tây >< Tinh thần chống giặc;
Người nông dân từng bị áp bức >< Ý thức được sự tự do, vùng lên
- Mâu thuẫn về tương lai: Đi đâu, làm gì cũng không được >< Quay về làng càng không
được
Kết quả tình huống => Tình yêu làng trở thành tình yêu nước, yêu quê phát triển thành yêu quê hương.
Vai trò tình huống => Tạo ra tình huống tâm lý xung đột gay gắt để bộc lộ con người
ông Hai chân chất, chân thành nhưng lập trường rõ ràng, vững chắc, yêu quê hương
3 Hình tượng nhân vật ông Hai
a, Số phận: 1 số phận 1 tình huống: Bị đặt vào sự mâu thuẫn và đấu tranh tâm lý
Trang 7- Biết tin làng của mình theo giặc (tổn thương tâm lý, tình cảm)
- Bị xem là kẻ đồng lõa, bị hắt hủi, xua đuổi (tổn thương danh tiếng, tương lai)
b, Vẻ đẹp
Trước khi
nghe tin
- Yêu tha thiết làng của mình: Muốn về
làng, muốn lao động cùng mọi người,
Chao ôi! Ông lão nhớ làng, nhớ cái làngquá
- Hả hê khi đoán bọn giặc phải chịunắng
- Ngưỡng mộ, vui sướng với nhữngtin tức anh hùng ở phòng thông tin.Ruột gan ông lão cứ múa cả lên, vuiquá! bao nhiêu ý nghĩ vui thíchchen chúc trong đầu óc
Khi nghe tin - Bất ngờ: Ông lão lặng đi, tưởng như đến
không thở được… giọng lạc hẳn đi
- Nghi ngờ: Ông kiểm điểm từng người
trong óc
- Nhục nhã (mất danh dự): Chao ôi! Cực
nhục chưa, cả làng Việt gian!
+ Tự sỉ vả, day dứt mình: Vì gia đình và
chính ông rất gắn bó với làng
+ Cáu gắt với vợ: khi có người nhắc đến
hoặc nghe có vẻ như người ta nhắc đến
- Đối thoại với thằng út: Như là để
tự thanh minh với lương tâm củachính mình
=> Không chối bỏ làng Chợ Dầu,
nhưng tình yêu quê phát triển thành, thống nhất trong tình yêu quê hương (yêu nước)
Trang 8- Bế tắc (mất đường sống): Không biết đi
đâu, về đâu, trở thành cùng đường
=> Vẫn có tình yêu với làng, chính vì yêu làng nên lương tâm mới tự dằn vặt mình khi làng theo giặc
Sau khi cải
chính
Hai tình cảm lại thống nhất với nhau, giúp ông Hai thanh thản và phấn khởi.
Đi kể khắp nơi để thanh minh cho làng mình và chính mình
- Kể chuyện đốt nhà: Nhà là tài sản lớn với người nông dân Nhưng ông Hai lại
mừng khi nhà bị Tây đốt Vì ông và làng cùng theo Cách mạng còn quan trọnghơn
- Kể chuyện kháng chiến ở làng rành rọt, tỉ mỉ như chính ông lão vừa dự trận
đánh giặc ấy xong thật… Chứng tỏ ông rất chờ đợi, nghe chuyện rất kỹ, có khicòn hỏi đi hỏi lại, nghe đi nghe lại
- Nghĩ đến tương lai: Nên không lo chuyện nhà còn hay mất và rồi cũng phải
nuôi lấy con lợn… mà ăn mừng đấy!
4 Nghệ thuật kể chuyện
a, Nghệ thuật xây dựng tình huống
- Tình huống thử thách tâm lý, căng thẳng, đấu tranh nội tâm mạnh mẽ
- Kể bằng ngôi thứ 3 nhưng góc nhìn từ ông Hai tái hiện các diễn biến hoài nghi, day dắt,
bế tắc trở nên chân thực, dễ đồng cảm
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tự nhiên mà sâu sắc, tinh tế với lời độc thoại nội tâmchen vào lời người kể chuyện, giúp mạch truyện nhập tâm
Trang 9- Ngôn ngữ đặc sắc,sinh động, mang đậm chất khẩu ngữ, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngàycủa người nông dân.
- Nguyễn Thành Long ngoài viết văn còn viết báo, làm xuất bản, dịch một số tác phẩm nổitiếng của văn học nước ngoài
- Các tác phẩm tiêu biểu: Giữa trong xanh, Li Sơn mùa tỏi, Bát cơm cụ Hồ, Gió bấc gió nồm,Chuyện nhà chuyện xưởng, Trong gió bão,
b, Tác phẩm
- “Lặng lẽ Sa Pa” được sáng tác năm 1970, trong chuyến đi thực tế của tác giả ở Lào Cai.Đây là một truyện ngắn tiêu biểu ở đề tài viết về cuộc sống mới hòa bình, xây dựng chủnghĩa xã hội ở miền Bắc
- In trong tập “Giữa trong xanh” (1972) của Nguyễn Thành Long
2 Cốt truyện
- Đoạn 1: Từ đầu…đến… “Kìa, anh ta kia”: Anh thanh niên qua lời giới thiệu của bác lái xe
Trang 10- Đoạn 2: Tiếp…đến… “không có vật gì như thế”: Cuộc gặp gỡ, trò chuyện giữa anh thanhniên với ông họa sĩ và cô kĩ sư.
- Đoạn 3: Còn lại: Cuộc chia tay cảm động
3 Hình tượng nhân vật
a, Anh thanh niên
Tẻ nhạt và khắc nghiệt
- Tẻ nhạt: Công việc nói chung dễ;
lặp đi lặp lại qua ngày nhưng không
ngừng nghỉ
- Khắc nghiệt: lúc một giờ sáng; rét,
mưa tuyết, gió tuyết; tối tăm, ngọn
đèn bão văn to đến cỡ nào vẫn thấy
là không đủ sáng; cái lặng tim lúc
đó mới thật dễ sợ
VẺ ĐẸP LAO ĐỘNG
- Kỉ luật và trách nhiệm cao
+ Giờ giấc chính xác đến mọi động tác, hành vi,
đến cả lúc tiếp khách, thành phản xạ Hết nămphút rồi Cháu nói qua công việc của cháu, nămphút…
+ Hoàn thành công việc bất chấp gian khổ, khó
khăn, cô đơn, tẻ nhạt
+ Còn muốn ở cao hơn nữa: làm khí tượng ở được
cao thế mới là lý tưởng
- Chuyên môn cao
+ Không phụ thuộc vào máy móc: có thể nhìn sao,
nhìn gió, nói được mây, tính được gió
+ Phát hiện được đám mây khô đem lại lợi thế
quan trọng
- Khiêm tốn và có chí tiến thủ
+ Ngưỡng mộ những đồng nghiệp khác, thấu hiểu
Trang 11công việc của họ+ Thi đua với bố để cống hiến, đóng góp khôngngừng
=> Yêu nghề, có tâm với nghề
Cô đơn:
- Cô đơn về mặt địa lý: một trong
những người cô độc nhất thế gian;
sống một mình trên đỉnh núi, bốn
bề chỉ cây cỏ và mây mù lạnh lẽo
- Cô đơn về mặt xã hội: thèm người
quá, anh ta kiếm kế dừng xe lại để
gặp chúng tôi; cháu thèm nghe
chuyện dưới xuôi lắm
- Nhưng không cô đơn về mặt tâm
lý
VẺ ĐẸP TÍNH CÁCH
- Quan tâm và chăm sóc:
+ Gửi tam thất cho vợ bác lái xe vừa ốm dậy+ Tặng trứng để 3 người ăn trưa dọc đường (chuđáo)
- Cởi mở, chân thành:
+ Tặng hoa: rất tự nhiên như với một người bạn
đã quen thân+ Tận dụng từng phút tiếp khách
+ Chân thành tới mức hơi ngây ngô: Đem trả lại
chiếc khăn mà cô kỹ sư cố tình giả vờ bỏ quên lại
+ Ngượng ngùng lúc chia tay: chưa đến giờ
nhưng lại không ra tiễn khách vì ngại chia taylưu luyến
- Tự lập, tự chủ:
+ Lối sống gương mẫu: căn nhà ba gian, sạch sẽ;
không gian sống khoa học
+ Tự tăng gia sản xuất: nuôi gà, có trứng ăn, đi
đào được tam thất
Trang 12+ Tự chăm sóc tinh thần: trồng đủ loại hoa (tâm
hồn - thẩm mỹ); đọc sách rất nhiều (trí tuệ)
Thầm lặng (khác với lặng lẽ)
- Anh không có tên riêng, như một
ẩn dụ của tác giả
- Rất ít người biết đến anh và công
việc của anh Anh từ chối để bác họa
sĩ vẽ, giới thiệu đồng nghiệp của
+ Không thèm phồn hoa đô hội, ở lỳ trong trạm
để thử thách lại bác lái xe => Muốn có sự kết nốichân tình
+ Công việc là giá trị của bản thân: mình vớicông việc là đôi, công việc cần có mình làm, mình
có giá trị nhờ công việc
=> Thầm lặng nhưng không hề lặng lẽ, ngược lại là sôi nổi, nhiệt huyết (thứ ông họa sĩ tìm kiếm).
b, Ông họa sĩ
- Ông vất vả đi tìm cảm hứng cho nghệ thuật, nhưng cảm hứng đó lại đến từ nơi mà ôngnghĩ rằng là dành cho sự nghỉ ngơi Bởi vì ở nơi mà tưởng như để nghỉ ngơi như Sa Pa, lại
Trang 13đang có những người sống hết mình, sôi nổi và mạnh mẽ, nơi cuộc sống và lý tưởng đềuđang cháy bỏng.
- Quả tim được đề cao lên chính là tư tưởng nghệ thuật, thứ kết tinh bởi cả tình cảm và lýtrí Tư tưởng nghệ thuật là sự kết hợp của cả cảm xúc và tư duy
c, Cô kỹ sư
- Cô từ bỏ tình yêu nhạt nhẽo ở thành phố: tình yêu của sự bồng bột và cảm xúc nhất thời
=> Nhận ra tình yêu phải bắt nguồn và gắn bó với những cảm xúc sâu sắc hơn: cuộc sốngmột mình dũng cảm tuyệt đẹp của anh thanh niên; bàng hoàng với những háo hức và mơmộng, Sự ngưỡng mộ về trí tuệ và phẩm chất; Sự đồng điệu về tâm hồn, lý tưởng…
- Vai trò của cô làm cho câu chuyện thêm phần lãng mạn, nên thơ, là đích đến để anhthanh niên thể hiện sự chân thành, chân thật (ngượng ngùng, ngây ngô) khiến cho conngười anh có sự tinh khôi
d, Nhân vật thiên nhiên Tây Bắc
- Vẻ đẹp rực rỡ và rực cháy: Sự rực rỡ và ấm nóng của nắng; Sức sống trên vườn hoa củaanh thanh niên
- Vẻ đẹp thơ mộng và trữ tình: Sự bồng bềnh, hùng vĩ của mây; Cảm xúc lãng mạn của bóhoa và chemistry (sự xúc tác cảm xúc) giữa anh thanh niên và cô kỹ sư
=> Sự kết nối của vẻ đẹp thiên nhiên với vẻ đẹp con người trong câu chuyện Nâng tầmnhau lên và gợi những liên tưởng
4 Nghệ thuật kể chuyện
- Tình huống truyện: Cuộc gặp gỡ vừa tình cờ (những người không biết về nhau) vừa có
chủ đích (bác lái xe sắp xếp) vừa nhẹ nhàng, vừa sôi nổi, giúp mạch truyện dẫn dắt tựnhiên mà vẫn có những ấn tượng mạnh mẽ
Trang 14- Góc quan sát từ ông họa sĩ và cô kỹ sư giúp hình tượng chính là anh thanh niên được thể
hiện khách quan, chân thực; có được sự khám phá từng bước, vừa gây tò mò thú vị, vừasinh động chân thực
- Chất thơ: chất lãng mạn trữ tình trong văn tự sự; thể hiện ở vẻ đẹp thiên nhiên; lối sống
và lý tưởng cao đẹp của nhân vật; cảm xúc mong manh, tình trong như đã mặt ngoài còn egiữa anh thanh niên và cô kỹ sư;
CHIẾC LƯỢC NGÀ
1 Tác giả & Tác phẩm
a Tác giả:
- Nguyễn Quang Sáng, sinh năm 1932, quê ở huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
- Trong kháng chiến chống Pháp, ông tham gia bộ đội, hoạt động ở chiến trường Nam Bộ
Từ sau năm 1954, tập kết ra miền Bắc, Nguyễn Quang Sáng bắt đầu viết văn… Những nămchống Mĩ, ông trở về Nam Bộ tham gia kháng chiến và tiếp tục sáng tác văn học
- Tác phẩm của Nguyễn Quang Sáng có nhiều thể loại: truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bảnphim và hầu như chỉ viết về cuộc sống và con người Nam Bộ trong hai cuộc kháng chiếncũng như sau hòa bình
- Năm 2000, ông được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
b.Tác phẩm:
- Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” được viết năm 1966 – khi tác giả hoạt động ở chiến trườngNam Bộ những năm kháng chiến chống Mĩ và được đưa vào tập truyện cùng tên
- Nói về hoàn cảnh viết truyện ngắn “Chiếc lược ngà”, Nguyễn Quang Sáng tâm sự: “Năm
1966, tôi từ miền Bắc trở về miền Nam Vùng Đồng Tháp Mười mênh mông nước trắng.Tôi đi ghe vào sâu trong rừng và sống ở một nhà sàn treo trên ngọn cây Lúc đó, đoàn giaoliên dẫn đường toàn là nữ Tôi rất có ấn tượng với câu chuyện của một cô gái giao liên có
Trang 15chiếc lược ngà trắng Sau khi nghe cô kể chuyện, tôi ngồi viết một ngày, một đêm là hoànthành tác phẩm này”.
2 Cốt truyện & Tình huống
a, Cốt truyện
- Đoạn 1: Từ đến…đến… “Nó nói trong tiếng nấc, vừa nói vừa từ từ tuột xuống” Sự tình éo
le khi bé Thu không nhận ra ba trong 3 ngày ông Sáu về nhà => Tình cảm mãnh liệt của
bé Thu với cha.
- Đoạn 2: Còn lại -> Câu chuyện về chiếc lược ngà => Tình cảm tha thiết của ông Sáu với
con gái.
b, Tình huống
Cuộc gặp gỡ của hai cha con ông Sáu và bé Thu rơi vào hoàn cảnh éo le khi bé Thu hiểu
lầm không nhận ra ba Tới khi bé Thu nhận ba thì hai cha con lại phải chia tay để rồi
không thể gặp lại nhau thêm một lần nào nữa…=> Tình huống có nút thắt và đầy day dứt.
3 Hình tượng nhân vật - Tình cha con
a, Bé Thu & Ông Sáu
- Từ khi sinh ra chưa từng được
gặp ba: Lúc ông Sáu đi kháng chiến
thì bé Thu “chưa đầy một tuổi”
- Khi ba về thăm thì bé Thu lại hiểu
lầm không nhận ba, làm hai cha
con xa cách
- Không được nhận con từ khi con
sinh ra (đi kháng chiến khi con chưađầy 1 tuổi, nhiều năm chỉ thấy con quabức ảnh)
- Không được con nhận sau 8 năm trở
về
Trang 16- Khi nhận ra ba thì lại là lúc phải
chia tay, rồi cuối cùng ba hi sinh
không quay về được nữa
- Chưa kịp sống với tình cha con thì
đã hi sinh
Vẻ đẹp TÌNH YÊU VỚI CHA
Diễn biến tâm lý của bé Thu:
Bất ngờ: Khi ông Sáu vội vàng chạy
đến, bé Thu “ngơ ngác, lạ lùng” rồi
“nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi
đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt
chạy và kêu thết lên: Má! Má!”
- Nguyên nhân 1: Trẻ con phòng vệ
theo bản năng khi có người tiến đến
quá vồn vã Ông Sáu trên đường về
chờ mong gặp con, nhưng khả năng
gia đình ông không biết trước là ông
về, nên sẽ bất ngờ Chưa kể bé Thu từ
biết nhận thức cũng chưa từng gặp
Mong đợi: Nỗi lòng dồn nén từ ngày ra
đi, vừa xúc động hồi hộp, vừa kỳ vọng.
“cái tình người cha cứ nôn nao trongngười anh”; khi thấy con anh khôngchờ xuồng cập bến mà nhún chân nhảythót lên, bước vội vàng với những bướcdài; giọng lặp bặp run run: Ba đây con!x2
Hụt hẫng: Mong đợi càng cao bao
nhiêu thì hụt hẫng càng rơi tự do đau bấy nhiêu Anh đứng sững lại đó; nỗi
đau đớn khiến mặt anh sầm lại trôngthật đáng thương và hai tay buông
Trang 17ba ngoài đời, rất khó để vừa nhìn đã
nhận ra ba
- Nguyên nhân 2: Vết sẹo và sự xúc
động khiến cho gương mặt trở nên
“rất dễ sợ” Với người lớn như bác Ba
còn nhận xét “Mỗi lần bị xúc động,
vết thẹo dài bên má phải lại đỏ ửng
lên, giần giật, trông rất dễ sợ” thì trẻ
con - khi đang ngỡ ngàng - còn thấy
“càng vỗ về con bé càng đẩy ra” và
bằng lời nói “nhưng con bé chẳng
bao giờ chịu gọi” mà cứ nói trổng
“Vô ăn cơm!”, “Cơm chín rồi!” và gọi
ba là “người ta” theo kiểu chống đối
(Con kêu rồi mà người ta không
nghe)
Khổ tâm: đến nỗi không khóc được, anh
“quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầuvừa cười” (Chú ý chi tiết không khócđược để đối lập với chi tiết nv khóc ởphần sau)
“Suốt ngày anh chẳng đi đâu xa, lúc nàocũng vỗ về con Nhưng càng vỗ về con
khó khi nồi cơm sôi Luýnh quýnh và
loay hoay; nhăn nhó muốn khóc Dù
được bác Ba mớm lời cho nhưng
Bất lực & Đau buồn
- Cơn giận bột phát = Sự bất lực đã cao đến đỉnh điểm = Sự khổ tâm đã xuống
đến cùng cực
Giận quá và không kịp suy nghĩ, anh
Trang 18XÚC NHẤT QUYẾT không gọi ba.
=> Tính cách bướng bỉnh, cứng đầu
=> Không gọi ba là một nhận thức,
một quyết tâm chứ không chỉ là
ngại hay không quen hoặc không
thích
- Lỳ lợm: Không ăn vạ kiểu trẻ con:
Khi bị ba đánh, không “lăn ra khóc,
sẽ giẫy, sẽ đạp đổ cả mâm cơm”
Mà chống đối bằng việc rời đi vừa
lạnh lùng vừa quyết liệt: “gắp lại cái
bướng bỉnh lẫn + quan điểm rõ
ràng (Nếu không phải ba - theo góc
nhìn bé Thu - thì nhất quyết không
gọi ba = Tình yêu và hình ảnh ba
thiêng liêng trong lòng bé Thu)
vung tay đánh vào mông nó và hét lên:
“Sao mày cứng đầu quá vậy, hả?”
(Chú ý chi tiết này đối chiếu với nỗi daydứt của ông Sáu sau này mỗi khi nhớcon, ông lại hối hận sao mình lại đánhcon)
Trang 19ruột gan mọi người”(cảm xúc trong
tiếng gọi) ; “làn tóc tơ sau ót nó như
dựng đứng lên” (phản ứng sinh lý);
“bà con xung quanh có người không
cầm được nước mắt”; “như có bàn tay
ai nắm lấy trái tim tôi” (lan tỏa ra
mọi người)
+ Tình cảm thiêng liêng với ba từ
lúc biết ba đến lúc ba về thăm nhà.
“Đó là tiếng ba mà nó cố đè nén
trong bao nhiêu năm nay, tiếng ba
như vỡ tung ra từ đáy lòng nó”
+ Hối hận vì không nhận ra ba,
nuối tiếc thời gian đáng ra phải vui
vẻ => Vồ vập, cuống quýt “Nó hôn ba
bị con gái lạnh nhạt “Anh nhìn với đôimắt trìu mến lẫn buồn rầu”; chỉ nói khekhẽ “Thôi! Ba đi nghe con!”
- Bất ngờ xúc động: Tuy không hiểu vì
sao con lại thay đổi thái độ, nhưng vớiông Sáu thì điều đó không còn quantrọng nữa “anh Sáu một tay ôm con,một tay rút khăn lau nước mắt”
=> Đối chiếu chi tiết trên: Khi khổ tâm nhất anh không khóc, nhưng khi hạnh phúc nhất thì anh không kìm được
nước mắt.
=> Cảm xúc của ông Sáu cũng vỡ tung
ra sau 8 năm dồn nén và 3 ngày căng
thẳng
Trang 20nó cùng khắp Nó hôn tóc, hôn cổ,
hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên
má của ba nó nữa”
+ Ân hận vì làm ba đau lòng “Nó
nằm im, lăn lộn và thỉnh thoảng lại
thở dài như người lớn”
+ Nỗi xót xa khi ba lại phải ra đi.
“Con bé hét lên, hai tay nó siết chặt
lấy cổ, chắc nó nghĩ hai tay không
thể giữ được ba nó, nó dang cả hai
chân rồi câu chặt lấy ba nó, và đôi
vai nhỏ bé của nó run run”
(Chi tiết cởi nút được ẩn đi tạo ra sự
bất ngờ, tăng thêm ấn tượng về sự
xúc động và cả tiếc nuối thay cho
Yêu thương & Day dứt
- Yêu thương: Tình yêu của ông Sáu với
con dồn vào chiếc lược ngà.
+ Lời hứa lúc chia tay: “Ba về! Ba mua
cho con một cây lược nghe ba!”
+ Ý tưởng - niềm vui khi tìm được chất liệu: “anh hớt hải chạy về… Mặt anh
Trang 21hớn hở như một đứa trẻ được quà”
+ Kỳ công: “anh cưa từng chiếc răng
lược, cẩn trọng, tỉ mỉ và cố công nhưngười thợ bạc”; “bụi ngà rơi mỗi lúcmột nhiều”; Lúc chưa làm lược, mỗi khinhớ con anh lại “ân hận sao mình lạiđánh con” Khi đã có chiếc lược anh “ítnhớ đến nỗi hối hận đánh con, nhớ con,anh lấy cây lược ra ngắm nghía rồi màilên tóc cho cây lược thêm bóng, thêm
mượt” => thể hiện tình thương da diết, thường trực không ngơi nghỉ.
+ Thành phẩm - Biểu tượng: “Yêu nhớ
tặng Thu con của ba”
=> Tất cả tình thương dành cho con được gửi gắm vào chiếc lược
- Day dứt: Cái nhìn (đôi mắt) đầy ám
ảnh khi ông Sáu hi sinh Một cái nhìn không lời lẽ nào diễn tả lại được.
“không còn đủ sức trăng trối lại điều gì,hình như chỉ có tình cha con là khôngthể chết được…móc cây lược, đưa chotôi và nhìn tôi một hồi lâu”
=> Càng tưởng tượng ra ngày về của
Trang 22người cha vui bao nhiêu thì sự hi sinh càng xót xa bấy nhiêu.
=> Ông Sáu đã gửi gắm tất cả tình thương và linh hồn mình vào chiếc
lược.
(Chi tiết đầy day dứt không chỉ vì nuốitiếc cho người cha mà còn liên tưởngđau đớn cho gia đình ông Sáu khi nghetin dữ; cũng như nỗi day dứt cho béThu)
b, Nhân vật bác Ba - người kể chuyện
Các vai trò của nhân vật kể chuyện bác Ba:
- Dẫn dắt tình huống một cách chân thực:
+ Trực tiếp chứng kiến và tham gia một phần vào câu chuyện, tạo ra cảm giác chân
thực, sống động
+ Che giấu vừa đủ nút thắt của tình huống đồng thời cũng kịp thời thuyết minh nguồn
cơn giải quyết mâu thuẫn (qua lắng nghe bà ngoại)
- Dẫn dắt cảm xúc một cách khéo léo:
+ Miêu tả một cách cận cảnh cho người đọc những chi tiết về các nhân vật, như đứng
trong tình huống thực tế để quan sát: “Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài bên má phải lại đỏửng lên, giần giật, trông rất dễ sợ”; “mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai taybuông xuống như bị gãy”; “Tôi thấy đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao”; “Tôithấy làn tóc tơ sau ót nó như dựng đứng lên”;
Trang 23+ Đưa ra bình luận, suy ngẫm, cảm nhận về các nhân vật và không khí tình huống để
người đọc chia sẻ cảm xúc một cách sâu sắc nhất Những bình luận ám ảnh: “Có lẽ vì khổtâm đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi”; “Tôi tưởng con bé sẽ lăn rakhóc, sẽ giẫy, sẽ đạp đổ cả mâm cơm, hoặc sẽ chạy vụt đi”; “Đó là tiếng “ba” mà nó cố đènén trong bao nhiêu năm nay, tiếng ba như vỡ tung ra từ đáy lòng nó”: “Cây lược ngà ấychưa chải được mái tóc của con, nhưng nó như gỡ rối được phần nào tâm trạng của anh”;
“Tôi không đủ lời lẽ để tả lại cái nhìn ấy, chỉ biết rằng, cho đến bây giờ, thỉnh thoảng tôi cứnhớ lại đôi mắt anh”
b, Chi tiết nghệ thuật
- Chi tiết vết sẹo: Chi tiết quan trọng TẠO RA mâu thuẫn éo le trong truyện.
+ Đối với hình tượng bé Thu: Thể hiện tình yêu thương thiêng liêng với ba Khi bé đã không
nhận ra ba thì nhất định không gọi người mà bé cho là không phải ba Vết sẹo là sự thửthách tình cảm của bé Thu với ba, dồn nén tình cảm đó để rồi bùng nổ xúc động mạnh mẽ
Trang 24+ Đối với hình tượng ông Sáu: Thể hiện nỗi đau chiến tranh, gây ra vết thương cả về thể xác
và tinh thần Vết sẹo là kết quả của vết thương chiến đấu, đồng thời gián tiếp gây ra vết
thương lòng còn đau đớn hơn cho người cha này
- Chi tiết chiếc lược ngà: Chi tiết quan trọng GIẢI TỎA mâu thuẫn éo le và BIỂU TƯỢNG
cho tình thương bất diệt “Cây lược dài độ hơn một tấc, bề ngang độ ba phân rưỡi”
+ Đối với hình tượng bé Thu: Chiếc lược là một món quà nhỏ “làm tin” của ba với bé Thu
trước lúc cha con chia tay Một vật dụng nhỏ bé nhưng lại ham chứa tất cả sự mong đợi,dồn nén của nhân vật
+ Đối với hình tượng ông Sáu: Chiếc lược là biểu tượng cho tình yêu thương và gửi gắm cả linh hồn mình vào đó Sự kỳ công và tình thương bất diệt biến một vật dụng nhỏ bé trở nên
ám ảnh trong lòng người đọc
c, Xây dựng nhân vật và ngôn ngữ
- Miêu tả tâm lý nhân vật tinh tế, sâu sắc, sống động
- Ngôn ngữ tự nhiên, sinh động, đậm chất địa phương Nam Bộ
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Trang 25b Tác phẩm:
“Truyền kì mạn lục”:
- Là ghi chép tản mạn về những điều kì lạ vẫn được lưu truyền
- Viết bằng chữ Hán, được xem là “Thiên cổ kì bút” (áng văn hay ngàn đời)
- Gồm 20 truyện, đề tài phong phú
- Nhân vật:
+ Nhân vật chính thường là những người phụ nữ đức hạnh, khao khát sống cuộc sống yênbình, hạnh phúc, nhưng lại bị những thế lực tàn bạo và lễ giáo phong kiến nghiệt ngã đẩy
họ vào những cảnh ngộ éo le, bi thương, bất hạnh vì oan khuất
+ Hoặc một kiểu nhân vật khác, những trí thức tâm huyết với cuộc đời nhưng bất mãn vớithời cuộc, không chịu trói mình trong vòng danh lợi, sống ẩn dật để giữ được cốt cáchthanh cao
“Chuyện người con gái Nam Xương” là truyền thứ 16, có nguồn gốc từ một truyện cổ
tích Việt Nam có tên là “Vợ chàng Trương”
- So với truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”, “Chuyện người con gái Nam Xương” phức tạphơn về tình tiết và sâu sắc hơn về cảm hứng nhân văn
Trang 26a, Số phận
- Người phụ nữ trong chế độ phong kiến nam quyền
+ Người phụ nữ: Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử
+ Phân biệt giàu nghèo: Vũ Nương vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu
=> Những yếu tố này + tính cách gia trưởng và phiến diện của Trương Sinh là nguyên nhân dẫn đến bi kịch
- Nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa
+ Trong vai trò người vợ: Chiến tranh phi nghĩa biến rất nhiều người vợ trở thành góa phụ,
sau này có tác phẩm Chinh phụ ngâm nổi tiếng của Đặng Trần Côn được Đoàn Thị Điểmdiễn Nôm
+ Trong vai trò người mẹ/ con dâu: Việc chồng đi lính khiến Vũ Nương cũng phải một
mình gánh vác toàn bộ mọi việc trong gia đình
- Nỗi oan khuất bi kịch
+ Hàm oan đến từ chính người mà mình dâng hiến tất cả: Cả cuộc đời sống vì chồng,
mong mỏi bình an, quán xuyến gia đình, thu vén lo liệu cho gia đình chồng, một mình
nuôi nấng và chăm sóc con => Cuối cùng lại chính người chồng không những phủ nhận tất cả mà còn sỉ nhục, xua đuổi, “lấy chuyện bóng gió này nọ mà mắng nhiếc nàng, và
đánh đuổi đi”
+ Oan khuất từ chính biểu hiện của sự chung thủy: Cái bóng chính là cách để Vũ Nương
dỗ con, thể hiện sự chung thủy của nàng một lòng một dạ với chồng Nhưng rồi nó lại góp
phần gây ra hiểu lầm (tuy không phải chính) Sai lầm chính đến từ sự gia trưởng độc đoán
và thói đa nghi thành bệnh của Trương Sinh vốn “đối với vợ phòng ngừa quá sức”.
+ Bế tắc không thể thanh minh: Trương Sinh không cho nàng cơ hội giải thích, hàng
xóm chứng kiến cũng không làm gì được => Bi kịch phải tự vẫn để bảo vệ sự trong sạch
Trang 27=> Nguyên nhân bi kịch:
Nguyên nhân khởi phát: Sự ngây thơ của con trẻ và sự hiểu lầm ngẫu nhiên
Nguyên nhân cốt lõi: Nguyên nhân thực sự là tính cách gia trưởng, độc tài, đa nghi của
Trương Sinh, người chồng, người nam
Nguyên nhân thời đại: Lễ giáo phong kiến hà khắc và chiến tranh phi nghĩa
b, Vẻ đẹp
- Người con gái: Đẹp người đẹp nết “Tính đã thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp”;
“đem trăm lạng vàng cưới về”
- Người con dâu: Trọn nghĩa trọn tình Nghĩa: “phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối
với cha mẹ đẻ mình” Tình: Chính mẹ chồng thương “xanh kia quyết chẳng phụ con, cũngnhư con đã chẳng phụ mẹ”
- Người mẹ: Để con không bị thiếu vắng hình ảnh người cha, Vũ Nương dỗ con bằng chiếc
bóng để vừa an ủi con, vừa an ủi mình
- Người VỢ:
+ Gương mẫu, khuôn phép: Không từng để lúc nào vợ chồng phải thất hòa cho dù Trương
Sinh đối với vợ phòng ngừa quá sức
+ Yêu thương chồng: Mong bình yên: “chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên,
thế là đủ rồi” Tuy chồng chưa lên đường nhưng đã “thổn thức tâm tình, thương người đất thú”; “lòng người đã nhuộm mối tình muôn dặm quan san”; Mong nhớ không ngừng “nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” => Coi trọng hạnh phúc gia đình hơn tất cả; Cảm thông xót xa cho chồng đi lính vất vả hiểm nguy
+ Chung thủy: “Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết”, “tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng,
ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót” Được cả “họ hàng làng xóm bênh vực và biện bạchcho nàng”
Trang 28+ Vị tha, bao dung: Tuy là chịu oan bi thương, nhưng cũng không đến mức tuyệt tình, vẫn
trở về gặp Trương Sinh lần cuối “Đa tạ tình chàng”
4 Nghệ thuật truyện
a, Chi tiết kì ảo
- Chuyện Phan Lang cứu rùa thần Linh Phi và được báo đáp, tình cờ gặp Vũ Nương
- Vũ Nương trở về gặp Trương Sinh và nói lời từ biệt
=> Tăng sức hấp dẫn với sự li kì và trí tưởng tượng
=> Giải oan cho Vũ Nương, thỏa mãn ước mơ của nhân dân về công lý, lẽ phải phải được đềcao
=> Thể hiện sự cảm thương của tác giả với số phận của người phụ nữ và người yếu thếtrong xã hội phong kiến và thời đại bạo quyền thối nát
b, Chi tiết cái bóng
- Thắt nút và mở nút (khác biệt với cổ tích): Là nút thắt được che dấu trong cốt truyện,giúp cho mạch truyện trở nên hấp dẫn, gây tò mò hơn, thử thách và bộc lộ tính cách củanhân vật
- Thể hiện tính cách nhân vật một cách rõ nét: Bé Đản ngây thơ; Trương Sinh đa nghi, độcđoán; Vũ Nương chung thủy, yêu thương chồng con
- Tố cáo xã hội phong kiến hà khắc khiến hạnh phúc của người phụ nữ hết sức mong manh
Trang 29- Quê: Thạch Thất, Hà Tây (Hà Nội)
- Làm thơ từ đầu những năm 60 của TK XX và thuộc lớp nhà thơ trẻ trưởng thành trong
- Sáng tác năm 1963, khi nhà thơ đang là sinh viên theo học ngành Luật tại Liên Xô
- In trong tập “Hương cây – bếp lửa” – tập thơ đầu tay của Bằng Việt in chung với LưuQuang Vũ
- Nhà thơ kể lại: “Những năm đầu theo học luật tại đây tôi nhớ nhà kinh khủng Tháng 9 ởbên đó trời se se lạnh, buổi sáng sương khói thường bay mờ mờ mặt đất, ngoài cửa sổ,trên các vòm cây, gợi nhớ cảnh mùa đông ở quê nhà Mỗi buổi dạy sớm đi học, tôi hay nhớđến khung cảnh một bếp lửa thân quen, nhớ lại hình ảnh bà nội lụi cụi dậy sớm nấu nồixôi, luộc củ khoai, củ sắn cho cả nhà”
● Bố cục - Mạch cảm xúc
- Bố cục bài thơ đi theo mạch cảm xúc: hồi tưởng =>hiện tại, kỉ niệm =>suy ngẫm Lựachọn bố cục như thế là thích hợp với việc khắc hoạ kỉ niệm tuổi thơ Bố cục đó còn chothấy hình ảnh của bà khắc sâu vào tâm khảm của người cháu, thành chỗ dựa tinh thần đểngười cháu trưởng thành
- Bố cục chia 4 phần:
+ Khổ thơ đầu: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng, cảm xúc về bà.
Trang 30+ Ba khổ thơ tiếp: (Tiếp…đến…”niềm tin dai dẳng): Hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa!”
Điệp khúc “Một bếp lửa”: trực tiếp gợi ra
hình tượng trọng tâm của bài thơ
Hình tượng bếp lửa trong luôn hiển hiệntrong tâm trí, ký ức của nhân vật trữ tình
Trang 31Chờn vờn sương sớm
Ấp iu nồng đượm
- (Tu từ) Từ láy gợi hình “chờn vờn”: gợi ra
ánh lửa bập bùng, lửa vừa mới nhóm lên
- (Tu từ) Từ láy gợi hình “ấp iu”: gợi ra cảm
giác ôm ấp che chở, như bàn tay ấm áp,vuốt ve, chăm chút
- (Tu từ) Đối lập “bếp lửa” >< “sương sớm”;
“sương sớm” >< “nồng đượm”: Nhấn mạnh
cảm giác ấm áp cả về nghĩa vật lý, sinh lý, cảm giác xúc giác lẫn ấm áp về tình thương
=> (Biện pháp nghệ thuật) Gợi tả và đối lập: làm nổi bật lên hình ảnh bếp lửa sưởi ấm cả
cơ thể lẫn tâm hồn, biểu tượng của gia đình
=> (Hình tượng) Có 2 hình tượng song hành: Bếp lửa và Bà Bước đầu được gợi ra với
cảm xúc ấm áp và da diết Ba câu thơ mở đầu đã diễn tả cảm xúc đang dâng lên cùng vớinhững kí ức, hồi tưởng của tác giả về bếp lửa, về bà, là sự khái quát tình cảm của ngườicháu với cuộc đời lam lũ của người bà
2.2 Tuổi thơ bên bà
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi,
Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy,
Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!
Tám năm ròng, cháu cùng bà nhóm lửa
Tu hú kêu trên những cánh đồng xa
Khi tu hú kêu, bà còn nhớ không bà?
Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế
Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!
- (Tu từ) Kể chuyện: Tái hiện dòng hồi ứcquá khứ dần hiện về đói khổ, khó khăn, vấtvả
+ Đói mòn đói mỏi - khô rạc ngựa gầy: những
chi tiết thơ đậm chất hiện thực đã tái hiện
lại hình ảnh xóm làng xơ xác,tiêu điều cùngnhững con người tiều tụy, vật lộn mưu sinh.+ Nhân vật trữ tình: nhớ lại tuổi thơ cơ cực
và những gian khổ “đến giờ sống mũi còn cay”
- (Tu từ) Đối thoại với bà: Tâm hồn đang tìm
về tuổi thơ, tìm về bà -> Thấy tuổi thơ hiện
về trước mắt cũng như thấy bà trước mặt